Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long AnLuận văn Thạc sĩ Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
Trang 3Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TP HCM, ngày … tháng… năm 20 …
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Tường Vy Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 07/04/1990 Nơi sinh: Long An
Chuyên ngành: Kĩ thuật môi trường MSHV: 1441810016
I- Tên đề tài:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm
tại KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nhiệm vụ : Đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm
tại KCN Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long An
Nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới về xanh hóa công nghiệp –
đô thị
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá các KCN đô thị xanh
- Điều tra đánh giá KCN đô thị Phúc Long theo các tiêu chí đã xây dựng
- Đề xuất các giải pháp xanh hóa phù hợp cho KCN đô thị Phúc Long, huyện Bến Lức,
tỉnh Long An
III- Ngày giao nhiệm vụ: (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề tài)
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Phùng Chí Sỹ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Tường Vy
Trang 6truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập tại trường
Các anh chị làm việc trong Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An, Ban
quản lý KCN Phúc Long đã cung cấp số liệu thực tế cho nghiên cứu này
Cuối cùng xin được tri ân, ghi nhớ tất cả tình cảm của gia đình và bạn bè, đồng
nghiệp đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này
Nguyễn Tường Vy
Trang 7TÓM TẮT
Nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trên nền tảng tăng trưởng kinh tế,
và bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển đô thị công nghiệp, luận văn “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long An” sẽ xây dựng một bộ tiêu chí theo chiến lược tăng trưởng xanh của Chính Phủ Mục đích xây dựng bộ tiêu chí này là để đánh giá hiện trạng của KCN đô thị Phúc Long Đề tài cũng đã sử dụng phương pháp tính GGI theo UNCSD (2005) để tính toán chỉ số tăng trưởng xanh cho KCN đô thị Phúc Long theo năm cấp độ: tăng trưởng xanh rất cao, tăng trưởng xanh cao, tăng trưởng xanh trung bình, tăng trưởng xanh thấp và tăng trưởng xanh rất thấp cho thấy KCN đô thị Phúc Long ở mức tăng trưởng xanh trung bình
Qua đó đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp để xanh hóa KCN đô thị phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Long An Các giải pháp được chia thành 4 nhóm: Nhóm giải pháp về quản lý hành chính, giải pháp về kinh tế, giải pháp về kỹ thuật, giải pháp
về nâng cao nhận thức
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ đóng góp một số giải pháp cho công tác bảo vệ môi trường và quá trình tiến đến phát triển bền vững KCN đô thị Phúc Long nói riêng cũng như cho các KCN đô thị nói chung
Trang 8Aiming to the sustainable development basing on the economic and environmental protection in the industrial development, thesis “ Research to propose the solutions for greening urban industrial parks– case study in the Phuc Long urban industrial park, Ben Luc district, Long An provine” will suggest a system of criteria for evaluating the green urban industrial park according to green growth strategy of the Government The purpose built set of criteria to assess the status of the Phuc Long urban industrial park This project also uses the method for calculating GGI under the UNCSD (2005) to calculate green growth index for urban industrial park at five levels : very high-green growth, green growth-high, medium-green growth, low-green growth and very low-green growth showed Phuc Long ubarn industrial park at the medium-green growth level
Thereby the project also proposes a number of solutions proposed greening industrial park consistent with the actual conditions of Long An Province The solutions are divided into 4 groups, including: Administrative, economic, technical, raising awareness ones
The results of the research was to build up the technical criterion system to evaluate the Green Urban Industrial Park proposed the scheme to convert the Phuc Long into the Green Urban Industrial Park
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CÁM ƠN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC CÁC BẢNG X
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶTVẤNĐỀ 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 5
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
5.1 Phương pháp kế thừa số liệu 5
5.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế 6
5.3 Phương pháp ma trận 7
5.4 Phương pháp tính chỉ số tăng trưởng xanh 7
5.5 Phương pháp chuyên gia 8
5.6 Phương pháp bản đồ 8
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9
6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 9
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 9
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ
TRÊN THẾ GIỚI VỀ XANH HÓA CÔNG NGHIỆP 10
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ KCN SINH THÁI, KCN THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG, KCN CARBON THẤP, KCN XANH, ĐÔ THỊ XANH 10
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾGIỚI 11
1.2.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ KCN SINH THÁI 11
1.2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH 14
1.2.2.1 Khái niệm về tăng trưởng xanh 14
1.2.2.2 Tổng quan về bộ tiêu chí tăng trưởng xanh 15
1.3 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 32
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ XANH 34
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC, THỰC TIỄN XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ 34
2.1.1 Cơ sở khoa học 34
2.2.2 Cơ sở thực tiễn 34
2.2 XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ XANH 34
2.3 XÂY DỰNGPHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈSỐTĂNGTRƯỞNG XANH 40
2.4 XÂY DỰNGPHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ ĐÃCHỌN 41
2.5 ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ THEO Ý KIẾN CỦA CHUYÊN GIA 43
CHƯƠNG 3: ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KCN ĐÔ THỊ PHÖC LONG, HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN 45
Trang 113.1 ĐIỀU TRA THỰC TẾ VỀ KCN ĐÔ THỊ PHÚC LONG 45
3.1.1 Giới thiệu chung về KCN đô thị Phúc Long 45
3.1.2 Điều tra các doanh nghiệp và hộ dân tại Khu công nghiệp đô thị Phúc Long theo các tiêu chí tăng trưởng xanh 55
3.2 TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM CHỈ SỐ TĂNG TRƯỞNG XANH CHO KCN ĐÔ THỊ PHÚC LONG 55
3.3 ĐÁNH GIÁ KCN ĐÔ THỊ PHÚC LONG THEO THANG CHỈ SỐ TĂNG TRƯỞNG XANH 76
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP XANH HÓA KHU CÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ PHÖC LONG PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ 78
4.1 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ 78
4.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ KỸ THUẬT 82
4.3 ĐỀXUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ KINH TẾ 96
4.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ NHẬN THỨC 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 104
Trang 12GGGI Global Green Growth Institue Viện tăng trưởng xanh
toàn cầu
Lan
Trang 13thiện môi trường
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính
thức
UNEP United Nations Environment
Programme
Chương trình môi trường Liên hợp Quốc
UNESCAP Economic and Social Commission for
Asia and the Pacific
Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á Thái Bình Dương UNIDO United Nations Industrial
Development Organization
Tổ chức phát triển Công
nghiệp Liên hợp quốc
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của OECD 15
Bảng 1.2 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của Châu Á – Thái Bình Dương 18
Bảng 1.3 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của GGGI 23
Bảng 1.4 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của Hàn Quốc 27
Bảng 1.5 Danh sách chỉ thị của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của Cộng hòa Séc 29 Bảng 2.1 Bộ tiêu chí đánh giá khu công nghiệp đô thị xanh 38
Bảng 2.2 Tầm quan trọng của các tiêu chí 42
Bảng 2.3 Danh sách chuyên gia tham gia thực hiện tham vấn ý kiến 42
Bảng 2.4 Thang điểm đánh giá tiêu chí 43
Bảng 2.5 Kết quả điểm đánh giá tiêu chí theo ý kiến của 10 chuyên gia 43
Bảng 2.6 Thang đánh giá nức độ xanh hóa KCN đô thị 44
Bảng 3.1 Danh sách các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Phúc Long 48
Bảng 3.2 Tiêu chuẩn qui định chất lượng nước thải đầu vào KCN Phúc Long 51
Bảng 3.3 Diện tích sử dụng đất khu dân cư 54
Bảng 3.4 Tỷ lệ doanh nghiệp tiết kiệm nguyên vật liệu sản xuất, năng lượng điện, nước, tái sử dụng chất thải 56
Bảng 3.5 Mức độ xanh hóa sản xuất của các doanh nghiệp tại KCN Phúc Long 62 Bảng 3.6 Mức độ chấp hành các văn bản pháp luật về BVMT của các doanh nghiệp
Trang 15trong KCN Phúc Long 66Bảng 3.7 Mức độ lối sống xanh hóa của các hộ dân cư tại khu dân cư Phúc Long 70Bảng 3.8 Tính toán thử nghiệm chỉ số tăng trưởng xanh cho KCN đô thị Phúc Long 73Bảng 4.1 Công suất tiêu thụ điện của đèn sợi đốt và đèn compact 83Bảng 4.2 So sánh đặc điểm đèn huỳnh quang T 10, T 8, T5 83
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 0.1 Phương pháp nghiên cứu 9
Hình 3.1 Bản đồ liên hệ vùng của KCN đô thị Phúc Long 45
Hình 3.2 Khu công nghiệp Phúc Long 46
Hình 3.3 Sơ đồ tổng thể KCN đô thị Phúc Long 46
Hình 3.4 Khu dân cư Phúc Long 54
Hình 4.1 Mô hình ISO 14001 79
Hình 4.2 Bộ máy tích hợp quản lý an toàn–sức khỏe–môi trường–năng lượng 80
Hình 4.3.Công tác tự kiểm tra an toàn–sức khỏe–môi trường–năng lượng 81
Hình 4.4 Bậc thang quản lí chất thải 82
Hình 4.5 So sánh công suất đèn T8 và T10 84
Hình 4.6 Nguyên lý hoạt động của pin nhiên liệu 85
Hình 4.7 Pin năng lượng mặt trời 88
Hình 4.8 Các ứng dụng kiến trúc tổ ong thường thấy 95
Hình 4.9 Mái nhà xanh các công trình giải trí, nhà ở, cao ốc, văn phòng 96
Trang 17MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Với đường lối đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế, Việt Nam đã ban hành các chính sách thu hút đầu tư với nhiều ưu đãi, khuyến khích Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư về tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh, thủ tục hành chính,… các khu đô thị công nghiệp đã được thành lập trên hầu hết các tỉnh, thành phố cả nước Sự hình thành và phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ở Việt Nam mang lại hiệu quả thiết thực cho nền kinh tế nước nhà Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vào tháng 7/2015 Việt Nam có 299 khu công nghiệp với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 84.000 ha Diện tích đã được thuê là khoảng 26.000
ha, bằng 46% tổng diện tích đất cho thuê Cụ thể, có 212 khu công nghiệp đang hoạt động với đất tự nhiên 60.000 ha và 87 Khu công nghiệp với 24.000 ha đất đang được giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng Các khu công nghiệp góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động Các khu công nghiệp có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế qua đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Tính đến đầu năm 2015, các khu công nghiệp, khu kinh
tế trên cả nước đã thu hút trên 2,6 triệu lao động cả trực tiếp và gián tiếp
Thực tế phát triển các khu công nghiệp thời gian qua đã đặt ra vấn đề cần phải được giải quyết đối với các địa phương khi tiến hành phát triển các khu công nghiệp là chỗ ở cho người lao động trong khu công nghiệp và người dân tái định cư khi có đất bị thu hồi, giúp họ nhanh chóng ổn định cuộc sống, tiếp tục phát triển Tại một số địa phương như: Đồng Nai, Long An, Bình Dương, v.v… đã bước đầu triển khai song song với các đề án phát triển khu công nghiệp là các dự án phát triển nhà ở gọi chung
là khu đô thị công nghiệp nhằm tạo các tiện ích công cộng bao gồm: khu nhà ở, khu
Trang 18trung tâm dịch vụ thương mại, bãi đỗ xe, khu vui chơi giải trí, trường học… với quy
mô tính chất của một đô thị nhằm nâng cao đời sống và giúp người lao động có điều kiện làm việc tốt hơn
Hiện tại Long An có 28 KCN được quy hoạch theo Công văn số 463/TTg-KTN ngày 28/3/2013 với tổng diện tích là 10.216,16 ha trong đó có 24 KCN đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư kết cấu hạ tầng với tổng vốn đầu tư là 35.336,68 tỷ đồng và 62,7 triệu USD; trong đó hiện có 16 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích 3.998,77 ha.Tính đến ngày 31/12/2014, các KCN này đã thu hút được 916 dự án đầu tư; thuê lại 1.380,818ha và 624.243 m2 nhà xưởng xây sẵn;trong đó có 335 dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2.155,319 triệu USD và
581 dự án vốn đầu tư trong nước (DDI) với tổng vốn đầu tư đăng ký là 34.366,192 tỷ đồng Cho đến nay, tại các KCN đã có 500 doanh nghiệp đi vào hoạt động (trong đó
196 doanh nghiệp FDI và 304 dự án DDI) thu hút hơn 75.600 lao động Mặc dù tỷ lệ số
dự án đã đăng ký đi vào hoạt động chỉ đạt được ở mức khiêm tốn (55%) nhưng với thành quả gặt hái được qua 16 năm hoạt động cho thấy tương lai đầy tiềm năng và chiều hướng tăng trưởng luôn là chủ yếu.[1]
Riêng huyện Bến Lức là một trong những đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Long An với những ưu thế về vị trí, khí hậu cùng các chính sách thu hút ưu đãi đầu tư
có tốc độ phát triển công nghiệp khá mạnh Trong những năm qua, huyện Bến Lức đã thành lập nhiều khu đô thị công nghiệp thu hút được khá nhiều các nhà đầu tư trong và ngoài nước Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 định hướng tập trung phát triển các vùng kinh tế thì huyện Bến Lức thuộc vùng phát triển đô thị và công nghiệp tổng hợp góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh So sánh với các ngành sản xuất khác (nông lâm ngư nghiệp, xây dựng, dịch vụ,…) ngành sản xuất công nghiệp đã gây ô nhiễm môi trường, gia tăng áp lực về khả năng xử lý ô nhiễm môi trường của tỉnh
Trang 19Phát triển các khu đô thị công nghiệp với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp, chỗ ở của người lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn thải ô nhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý nguồn thải và bảo vệ môi trường Tuy nhiên khi mà các khu đô thị công nghiệp được thành lập ngày càng nhiều đồng nghĩa với áp lực của hoạt đông phát triển sản xuất lên môi trường sẽ tiếp tục tăng trong tương lai, vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên là vấn đề đang bức xúc hiện nay Quá trình phát triển khu đô thị công nghiệp đã bộc lộ một số khuyết điểm trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường Nhiều dự án chưa xử lý tốt các chất thải rắn, lỏng và khí thải, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng an sinh xã hội Ô nhiễm môi trường nước thải từ các khu đô thị công nghiệp có thành phần đa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và một số kim loại nặng Đối với khí thải ô nhiễm do các nhà máy sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa đầu tư hệ thống xử lý khí thải, chủ yếu ô nhiễm bụi, CO, SO2 và NO2 Vấn
đề chất thải rắn từ các khu đô thị công nghiệp có chiều hướng gia tăng, CTR nguy hại chiếm khoảng 20%, tỷ lệ CTR có thể tái chế và tái sử dụng cao
Các quốc gia trên thế giới đã và đang chú trọng đồng đều phát triển kinh tế, an ninh và phúc lợi xã hội và bảo vệ môi trường Tăng trưởng xanh được thừa nhận là mô hình phát triển cho thế kỷ 21 Từ thực tế trên và xu hướng của thế giới, việc quản lý, phát triển các KCN ở nước ta cần có sự thay đổi từ quan niệm xây dựng mô hình KCN phát triển theo hướng hài hòa, an sinh nông thôn, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững Một số mô hình KCN được nghiên cứu và áp dụng như KCN sinh thái Kalundborg tại Đan Mạch, mô hình KCN Nandigama tại Ấn Độ, một số KCN xanh tại Thái Lan và ở Tianjin Trung Quốc,và nghiên cứu về tăng trưởng xanh đô thị ở thành phố Đà Nẵng và Đà Lạt tại nước ta
Trang 20Hiện nay, vấn đề xanh hóa công nghiệp tại Việt Nam nói chung và tại tỉnh Long
An nói riêng đang được quan tâm phát triển Thực hiện theo quyết định 403/QĐ-TTg
về phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020 Các ngành công nghiệp xanh sẽ giảm thiểu lượng chất thải phát thải, sử dụng năng lượng một cách hiệu quả và triển khai sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo làm nguyên liệu cũng như năng lượng đầu vào
Để hạn chế các tác động tiêu cực nêu trên đồng thời nhằm đảm bảo quan điểm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong quá trình tái cơ cấu kinh tế đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là nâng cao chất lượng tăng trưởng, đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu hướng đến nền sản xuất công nghiệp xanh thân thiện với môi trường thì cần phải có giải pháp định hướng phát triển một nền công nghiệp đô thị xanh, sạch, đưa ra các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
Do đó, đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa Khu công nghiệp đô
thị – Áp dụng thử nghiệm tại KCN Phúc Long, huyện Bến Lức, tỉnh Long An” được chọn làm đề tài luận văn cao học nhằm đề xuất bộ tiêu chí cụ thể để đánh giá mức độ xanh hóa của khu công nghiệp đô thị Phúc Long từ đó đề xuất các giải pháp cho một khu công nghiệp đô thị xanh hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xanh hóa KCN đô thị Phúc Long thông qua xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá khu công nghiệp đô thị xanh phù hợp với điều kiện thực tế tỉnh Long An nhằm đảm bảo phát triển kinh tế nhanh, bền vững từ các hoạt động sản xuất công nghiệp để góp phần thực thiện mục tiêu của chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh
Trang 213 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Các doanh nghiệp và khu dân cư trong khu công nghiệp đô
thị Phúc Long
- Phạm vi không gian: Khu công nghiệp đô thị Phúc Long
- Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng doanh nghiệp và khu dân cư đang hoạt động được cập nhật đến năm 2015
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới về xanh hóa công
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu sẵn có liên quan đến đề tài như:
- Tham khảo và kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có ở ngoài nước và trong nước, liên quan đến vấn đề tăng trưởng xanh trong lĩnh vực công nghiệp, điển hình là bộ tiêu chí để xác định KCN đô thị xanh
- Tài liệu tổng quan về khu công nghiệp xanh, khu công nghiệp sinh thái, KCN thân thiện môi trường, KCN cacbon thấp; khu đô thị xanh, tài liệu thông tin về KCN trên
Trang 22địa bàn tỉnh Long An; tài liệu, thông tin về các cơ sở sản xuất và các hộ dân cư tại
khu công nghiệp đô thị Phúc Long
5.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế
- Khảo sát thực tế, điều tra bổ sung thông tin về tình hình sản xuất công nghiệp, tình hình quản lý, thu gom, tái sử dụng chất thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp từ
khu công nghiệp, từ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
- Phương pháp điều tra xã hội học thông qua việc lập phiếu điều tra phỏng vấn bằng
bảng hỏi được sử dụng nhằm khai thác thông tin từ đối tượng các doanh nghiệp và dân cư tại KCN Phúc Long, phục vụ cung cấp các dữ liệu liên quan đến các thông số đánh giá động lực, áp lực, hiện trạng, tác động, đáp ứng Đây là các chỉ số dùng để tính toán xác định mức độ một KCN xanh
Cụ thể, đề tài tiến hành thực hiện các mẫu phiếu điều tra phân bố như sau:
- 28 phiếu tại các doanh nghiệp trong KCN Phúc Long và 32 phiếu cho các hộ dân cư đang sinh sống trong khu công nghiệp đô thị Phúc Long
Số lượng 60 phiếu đảm bảo cho kết quả điều tra đạt yêu cầu tổng thể và đại diện, thực
tế chứng minh trong kết quả nghiên cứu cuối cùng của đề tài
Xây dựng phiếu điều tra: Nội dung của phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở thu thập các thông tin cần thiết đáp ứng cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài, bao gồm các
nhóm thông tin cơ bản như sau:
- Thông tin về cơ sở sản xuất công nghiệp: Tên cơ sở, địa chỉ, điện thoại, loại hình
đầu tư, ngành nghề sản xuất, năm đi vào hoạt động, quy mô công suất, số lao động, tổng diện tích, tổng diện tích cây xanh…
- Thông tin về phát thải khí nhà kính: Quy trình sản xuất, nguyên liệu sử dụng, năng
lượng sử dụng, nước sử dụng…
Trang 23- Thông tin về xanh hóa sản xuất: việc lập các hồ sơ môi trường, áp dụng sản xuất
sạch hơn, chứng nhận ISO 9001, ISO 14001, tình hình phát sinh khí thải, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại, các hệ thống xử lý khí, nước, chất thải rắn…
- Thông tin về xanh hóa khu đô thị : quy hoạch sử dụng đất hợp lý, đặc điểm địa hình, , thảm xanh tự nhiên, việc thực hiện phân loại rác tại nguồn, dịch vụ vệ sinh, hệ thống cấp nước sạch, thiết kế công trình với không gian xanh…
- Thông tin khác: Nhận thức về tăng trưởng xanh của doanh nghiệp và người dân
- Điều tra bằng bảng câu hỏi, sau đó chỉnh sửa bảng câu hỏi cho phù hợp và xác định
quy trình điều tra
5.3 Phương pháp ma trận:
Phương pháp chấm điểm là phương pháp cho thang điểm theo các mức khác nhau của một đối tượng Đối tượng ở đây có thể là con số cụ thể hoặc là các dạng nội dung đạt được Tuy phương pháp chấm điểm được sử dụng rất rộng rãi trong tất cả các ngành nghề và lĩnh vực, song phương pháp này chịu ảnh hưởng nhất định từ yếu tố nhận định chủ quan của người đánh giá và chấm điểm, nên phương pháp này cần được sử dụng
kết hợp với phương pháp chuyên gia
5.4 Phương pháp tính chỉ số tăng trưởng xanh:
Quy trình trình tự các bước áp dụng cho tính toán chỉ số GGI (Green Growth Index- GGI) [36]
Trang 24Cơ sở xác định đối với từng tiêu chí:
- Dựa vào chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh để xác định các tiêu chí
- Dựa vào các văn bản pháp quy như các quy chuẩn, tiêu chuẩn để xác định giá trị
tiệm cận đối với các tiêu chí ảnh hưởng xấu
- Dựa vào chiến lược quốc gia, quy hoạch, kế hoạch phát triển của tỉnh Long An để
xác định giá trị tiệm cận đối với các tiêu chí ảnh hưởng tốt như tỷ lệ cây xanh, tỷ lệ thu gom rác, tỷ lệ tái sử dụng nước thải, tỷ lệ tái sử dụng chất thải
5.5 Phương pháp chuyên gia
Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện, đề tài được góp ý và bổ sung chỉnh sửa nhiều lần thông qua những chuyên gia trong lĩnh vực môi trường để đề xuất các giải pháp xanh hóa các KCN trên địa bàn Tỉnh Long An
Điều tra thực tế tại KCN đô thị Phúc Long bằng bảng câu hỏi
Thu thập số liệu trong
Trang 25Hình 0.1 Phương pháp nghiên cứu
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
6.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần vào ứng dụng nghiên cứu phát triển các mô hình khu công nghiệp đô thị xanh tại khu công nghiệp đô thị Phúc
Long nói riêng và cả nước nói chung
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa giúp khu công nghiệp đô thị Phúc Long xác định rõ bộ tiêu chí để chuyển đổi từ khu công nghiệp đô thị hiện hữu thành khu công nghiệp đô thị xanh Từ
đó góp phần bảo vệ môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Trang 26CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI VỀ XANH HÓA CÔNG NGHIỆP
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ KCN SINH THÁI, KCN THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG, KCN CARBON THẤP, KCN XANH, ĐÔ THỊ XANH
1) Khái niệm KCN sinh thái
KCN sinh thái hình thành trên cơ sở sinh thái học công nghiệp, trong đó sản xuất sạch, quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững, tiết kiệm năng lượng và hợp tác các doanh nghiệp Định nghĩa một cách đơn giản: “Chất thải từ một quá trình này có thể được sử dụng như nguyên liệu thô, đầu vào cho một quá trình khác”
2) Khái niệm KCN thân thiện môi trường
KCN thân thiện với môi trường là một mô hình KCN có các cơ sở sản xuất cùng hoạt động như một cộng đồng các nhà máy có quan hệ mắc xích với nhau thông qua một số trao đổi chất trong các quá trình sản xuất và giải quyết các vấn đề môi trường để hướng đến một mục đích cuối cùng là sản xuất hiệu quả nhất, sử dụng ít nguyên vật liệu và năng lượng nhất, ít ô nhiễm môi trường nhất và bảo đảm điều kiện làm việc tốt nhất không gây ảnh hưởng sức khỏe cho cộng đồng Ngoài ra, KCN còn có tác động lan toả tích cực đến hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường của các doanh nghiệp, ngành, địa phương, khu vực xung quanh
3) Khái niệm KCN carbon thấp
KCN carbon thấp là một khu vực trong đó phát thải lượng khí nhà kính ít nhất trên 1 đơn vị diện tích trong khi vẫn đạt hiệu quả kinh tế xã hội ở mức cao nhất hướng tới phát triển bền vững, cân bằng giữa xã hội, kinh tế và môi trường
4) Khái niệm KCN xanh
Trang 27KCN xanh bao gồm khái niệm KCN sinh thái, KCN thân thiện môi trường, KCN cacbon thấp KCN xanh là KCN giảm phát thải khí nhà kính; tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu; xanh hóa các ngành sản xuất trong KCN; tiêu thụ bền vững
5) Khái niệm đô thị xanh
Đô thị xanh được hiểu là sự phát triển đô thị trên cơ sở mật độ xây dựng thấp, hệ số sử dụng đất cao, bảo tồn văn hóa bản địa và di sản lịch sử, sử dụng năng lượng tái tạo, tạo không gian mở cho đô thị, nâng cao chất lượng và mức độ phổ biến của giao thông công cộng, giảm thiểu giao thông cá nhân
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới về KCN sinh thái
Việc hướng đến ngành công nghiệp xanh đã và đang được các quốc gia trên thế
giới quan tâm Nghiên cứu mô hình KCN sinh thái được các nước có nền kinh tế và
công nghệ tiên tiến áp dụng như Đức, Italia, Anh, Mỹ, Đan Mạch Tuy nhiên, việc tiếp cận phát triển khu công nghiệp xanh hóa trên thế giới khác nhau, phụ thuộc vào tiềm năng, cơ hội và điều kiện thực tế của mỗi nước
Một số mô hình sinh thái có thể kể đến như là:
1) KCN Kalunborg – Đan Mạch là một ví dụ điển hình nhất về việc áp dụng cộng sinh công nghiệp đầu tiên trên thế giới áp dụng các nghiên cứu của KCN sinh thái phát triển
hệ thống cộng sinh công nghiệp thông qua việc trao đổi chất thải, chu trình sản xuất khép kín, đảm bảo tuần hoàn năng lượng và vật chất ở mức độ tối đa, tránh xả vào môi trường tự nhiên KCN Kalunborg có thành phần chính là nhà máy điện Asnaes đốt than
để chuyển hóa thành điện năng với công suất 1.500 MW, hiệu suất chỉ đạt 40%, 60% năng lượng còn lại thải ra môi trường Để mang lại lợi ích kinh tế, năng lượng thải ra được cấp cho nhà máy lọc dầu Statoil, nhà máy sản xuất dược phẩm và enzyme Novo Nordisk, nông trại nuôi cá Asnaes và khu dân cư thành phố Kalunborg (20.000 dân)
Trang 28Các chất thải khác từ nhà máy điện Asnaes như thạch cao được chuyển cho công ty làm ván trát tường Gyproc, tro và xỉ chuyển cho công ty sản xuất xi măng và vật liệu lát đường Ngoài ra, chất thải sunfur từ nhà máy lọc dầu Statoil được sử dụng sản xuất axit sulfuric (công ty Kemira) bùn thải từ nhà máy Novo Nordisk và nông trại nuôi cá chuyển làm phân bón cho nông trại.
2) Mô hình KCN Fujisawa -Tập đoàn EBARA (chuyên sản xuất máy móc công nghệ cao, thiết bị điện chính xác và thiết bị môi trường) Trọng tâm của quy trình này là các nhà máy lọc nước, xử lý nước thải và sản xuất điện Các công nghệ chính được kết hợp trong KCN Fujisawa và các chức năng trong hệ thống bao gồm:
- Hệ thống đốt cháy khí hoá tầng sôi và nấu chảy tro biến các rác thải thành thị, nông thôn, chất thải và nhựa thành các sản phẩm bán được như NH3, CH4, H2 Sự đốt cháy đồng thời cung cấp nhiệt cho nhà máy nhiệt điện;
- Hệ thống xử lý khí thải giúp loại bỏ khí nitơ và oxit sunfua chuyển sang sử dụng làm phân bón trong nông nghiệp;
- Hệ thống pin mặt trời và máy phát điện tua bin gió được sử dụng trên mái nhà để phát điện và nước nóng;
- Hệ thống xử lý nước thải tách phần nước dùng để cọ rửa nhà vệ sinh, tưới cây, vườn, công viên, phần bùn cặn qua hệ thống xử lý bùn được sử dụng làm phân trong nông nghiệp;
- Máy bơm có khả năng trao đổi nhiệt sử dụng trong quá trình xử lý nước thải để tận dụng nhiệt từ lưu trữ cho mục đích làm lạnh hoặc đun nóng;
- Công nghệ pin nhiên liệu mới sẽ chuyển đổi khí CH4 hoặc H2 thải ra từ hệ thống khí hóa và hệ thống đốt cháy thành năng lượng điện nhờ các phản ứng hóa học;
- Hệ thống cung cấp nước trực tiếp bao gồm hàng loạt các máng nước trên mái nhà
và bồn chứa để giảm chi phí năng lượng kết hợp với việc bơm nguồn nước ngầm;
- Các ngôi nhà được thiết kế hiệu quả cao với các vật liệu xây dựng cách nhiệt và một hệ thống nước thải chân không để tiết kiệm nước
Trang 293) Nghiên cứu KCN xanh tập trung vào giảm phát thải khí nhà kính, xanh hóa sản xuất, sản xuất và tiêu thụ bền vững Hiện nay tại Ấn Độ nghiên cứu KCN xanh tại KCN Nandigama, Andhra Pradesh, dự án KCN xanh Jedcherla có các yêu cầu về sử dụng năng lượng tái tạo, quản lý chất thải, nước thải, cống thoát nước mưa, kết hợp
trồng rừng, cảnh quan và quản lý nguồn nước [21]
4) Tại Thái Lan, Khu công nghiệp xanh được khởi xướng bởi Ban quản lý các KCN của Thái Lan (IEAT) – quản lý 28 KCN KCN xanh bắt đầu phát triển ở một số KCN như: KCN MapTa Phut (KCN hóa dầu), KCN bờ biển đông với các nhà máy sản xuất ô
tô và điện tử, KCN Bangpoo, KCN phía Bắc được xây dựng vào thập niên 80 với nhiều nhà máy khác nhau Với mục tiêu xây dựng KCN sinh thái trao đổi chất thải, thu hồi tài nguyên, sản xuất sạch hơn, chương trình cộng đồng và sinh thái công nghiệp phát triển mạng lưới kết nối các nhà máy trong và ngoài khu công nghiệp Sau thời gian thực hiện, IEAT nhận thấy việc tái sử dụng các chất thải ngay trong nhà máy là mối quan tâm hàng đầu, các cơ hội trao đổi chất thải trong nhà máy ở 1 KCN nào đó là có giới hạn Sự giới hạn này thúc đẩy việc tìm kiếm cơ hội trao đổi chất thải với các nhà máy
bên ngoài KCN [18]
5) Tại Trung Quốc xây dựng một khu công nghiệp xanh cấp thế giới ở Tianjin, được trang bị với công nghệ và thiết bị tiên tiến, tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn phát thải
bằng không, tạo ra các mô hình hoạt động tốt nhất với phát thải cacbon thấp [20]
6)Nhật Bản có những thành phố sinh thái nối tiếng như Kawasaki, Kitakyushu và các thành phố này đang nô lực để trở thành thủ đô sinh thái toàn cầu Chính phủ Trung Quốc đã đầu tư xây dựng thành phố DongTan (Thượng Hái) từ vùng đầm lầy bỏ hoang, nằm ở Chongminh trở thành một thành phố sinh thái tiêu biểu, không CO2 đầu tiên trên thế giới Trong khi đó, Quốc đảo Singapore cũng sở hữu đô thị sinh thái Thiên Tân Sino
Trang 30Đặc điểm chung của các khu đô thị sinh thái này là các tòa nhà thường được xây dựng theo mô hình thấp tầng, mái nhà phủ cỏ và cây xanh để cách nhiệt, phương tiện đi lại trong khu đô thị là xe buýt chạy bằng nhiên liệu sạch, xe đạp hoặc xe chạy điện.[33]
1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới về tăng trưởng xanh
1.2.2.1 Khái niệm về tăng trưởng xanh
Định nghĩa theo OECD (Organization for Economic Cooperation and
Development: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế): “Tăng trưởng xanh là thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên cung cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta
Để thực hiện điều này, tăng trưởng xanh là nhân tố xúc tác trong việc đầu tư và đổi mới, là cơ sở cho sự tăng trưởng bền vững và tăng cường tạo ra các cơ hội kinh tế mới” [22]
Theo UNESCAP đã định nghĩa: “Tăng trưởng xanh là chiến lược tìm kiếm sự tối
đa hóa trong sản lượng kinh tế và tối đa hóa gánh nặng sinh thái Cách tiếp cận mới tìm kiếm sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tính bền vững môi trường bằng việc thúc đẩy những thay đổi cơ bản trong sản xuất và tiêu dùng xã hội” [18]
Theo UNEP tăng trưởng xanh được xem như kết quả của “cải thiện phúc lợi con người và công bằng xã hội, trong khi giảm thiểu mức thấp nhất các rủi ro môi trường
và cạn kiệt hệ sinh thái”
Tại Việt Nam theo Quyết định số 1393/QĐ-TTg về Chiến lược quốc gia về tăng
trưởng xanh :” Tăng trưởng xanh ở Việt Nam là sự tăng trưởng dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu,
Trang 31góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững” [11]
1.2.2.2 Tổng quan về bộ tiêu chí tăng trưởng xanh
Trên thế giới hiện nay đã có nhiều tổ chức đưa ra hệ thống các chỉ thị và chỉ số để so sánh và đánh giá, từ đó xây dựng tăng trưởng xanh cho các quốc gia Có thể kể đến các
tổ chức như Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển OECD, UNESCAP (Ủy ban Kinh tế
Xã hội Châu Á Thái Bình Dương), UNEP (Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc), GGGI (The Green Growth Knowledge Platform)… Hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh
ở các nước trên thế giới đều có sự tương đồng và chủ yếu xoay quanh 4 chủ đề: Môi trường và hiệu suất tài nguyên; vốn, chất lượng môi trường; cơ hội kinh tế và đáp ứng
của chính sách Khái quát một số hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh của các nước trên
thế giới như sau:
1) Hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh của OECD
Trong báo cáo của nhóm nghiên cứu OECD năm 2011 đã đề xuất ra 4 nhóm chủ đề và
35 chỉ thị đánh giá tăng trưởng xanh [27] Hệ thống các chỉ thị sử dụng để đánh giá bao gồm:
Bảng 1.1 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của
GDP trên một đơn vị lượng khí thải CO2
Giá trị thực tế liên quan đến khí CO2 thải ra
Hiệu suất năng lượng GDP trên một đơn vị TPES
Năng suất nguồn tài Mức độ sử dụng năng lượng theo ngành
Trang 32Chủ đề Chỉ thị
nguyên Tỷ lệ năng lượng tái tạo
Tiêu thụ nguyên liệu nội địa
Mức độ phát sinh chất thải và tỷ lệ phục hồi
Tỷ lệ N, P trong nông nghiệp
không tái tạo
Trữ lượng tài nguyên khoáng sản và tỷ lệ
khai thác
Đa dạng sinh học và hệ
sinh thái
Loại tài nguyên đất và mục đích sử dụng
Diện tích đất nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi
Dân số phơi nhiễm với ô nhiễm không khí
Phơi nhiễm với nguy cơ tự nhiên hoặc công
nghiệp và thiệt hại kinh tế có liên quan
Tiện nghi và dịch vụ môi
trường
Dân số tiếp cận với xử lý nước thải
Dân số tiếp cận với nước uống hợp vệ sinh
Trang 33Đổi mới về môi trường trong tất cả các lĩnh
vực
Hàng hóa và dịch vụ môi
trường
Giá trị gia tăng trong lĩnh vực EGS
Việc làm trong ngành EGS
Dòng tài chính quốc tế
Dòng chảy tài chính quốc tế quan trọng đối
với GG
Thị trường tài chính carbon
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Giá và chuyển giao
Thuế liên quan đến môi trường
Giá năng lượng
Giá nước và thu hồi chi phí
Bối cảnh kinh tế - xã hội và đặc điểm của
tăng trưởng
Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế
Sản xuất và thương mại
Thị trường lao động, giáo dục và thương
mại
Xã hội
2) Hệ thống chỉ thị tăng trưởng xanh ở Châu Á – Thái Bình Dương
Khung chỉ thị tăng trưởng xanh được phát triển tập trung vào một khía cạnh quan trọng, bao gồm các chủ đề: Hạnh phúc của con người, năng suất và hiệu quả tài
Trang 34nguyên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chất lượng môi trường, đầu tư vào tài nguyên thiên nhiên và đáp ứng của chính sách Hệ thống các chỉ thị sử dụng để đánh giá bao gồm 56 chỉ thị đề xuất.[18]
Bảng 1.2 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của Châu
hệ sinh thái và phân phối
gánh nặng của suy thoái
Trang 35Chủ đề Chỉ thị
sử dụng đất truyền thống và địa bàn
Chính sách công bố công khai cho
ngành công nghiệp khai thác
Tham gia vào việc ra quyết định
Quyền con người
Chuyển đổi cơ
Sử dụng năng lượng tái tạo
Tòa nhà đáp ứng tiêu chuẩn xanh
Lượng phát thải khí nhà kính và sử
dụng tài nguyên của mỗi lao động
Tiêu thụ tài nguyên
Chính sách và thể chế hỗ trợ cho xã hội, công nghệ và đổi
Trang 36Chủ đề Chỉ thị
Đầu tư trong nghiên cứu và phát triển
Đầu tư vào giáo dục và đào tạo
Đầu tư công nghệ thân thiện môi
trường
Hiệu quả sinh
thái
Tài nguyên / chất thải / phát
thải chất thải / hiệu quả
Hiệu quả tài nguyên
Phát thải khí nhà kính của tiêu dùng
Tỷ lệ năng lượng tái tạo
Năng lượng sử dụng cho mỗi km vận
chuyển hành khách
Chính sách và thể chế hỗ trợ cho hiệu quả / cải thiện năng
suất
Chính sách giá cả tài nguyên (nước,
điện / năng lượng)
Chính sách thuế tài nguyên
Chính sách gây ô nhiễm trả tiền
Tiết kiệm chi phí từ việc tiết kiệm
năng lượng và tài nguyên
Hỗ trợ bởi các trung tâm sản xuất sạch
Trang 37Chủ đề Chỉ thị
hơn
Chương trình chính phủ cho tiết kiệm
nguồn tài nguyên
Trợ cấp cho các nguồn tài nguyên
chính Thuế và giá Carbon
Chính sách công bố thông tin và các chương trình, bao gồm các chương
trình ghi nhãn sinh thái
Chính sách khuyến khích trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp
Đầu tư vào tài
nước khác thủy sản
Tiêu thụ nguyên liệu nội địa
Sử dụng năng lượng (tổng nguồn cung
Trang 38Chủ đề Chỉ thị
hệ sinh thái
Hỗ trợ thể chế và chính sách đối với đầu tư vào vốn tự
nhiên
Thuế môi trường và chính sách khác
để giải quyết các yếu tố bên ngoài thị
trường
Nguồn tài nguyên tái tạo
Bảo hiểm khu vực rừng nguyên sinh
Giới hạn không
gian
Chính sách về: sử dụng tài nguyên, giới hạn phát thải
và các mục tiêu ở cấp quốc gia trong khu vực, tiểu khu
giám sát và cơ chế phản hồi
Trang 39Hệ thống các chỉ thị về tăng trưởng xanh của GGGI cũng tương tự như bộ chỉ số của OECD nhưng có sự khác biệt trong việc phân chia các chủ đề và nhóm chỉ thị Hệ
thống chỉ thị tăng trưởng xanh của GGGI như sau:[27]
Bảng 1.3 Danh sách chỉ thị chính của hệ thống chỉ số tăng trưởng xanh của
Khoáng sản và nguồn năng
có sẵn
Đa dạng sinh học Diện tích khu vực trong tình trạng được bảo vệ
Trang 40hiệu quả (bao gồm cả khu vực bảo tồn biển)
Diện tích rừng, các hệ sinh thái nông nghiệp và
nuôi trồng thủy sản dưới sự quản lý bền vững
Xu hướng trong sự phong phú và rủi ro tuyệt
chủng của các loài được lựa chọn
Môi trường và hiệu suất tài nguyên
Đổi mới
Chỉ tiêu R & D quan trọng đối với GG Bằng sáng chế quan trọng đối với GG Đổi mới về môi trường trong mọi lĩnh vực Đầu tư R & D
Năng lượng
GDP trên 1 đơn vị TPES Tiêu thụ năng lượng bình quân đầu người Năng suất năng lượng
Nguyên liệu Tiêu thụ nguyên liệu trong nước