1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM

119 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM
Tác giả Lê Công Hoàn Vũ
Người hướng dẫn PGS.TS. Thái Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM(Đồ án tốt nghiệp) Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN

NÔNG THỦY SẢN TẠI TPHCM

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Trang 2

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên:

Lê Công Hoàn Vũ MSSV: 1211090116 Lớp: 12DMT01 Ngành : Kỹ Thuật Môi Trường

Chuyên ngành : Kỹ Thuật Môi Trường

2 Tên đề tài : Đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác

thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông

thủy sản tại TPHCM

3 Các dữ liệu ban đầu :

- Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp từ năm 2004 – 2015 ở TPHCM

- Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM

- Nồng độ COD và TSS, lượng nước thải ra mỗi quý của các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản giai đoạn 2014 – 2015

4 Các yêu cầu chủ yếu :

- Tổng quan về hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp

- Tổng quan về các công cụ kinh tế trong quản lý chất lượng môi trường

- Thực trạng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại TPHCM nói chung, ngành chế biến nông thủy sản nói riêng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí

5 Kết quả tối thiểu phải có:

1) Đánh giá thực trạng công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với ngành chế biến nông thủy sản tại TPHCM

2) Đề ra các giải pháp nâng cao công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với đặc thù ngành chế biến nông thủy sản

Trang 4

hướng dẫn tận tình của thầy Thái Văn Nam

Các số liệu và kết quả tính toán trong đồ án tốt nghiệp là trung thực

TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 08 năm 2016 Sinh viên thực hiện

Lê Công Hoàn Vũ

Trang 5

năm học vừa qua Những kiến thức mà các Thầy, các Cô đã truyền dạy cho em sẽ mãi mãi theo em trong những năm tháng tiếp theo của cuộc đời

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Thái Văn Nam, người thầy đã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian làm đồ

án, để em có thể hoàn thiện đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất

Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh, chị Võ Kim Thành người đã cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành được đồ án này

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian làm đồ án tốt nghiệp có hạn nên em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến phê bình của quý thầy cô Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 08 năm 2016

Lê Công Hoàn Vũ

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2

3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

5.ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7

6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 7

7.BỐ CỤC LUẬN VĂN 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Ở TP.HCM 9

1.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƯỚC MẶT 9

1.1.1.Hệ thống sông và kênh rạch tại TPHCM 9

1.1.2.Nguồn gây ô nhiễm nước mặt tại TPHCM 10

1.2.ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN 13

1.2.1.Thành phần, tính chất hóa học nguyên liệu thủy sản 13

1.2.2.Quy trình chế biến thủy sản điển hình ở Thành phố Hồ Chí Minh 14

1.2.2.1 Công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh 15

1.2.2.2 Công nghệ chế biến đồ hộp cá 15

1.2.3.Thành phần, tính chất nước thải chế biến thủy sản 16

1.2.4.Tác động của nước thải thủy sản 19

1.3 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ LOẠI HÌNH CBNS 20

1.3.1 Dòng thải của một số loại hình chế biến nông sản tại TP.HCM 21

1.3.2 Thành phần cơ bản có trong nước thải sản xuất nông sản 22

1.4.THỰC TRẠNG VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CBNTS Ở TP.HCM 23

1.5.TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM NƯỚC MẶT TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ 25

1.6.Ý NGHĨA CỦA VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI 26

CHƯƠNG 2: CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 28

Trang 7

2.1 CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 28

2.1.1 Lệ phí ô nhiễm 29

2.1.1.1 Lệ phí thải nước 29

2.1.1.2 Phí không tuân thủ 30

2.1.1.3 Phí dịch vụ môi trường 31

2.1.1.4 Lệ phí sản phẩm 31

2.1.1.5 Các lệ phí hành chính 32

2.1.2 Áp dụng các chế độ thuế phân biệt 32

2.1.3 Trợ cấp môi trường 33

2.1.4 Thị trường mua bán “quyền” xả thải ô nhiễm 33

2.1.4.1 Các giấy phép ô nhiễm có thể chuyển nhượng 34

2.1.4.2 Bảo hiểm trách nhiệm 35

2.1.5 Ký quỹ - hoàn trả 35

2.1.6 Trái phiếu môi trường 36

2.1.7 Quỹ môi trường 37

2.1.8 Các khuyến khích cưỡng chế thực thi 37

2.1.9 Đền bù thiệt hại 37

2.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 38

2.2.1 Lợi ích về kinh tế 38

2.2.2 Lợi ích về môi trường 38

2.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ THỰC HIỆN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 38

2.3.1 Cộng Hòa Pháp 41

2.3.2 Liên Bang Nga 42

2.3.3 Ba Lan 44

2.3.4 Trung Quốc 45

2.3.5 Philippines 48

2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TÍNH PHÍ NƯỚC THẢI 50

Trang 8

2.4.1 Tính phí dựa vào khối lượng tiêu thụ các nguyên liệu đầu vào 50

2.4.2 Tính phí dựa vào lợi nhuận 50

2.4.3 Tính phí dựa vào sản phẩm đầu ra 51

2.4.4 Tính phí dựa vào mức độ gây ô nhiễm 52

2.4.5 Tính phí dựa vào phí biến đổi và phí cố định 52

2.5 CĂN CỨ TÍNH PHÍ BVMT ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 53

2.6 TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÍ NƯỚC THẢI TẠI VIỆT NAM

54

2.6.1.Phí nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP 55

2.6.2 Mức thu phí nước thải công nghiệp theo Thông tư 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT 56

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI TPHCM 59

3.1 TÌNH HÌNH XẢ THẢI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG THỦY SẢN VÀO KÊNH RẠCH TẠI TPHCM 59

3.1.1 Đánh giá tác động của các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản lên chất lượng nước kênh rạch nội thành TPHCM 59

3.1.2 Đánh giá hiện trạng và chất lượng nước kênh rạch TPHCM 62

3.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI TPHCM 68

3.3 THỰC TRẠNG THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI TPHCM 71

3.3.1 Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 12/2004 đến 6/2005 71

3.3.2.Tình hình thu phí nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT 72

3.3.3.Thực hiện theo Nghị định 25/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT- BTC-BTNMT 75

Trang 9

3.4 TÌNH HÌNH THU PHÍ BVMT ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG THỦY SẢN TẠI TPHCM 75

3.5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 81

3.5.1 Thuận lợi 81

3.5.2 Khó khăn 82

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 84

4.1 THỬ NGHIỆM TÍNH TOÁN PHÍ BVMT NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NÔNG THỦY SẢN 84

4.1.1 Tính phí nước thải theo công thức ban hành trong nghị định của Bỉ 84

4.1.2 Tính phí nước thải theo công thức Cộng Hòa Pháp 88

4.1.3 SO SÁNH MỨC PHÍ CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VỚI MỨC PHÍ THEO THÔNG TƯ 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT 91

4.2 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP 93

4.2.1 Giải pháp đề nghị 93

4.2.1.1 Đối với mức thu phí cố định (lượng nước thải ra dưới 30 m 3 /ngày đêm) 93

4.2.1.2 Mức phí đối với cơ sở sản xuất có lượng xả thải trên 30 m 3 /ngày đêm 94

4.2.2.Giải pháp quản lý 96

4.2.3 Giải pháp kỹ thuật và công nghệ 100

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 101

KẾT LUẬN 101

KIẾN NGHỊ 102

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BOD Biochemical Oxygen Deman: Nhu cầu oxy hóa

học

2 BVMT Bảo vệ môi trường

3 CBNTS Chế biến nông thủy sản

4 CBTS Chế biến thủy sản

5 COD Chemical Oxygen Deman: Nhu cầu oxy hóa học

7 DN Doanh nghiệp

8 ĐTM Đánh giá tác động môi trường

9 EC European Union: Liên Minh châu Âu

10 KCN Khu công nghiệp

11 KHCNMT Khoa học công nghệ môi trường

19 TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

20 TSS Total Suspended Solids: Tổng chất rắn lơ lửng

21 TP Trưởng phòng

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trên LVS Đồng

Nai 10

Bảng 1.2: Đặc trưng ô nhiệm nước thải chế biến thủy sản 17

Bảng 1.3: Thành phần nước thải chế biến thủy sản 18

Bảng 1.4: Thành phần nước thải đầu vào của một số doanh nghiệp chế biến thủy sản 20

Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu cho một số loại hình CBNS 21

Bảng 1.6: Tính chất nước thải chế biến nông sản 23

Bảng 2.1: Lệ phí ô nhiễm/ lệ phí xả thải 30

Bảng 2.2: Phí nước thải tại các nước OECD 39

Bảng 2.3: Mức phí ô nhiễm tại Pháp, 1993 41

Bảng 2.4: Mức phí gốc đánh vào một số chất gây ô nhiễm nước tại Nga 1993 43

Bảng 2.5: Mức phí ô nhiễm tính theo các ngành khác nhau 44

Bảng 2.6: Hệ số qui đổi chất ô nhiễm sang COD tương đương tại Trung Quốc 47

Bảng 3.1: Thống kê lượng nước thải ở các cơ sở có lưu lượng trên 30 m3/ngày 61

Bảng 3.2: Nguồn ô nhiễm trọng điểm 62

Bảng 3.3: Thống kê kết quả thu phí nước thải công nghiệp của TPHCM từ tháng 12/2004 đến tháng 6/2005 72

Bảng 3.4: Tình hình thu phí từ năm 2004 đến năm 2010 73

Bảng 3.5: Tình hình thu phí từ năm 2011 đến quý 2 năm 2013 74

Bảng 3.6: Tình hình thu phí từ quý 3 năm 2013 đến năm 2015 75

Bảng 3.7: Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp mà các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản đã nộp giai đoạn 2014 – 2015 76

Bảng 3.8: Nồng độ COD và TSS, lượng nước thải ra mỗi quý của các doanh nghiệp CBNTS giai đoạn 2014- 2015 79

Bảng 4.1: Tổng số phí mà doanh nghiệp phải nộp theo Nghị định của Bỉ 86

Bảng 4.2: Mức phí cho các thông số ô nhiễm 88

Trang 12

Bảng 4.3: Tổng số phí mà doanh nghiệp chế biến nông thủy sản phải nộp theo quy

định của Cộng Hòa Pháp 89

Bảng 4.4: Bảng so sánh mức phí 91

Bảng 4.5: Thông số nước thải công ty CP CBTS Số 3 95

Bảng 4.6: Mức phí phải nộp 95

Bảng 4.8: Hệ thống và cơ cấu cần được xây dựng để giảm tải lượng 99

Trang 13

DANH MỤC H NH V I ĐỒ

Hình 1 Sơ đồ nghiên cứu 5 Hình 2.1: Mức thu phí ở Nga 42 Hình 3.1: Sự phân bố các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản trên địa bàn TPHCM 60 Hình 3.2: Bản đồ vị trí các trạm quan trắc chất lượng nước kênh rạch nội thành 64 Biểu đồ 3.1: Chỉ số COD kênh rạch nội thành 65 Biểu đồ 3.2 : Chỉ số BOD kênh rạch nội thành 66 Hình 3.3: Quy trình thu phí tại TPHCM 69 Biểu đồ 3.3: Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trong giai đoạn 2004 đến 6 tháng đầu năm 2013 74 Biểu đồ 4.1: Mức phí nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp CBNTS 93 Hình 4.1: Quy trình lập kế hoạch kiểm soát tổng tải lượng ô nhiễm 98

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, hội nhập về kinh tế lẫn văn hóa Nước thải nói chung và nước thải công nghiệp nói riêng là vấn đề nan giải của các nước đang phát triển như Việt Nam Một trong những vấn đề mà Việt Nam phải đối mặt là làm thế nào để hạn chế ô nhiễm trong điều kiện nền nền công nghiệp đang phát triển Trước hết phải nhắc đến nước thải, đặc biệt là nước thải công nghiệp Với sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty và nhà máy, lượng nước thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được thải ra môi trường bên ngoài cũng tăng đáng kể Phần lớn các doanh nghiệp xả thải ra môi trường với lượng nước thải đã qua xử lý nhưng việc

xử lý chỉ mang tính chất tương đối, các doanh nghiệp không xử lý hết toàn bộ lượng nước thải mà họ thải ra là do chi phí xử lý cao, việc xử lý đòi hỏi nhiều thời gian và cần hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại Vì thế, lượng nước thải được thải ra từ các doanh nghiệp mang theo khá lớn hàm lượng chất gây nguy hại cho môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng Lượng nước thải công nghiệp này sẽ lắng đọng và tích tụ lâu ngày xuống đáy ao, hồ, sông, rạch nơi nó được thải ra từ đó gây ảnh hưởng xấu cho các loài thủy sinh, thậm chí làm chết cả dòng sông và gây hại cho người dân sống gần đó Theo tổng cục thống kê thì trong 3 tháng đầu năm

2016, các cơ quan chức năng đã phát hiện 3504 vụ vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn cả nước, trong đó xử lý 1286 vụ với tổng số tiền phạt gần 350 tỷ đồng [1]

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nói chung, nước thải công nghiệp nói riêng là một trong những công cụ kinh tế chủ yếu được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường Giống như các loại thuế hay phí môi trường khác, phí nước nước thải hoạt động theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, qua đó tạo động lực để các doanh nghiệp giảm ô nhiễm, đồng thời tạo nguồn thu để chi trả cho các hoạt động bảo vệ môi trường Phí nước thải đã

Trang 15

được áp dụng từ khá lâu ở nhiều nước phát triển, chẳng hạn từ năm 1961 ở Phần Lan, từ năm 1970 ở Thụy Điển, từ năm 1980 ở Đức và mang lại những kết quả đáng ghi nhận trong việc quản lý ô nhiễm do nước thải gây ra ở các nước này

Một trong những công cụ kinh tế đầu tiên được áp dụng đối với nước thải ở nước ta là Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ

về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Nghị định có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2004 và được triển khai thực hiện tại tất cả các địa phương trên cả nước Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Việt Nam nói chung và TPHCM nói riêng còn gặp nhiều khó khăn Số phí thu được thấp hơn nhiều so với ước tính ban đầu; nhiều doanh nghiệp không chấp hành các quy định quản lý môi trường và nộp phí nước thải, tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra ngày càng trầm trọng…

Một loạt các câu hỏi liên quan đến việc thu phí như: thu phí có mang lại hiệu quả trong công tác quản lý nguồn xả thải không? Việc thu phí có làm giảm lượng nước thải được xả thải ra môi trường bên ngoài chưa? Số lượng các doanh nghiệp tuân thủ, đóng phí qua các năm như thế nào? Những khó khăn trong vấn đề phân loại doanh nghiệp phải đóng phí? Cách tính định mức thu phí, phí thu có phù hợp

không? Chính vì những lý do trên, đề tài “Đánh giá tình hình và đề xuất các giải

pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp chế biến nông thủy sản tại TPHCM” là cần thiết

nhằm đánh giá thực trạng công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn TPHCM, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp khả thi nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách này

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đồ án tốt nghiệp tập trung hướng vào 2 mục tiêu cụ thể sau:

- Đánh giá thực trạng và hiệu quả công tác thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại TPHCM

Trang 16

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại TPHCM

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài cần phải thực hiện các nội dung sau:

 Nội dung 1: Tổng hợp, biên hội và kế thừa các nghiên cứu có liên quan

- Tổng hợp và biên hội số liệu, tài liệu về các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường

- Tìm hiểu thông tin về các doanh nghiệp cũng như ngành nghề sản xuất để xác định nguồn gây ô nhiễm nước thải

- Tìm hiểu một số khu vực ô nhiễm công nghiệp điển hình trên hệ thống kênh rạch làm ảnh hưởng đến nguồn nước

 Nội dung 2: Phân tích thực trạng ô nhiễm môi trường nước thải tại TPHCM

- Thông qua số liệu quan trắc chất lượng nước trên các tuyến sông, kênh rạch chính trên địa bàn Thành phố từ đó đánh giá khả năng tiếp nhận đối với các thông số (BOD5, COD, NO3-, PO43-, N-NH3…) cũng như khả năng tự làm sạch của hệ thống kênh nội thành TPHCM

- Từ vị trí phân bố các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản trên địa bàn Thành phố qua đó đánh giá tác động của các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản có lượng xả thải trên 30 m3/ngày.đêm lên chất lượng nước kênh rạch nội thành TPHCM

 Nội dung 3: Phân tích thực trạng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước

thải công nghiệp tại TPHCM

- Diễn giải quy trình thực hiện thu phí tại Thành phố

- Tình hình thu phí nước thải công nghiệp theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP và theo Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT

- Tình hình thu phí nước thải công nghiệp của các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản

Trang 17

- Đánh giá thực trạng kê khai của các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản có lượng xả thải trên 30 m3/ngày.đêm thông qua nồng độ COD, TSS giai đoạn

2014 – 2015

 Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước

thải công nghiệp tại TPHCM

- So sánh sự khác biệt trong mức thu phí và cách tính phí của Việt Nam và các

nước trên thế giới

 Nội dung 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại TPHCM

- Kế thừa kinh nghiệm và những mặt hạn chế trong và ngoài nước đề xuất mức

thu phí mới đối với ngành chế biến nông thủy sản

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp luận

Chúng ta thấy rằng giữa thuế và phí có sự khác biệt nhất định Tuy nhiên, giữa hai công cụ này có một số điểm chung, đặc biệt là cùng đánh vào người gây ô nhiễm Mục tiêu đánh thuế và thu phí cũng có nhiều điểm chung, trong đó có việc làm thay đổi hành vi của người sản xuất và người tiêu dùng theo hướng giảm thải ra môi trường Nếu xác định mức thuế và phí thích hợp có thể khuyến kích các cơ sở sản xuất lắp đặt các thiết bị xử lý chất thải trước khi ra môi trường

Mức thuế thu được đánh theo sản lượng và do đó để tối đa hóa lợi nhuận xã hội thì doanh nghiệp phải chịu mức thuế/ phí tại mức sản lượng tối ưu của doanh nghiệp Với mức thuế này buộc người sản xuất phải điều chỉnh hoạt động về mức tối ưu Q* để đạt tối đa hóa lợi nhuận xã hội Khi một doanh nghiệp đầu tư thay đổi quy trình công nghệ để làm giảm thải chất ô nhiễm mà vẫn giữ được sản lượng tối

ưu thì doanh nghiệp đã phải bỏ ra một chi phí để làm giảm chất ô nhiễm hay xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường.Thông thường, chi phí xử lý chất thải sẽ thấp hơn phí môi trường mà doanh nghiệp phải nộp, doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương

án đầu tư làm giảm thải chất thải gây ô nhiễm thay vì nộp phí vì nó có lợi cho doanh

Trang 18

nghiệp Ngược lại, khi chi phí xử lý cao hơn phí gây ô nhiễm phải trả, lúc đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương án nộp phí vì như vậy sẽ rẻ hơn so với việc tiếp tục áp dụng các biện pháp giảm thải gây ô nhiễm

Mục tiêu của việc thu phí bảo vệ môi trường có thể khác nhau, có thể nhằm cải thiện chất lượng môi trường thông qua việc thay đổi hành vi của người gây ô nhiễm hoặc nhằm mục đích tăng doanh thu cho ngân sách nhà nước Phí bảo vệ môi trường mang tính trung lập, có tác dụng khuyến kích doanh nghiệp tiếp tục sản xuất

để có lợi nhuận nhưng đồng thời phải đảm bảo được tiêu chuẩn chất lượng môi trường qui định, và không vì mục tiêu lợi nhuận mà hủy hoại môi trường Toàn bộ quá trình nghiên cứu được trình bày trong sơ đồ nghiên cứu (Hình 1)

Hình 1 Sơ đồ nghiên cứu

So sánh phương pháp tính phí của Việt Nam và các nước trên

thế giới

Tổng hợp, biên hội tài liệu liên quan

Hiện trạng chất lượng kênh,

rạch nơi tiếp nhận nước thải của

Phân tích đánh giá hiệu quả của việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

Đề xuất giải pháp

Trang 19

4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp thu thập thông tin

Nhằm thu thập các thông tin về ngành chế biến nông thủy sản hiện nay và thông tin về các cơ sở chế biến nông thủy sản ở Thành phố Hồ Chí Minh, việc sử dụng phương pháp thông tin là rất cần thiết và đem lại nhiều hiệu quả Thông tin sẽ được thu thập từ 2 nguồn chính là:

 Những thông tin thu thập thông qua cán bộ Chi cục môi trường, những người tiếp xúc trực tiếp với chủ cơ sở chế biến nông thủy sản

 Những thông tin gián tiếp được thu thập thông qua những tài liệu khoa học

đã được công bố, các thông tin đã được đăng tải qua phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề liên quan đến hoạt động chế biến nông thủy sản

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Thống kê, xử lý số liệu sau khi đã thu thập được, nhằm rút ra những nhận xét

và kết luận về tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại TPHCM

- Phương pháp đánh giá, so sánh

Dựa vào các quy trình chế biến, các thông số ô nhiễm môi trường, mức độ sử dụng nước từ đó so sánh nhằm phân tích, đánh giá mức phí mà doanh nghiệp phải đóng ứng với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam Đồng thời so sánh mức phí của 06 doanh nghiệp chế biến nông thủy sản điển hình tại Thành phố Hồ Chí Minh theo các phương pháp tính khác nhau

- Phân tích, tổng hợp

Trên cơ sở những thông tin có được cùng những số liệu và tài liệu liên quan thu thập được, phân tích, chọn lọc và tổng hợp một cách hợp lý để có được sự phản ánh chung, đầy đủ về mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 20

5 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công

nghiệp của ngành chế biến nông thủy sản tại Thành phố Hồ Chí Minh

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài chỉ nghiên cứu đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp ngành chế biến nông thủy sản tại Thành phố Hồ Chí Minh

6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần ngăn ngừa, kiểm soát ô nhiễm, tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương và trung ương nhằm đầu tư phục vụ cho việc cải tạo ô nhiễm môi trường đối với nước thải; buộc người nộp phí phải đầu tư các công trình, biện pháp xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho phép trước khi xả thải ra môi trường; sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn

tài nguyên nước

- Phí bảo vệ môi trường buộc doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc việc đầu tư cho công nghệ xử lý hay không và chi phí cho việc lắp đặt này có thể là quá lớn đối với chịu nộp phí nước thải, sự lựa chọn tùy thuộc vào chiến lược phát

triển của công ty, không cản trở việc kinh doanh của của các doanh nghiệp

7 BỐ CỤC LUẬN VĂN

PHẦN 1:MỞ ĐẦU

Giới thiệu tổng quan về đề tài tài, tính cấp thiết, mục tiêu, phạm vi, nội dung,

phương pháp luận và nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài

PHẦN 2: NỘI DUNG LUẬN VĂN

Trang 21

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về ngành chế biến nông thủy sản Tình hình sản

xuất của các doanh nghiệp cũng như vấn đề môi trường phát sinh do ngành gây ra Đồng thời phân tích, đánh giá chung về thành phần, tính chất của nước thải chế biến nông thủy sản

Chương 2: Tổng quan về các công cụ kinh tế trong quản lý chất lượng môi

trường Tập trung vào phân tích kinh nghiệm về thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ưu nhược điểm của từng quốc gia Đồng thời giới thiệu về tình hình thực thi chính sách phí nước thải tại Việt Nam

Chương 3: Phân tích thực trạng thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công

nghiệp, đặc biệt là ngành chế biến nông thủy sản tại TPHCM, bên cạnh đó đánh giá tình hình xả thải của các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản vào hệ thống kênh rạch nội thành cung cấp cơ sở cho việc xác định khả năng tự làm sạch từ đó đề xuất giải pháp phù hợp với khả năng tiếp nhận

Chương 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu phí bảo vệ

môi trường đối với nước thải công nghiệp

PHẦN 3: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

Trang 22

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP Ở TP.HCM

Ô nhiễm nguồn nước xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Do tiếp nhận nhiều loại nguồn thải, môi trường nước mặt đang ở tình trạng ô nhiễm tại nhiều nơi, tùy theo đặc trưng của từng khu vực khác nhau Tuy nhiên, ở nước ta chỉ có 4 nguồn thải chính tác động đến môi trường nước mặt: nước thải công nghiệp, nước thải nông nghiệp, sinh hoạt và y tế Mức độ gia tăng các nguồn nước thải hiện nay ngày càng lớn với quy mô rộng ở hầu hết các vùng miền trong cả nước

1.1.1 Hệ thống sông và kênh rạch tại TPHCM

TPHCM nằm trong lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, đây là nguồn cấp nước chính trong lưu vực, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, ngoài ra còn phục vụ cho việc tưới tiêu và giao thông vận tải thủy

Sông Đồng Nai là con sông lớn thứ hai ở Việt Nam Bắt nguồn từ Cao Nguyên trung bộ, gần Đà Lạt, sông Đồng Nai chảy dài trên 300km trước khi đi vào địa phận Thành phố Lưu vực của nó có diện tích 28.000 km2 bao gồm tỉnh Đồng Nai và một phần Bình Dương, Bình Phước và Lâm Đồng và phần lớn tỉnh Bình Thuận và Đắc Lắc Sông Sài Gòn trải dài 220km từ thượng nguồn trước khi kết hợp với sông Đồng Nai tạo thành sông Nhà Bè, với một lưu vực rộng 4.500km2 bao gồm các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và TPHCM

Hiện nay trong nội đô Thành phố Hồ Chí Minh có 5 hệ thống kênh có tổng chiều dài chính là 56km và 36km của các chi lưu, bao gồm:

1 Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè 9.035m

2 Kênh Tàu Hủ - Đôi – Tẻ 19.500m

4 Kênh Tân Hóa – Ông Buông – Lò Gồm 7.240m

5 Kênh Tham Lương – Bến Cát – Vàm Thuật 14.040m

Trang 23

Ngoài những hệ thống này còn có một vài hệ thống kênh hở khác như: Suối Cái, Xuân Trường tại quận Thủ Đức và An Hạ, Xáng tại huyện Bình Chánh Tất cả các hệ thống kênh này được dùng làm nơi tiếp nhận nước thải

1.1.2 Nguồn gây ô nhiễm nước mặt tại TPHCM

Hệ thống lưu vực sông Đồng Nai, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển KT – XH của các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ Hệ thống này vừa là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt và hầu hết các hoạt động kinh tế trên lưu vực nhưng đồng thời cũng vừa là môi trường tiếp nhận và vận chuyển các nguồn đổ thải trên lưu vực Chức năng cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp vốn là chức năng quan trọng hàng đầu của hệ thống các sông trong khu vực, hiện đang bị

đe dọa trực tiếp bởi các hoạt động công nghiệp, sinh hoạt, làng nghề và các tác động bởi hoạt động phát triển thủy điện, thủy lợi…Trong đó, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đóng góp tỷ lệ lớn nhất với tải lượng các chất gây ô nhiễm cao nhất

Bảng 1.1: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trên LVS Đồng

Nai

Các KCN 118 1.901 7.255 6.943 1.010 121 452 0,4 Các doanh

Trang 24

Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2012

Thành phố Hồ Chí Minh là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước Đây cũng là khu vực có tỷ lệ dân cư sống ở các đô thị cao nhất nước, mật độ dân số cao thứ nhì cả nước (631 người/km2) Khu vực này luôn là địa điểm hu hút các luồng di dân, là vùng nhập cư cao nhất với tỷ suất di cư thuần là 107,7% Các KCN tập trung

có sức hút mạnh mẽ nhiều người chuyển đến làm ăn sinh sống Chính vì vậy, nước thải sinh hoạt chiếm tỷ lệ rất cao trong số các nguồn thải của khu vực [2]

Trong số các nguồn tiếp nhận nước thải đô thị, sông Sài Gòn tiếp nhận lượng chất thải nhiều nhất với 76,21% tổng lượng nước thải và 66,6% tổng tải lượng BOD5 Đây là một trong những nguồn thải cơ bản nhất gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường nước trên lưu vực, đặc biệt là ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm do dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt và vi trùng gây bệnh Tuy nhiên cho đến nay, trong tất cả các đô thị trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai chỉ có Tp Hồ Chí Minh triển khai lắp đặt một số hệ thống xử lý nước thải tập trung Bên cạnh nguồn nước thải sinh hoạt, Tp

Hồ Chí Minh là vùng có lượng phát sinh nước thải công nghiệp lớn nhất cả nước, số lượng KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung gần như 100% nhưng hiệu quả hoạt động chưa cao, đó cũng là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước

Hàng ngày, hệ thống sông và kênh rạch tại thành phố Hồ Chí Minh tiếp nhận khoảng 550.000m3 nước thải, bao gồm khoảng 500.000m3 nước thải sinh hoạt và khoảng 50.000m3 nước thải công nghiệp Với tổng lượng nước thải như vậy có thể

Trang 25

ước tính tải lượng các chất gây ô nhiễm như sau: 590 tấn chất rắn lơ lửng, 270 tấn BOD, 480 tấn COD, 50 tấn Ni-tơ, 14 tấn Phospho, 110 tấn dầu mỡ gốc động thực vật

Hầu hết lượng nước thải này không được xử lý trước khi thải vào các kênh, sông Đây cũng là lý do tại sao nước thải ở những dòng kênh này luôn có màu đen

và có mùi hôi thối Tất cả các con kênh đều bị chiếm dụng bởi những khu nhà ổ chuột dọc theo bờ kênh Theo số liệu thống kê cho thấy có khoảng 24.000 căn nhà ở ven và trên kênh rạch Hàng trăm ngàn dân cư sống ở đây không có những điều kiện

vệ sinh tối thiểu; tất cả các chất thải hàng ngày được thải vào sông rạch gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Khu vực biển miền Đông Nam bộ có đặc điểm bán nhật triều với biên độ tương đối lớn Mực nước tại vùng cửa biển của Thành phố thay đổi từ 2 đến 3m và ảnh hưởng đến thủy lực của sông rạch trong khu vực đô thị Vì vậy, nước thải không thể thoát ra biển, mà nước thải bị lưu lại trong kênh rạch và diễn ra quá trình phân hủy sinh học gây mùi hôi thối khó chịu Một số kênh như Tân Hóa, Lò Gốm

có mức độ ô nhiễm nghiêm trọng, hàm lượng BOD dao động trong khoảng 200 – 500mg/l và hàm lượng DO là bằng 0mg/l

Một số khu vực ô nhiễm công nghiệp điển hình:

1 Khu vực suối Cái, Xuân Trường, suối Nhum là khu vực ô nhiễm điển hình ở Thủ Đức, có khoảng 20 nhà máy có nước thải thuộc diện ô nhiễm rất năng làm ảnh hưởng đến nguồn nước ở các xã Linh Trung, Linh Xuân, Tân Phú và Long Thạnh Mỹ

2 Khu vực công nghiệp Phước Long, quận 9 là khu vực tập trung công nghiệp vừa làm ô nhiễm nguồn nước vừa làm ô nhiễm không khí Các nguồn ô nhiễm nước như nhà máy chế biến hải sản COFIDEC, công ty dệt nhuộm Phước Long, công ty dệt nhuộm Phong Phú, công ty giấy Liksin, giấy Thái Văn, Dũng Tiến, xí nghiệp chăn nuôi heo Phước Long, Nam Hòa…

Trang 26

3 Khu vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phường 19 và 20 quận Tân Bình, đây là vùng tập trung chủ yếu nhiều nhà máy lớn và vừa, đặc biệt có rất nhiều cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp Các nhà máy lớn trong khu vực này như: công ty dệt Thành Công, Thắng Lợi, hóa chất Tân Bình, thực phẩm Vifon, giấy Viễn Đông, công ty chế biến thủy sản Seaprimex, thực phẩm Cầu Tre, xí nghiệp phân bón hữu cơ…Các cụm tiểu thủ công nghiệp mới hình thành như cụm sản xuất cồn, cán rửa cao su, cụm thuộc da, thủy tinh ở phường 9, khu nấu chì và rửa nylon phế thải ở phường 16 Các kênh thoát nước trong khu vực này bị ô nhiễm trầm trọng như kênh Tham Lương, Tân Hương, Bàu Cát, Tân Hóa

4 Quận 11 có khoảng 4.200 cơ sở sản xuất gồm các ngành tẩy nhuộm, xeo giấy, chế biến thực phẩm, xi mạ, thuộc da, thủy tinh, gia công cơ khí, các khu ô nhiễm nghiêm trọng là phường 4,8,14, Cầu Ván…

1.2.1 Thành phần, tính chất hóa học nguyên liệu thủy sản

Nước thải chế biến thủy sản thường chứa nhiều các thành phần hữu cơ tồn tại chủ yếu ở dạng keo, phân tán mịn, tạp chất lơ lửng tạo nên độ màu, độ đục cho dòng thải Nước thải thường có mùi khó chịu, độc hại do quá trình phân hủy sinh học Thành phần không tan và dễ lắng chủ yếu là các mảnh vụn xương thịt, vây…và còn có các tạp chất vô cơ như cát, san…Để đánh giá hiện trạng nước thải ngành chế biến thủy sản một cách đúng đắn cần tìm hiểu về tính chất nguyên liệu, các thành phần cấu tạo nên nguyên liệu thủy sản

Nước: chiểm tỷ lệ khá lớn từ 60 – 80% trọng lượng cơ thể động vật thủy sản

và tồn tại ở hai dạng chủ yếu là nước tự do và nước liên kết

Protit: là thành phần chính trong tổ chức cơ thị động vật chiếm 15 – 25% trong lượng phần thịt ăn được Quá trình phân giải protit diễn ra rất nhanh dưới tác dụng xúc tác đặc hiệu của các nhóm enzym Ở các loại thủy sản quá trình này diễn ra rất nhanh khiến nguyên liệu dễ bị hư hỏng, ương thối sau khi đánh bắt

Trang 27

Lipit: trong cơ thể nguyên liệu thủy sản luôn luôn tỷ lệ nghịch với lượng nước

và thường dao động trong khoảng 0,7 – 8% phần thịt ăn được Lipit không tan trong nước, chứa nhiều axit béo không no, cấu tạo mạch dài, không đông đặc ở nhiệt độ thường và dễ bị oxy hóa gây hiện tượng ôi hóa tạo mùi khó chịu

Enzym: ở động vật thủy sản có hoạt tính sinh học mạnh kết hợp với cơ thịt mềm, lỏng lẻo, chứa nhiều nước do đó làm tăng khả năng phân giải gây ra dễ hư hỏng, ương thối sản phẩm và phát sinh các mùi độc hại

Chất khoáng: khá phong phú, trong đó chiếm một lượng tượng đối lớn là các chất Ca, P, Fe, Na, K, I, Cl, Vitamin chủ yếu là các loại A, D, B trong đó hàm lượng vitamin A, D lớn hơn nhiều so với động vật trên cạn

Nitơ: là một thành phần có trong chất chiết trong tổ chức cơ thịt các loại thủy sản, khi bị phân hủy sẽ tạo ra các sản phẩm có mùi tanh, hôi thối như Amoniac, Trimetylamin, Ure, Sunfua-hydro

Ảnh hưởng của ngành chế biến thủy sản đến môi trường có sự khác nhau đáng

kể không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp

1.2.2 Quy trình chế biến thủy sản điển hình ở Thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản có rất nhiều loại hình công nghệ sản xuất khác nhau, tùy theo loại hình và đặc tính của từng loại sản phẩm cần sản xuất mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một loại hình công nghệ thích hợp Đưa vào quy trình công nghệ sản xuất của mỗi loại sản phẩm đó và cũng như đặc trưng công nghệ sử dụng có một số loại hình công nghệ sau:

- Công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh

- Công nghệ chế biến thủy sản đóng hộp

Trang 28

- Công nghệ chế biến thủy sản khô

- Công nghệ chế biến thủy hải sản ăn liền

- Công nghệ chế biến nước mắm

1.2.2.1 Công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh

Nguyên liệu thủy sản sau khi phân loại, kiểm tra chất lượng, cân đo sẽ được rửa và khử trùng tại bộ phận tiếp nguyên liệu Sau đó được chuyển đến bộ phận xử

lý làm sạch nguyên liệu Tùy theo mục đích, yêu cầu đối với sản phẩm và chủng loại nguyên liệu mà quá trình xử lý sẽ là: chặt, cắt, mổ, bóc, tách…và được rửa đồng thời dưới các dòng nước chảy liên tục Các thao tác xử lý và làm sạch được thực hiện thủ công Tiếp theo sẽ được chuyển đến bộ phận phân cỡ, phân hạng và rửa sạch lại lần nữa trước khi đóng bao, cân đo và cấp đông Đặc điểm của công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh là nguyên liệu sử dụng phải “tươi” Lượng nước tiêu thụ tương đối lớn từ 50 – 110 m3/tấn sản phẩm và gần như liên tục trong suốt quá trình chế biến sản phẩm Công nghệ chế biến tạo ra một lượng phế liệu ước tính

từ 0,5 – 0,7 tấn/tấn sản phẩm trong đó phân tán, trộn lẫn vào nước thải khoảng 4% khối lượng

Khả năng gây ô nhiễm môi trường: Từ quy trình, đặc điểm công nghệ sản xuất

cho thấy yếu tố gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là nước thải và chất thải rắn Đặc điểm quy trình sản xuất thì trong hiện tại và tương lai, khối lượng nước thải từ chế biến thủy sản đông lạnh là lớn nhất và mức độ ô nhiễm của nước thải cũng thuộc loại cao nhất so với các dạng công nghệ chế biến khác Môi trường nước mặt sẽ bị tác động mạnh mẽ nhất do nước thải có lẫn một phần chất thải rắn Với những địa phương có nhiều cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh với mức độ tập trung cao, sản lượng lớn như Minh Hải, Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu và Khánh Hòa thì khả năng môi trường nước bị ô nhiễm là rất lớn

1.2.2.2 Công nghệ chế biến đồ hộp cá

Trang 29

Chế biến đồ hộp cá sử dụng 2 nguồn nguyên liệu ở dạng tươi sống (đánh bắt, bảo quản bằng ướp đá) và đông lạnh đã sơ chế do các cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh cung cấp Nguyên liệu sau khi để tan, rã đông sẽ được xử lý (cắt, mổ, chặt…)

và rửa sạch tương tự như khâu xử lý nguyên liệu trong chế biến thủy sản đông lạnh

Cá được xếp vào khay đục lỗ để trên giá và đưa vào thiết bị hấp chín nguyên liệu sử dụng hơi nước hấp nóng cấp từ nồi hơi Cá chín được làm nguội và chuyển tới bộ phận tách da, xương tạo thành các miếng philê Tiếp theo, các miếng philê sẽ được làm sạch bằng cách tách các xương còn xót lại, loại bỏ phần thịt đỏ và cắt miếng xếp hộp Hộp các được xếp vào băng chuyền để chuyển sang khâu rót nước sốt, phối chế phụ gia và tiếp đó là ghép nắp, thanh trùng, hoàn tất sản phẩm Đặc điểm nổi bật của công nghệ sản xuất đồ hộp cá là yêu cầu rất khắt khe về nguyên liệu, kích thước đồng đều…Lượng nước sử dụng cho chế biến cá hộp từ 40 – 60 m3/tấn sản phẩm, lượng chất thải từ 20 – 30% khối lượng

Khả năng gây ô nhiễm môi trường: Nước thải và chất thải rắn là yếu tố gây ô

nhiễm chính trong công nghệ chế biến cá hộp Môi trường nước mặt là đối tượng chịu ảnh hưởng chủ yếu của nước thải có chứa 4 – 5% lượng chất thải rắn Tuy nhiên, so với công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh thì khả năng gây ô nhiễm môi trường ở mức thấp hơn Tải lượng ô nhiễm của nước thải trong chế biến cá hộp chỉ

ở mức trung bình

1.2.3 Thành phần, tính chất nước thải chế biến thủy sản

Công nghiệp chế biến thủy sản là một trong các ngành phát triển khá mạnh ở khu vực phía Nam Bên cạnh những lợi ích đạt được về kinh tế - xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường bức xúc Nước thải thủy sản có thành phần ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn thải cho phép nhiều lần, đây là một trong những ngành có tải lượng ô nhiễm cao Với đặc tính dòng thải giàu chất hữu cơ, nitơ, phốt-pho, các phụ phế phẩm phân hủy tạo mùi hôi khó chịu…gây mất cảm quan và mỹ quan cho cộng đồng ảnh hưởng đến sức khỏe con người, nguy hiểm cho môi trường và sinh thái

Trang 30

Nước thải chế biến thủy sản chứa phần lớn các thải hữu cơ có nguồn gốc từ động vật và có thành phần chủ yếu là protein và các chất béo Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo… khi xả thải vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng động oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hóa tan để phân hủy các chất hữu cơ Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, làm hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của tảo, rong rêu…Các chất dinh dưỡng (N, P) với nồng độ cao gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, rong tảo phát triển làm suy giảm chất lượng nguồn nước Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền dẫn các bệnh dịch cho con người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính…Nồng độ ô nhiễm của nước thải thủy sản được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.2: Đặc trưng ô nhiệm nước thải chế biến thủy sản

Nguồn: Lê Văn Cát, 2009

Hầu hết các loại hình công nghệ chế biến thủy sản đều có nhu cầu sử dụng nước khá lớn cho nhiều công đoạn: chế biến, bảo quản nguyên liệu và sản phẩm Tất cả những công đoạn này phát sinh một lượng nước thải trong quá trình sản xuất Lưu lượng thải của một cơ sở chế biến thủy sản xấp xỉ 90% lượng nước cấp hàng ngày với điều kiện tách triệt để nguồn nước mưa

Trang 31

Mức độ ô nhiễm dòng nước thải chế biến thủy sản biến động rất lớn phụ thuộc vào sản phẩm chế biến, sản phẩm chế biến thay đổi theo mùa, vụ thậm chí ngay trong ngày làm việc Theo Chowdhury et al (2010) chất hữu cơ trong nước thải chế biến thủy sản thường có nồng độ cao: BOD5 từ 1200 – 6000 mg/l, COD từ 3000 –

6000 mg/l Nitơ và phốt-pho có mặt trong nước thải chế biến thủy sản với thành phần nhỏ nhưng các chất rắn lơ lửng khá cao từ 2000 – 3000 mg/l

Trong quá trình chế biến thủy sản, sự khác biệt trong nguyên liệu thô và thành phẩm liên quan đến sự khác nhau trong quá trình sản xuất, dẫn đến tiêu thụ nước khác nhau Do sự phong phú và đa đạng về loại nguyên liệu và sản phẩm nên thành phần và tính chất nước thải chế biến thủy sản cũng hết sức đa dạng và phức tạp

Bảng 1.3: Thành phần nước thải chế biến thủy sản

Tôm đông lạnh

Nguồn: Tổng cục môi trường, 2010

Dựa vào bảng 1.2 cho thấy thành phần nước thải phát sinh từ ngành chế biến thủy sản có nồng độ COD, BOD5, chất rắn lơ lửng, tổng nitơ và tổng photpho cao Nước thải có khả năng phân hủy sinh học cao thể hiện qua tỉ lệ BOD/COD dao đồng từ 0,6 – 0,9 Đặc biệt đối với nước thải phát sinh từ chế biến cá da trơn có

Trang 32

nồng độ dầu và mỡ rất cao từ 250 – 830 mg/l Nồng độ photpho trong nước thải chế biến tôm rất cao có thể lên đến trên 120 mg/l

1.2.4 Tác động của nước thải thủy sản

Nước thải sản suất trong ngành chế biến thủy sản chiếm 85 – 90% tổng lượng nước thải và chủ yếu được tạo ra từ các quá trình sau:

- Nước rửa trong công đoạn xử lý, chế biến, hoàn tất sản phẩm

- Nước vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ

- Từ các thiết bị công nghệ như nước giải nhiệt, nước ngưng

Tùy thuộc vào loại hình và trình độ công nghệ chế biến, đặc tính nguyên liệu

và yêu cầu về chất lượng sản phẩm mà nước thải từ các nguồn phát sinh có sự khác biệt về thành phần, tính chất, lưu lượng cũng như chế độ thải nước Nước thải từ chế biến sản phẩm đông lạnh, sản phẩm ăn liền, đồ hộp và sản xuất agar được tạo ra gần như liên tục từ hầu hết các công đoạn sản xuất, trong đó chủ yếu là từ xử lý nguyên liệu và chế biến sản phẩm Nước thải từ chế biến đồ khô phần lớn tập trung

ở khâu xử lý nguyên liệu Trong chế biến mắm và bột cá, ngoài công đoạn rửa nguyên liệu còn tạo ra nhiều nước thải xả theo đợt từ vệ sinh định kỳ thiết bị máy móc Riêng đối với sản xuất bột cá, còn phát sinh một lượng nước thải có hàm lượng hữu cơ rất cao từ công đoạn ép cá Nước thải sinh hoạt tại các cơ sở chế biến thủy sản thường chiếm từ 10 – 15% tổng lượng nước thải được phát sinh ra từ quá trình phục vụ cho nhu cầu ăn, uống, tắm, rửa, vệ sinh… của người lao động [3] Với đặc điểm nước thải ngành chế biến thủy sản có tải lượng ô nhiễm cao và lưu lượng lại rất lớn Và các nhà máy chế biến sản phẩm rất đa dạng tùy theo mùa

vụ nên đặc điểm ô nhiễm cũng khác nhau giữa các mùa vụ và trong cùng mùa vụ BOD5 trung bình trong khoảng 1.200 – 1.800 mg/l (Sở KHCNMT TPHCM) Thêm vào đó, nước thải còn chứa một lượng lớn chất lơ lửng (150 – 200mg/l) và rất giàu chất dinh dưỡng với tổng Nito từ 70 – 110 mg/l Các nhà máy chế biến thủy sản thải

ra sông Sài Gòn Đồng Nai với lưu lượng nước thải 18.900 m3

/ngày, tải lượng ô

Trang 33

nhiễm theo SS, BOD5 và tổng Nitơ lần lượt là 4.200 kg/ngày, 28.400 kg/ngày và 1.700kg/ngày Những số liệu này cho thấy ngành chế biến thủy sản là một trong những ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường ở Việt Nam Nước thải có chứa chất hữu cơ và chất dinh dưỡng (N, P) là nguyên nhân làm cho tảo phát triển trong nguồn tiếp nhận

Bảng 1.4: Thành phần nước thải đầu vào của một số doanh nghiệp chế biến thủy

Nguồn: Đánh giá công nghệ xử lý nước thải ngành CBTS, TCMT, 2011

1.3 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ LOẠI HÌNH CBNS

Trong những năm gần đây, ngành chế biến nông sản thực phẩm cả nước nói chung, đặc biệt tại TPHCM phát triển rất mạnh, chiếm tỷ trọng kinh tế lớn và đóng vai trò quan trọng trong phát triển sản xuất cả nước Tuy nhiên có nhiều loại hình sản xuất khác nhau và tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau như: sản xuất bún khô, tinh bột, miến dong, mạch nha…Sản phẩm của ngành chế biến nông sản được tiêu thụ khắp cả nước và một phần được xuất khẩu sang các nước như Ba Lan, Hungary…

Trang 34

Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu cho một số loại hình CBNS

TT Nguyên nhiên liệu chính

Một số loại hình chế biến nông sản Tinh bột

(1 tấn)

Tinh bột sắn (1 tấn)

Miến dong (1 tấn)

Bún khô (1 tấn)

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra của CEETIA ,2010

1.3.1 Dòng thải của một số loại hình chế biến nông sản tại TP.HCM

a Chế biến bún

Gạo được vo sạch, ngâm trong vòng khoảng 6 tiếng cho nở và mềm hạt gạo rồi được mang xay thành bột Bột được ngâm từ 1 – 4 ngày cho dẻo Sau đó được đem đi thấu tạo độ dẻo cho bột Công đoạn vắt bún, làm chín bún được thực hiện bằng máy ép sợi và bún được làm chín bằng hơi nước cung cấp theo hệ thống ống dẫn Sau đó đưa qua nước lạnh để rửa sạch các hạt bột chín bám trên sợi bún và được bắt thành từng con bún

Nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm có nước vo gạo (thực chất là nước

vo lần 2 vì nước vo lần 1 được thu lại để sử dụng cho chăn nuôi), phần nước này chiếm khoảng 35%; nước ngâm gạo chiếm khoảng 12%; nước tách ra từ công đoạn

ủ chua chiếm khoảng 30% và nước làm lạnh, bắt bún chiếm khoảng 23%

b Chế biến đậu phụ

Nguyên liệu cho sản xuất đậu phụ là từ hạt đậu tương Chúng được đem rửa và ngâm cho trương nở ra sau đó cũng được mang xay thành bột, sau đó lọc để tách riêng phần bã và dịch lỏng Phần nước được đun sôi, có bổ sung thêm nước chua để

Trang 35

tạo nên óc đậu rồi mang đóng khuôn tạo nên đậu phụ Nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm nước ngâm đỗ (chiếm khoảng 40%) và nước sau khi đun, đóng khuôn (chiếm khoảng 60%) để tạo thành sản phẩm

c Chế biến tinh bột sắn

Sắn củ được đưa vào hệ thống guồng quay hình soắn ốc đặt dốc theo phương nằm ngang Nước được tưới từ phía trên xuống trong khi sắn củ theo guống quay hình soắn ốc đi lên phía trên để rửa sạch đất cát bám trên vỏ sắn, sau đó sắn cùng với nước được đưa vào hệ thống máy nghiền kết hợp với tách bã Dịch sữa thu được chuyển đến bể lắng tới khi tạo thành lớp bột mịn và chặt dưới đáy bể lắng thì nước được tách để thu tinh bột

Trong quá trình chế biến tinh bột sắn, nước được sử dụng cho các khâu rửa sắn, nghiền sắn Lượng nước được sử dụng trong khâu rửa sắn chủ yếu chứa đất cát

và vỏ lụa, nước được thải ra sau khi ngâm lắng bột có thành phần phức tạp hơn, trong đó có chứa một lượng nhất định tinh bột sắn hòa tan trong nước

1.3.2 Thành phần cơ bản có trong nước thải sản xuất nông sản

Thông qua các số liệu từ các công đoạn sản xuất bún, đậu phụ, miến, tinh bột:

Trang 36

- Tất cả các nguồn thải từ các công đoạn sản xuất đều có sự không ổn định về hàm lượng, do đặc điểm của ngành sản xuất

- Hầu hết các nguồn nước khi thải ra môi trường đều có pH thấp

- Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong các nguồn thải đều cao, vượt tiêu chuẩn nhiều lần Một số nguồn thải chứa các chất có thể lắng (vo gạo, ngâm bột) đồng thời một số nguồn chứa các chất lơ lửng khó lắng (rửa bún, đóng khuôn)

- Giá trị các thông số COD, BOD trong mọi nguồn thải đều rất cao, đặc biệt là nước thải từ công đoạn vo gạo, làm lạnh, công đoạn đóng khuôn và lắng bột

- Tổng N, tổng P: đa số các nguồn thải cho kết quả cao hơn tiêu chuẩn cho phép Đặc biệt là nguồn thải từ công đoạn đóng khuôn, tạo sản phẩm trong sản xuất đậu có hàm lượng nitơ rất cao

- Hàm lượng tinh bột: Nguồn thải có hàm lượng tinh bột cao là từ các công đoạn sản xuất bún, đóng khuôn Các Nguồn thải khác có hàm lượng tinh bột thấp hơn Nước thải từ công đoạn làm lạnh (bún) và đóng khuôn (đậu) có hàm lượng tinh bột cao nhất đồng thời khó lắng nhất (do tinh bột đã bị nấu chín nằm ở dạng keo) [4]

Bảng 1.6: Tính chất nước thải chế biến nông sản Lưu lượng và đặc tính Chất thải riêng biệt Nước rửa Tổ hợp nước thải

Lưu lượng, m3/tấn - - 40 – 60

pH 3,4 – 4,2 4,2 – 7,1 3,8 – 5,2

Độ axit, mg/l 668 – 860 19 – 223 135 – 1010 Chất rắn lơ lửng, mg/l 1480 – 8400 400 – 600 1970 – 3850 BOD, mg/l 3000 – 7400 200 – 1700 550 – 6400 COD, mg/l 3100 – 13900 2000 – 4850 2500 – 13300 Tổng Nitơ 19 – 39 14.5 – 18.2 86 – 115

Phopho 5,6 – 8,5 1,2 – 1,3 -

Nguồn: Tổng hợp từ ESCAP và điều tra của CEETIA, 2009

1.4 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CÁC

DOANH NGHIỆP CBNTS Ở TP.HCM

Trang 37

Hầu hết các doanh nghiệp chế biến nông thủy sản xử lý nước thải của họ bằng phương pháp sinh học là chủ yếu và có 3 dạng quy trình cơ bản sau:

(1).Quy trình 1: Quy trình xử lý nước thải hoàn toàn bằng công nghệ hiếu khí

(2).Quy trình 2: (USBF- Upflow Sludge Blanket Filtration): Quy trình xử lý nước thải có sự kết hợp giai đoạn thiếu khí và hiếu khí liên hoàn (xen kẻ hai quá trình thiếu khí và hiếu khí)

(3).Quy trình 3: Quy trình xử lý nước thải, giai đoạn kỵ khí và hiếu khí tách riêng biệt

Trong 3 dạng quy trình xử lý nước thải như trên, quy trình thứ 2 được cho là tiến bộ nhất và xử lý phospho hiệu quả cao nhất Tuy nhiên dù là quy trình xử lý phospho tốt nhất nhưng cũng là quá trình sinh học, Phospho được giữ lại trong quy trình xử lý chỉ bằng một con đường duy nhất là giữ lại ở sinh khối tế bào vi sinh vật tham gia quá trình làm sạch nước thải Lợi thế của quy trình thứ 2 là tạo điều kiện

để phospho được hấp thu nhiều nhất trong tế bào vi khuẩn và bằng việc lấy sinh khối tế bào ra nhiều nhất có thể, thì lượng phospho còn lại trong nước thải sau quá trình xử lý sinh học cũng không thể luôn ổn định và nhỏ hơn 10mg/l (Quy trình 2 là quy trình tối ưu nhất giảm phospho cũng chỉ giảm tối từ 55% đến tối đa là 65% phospho, nếu phospho đầu vào ở mứt thấp là 40mg/l thì đầu ra là 14mg/l, nhưng phospho đầu vào của hầu hết nước thải thủy sản đều lớn hơn 40mg/l rất nhiều ) Phospho trong nước thải thủy sản luôn luôn cao hơn bất kỳ một ngành nghề sản xuất khác, điều này là một thực tế không thể phủ nhận (vì phospho có rất nhiều trong nội tạng, thịt của cá, tôm, mực, và phụ gia chế biến, có những số liệu khảo sát cho thấy phospho trong nước thải thủy sản có thể đạt mứt 120mg/l), cho nên việc làm giảm phospho trong nước thải thủy sản là một quá trình tốn rất nhiều công sức và chi phí (có thể so sánh việc làm giảm phospho trong nước thải thủy sản nó khó khăn tương tự như việc làm giảm màu trong nước thải của ngành dệt nhuộm) Nếu các doanh nghiệp thủy sản phải đưa thêm công đoạn hóa lý để làm giảm triệt

Trang 38

để thông số phospho thì cũng khó để đảm bảo phospho dưới 10mg/l, lý do như sau: phương pháp hóa lý có thể áp dụng hiện nay là:

+ Phương pháp keo tụ: Dùng các hóa chất (PAC, polymer cation, anion) để làm các

chất lơ lửng còn lại trong nước thải sau xử lý sinh học lắng xuống đáy và lấy ra theo

bùn Phương pháp này hiệu suất xử lý (thu hồi) phospho cũng không cao (khoảng

20-30%) vì ở giai đoạn này phospho còn lại trong nước thải tồn tại dạng ion hòa

tan trong nước không phải ở dạng lơ lửng

+ Phương pháp tủa hóa học: Hiệu suất thu hồi phospho rất cao, ví dụ như dùng muối kim loại để chuyển phospho từ dạng hòa tan trong nước thành dạng kết tủa và lắng xuống như mô tả bên dưới

Kết tủa phospho:

3FeSO4 + 2PO4-3 Fe3(PO4)2 + 3SO4-2Khử kiềm và kết tủa Hydroxide:

Fe3+ + 3HCO3- Fe(OH)3Nhưng cách này hiện nay rất tốn kém, nếu áp dụng trong thực tế các doanh nghiệp không thể thực hiện được do phí xử lý quá cao, và hiện nay chưa thấy áp dụng

1.5 TÁC ĐỘNG CỦA Ô NHIỄM NƯỚC MẶT TỚI PHÁT TRI N KINH TẾ

Ô nhiễm môi trường nước cũng gây ra những thiệt hại kinh tế khôn nhỏ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và khai thác, nuôi trồng thủy sản Nguồn nước sông Đồng Nai bị ô nhiễm bởi các chất xả thải của hàng chục nhà máy chế biến thủy sản, các KCN đã gây thiệt hại không nhỏ tới kinh tế các hộ gia đình nuôi trồng thủy sản

 Thiệt hại của nuôi cá bè do ô nhiễm nước tại Đồng Nai

Vào thời điểm tháng 4/2007 có hàng loạt bè cá đang gần ngày thu hoạch ở La Ngà đột ngột chế trắng do nước sông La Ngà bị ô nhiễm từ nguồn nước thải của hai

Trang 39

Công ty Men Mauri Việt Nam và Công ty cổ phần mía đường La Ngà…Theo thông tin từ UBND huyện Định Quán (Đồng Nai) cho biết hai Công ty trên đã thỏa thuận đền bù cho các hộ nuôi cá bè bị thiệt hại do ô nhiễm sông La Ngà số tiền bồi thường

1.6 Ý NGHĨA CỦA VIỆC XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Do xu thế phát triển của xã hội cùng với quá trình đô thị hóa đang diễn ra, các ngành công – nông nghiệp, các nhà máy, Khu công nghiệp, vùng kinh tế ra đời, các

đô thị mới được mở rộng,…đòi hỏi cần rất nhiều nước sạch Trên thực tế, thế giới chỉ có khoảng 30 triệu km3 nước ngọt, nguồn dự trự này không thay đổi trong khi nhu cầu sử dụng nước luôn tăng; nhu cầu nước hàng năm của thế giới hiện nay vào khoảng 3.500- 3.900 tỉ m3 nước sạch và một nửa trong số đó trở thành nước thải, còn một nửa không quay trở lại; 1m3 nước thải có thể làm “nhiểm bẩn” 10m3 nước sạch Do đó, nguồn nước đã mất dần khả năng tự làm sạch, nhanh chóng bị kiệt đi, gây ra nạn thiếu nước trầm trọng Nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa ra những quy định pháp lý nghiệm ngặt về vấn đề xả thải Đặc tính nước thải của một số ngành nghề sản xuất đã trình bày hầu hết các giá trị thông số ô nhiễm vượt rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép, gây ảnh hưởng rất lớn chất lượng nước nói chung và có thể

Trang 40

gây tác hại cho sức khỏe con người khi sử dụng Chính vì vậy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định hiện nay là cấp thiết không những bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường sống mà còn đảm bảo thực hiện theo quy định ban hành nhà nước [5]

Ngày đăng: 02/01/2023, 20:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w