1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình ứng dụng dữ liệu chuyển đổi Hounsfield unit (HU) sang Relative electron density (RED) cho việc tính toán liều điều trị

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình Ứng Dụng Dữ Liệu Chuyển Đổi Hounsfield Unit (HU) Sang Relative Electron Density (RED) Cho Việc Tính Toán Liều Điều Trị
Tác giả Hoàng Hữu Thái, Nguyễn Thị Hoài, Bảo Lâm
Trường học Veterinary and Medical University of Vietnam
Chuyên ngành Medical Imaging / Radiation Oncology
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 839,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Quy trình ứng dụng dữ liệu chuyển đổi Hounsfield unit (HU) sang Relative electron density (RED) cho việc tính toán liều điều trị được thực hiện để mô tả các setup hệ đo, phương pháp phân tích số liệu qua đó có bộ dữ liệu chuyển đổi giữa HU sang ED để ứng dụng trong việc tính toán liều điều trị cho bệnh nhân.

Trang 1

QUY TRÌNH ỨNG DỤNG DỮ LIỆU CHUYỂN ĐỔI HOUNSFIELD UNIT (HU) SANG RELATIVE ELECTRON DENSITY (RED)

CHO VIỆC TÍNH TOÁN LIỀU ĐIỀU TRỊ

Hoàng Hữu Thái 1 , Nguyễn Thị Hoài 1 , Bảo Lâm 2

TÓM TẮT 70

Mục đích: Tạo file dữ liệu chuyển đổi mật

độ làm cơ sở để tính toán liều lượng trong phần

mềm tính toán liều Monaco 5.51 của hãng

Elekta

Đối tượng và phương pháp: Phantom mật

độ của hãng Sun Nuclear được quét trên máy CT

mô phỏng Somatom Confidence của hãng

Siemens Sử dụng ba chương trình chụp ở ba

vùng giải phẫu: vùng đầu – cổ, vùng ngực và

vùng bụng – chậu Trên mỗi vùng giải phẫu dùng

bốn cao áp để chụp gồm: 80kVp, 100kVp,

120kVp, 140kVp Sử dụng phần mềm Syngo

Acquisition của hãng Siemens để xử lý và thu

thập số liệu

Kết quả: Giá trị HU của các vật liệu gắn trên

phantom đối với các chương trình chụp ở vùng

đầu – cổ (bảng 1), vùng ngực (bảng 2) và vùng

bụng – chậu (bảng 3) Giá trị HU đo được của

các vật liệu khi chụp bằng cao áp 80kVp lớn nhất

rồi giảm dần và giá trị HU thấp nhất được ghi

nhận đối với cao áp 140kVp Dựa vào đồ thị 1,

bảng 1, 2, 3 có thể thấy rằng: đối với các vật liệu

có ED nhỏ hơn 1 (tương đương mô mềm) thì sự

khác nhau của các giá trị HU với các cao áp ít

hơn, gần như là bằng nhau Tuy nhiên đối với các

vật liệu có ED lớn hơn 1 thì có thể thấy sự khác

1

Khoa Xạ Trị, Bệnh viện E

2

Công ty Elekta, Hà Nội

Chịu trách nhiệm chính: Hoàng Hữu Thái

Email: hoanghuuthai159@gmail.com

Ngày nhận bài: 09/9/2022

Ngày phản biện: 30/9/2022

Ngày chấp nhận đăng: 25/10/2022

biệt giữa các cao áp với nhau, cao nhất đối với 80kVp và thấp nhất đối với 140kVp Tại cao áp 120kVp, giá trị HU trung bình của các vật liệu gắn trên phantom mật độ CT to ED của ba vùng giải phẫu có thể thấy rằng ở các vật liệu có giá trị

ED nhỏ hơn hoặc bằng 1 thì có giá trị HU đo được lớn nhất ở vùng ngực và thấp nhất ở vùng đầu – cổ Ví dụ như vật liệu Lung LN-450 (ED = 0.44) đối với vùng ngực là -479.50 và giá trị HU đối với vùng đầu – cổ là -558.60 Tuy nhiên, đối với các vật liệu có giá trị ED lớn hơn 1 thì giá trị

HU đo được ở vùng bụng – chậu là lớn nhất, giảm dần đối với vùng đầu – cổ và thấp nhất ở vùng ngực Ví dụ như vật liệu CaCO3 50% (ED

= 1.46) ở vùng bụng – chậu đối với cao áp 120kVp có giá trị HU đo được bằng 1084.50 còn

ở vùng ngực thì giá trị HU bằng 760.60

Kết luận: Dữ liệu chuyển đổi giữa

Hounsfield Unit (HU) sang Relative Electron Density (RED) rất quan trọng đối với việc tính toán liều lượng Do đó, các cơ sở nên tự quét phantom mật độ CT to ED, tạo file dữ liệu chuyển đổi cho riêng cơ sở mình nhằm giảm sai

số tính toán, đạt kết quả điều trị tối ưu nhất cho bệnh nhân

Từ khóa: CT to ED, HU, RED

SUMMARY THE APPLICATION OF THE HOUNSFIELD UNIT (HU) TO RELATIVE ELECTRON DENSITY (RED) DATA FOR THE CALCULATION OF TREATMENT

DOSE

Trang 2

Purpose: To study and establish a Dose

calculation using Elekta Monaco planning

system, v5.51 based on Electron Density

conversion

Materials and methods: Siemens Somatom

Confidence CT simulator was used to scan the

density phantom from Sun Nuclear Utilize three

RT protocols for the head-neck, thoracic, and

abdominal-pelvic regions of the body Four high

voltages were employed for imaging on each

anatomical area: 80kVp, 100kVp, 120kVp, and

140kVp Processing and gathering data using

Syngo Acquisition software from Siemens

Result: HU values for phantom-mounted

RODs in the head-neck region (table 1), thoracic

region (table 2), and abdomen-pelvis region

(table 3) The measured HU value of the

materials was highest when imaged with 80kVp

and gradually decreased, with the lowest HU

value recorded for 140kVp Based on graph 1,

table 1, 2, and 3, it is clear that: for materials

with ED less than 1 (soft tissue equivalent), the

HU difference at voltage is less, nearly equal

However, for materials with an ED greater than

1, there is a difference in high voltages, with the

highest being 80kVp and the lowest being

140kVp At 120kVp, the average HU value of

materials attached to the CT to ED density

phantom of the three anatomical regions can be

seen that there is a HU value in materials with an

ED value less than or equal to 1 The largest

measurement was taken in the chest area, and the

smallest in the head and neck area For instance,

the HU value for the head-neck area is -558.60

and the Lung material LN-450 (ED = 0.44) for

the chest area is -479.50 The HU value

measured in the abdomen-pelvis region is the

largest for materials with an ED value greater

than 1, declining for the head-neck region, and

being the lowest in the thorax region For

instance, the observed HU value at 50% CaCO3

material (ED = 1.46) in the belly and pelvis for 120kVp is 1084.50, while the HU value for the chest region is 760.60

Conclusion: Conversion data from Hounsfield Unit (HU) to Relative Electron Density (RED) is required for dose calculations

As a result, facilities should scan CT to ED density phantom on their own, create their own converted data file, and achieve optimal treatment results for patients

Keywords: CT to ED, HU, RED

I MỞ ĐẦU

Ngày nay, các máy gia tốc tuyến tính được sử dụng nhiều trong xạ trị Để điều trị được bệnh nhân trên máy gia tốc thì cần phải chụp mô phỏng bệnh nhân trên máy CT mô phỏng, sau đó lập kế hoạch xạ trị bệnh nhân trên hệ thống TPS (Treatment Planning System) Một trong những yếu tố có vai trò quan trọng nhất đối với hệ thống lập kế hoạch xạ trị đó là dữ liệu chuyển đổi giữa

HU (Hounsfield Unit) sang ED (Electron Density)[1] Với mỗi phần mềm tính liều thì lại yêu cầu những cơ sở dữ liệu riêng Ví dụ như đối phần mềm Monaco của hãng Elekta thì cần dữ liệu chuyển đổi giữa HU sang ED, còn phần mềm Eclipse của hãng Varian lại

sử dụng dữ liệu chuyển đổi giữa HU sang PD (Physical Density) để tính liều Trong các thư viện của phần mềm thường có các bộ dữ liệu mẫu – là bộ dữ liệu được đo đạc trên một

số máy CT mô phỏng tại nhà máy Tuy nhiên, để tính toán liều chính xác nhất thì chúng ta cần phải đo đạc phantom mật độ trên máy CT mô phỏng tại cơ sở của mình Tháng 6 năm 2021, Khoa Xạ trị – Bệnh viện E Trung ương được thành lập và được trang bị máy CT – mô phỏng Somatom Confidence của hãng Simences – CHLB Đức[2] Đây là hệ thống CT chuyên dụng

Trang 3

cho mô phỏng xạ trị với các cải tiến mới so

với hệ thống CT thông thường[2] Nghiên

cứu này được thực hiện để mô tả các setup

hệ đo, phương pháp phân tích số liệu qua đó

có bộ dữ liệu chuyển đổi giữa HU sang ED

để ứng dụng trong việc tính toán liều điều trị

cho bệnh nhân

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên hai

đối tượng chính là máy CT – mô phỏng

Somatom Confidence (hình 1) và phần mềm

lập kế hoạch Monaco phiên bản 5.51.10

(hình 2) sử dụng phantom mật độ của hãng Sun Nuclear (hình 3)[3]

Máy CT – mô phỏng Somatom Confidence được hãng Siemens thiết kế dành riêng cho mô phỏng xạ trị với các đặc điểm như là máy CT 20 dãy, đường kính gantry là 78cm lớn hơn đáng kể so với các máy CT thông thường Với tính năng tự hiệu chỉnh mAs dựa theo ảnh tomogram giúp giảm tối

đa liều chiếu lên bệnh nhân Ngoài ra, với một dải cao áp từ 80 đến 140kV phù hợp với nhiều chương trình chụp khác nhau đối với từng vùng giải phẫu khác nhau[2]

Hình 1 Máy CT – mô phỏng Somatom Confidence tại Khoa Xạ trị - Bệnh viện E

Phần mềm lập kế hoạch xạ trị Monaco phiên bản 5.51.10 của hãng Elekta là một hệ thống mạnh mẽ Sử dụng ba thuật toán tính liều cho photon là Pencil Beam, Collapsed Cone, Monte Carlo và thuật toán eMonte Carlo cho electron

Trang 4

Hình 2 Giao diện làm việc của phần mềm tính liều Monaco phiên bản 5.51.10

Phantom mật độ được sử dụng trong nghiên cứu này là phantom của hãng Sun Nuclear (hình 3)

Hình 3 Phantom mật độ của hãng Sun Nuclear

Phantom này được thiết kế theo hình khối elip mô phỏng cơ thể người Có tổng cộng 16 vật liệu được chèn vào phantom với vật liệu khác nhau Chi tiết về tên, PD, ED của các vật liệu được thể hiện chi tiết trong hình 4 bên dưới

Trang 5

Hình 4 Giá trị ED, PD của các vật liệu của phantom mật độ[3]

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện thông qua ba bước chính, theo sơ đồ hình 5 bên dưới

Hình 5 Sơ đồ các bước thực hiện nghiên cứu

Phantom mật độ được thiết lập trên bàn CT mô phỏng, căn chỉnh theo laser 3 hướng của

gantry (hình 6)

Hình 6 Thiết lập hệ đo phantom mật độ trên máy CT mô phỏng

Trang 6

Với chương trình quét trên ba vùng: vùng

đầu – cổ, vùng ngực và vùng bụng chậu sử

dụng dải kV từ 80 – 100 – 120 – 140kVp Độ

dày mỗi lát cắt CT là 0.3mm Hình ảnh sau

khi chụp được đánh giá các giá trị HU trên

máy CT với các ROI (Region of Interest)

đường kính 2cm Đối với mỗi vật liệu, ghi

nhận giá trị HU trung bình ở 3 slide trung

tâm liên tiếp nhau (hình 7)

Tác giả sử dụng ROI 2cm để đọc giá trị

HU vì với các thể tích càng lớn càng có sự

sai lệch giá trị trung bình Theo phần mềm

Monaco, giá trị mặc định để đọc chỉ số HU

trong các thể tích là ROI 2.5cm Giá trị ROI

có thể thay đổi tuy nhiên khi sử dụng giá trị 2,5cm trong các lần đọc tại các slice khác nhau, tác giả nhận thấy độ chênh lệch không lớn Khi chọn giá trị ROI 2cm (nhỏ hơn) và 3cm (lớn hơn), tác giả nhận thấy có sự thay đổi lớn khi di chuyển và đọc giá trị trung bình ở các slide khác nhau, thậm chí slice liền kề

Ghi nhận giá trị HU cả các vùng giải phẫu, với mỗi vùng ghi nhận giá trị HU ở bốn dải kVp gồm: 80kVp, 100kVp, 120kVp

và 140kVp Ghi nhận và xử lý đánh giá số liệu trên phần mềm Syngo Acquisition của hãng Siemens

Hình 7 Ghi nhận giá trị HU trên màn hình máy CT mô phỏng

III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 Kết quả

3.1.1 Kết quả giá trị HU của các thanh vật liệu đối với đối với các vùng giải phẫu

Giá trị HU của các thanh vật liệu gắn trên phantom chụp trên ba vùng giải phẫu: vùng đầu – cổ, vùng ngực và vùng bụng chậu với các cao áp: 80kVp, 100kVp, 120kVp và 140kVp được thể hiện trong đồ thị 1 (vùng đầu – cổ) và bảng 1, 2, 3

Trang 7

Đồ thị 1 Giá trị HU của các vật liệu gắn trên phantom vùng đầu – cổ

Bảng 1 Giá trị HU của các vật liệu gắn trên phantom vùng đầu – cổ

STT Robs/Materials RED 80kV 100kV 120kV 140kV

3 Air 1(inside phantom) 0.01 -1018.9 -1020.6 -1021.0 -1021.2

13 HE Coritcal Bone 1.78 1921.9 1597.1 1300.4 1299.7

14 Air 2 (outside phantom) 0.001 -1009.2 -1009.3 -1009.5 -1009.5

Bảng 2 Giá trị HU của các thanh vật liệu gắn trên phantom vùng ngực

STT Robs/Materials RED 80kV 100kV 120kV 140kV

3 Air 1(inside phantom) 0.01 -893.0 -902.3 -900.4 -906.6

Trang 8

6 HE Breast 50:50 0.97 -40.9 -36.2 -35.5 -10.7

10 Lung LN-450 0.44 -475.8 -479.6 -479.5 -484.0

13 HE Coritcal Bone 1.78 1691.2 1288.4 1232.3 1146.1

14 Air 2 (outside phantom) 0.001 -989.2 -994.5 -995.7 -996.9

Phantom mật độ có 14 vật liệu với dải

ED từ không khí phía ngoài phantom (ED =

0.001) cho đến các vật liệu tương đương các

vật liệu lớn hơn xương như HE Coritcal

Bone (ED = 1.78) Bảng 1, 2 và 3 trình bày

về giá trị HU trung bình của các thanh vật

liệu gắn trên phantom ct to ed của 3 vùng

giải phẫu: vùng đầu – cổ (bảng 1), vùng ngực

(bảng 2) và vùng bụng – chậu (bảng 3) Giá

trị HU đo được của các thanh vật liệu khi

chụp bằng cao áp 80kVp sẽ lớn nhất rồi giảm

dần và giá trị HU thấp nhất được ghi nhận

đối với cao áp 140kVp Dựa vào đồ thị 1 có thể thấy rằng: đối với các vật liệu có RED nhỏ hơn 1 thì sự khác nhau của các giá trị

HU với các cao áp ít hơn, gần như là bằng nhau Tuy nhiên đối với các vật liệu có RED lớn hơn 1 thì có thể thấy sự khác biệt giữa các cao áp với nhau, cao nhất đối với 80kVp

và thấp nhất đối với 140kVp Ví dụ như đối với vật liệu HE Coritcal Bone (RED = 1.78)

ở vùng đầu – cổ thì giá trị HU ở cao áp 80kVp = 1921.9 còn ở cao áp 140kVp thì

HU = 1299.7

Bảng 3 Giá trị HU của các vật liệu gắn trên phantom vùng bụng – chậu

STT Robs/Materials RED 80kV 100kV 120kV 140kV

3 Air 1(inside phantom) 0.01 -969.9 -970.5 -974.9 -980.4

10 Lung LN-450 0.44 -509.5 -509.5 -515.2 -519.5

13 HE Coritcal Bone 1.78 1766.8 1759.9 1479.8 1206.2

14 Air 2 (outside phantom) 0.001 -1000.9 -990.9 -996.2 -997.3

Trang 9

3.1.2 Kết quả giá trị HU của các vùng

giải phẫu tại cao áp 120 kVp

Giá trị HU của các thanh vật liệu gắn trên

phantom của ba vùng giải phẫu đo tại 120kV

được thể hiện trong bảng 4 và đồ thị 4

Bảng 4 trình bày về giá trị HU trung bình

của các vật liệu gắn trên phantom mật độ của

ba vùng giải phẫu: vùng đầu - cổ, vùng ngực

và vùng bụng – chậu tại cao áp 120kVp Dựa

vào bảng 4 và đồ thị 4 có thể thấy rằng ở các

thanh vật liệu có giá trị ED nhỏ hơn hoặc

bằng 1 thì có giá trị HU đo được lớn nhất ở

vùng ngực và thấp nhất ở vùng đầu – cổ Ví

dự như vật liệu Lung LN-450 (ED = 0.44) đối với vùng ngực là -479.50 và giá trị HU đối với vùng đầu – cổ là -558.60 Tuy nhiên, đối với các thanh vật liệu có giá trị ED lớn hơn 1 thì giá trị HU đo được ở vùng bụng – chậu là lớn nhất, giảm dần đối với vùng đầu – cổ và thấp nhất ở vùng ngực Ví dụ như thanh vật liệu CaCO3 50% (ED = 1.46) ở vùng bụng – chậu đối với cao áp 120kVp có giá trị HU đo được bằng 1084.50 còn ở vùng ngực thì giá trị HU bằng 760.60

Đồ thị 4 Giá trị HU của các vật liệu gắn trên phantom của các vùng giải phẫu tại cao áp 120kVp Bảng 4 Giá trị HU của các vật liệu gắn trên phantom của các vùng giải phẫu tại cao

áp 120kVp

STT Rods – Materials RED Vùng đầu – cổ Vùng ngực Vùng bụng – chậu

1 Air 1 (inside

Trang 10

8 HE Liver 1.05 67.37 58.93 67.87

12 HE Coritcal Bone 1.78 1400.43 1232.27 1759.87

3.2 Bàn luận

Hiện nay, các máy CT – mô phỏng được

thiết kế để tối ưu quá trình chụp sao cho chất

lượng hình ảnh tốt nhất Nghiên cứu của

Zhen J Wang cùng các cộng sự năm 2018[4]

chỉ ra rằng hình ảnh khi kết hợp với các chất

cản quang thì chất lượng ảnh chụp ở 80 kVp

tăng khoảng 80% so với 140kVp Các chẩn

đoán ở cao áp thấp có lợi thế như giảm liều

chiếu xạ cho bệnh nhân, giảm lượng chất cản

quang tiêm vào cơ thể đồng thời giảm một số

hiện tượng như rối loạn nhịp giả[5] Một số

nghiên cứu khác của tác giả Sahani cùng các

cộng sự năm 2007[6] và tác giả Wintermark

cùng các cộng sự năm 2000[7] cho kết quả

khi dùng cao áp thấp để chụp ảnh sẽ gia tăng

sự tương phản trong các trường hợp lâm sàng

như CT mạch máu của người cho thận, CT

tưới máu Tuy nhiên, hạn chế của ảnh chụp

khi dùng cao áp thấp là dẫn đến nhiễu ảnh

tăng do đầu ra tia X của nguồn tương đối

thấp và cũng làm tăng sự suy giảm tia X của

bệnh nhân Điều này cũng là một vấn đề

đáng quan tâm Các cao áp thấp phù hợp với

các cấu trúc mô tuy nhiên với những cấu trúc

có mật độ cao như xương hoặc sỏi thận khi

dung cao áp cao sẽ cho độ tương phản cao

hơn[8][9] Do đó, việc sử dụng kết hợp các

cao áp thấp và cao trong chẩn đoán nhằm

mục đích tận dụng các điểm mạnh của từng

cài đặt sao cho hình ảnh nhận được là tối ưu

nhất

Khoa Xạ trị – Bệnh viện E hiện nay là

đơn vị non trẻ, mới được thành lập nên đang

có sự hạn chế về nguồn nhân lực cũng như

sự phối hợp giữa các thành viên kỹ sư và kỹ

thuật viên trong e-kíp nên hiện tại đang sử dụng các protocol được tạo sẵn ở cao áp 120kVp bởi hãng Siemens Đây cũng chính

là lý do tôi so sánh giá trị HU của ba vùng giải phẫu tại cao áp 120kVp (bảng 4) Trong tương lai gần chúng tôi sẽ cố gắng xây dựng bốn chương trình ở bốn cao áp này để áp dụng chụp mô phỏng cho các bệnh nhân, qua

đó tạo sự thống nhất giữa kỹ sư và kỹ thuật viên tại khoa

Bên cạnh đó, với ý nghĩa thực tiễn của đề tài, tác giả hướng đến tiếp tục phát triển đề tài Thực hiện tính toán liều trên phần mềm Monaco, sử dụng 4 dải cao áp vào các vùng tương ứng: vùng đầu cổ, vùng ngực, vùng bụng chậu để so sánh sự khác biệt Đồng thời, sử dụng cùng một giải cao áp vào ba vùng giải phẫu để tìm sự khác nhau về liều hấp thụ tại các mô mật độ cao và thấp vì đường CT to ED chủ yếu khác nhau ở đầu và cuối

Ngoài ra, hiện nay tại Việt Nam, các trung tâm ung thư chủ yếu chỉ được trang bị phantom CT to ED thường, không mua thêm các lõi khác như Titanium vì chi phí rất cao, thậm chí một số cơ sở còn không được trang

bị Tác giả rất mong muốn trong tương lai có thể đề xuất mua thêm lõi Titanium có giá trị RED là 3, 7 để mở rộng đường CT to ED vì phần mềm Monaco hỗ trợ thuật toán Monte Carlo với giá trị RED lên đến 15 Đây cũng

là một hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài Đối với một số cơ sở không có điều kiện

đo dữ liệu chuyển đổi giữa HU và ED mà sử dụng bộ dữ liệu mẫu có sẵn trong phần mềm lập kế hoạch xạ trị (TPS) thì có thể sẽ gặp

Ngày đăng: 02/01/2023, 18:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w