1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ống dẫn lưu qua hậu môn trong phẫu thuật ung thư trực tràng

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ống Dẫn Lưu Qua Hậu Môn Trong Phẫu Thuật Ung Thư Trực Tràng
Tác giả Võ Quang Hùng, Phạm Hùng Cường, Đặng Huy Quốc Thắng, Nguyễn Tuấn Hưng
Người hướng dẫn Bác sĩ điều trị Khoa Ngoại ngực, bụng - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM, PGS.TS. Nguyên Trưởng Khoa Ngoại ngực, bụng - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM, BSCKII. Trưởng Khoa Ngoại ngực, bụng - Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM
Trường học Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM
Chuyên ngành Ngoại khoa
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 483,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Ống dẫn lưu qua hậu môn trong phẫu thuật ung thư trực tràng đánh giá lợi ích của ống dẫn lưu qua hậu môn trong việc ngăn ngừa rò miệng nối sau phẫu thuật cắt trước. Ngoài ra, bài viết còn trình bày việc xác định các yếu tố nguy cơ rò miệng nối sau phẫu thuật ung thư trực tràng.

Trang 1

ỐNG DẪN LƯU QUA HẬU MÔN TRONG PHẪU THUẬT

UNG THƯ TRỰC TRÀNG

Võ Quang Hùng 1 , Phạm Hùng Cường 2 , Đặng Huy Quốc Thắng 3 , Nguyễn Tuấn Hưng 1

TÓM TẮT 25

Đặt vấn đề: Trong những thập kỷ gần đây

cùng với sự phát triển các dụng cụ khâu nối ruột,

có sự gia tăng đáng kể tỷ lệ bảo tồn cơ vòng

trong phẫu thuật ung thư trực tràng Tuy nhiên tỷ

lệ rò miệng nối (RMN) dường như không giảm

và tiếp tục là biến chứng đáng sợ nhất của phẫu

thuật trực tràng Việc sử dụng ống dẫn lưu qua

hậu môn (ODLQHM) để làm giảm áp lực ruột,

thóat lưu dịch và phân với mục đích bảo vệ

miệng nối đã được chứng minh là có hiệu quả

trong một số nghiên cứu Ở Việt Nam, việc sử

dụng ODLQHM trong phẫu thuật ung thư trực

tràng chỉ mới áp dụng tại một số trung tâm lớn và

vẫn chưa được đánh giá đầy đủ Mục tiêu của

nghiên cứu này là đánh giá lợi ích của ODLQHM

trong việc ngăn ngừa RMN sau phẫu thuật cắt

trước Ngoài ra, chúng tôi xác định các yếu tố

nguy cơ RMN sau phẫu thuật ung thư trực tràng

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả

trên 192 bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu

thuật cắt đoạn trực tràng nối ngay với miệng nối

1 Bác sĩ điều trị Khoa Ngoại ngực, bụng - Bệnh

viện Ung Bướu TP HCM

2 PGS.TS Nguyên Trưởng Khoa Ngoại ngực,

bụng - Bệnh viện Ung Bướu TP HCM

3 BSCKII Trưởng Khoa Ngoại ngực, bụng - Bệnh

viện Ung Bướu TP HCM

Chịu trách nhiệm chính: Võ Quang Hùng

Email: voquanghung9999@gmail.com

Ngày nhận bài: 25/9/2022

Ngày phản biện: 30/9/2022

Ngày chấp nhận đăng: 25/10/2022

thấp (dưới túi cùng Douglas) trong khoảng thời gian từ tháng 01/2017 đến thàng 05/2021

Kết quả: RMN xảy ra ở 16 bệnh nhân Dựa

trên sự phân nhóm ODLQHM, RMN xảy ra 4,7% (5/107) trong nhóm có ODLQHM, trong khi nó xảy ra ở 12,9% (11/85) nhóm không có ống (p = 0,039) Thời gian nằm viện trung bình của nhóm có ODLQHM ngắn hơn nhóm không

có ống 7,33 ngày so với 7,55 ngày (p = 0,032) Các yếu tố nguy cơ RMN xác định được trong nghiên cứu gồm: thời gian phẫu thuật trên 2 giờ (OR = 24,3; KTC 95% 3,9 - 149,7; p < 0,001), truyền máu chu phẫu (OR = 39,5; KTC 95% 3 - 520,6; p = 0,005), ODLQHM được xác định là yếu tố bảo vệ miệng nối (OR = 0,202; KTC 95% 0,048 - 0,856; p = 0,03)

Kết luận: Đặt ODLQHM là một biện pháp

hiệu quả để ngăn ngừa RMN sau phẫu thuật cắt trước đồng thời giúp rút ngắn thời gian nằm viện của bệnh nhân

SUMMARY TRANSANAL DRAINAGE TUBE IN RECTAL CANCER SURGERY

Introduction: In recent decades with the

revolution of surgical stapling devices, there has been significant increase in the rate of sphincter preservation in rectal cancer surgery However, the incidence of anastomotic leakage (AL) does not appear to be decreasing and continues to be the most dangerous complication of anterior resection The use of a transanal drainage tube relieve bowel pressure, discharge of fluids and feces for protecting the anastomosis that has been shown to be effective in a number of studies The

Trang 2

use of transanal drainage tube (TDT) in rectal

cancer surgery has only been applied in a few

large medical centers and has not been fully

evaluated in Vietnam The objective of this study

was to evaluate the usefulness of a transanal

drainage tube for the prevention of anastomotic

leakage after an anterior resection for rectal

cancer In addition, we identified risk factors for

anastomotic leakage after anterior resection

Methods: A case-control review of 192

rectal cancer patients undergoing anterior

resection with low anastomosis (under Douglas'

sac) from January 2017 to May 2021

Results: Anastomotic leakage occurred in 16

patients Based on the transanal drainage tube

grouping, AL occurred in 4.7% (5/107) of the

TDT group, whereas it occurred in 12.9%

(11/85) of the non-TDT group (p = 0.039) The

mean hospital stay of the group with TDT was

shorter than the group without the tube (7.33/

7.55 days) (p = 0.032) The risk factors for AL in

the study included: prolonged surgery (>2 hours)

(OR = 24.3; 95% CI 3.9 - 149.7, p < 0.001),

perioperative blood transfusion (OR = 39.5; 95%

CI 3 - 520.6, p = 0.005), TDT was determined as

a protective factor for the junction (OR = 0.202;

95% CI 0.048 - 0.856; p = 0.03)

Conclusion: TDT could be efficient to

prevent AL after anterior resection and shortens

the patient's hospital stay

anastomotic leakage; rectal cancer

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Globocan năm 2018, ung thư

đại-trực tràng là ung thư thường gặp hàng thứ

năm tại Việt Nam với 14.733 ca mới[15]

Theo kết quả ghi nhận ung thư quần thể tại

thành phố Hồ Chí Minh năm 2014, ung thư

đại - trực tràng là ung thư thường gặp đứng

hàng thứ hai (tính chung cả hai giới) với xuất

độ chuẩn theo tuổi là 21,3/100.000 dân; chỉ sau ung thư phổi[1]

Trong thập kỉ gần đây, phẫu thuật cắt trước thấp ngày càng trở nên phổ biến trong điều trị ung thư trực tràng giữa và dưới Những nghiên cứu chuyên sâu về giải phẫu học, đặc điểm bệnh lý và cơ chế di căn hạch bạch huyết của ung thư trực tràng; phổ biến phương pháp cắt bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng (TME); sự cải tiến các dụng cụ phẫu thuật và việc áp dụng hóa xạ trị tiền phẫu… đều đã góp phần vào kết quả điều trị ung thư: giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ, tăng tỷ lệ sống còn Tuy nhiên, tương phản với sự gia tăng

tỷ lệ bảo tồn cơ vòng[25] tỷ lệ RMN trực tràng dường như không giảm bớt và thậm chí tăng ở một số báo cáo lâm sàng RMN tiếp tục là biến chứng nguy hiểm và đáng sợ nhất của phẫu thuật trực tràng, dẫn đến nhiều hậu quả: tăng tỷ lệ tái phát tại chỗ, chảy máu miệng nối, viêm phúc mạc và nhiễm trùng huyết phải phẫu thuật lại, tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện và tăng chi phí điều trị đáng kể[14],[25]

Do nhu cầu lâm sàng về một quy trình thay thế với hiệu quả tương đương và ít biến chứng hơn, chiến lược dẫn lưu qua đường hậu môn để bảo vệ miệng nối sau phẫu thuật trực tràng được đề xuất và áp dụng trong một

số trung tâm[2],[5],[11],[19],[23] Nhiều dụng cụ khác nhau đã được phát triển nhằm mục đích bảo vệ miệng nối trực tràng chống lại sự rò rỉ mà không cần mở hậu môn nhân tạo So với những loại này, ODLQHM dễ sử dụng, rẻ và sẵn có trong thực hành lâm sàng Việc sử dụng ODLQHM có thể làm giảm áp lực ruột, thóat lưu dịch và phân, bảo vệ miệng nối và thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa Vị trí đặt ODLQHM đơn giản, an toàn

và không xâm lấn[19],[23] Một nghiên cứu của Yang và cộng sự[21] cho thấy tỷ lệ RMN

Trang 3

và tỷ lệ mổ lại thấp hơn đáng kể ở nhóm đặt

ODLQHM so với nhóm không đặt ống sau

khi phẫu thuật cắt trước thấp trong ung thư

trực tràng Do đó, họ kết luận rằng

ODLQHM có thể là một biện pháp can thiệp

hiệu quả và kinh tế trong việc ngăn ngừa

RMN sau phẫu thuật cắt trực tràng

Ở Việt Nam, việc sử dụng ODLQHM

trong phẫu thuật ung thư trực tràng chỉ mới

áp dụng tại một số trung tâm lớn và vẫn chưa

được đánh giá đầy đủ Trên cơ sở đó chúng

tôi thực hiện nghiên cứu “Ống dẫn lưu qua

hậu môn trong phẫu thuật ung thư trực tràng”

tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí

Minh từ năm 2017 - 2021 để trả lời câu hỏi:

Đặt ODLQHM có làm giảm tỷ lệ RMN trong

phẫu thuật ung thư trực tràng?

Mục tiêu nghiên cứu

1 Xác định và so sánh tỉ lệ RMN trực

tràng của nhóm có ODLQHM và nhóm

không có ống trong phẫu thuật ung thư trực

tràng

2 Xác định các yếu tố nguy cơ RMN

trực tràng trước, trong và sau phẫu thuật ung

thư trực tràng

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đây là nghiên cứu hồi cứu mô tả tất cả

bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu

thuật cắt đoạn trực tràng nối ngay tận - tận

bằng dụng cụ khâu nối ruột vòng 2 hàng

ghim với miệng nối thấp (dưới túi cùng

Douglas) trong khoảng thời gian từ tháng

01/2017 đến tháng 05/2021 tại Khoa Ngoại

ngực, bụng - Bệnh viện Ung Bướu Thành

phố Hồ Chí Minh và được thông qua bởi Hội

đồng đạo đức của bệnh viện

Tiêu chẩn chọn bệnh: Bệnh nhân ung thư

trực tràng được chẩn đoán bằng nội soi và

giải phẫu bệnh; được phẫu thuật cắt đoạn

trực tràng nối ngay thực hiện miệng nối thấp

dưới túi cùng Douglas, có sử dụng dụng cụ khâu nối ruột vòng 2 hàng ghim; được theo dõi, khám lại có đầy đủ các thông số cần nghiên cứu từ khi vào viện đến 30 ngày hậu phẫu

Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật vùng chậu, tầng sinh môn; hoặc được phẫu thuật trong tình trạng cấp cứu (tắc ruột, thủng bướu…); hoặc không có đầy đủ

dữ liệu nghiên cứu, theo dõi và đánh giá; hoặc bị tuột ODLQHM trong hậu phẫu không do quyết định của bác sĩ điều trị; hoặc

có ghi nhận tình trạng RMN trong phẫu thuật hoặc được làm hậu môn nhân tạo

Các dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án đã được tổng hợp gồm các biến: giới tính, tuổi, điểm ASA, BMI, thói quen và bệnh lý kèm theo, Albumin máu, khoảng cách miệng nối đến bờ hậu môn, phẫu thuật nội soi, hóa xạ tiền phẫu, thời gian phẫu thuật, vị trí bướu, kích thước bướu, giai đoạn bướu, giai đoạn bệnh, truyền máu chu phẫu, biến chứng miệng nối (RMN, xuất huyết miệng nối), biến chứng y khoa khác, đặt ODLQHM, thời gian phục hồi trung - đại tiện, thời gian nằm viện

Với mục đích của nghiên cứu này, 192 bệnh nhân được chia thành 2 nhóm: Nhóm

có ODLQHM và nhóm không đặt ODLQHM

2.1 Kỹ thuật đặt ống dẫn lưu qua hậu môn

Từ năm 2020, tại Bệnh viện Ung Bướu triển khai đồng bộ đặt ODLQHM cho tất cả bệnh nhân ung thư trực tràng được phẫu thuật cắt đoạn trực tràng nối máy với miệng nối thấp Từ tháng 1/2020 đến tháng 5/2021, chúng tôi đã ghi nhận được 107 bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu, nhóm bệnh nhân này toàn bộ được đặt ODLQHM một cách đồng bộ, không chọn lọc, không

Trang 4

phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của phẫu

thuật viên Chúng tôi tiến hành so sánh với

nhóm chứng gồm 85 hồ sơ ung thư trực tràng

được phẫu thuật cắt đoạn trực tràng nối máy

với miệng nối thấp trong 2 năm 2017 và

2018, bệnh nhân không được đặt ODLQHM

do thời điểm này chưa triển khai kỹ thuật

trên

Vùng hậu môn và tầng sinh môn được sát

khuẩn bằng dung dịch betadine Lỗ hậu môn

được bôi trơn bằng Xylocain gel hoặc

Vaselin và được nong bằng 2 ngón tay của

phẫu thuật viên ODLQHM được chọn là ống

Pezzer 26 Fr, đầu ống được bôi trơn bằng

Xylocain gel ODLQHM được đặt qua hậu

môn dưới hướng dẫn tay bên ngoài của phẫu

thuật viên, vào trực tràng và được đưa qua cơ

thắt Khi đã xác định vào vị trí, ống được

may cố định vào da cạnh hậu môn băng silk

3.0 Đuôi ống được nối với túi chứa Phân,

hơi, chất nhầy, máu thóat ra qua ống được

ghi nhận Ống được rút bỏ sau 5 ngày

2.2 Biến chứng rò miệng nối

Khái niệm RMN trực tràng được đề xuất

bởi Nhóm Nghiên cứu Quốc tế về Ung thư

Trực tràng (ISREC)[61] ISREC định nghĩa

RMN trực tràng là một sự thông thương giữa

khoang trong và khoang ngoài trực tràng do

một khiếm khuyết về tính toàn vẹn của thành

ruột ở chỗ miệng nối giữa đại tràng và ống

hậu môn

Định nghĩa về RMN trong nghiên cứu

này là rò lâm sàng, có một trong các tiêu chí

sau:

• Mủ hoặc phân chảy ra từ ống dẫn lưu

hoặc từ âm đạo; hoặc viêm phúc mạc phân

(khu trú hoặc toàn thể)

• Không khí tự do hay chất cản quang

xung quanh miệng nối hoặc áp xe vùng chậu

phát hiện trên phim chụp cắt lớp vi tính với

chất cản quang tan trong nước được đưa vào qua hậu môn

Bệnh nhân có viêm phúc mạc được chẩn đoán dựa trên tập hợp các triệu chứng: Đau bụng, bụng đề kháng, sốt trên 39oC, chướng bụng, buồn nôn - nôn, tiêu chảy hoặc bí trung

- đại tiện, nặng hơn có thể có các triệu chứng của sốc nhiễm trùng (mạch nhanh, huyết áp tụt - kẹp, vã mồ hôi, lạnh chi,…), xét nghiệm máu có tình trạng bạch cầu tăng và CRP tăng…

Tất cả các trường hợp nghi ngờ viêm phúc mạc do RMN được kiểm tra bằng chẩn đoán hình ảnh (chụp cắt lớp vi tính với chất cản quang tan trong nước được đưa vào qua hậu môn) Nghiên cứu này đã không thực hiện chẩn đoán hình ảnh thường quy sau khi phẫu thuật cắt trước để phát hiện một cách hệ thống các RMN ở những bệnh nhân ổn định

về mặt lâm sàng

Mức độ nghiêm trọng của rò miệng nối trực tràng trong nghiên cứu của chúng tôi được đánh giá theo phân loại các biến chứng phẫn thuật của Daniel Dindo[6]:

• Độ I: Không cần can thiệp điều trị tích cực

• Độ II: Yêu cầu can thiệp điều trị tích cực, nhưng có thể kiểm soát được không phẫu thuật mở ổ bụng

• Độ III: Yêu cầu phẫu thuật mở ổ bụng

o IIIa: Can thiệp không gây mê

o IIIb: Can thiệp dưới gây mê toàn thân

• Độ IV: Biến chứng đe dọa tính mạng, cần hồi sức tích cực ICU

2.3 Phân tích và xử lý số liệu

Thống kê phân tích được thực hiện với SPSS 20.0 dành cho Windows So sánh đơn biến và phân tích hồi quy đa biến phương pháp ngược được áp dụng Giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê

Trang 5

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong nghiên cứu của chúng tôi, 192

bệnh nhân (112 nam/ 80 nữ) với độ tuổi

trung bình là 58,9 ± 0,8 tuổi được phân tích

về sự phục hồi sau phẫu thuật và tỷ lệ biến

chứng trong tháng đầu hậu phẫu với thời

gian nằm viện trung bình là 7 ngày

Dữ liệu so sánh về đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm bướu và đặc điểm phẫu thuật giữa nhóm có ODLQHM và nhóm không có ODLQHM được minh họa trong bảng 1 cho thấy không có sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng giữa 2 nhóm

Bảng 1 Các thông số nhân khẩu học nhóm không đặt ODLQHM và nhóm có ống

Ống dẫn lưu qua hậu môn

Giá trị p

Tuổi trung bình (tuổi) 60,14 (ĐLC 11,789) 57,95 (ĐLC 11,841) 0,204

BMI trung bình (Kg/m2 da) 21,516 (ĐLC 2,9238) 22,109 (ĐLC 3,1567) 0.260 Albumin trung bình (g/L) 41,631 (ĐLC 3,2454) 41,939 (ĐLC 2,7086) 0,474 Bướu cách bờ hậu môn trung

Kích thước bướu trung bình

Miệng nối cách bờ hậu môn

Thời gian phẫu thuật trung bình

3.1 Tỷ lệ rò miệng nối

Trong 192 đối tượng nghiên cứu, RMN trực tràng xảy ra ở 16 trường hợp (8,3%) Ngày hậu phẫu trung bình xuất hiện RMN là 6,88 ± 0,944 ngày, sớm nhất là 3 ngày và trễ nhất là

20 ngày Không có sự khác biệt có ý nghĩa về ngày hậu phẫu trung bình xuất hiện RMN giữa

2 nhóm có/ không ODLQHM (p = 0,678) 9/16 trường hợp (56,25%) rò xảy ra ở ngày hậu phẫu 5 - 7

Trang 6

Bảng 2 So sánh tỷ lệ biến chứng và thời gian nằm viện trung bình nhóm đặt ODLQHM và nhóm không đặt ống

Ống dẫn lưu qua hậu môn

Giá trị p

Thời gian nằm viện trung bình 7,58 (ĐLC 2,168) 7,33 (ĐLC 2,623) 0,032*

Nhận xét: Tỷ lệ RMN ở nhóm có

ODLQHM (4,7%) thấp hơn đáng kể so với

nhóm không có ODLQHM (12,9%) (p =

0,039) Thời gian nằm viện trung bình của

nhóm có ODLQHM ngắn hơn nhóm không

có ống (p = 0,032)

3.2 Mức độ rò miệng nối

Có 4 trường hợp rò mức độ II và đáp ứng

tốt với điều trị nội khoa tích cực, 12 trường

hợp (75%) rò mức độ IIIb và cần can thiệp

mổ lại dưới gây mê, dẫn lưu ổ mủ và mở hậu môn nhân tạo hồi tràng RMN độ IIIb ở nhóm không đặt ODLQHM là 10/11 trường hợp (90,9%), trong khi ở nhóm có đặt ống chỉ 2/5 trường hợp (40%) Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,063)

Bảng 3 Mối tương quan giữa các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn đối với rò miệng nối

Tất cả BN Rò miệng nối

Giá trị p

Thời gian phẫu thuật >120

Miệng nối cách bờ hậu môn

Đặt ống dẫn lưu qua hậu

Trang 7

Nhận xét: Phân tích đơn biến cho thấy 5 yếu tố có mối tương quan với RMN là: thời gian

phẫu thuật kéo dài trên 2 giờ, kích thước bướu > 6cm, giai đoạn bướu xâm lấn T4b, truyền máu chu phẫu và đặt ống dẫn lưu qua hậu môn (p < 0,05)

Bảng 4 Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn đối với rò miệng nối

Thời gian phẫu thuật >120 phút 24,322 3,950 149,766 0,001*

Nhận xét: Phân tích đa biến cho thấy chỉ còn lại 3 yếu tố: Đặt ODLQHM, truyền máu chu

phẫu và thời gian phẫu thuật trên 2 giờ là các yếu tố độc lập liên quan đến RMN (p < 0,05) Trong đó: đặt ODLQHM là yếu tố bảo vệ làm giảm tỷ lệ RMN (OR < 1); truyền máu chu phẫu và thời gian phẫu thuật trên 2 giờ là các yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ RMN (OR > 1)

IV BÀN LUẬN

4.1 Ống dẫn lưu qua hậu môn và tỷ lệ

rò miệng nối

RMN sau phẫu thuật ung thư trực tràng là

một trong những biến chứng nghiêm trọng

dẫn đến tỷ lệ tử vong đáng kể Tỷ lệ RMN

khác nhau từ 6% đến 17% và thường cao hơn

10%, nguyên nhân là đa yếu tố

Tỷ lệ RMN được báo cáo trong nghiên

cứu này là 8,3%, tương đồng với các nghiên

cứu đã xuất bản trước đây[2],[7],[14],[23]

Trong giai đoạn đầu sau phẫu thuật, cơ

vòng hậu môn có thể bị co thắt chặt do đau,

sợ hãi, viêm nhiễm và chấn thương và do đó

áp lực trong lòng ruột ở miệng nối có thể

tăng lên với nguy cơ rò rỉ nhiều hơn Một

nghiên cứu trước đây cho thấy áp lực nghỉ

ngơi trực tràng trong giai đoạn đầu hậu phẫu

ở nhóm đặt ống qua hậu môn thấp hơn so với

nhóm chứng[19] ODLQHM có thể làm giảm

áp lực lòng trực tràng và do đó hỗ trợ cung cấp máu tốt hơn cho thành ruột

Từ thập niên 70, các nhà khoa học đã bắt đầu quan tâm đến dẫn lưu giải áp trực tràng trong phẫu thuật cắt trước thấp Hàng loạt sản phẩm ống xuyên hậu môn được sáng chế

và nghiên cứu: Indwelling rectal tube (Stewart WR 1968), transanal rubber drain, transanal stent, coloshield, Valtrac intracolonic bypass[22], C seal (Kolkert JL 2007)[8]… tuy nhiên các sản phẩm này đều chưa chứng minh được hiệu quả, và thậm chí một số còn được báo cáo gây ra biến chứng nghiêm trọng Trước tình hình đó một số nhà nghiên cứu đã tìm đến một loại ống cao su đơn giản, dễ dàng đưa vào trực tràng và lấy

ra an toàn mà không gây ảnh hưởng nhiều đến bệnh nhân gọi là ODLQHM Được báo cáo lần đầu bởi Klein (1997), nghiên cứu đã đưa ra nhận định ODLQHM có khả năng làm

Trang 8

giảm biến chứng nặng và giảm tử vong ở

bệnh nhân bị RMN

Trong nghiên cứu của chúng tôi, không

ghi nhận trường hợp nào có biến chứng do

ống dẫn lưu gây ra, việc đặt ODLQHM thực

sự nhẹ nhàng, tất cả bệnh nhân đều tuân thủ

mang ống dẫn lưu trong 5 ngày hậu phẫu

So sánh nhân khẩu học 2 nhóm có đặt

ODLQHM và nhóm không đặt ống cho thấy

không có sự khác biệt giữa 2 nhóm này Khi

so sánh về biến chứng hậu phẫu giữa 2

nhóm, tỷ lệ RMN ở nhóm có ODLQHM

(4,7%) thấp hơn đáng kể so với nhóm không

có ODLQHM (12,9%) (p = 0,039)

ODLQHM được xác định là yếu tố bảo vệ

miệng nối (OR = 0,202; KTC 95% 0,048 -

0,856; p = 0,03) Kết quả này tương đồng với

một số nghiên cứu khác[9],[11],[17],[20]

Phân và máu cũ có thể thóat qua

ODLQHM, làm giảm tải lượng vi khuẩn và

giảm tổn thương vật lý trực tiếp đến miệng

nối Trong trường hợp bị RMN, yếu tố này

có thể hạn chế mức độ nhiễm khuẩn Vì vậy,

một ODLQHM có thể tạo điều kiện thuận lợi

cho việc lành miệng nối, hoặc khi RMN xảy

ra ống này sẽ làm giảm mức độ nghiêm trọng

của hiện tượng rò Tuy nhiên, ODLQHM

không thể tránh được các yếu tố nguy cơ đã

biết chẳng hạn như căng mạc treo, cung

mạch nuôi kém,…

Về mức độ rò miệng nối trong nghiên

cứu của chúng tôi: Tỷ lệ RMN độ nặng IIIb ở

nhóm có đặt ODLQHM có vẻ thấp hơn so

với nhóm không đặt ống (40% so với

90,9%) Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,063)

4.2 Các yếu tố nguy cơ rò miệng nối

Một số yếu tố như giới tính nam[13], truyền máu chu phẫu[13],[18], đái tháo đường[5], hút thuốc lá[3], BMI > 25[16], ASA 4 điểm[4],[10], thời gian phẫu thuật kéo dài[4], hóa xạ tiền phẫu[12],[13], kích thước bướu lớn > 5cm[10], giai đoạn bướu xâm lấn[12], miệng nối thấp[12] miệng nối

sử dụng ≥ 3 stapler[24] được coi là các yếu

tố nguy cơ độc lập của RMN trực tràng Các bệnh lý đi kèm và các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn đã được ghi nhận và phân tích trong nghiên cứu của chúng tôi Kết quả thời gian phẫu thuật trên 2 giờ (p < 0,001) và truyền máu chu phẫu (p = 0,005) là yếu tố nguy cơ độc lập đối với RMN, tương đồng với các nghiên cứu trước đây[3],[4],[12]

V KẾT LUẬN

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sử dụng ODLQHM làm giảm đáng kể tỷ lệ RMN và giảm thời gian nằm viện trên bệnh nhân phẫu thuật cắt trước thấp trong ung thư trực tràng Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra thời gian phẫu thuật trên 2 giờ và truyền máu chu phẫu là yếu tố nguy cơ độc lập đối với RMN Mặc dù chứng minh được lợi ích của đặt ống dẫn lưu trong việc bảo vệ miệng nối, thiết nghĩ nên có nghiên cứu tiến cứu can thiệp tiềm năng hơn nữa để bổ sung cho những nhận định trên

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Hoàng Minh, Phạm Xuân Dũng, Đặng

Huy Quốc Thịnh, et al (2016) "Kết quả ghi

nhận ung thư quần thể thành phố Hồ Chí

Minh năm 2014" Tạp chí Ung thư học Việt

Nam, số 3, 13-21

2 Adamova Z (2014) "Transanal Tube as a

Means of Prevention of Anastomotic

Leakage after Rectal Cancer Surgery"

Viszeralmedizin, 30 (6), pp 422-6

3 Bisgård A S., Noack M W., Klein M., et

al (2013) "Perioperative statin therapy is

not associated with reduced risk of

anastomotic leakage after colorectal

resection" Dis Colon Rectum, 56 (8), pp

980-6

4 Buchs N C., Gervaz P., Secic M., et al

(2008) "Incidence, consequences, and risk

factors for anastomotic dehiscence after

colorectal surgery: a prospective monocentric

study" Int J Colorectal Dis, 23 (3), pp

265-70

5 Cong Z J., Fu C G., Wang H T., et al

(2009) "Influencing factors of symptomatic

anastomotic leakage after anterior resection

of the rectum for cancer" World J Surg, 33

(6), pp 1292-7

6 Dindo D., Demartines N., Clavien P A

(2004) "Classification of surgical

complications: a new proposal with

evaluation in a cohort of 6336 patients and

results of a survey" Ann Surg, 240 (2), pp

205-13

7 Ito T., Obama K., Sato T., et al (2017)

"Usefulness of transanal tube placement for

prevention of anastomotic leakage following

laparoscopic low anterior resection" Asian J

Endosc Surg, 10 (1), pp 17-22

8 Kolkert J L., Havenga K., ten Cate Hoedemaker H O., et al (2011)

"Protection of stapled colorectal anastomoses with a biodegradable device: the C-Seal feasibility study" Am J Surg, 201 (6), pp 754-8

9 Lee S Y., Kim C H., Kim Y J., et al

(2015) "Impact of anal decompression on anastomotic leakage after low anterior resection for rectal cancer: a propensity score matching analysis" Langenbecks Arch Surg,

400 (7), pp 791-6

10 Nisar P J., Lavery I C., Kiran R P

(2012) "Influence of neoadjuvant radiotherapy on anastomotic leak after restorative resection for rectal cancer" J Gastrointest Surg, 16 (9), pp 1750-7

11 Nishigori H., Ito M., Nishizawa Y., et al

(2014) "Effectiveness of a transanal tube for the prevention of anastomotic leakage after rectal cancer surgery" World J Surg, 38 (7),

pp 1843-51

12 Park J S., Choi G S., Kim S H., et al

(2013) "Multicenter analysis of risk factors for anastomotic leakage after laparoscopic rectal cancer excision: the Korean laparoscopic colorectal surgery study group" Ann Surg, 257 (4), pp 665-71

13 Park J S., Huh J W., Park Y A., et al

(2016) "Risk Factors of Anastomotic Leakage and Long-Term Survival After Colorectal Surgery" Medicine (Baltimore),

95 (8), pp e2890

14 Peeters K C., Tollenaar R A., Marijnen

C A., et al (2005) "Risk factors for

anastomotic failure after total mesorectal excision of rectal cancer" Br J Surg, 92 (2),

pp 211-6

Trang 10

15 Pham T., Bui L., Kim G., et al (2019)

"Cancers in Vietnam-Burden and Control

Efforts: A Narrative Scoping Review"

Cancer Control, 26 (1), pp

1073274819863802

16 Rullier E., Laurent C., Garrelon J L., et

al (1998) "Risk factors for anastomotic

leakage after resection of rectal cancer" Br J

Surg, 85 (3), pp 355-8

17 Tanaka K., Okuda J., Yamamoto S., et al

(2017) "Risk factors for anastomotic leakage

after laparoscopic surgery with the double

stapling technique for stage 0/I rectal

carcinoma: a subgroup analysis of a

multicenter, single-arm phase II trial" Surg

Today, 47 (10), pp 1215-1222

18 Tortorelli A P., Alfieri S., Sanchez A M.,

et al (2015) "Anastomotic leakage after

anterior resection for rectal cancer with

mesorectal excision: incidence, risk factors,

and management" Am Surg, 81 (1), pp

41-7

19 Xiao L., Zhang W B., Jiang P C., et al

(2011) "Can transanal tube placement after

anterior resection for rectal carcinoma reduce

anastomotic leakage rate? A

single-institution prospective randomized study"

World J Surg, 35 (6), pp 1367-77

20 Yang C S., Choi G S., Park J S., et al

(2016) "Rectal tube drainage reduces major

anastomotic leakage after minimally invasive

rectal cancer surgery" Colorectal Dis, 18 (12), pp O445-o452

21 Yang Y., Shu Y., Su F., et al (2017)

"Prophylactic transanal decompression tube versus non-prophylactic transanal decompression tube for anastomotic leakage prevention in low anterior resection for rectal cancer: a meta-analysis" 31 (4), pp

1513-1523

22 Ye F., Wang D., Xu X., et al (2008) "Use

of intracolonic bypass secured by a biodegradable anastomotic ring to protect the low rectal anastomosis" Dis Colon Rectum,

51 (1), pp 109-15

23 Zhao W T., Hu F L., Li Y Y., et al

(2013) "Use of a transanal drainage tube for prevention of anastomotic leakage and bleeding after anterior resection for rectal cancer" World J Surg, 37 (1), pp 227-32

24 Zhou S., Zhou H., Zheng Z., et al (2019)

"Predictive risk factors for anastomotic leakage after anterior resection of rectal cancer in elderly patients over 80 years old:

an analysis of 288 consecutive patients" World J Surg Oncol, 17 (1), pp 112

25 Zhou Z G., Hu M., Li Y., et al (2004)

"Laparoscopic versus open total mesorectal excision with anal sphincter preservation for low rectal cancer" Surg Endosc, 18 (8), pp 1211-5

Ngày đăng: 02/01/2023, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hoàng Minh, Phạm Xuân Dũng, Đặng Huy Quốc Thịnh, et al. (2016). "Kết quả ghi nhận ung thư quần thể thành phố Hồ Chí Minh năm 2014". Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số 3, 13-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ghi nhận ung thư quần thể thành phố Hồ Chí Minh năm 2014
Tác giả: Lê Hoàng Minh, Phạm Xuân Dũng, Đặng Huy Quốc Thịnh, et al
Năm: 2016
15. Pham T., Bui L., Kim G., et al. (2019). "Cancers in Vietnam-Burden and Control Efforts: A Narrative Scoping Review".Cancer Control, 26 (1), pp.1073274819863802 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancers in Vietnam-Burden and Control Efforts: A Narrative Scoping Review
Tác giả: Pham T., Bui L., Kim G., et al
Năm: 2019
16. Rullier E., Laurent C., Garrelon J. L., et al. (1998). "Risk factors for anastomotic leakage after resection of rectal cancer". Br J Surg, 85 (3), pp. 355-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors for anastomotic leakage after resection of rectal cancer
Tác giả: Rullier E., Laurent C., Garrelon J. L., et al
Năm: 1998
(2017). "Risk factors for anastomotic leakage after laparoscopic surgery with the double stapling technique for stage 0/I rectal carcinoma: a subgroup analysis of a multicenter, single-arm phase II trial". Surg Today, 47 (10), pp. 1215-1222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors for anastomotic leakage after laparoscopic surgery with the double stapling technique for stage 0/I rectal carcinoma: a subgroup analysis of a multicenter, single-arm phase II trial
18. Tortorelli A. P., Alfieri S., Sanchez A. M., et al. (2015). "Anastomotic leakage after anterior resection for rectal cancer with mesorectal excision: incidence, risk factors, and management". Am Surg, 81 (1), pp. 41- 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anastomotic leakage after anterior resection for rectal cancer with mesorectal excision: incidence, risk factors, and management
Tác giả: Tortorelli A. P., Alfieri S., Sanchez A. M., et al
Năm: 2015
(2011). "Can transanal tube placement after anterior resection for rectal carcinoma reduce anastomotic leakage rate? A single- institution prospective randomized study".World J Surg, 35 (6), pp. 1367-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Can transanal tube placement after anterior resection for rectal carcinoma reduce anastomotic leakage rate? A single-institution prospective randomized study
(2016). "Rectal tube drainage reduces major anastomotic leakage after minimally invasiverectal cancer surgery". Colorectal Dis, 18 (12), pp. O445-o452 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rectal tube drainage reduces major anastomotic leakage after minimally invasive rectal cancer surgery
21. Yang Y., Shu Y., Su F., et al. (2017). "Prophylactic transanal decompression tube versus non-prophylactic transanal decompression tube for anastomotic leakage prevention in low anterior resection for rectal cancer: a meta-analysis". 31 (4), pp. 1513- 1523 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prophylactic transanal decompression tube versus non-prophylactic transanal decompression tube for anastomotic leakage prevention in low anterior resection for rectal cancer: a meta-analysis
Tác giả: Yang Y., Shu Y., Su F., et al
Năm: 2017
22. Ye F., Wang D., Xu X., et al. (2008). "Use of intracolonic bypass secured by a biodegradable anastomotic ring to protect the low rectal anastomosis". Dis Colon Rectum, 51 (1), pp. 109-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of intracolonic bypass secured by a biodegradable anastomotic ring to protect the low rectal anastomosis
Tác giả: Ye F., Wang D., Xu X., et al
Năm: 2008
(2013). "Use of a transanal drainage tube for prevention of anastomotic leakage and bleeding after anterior resection for rectal cancer". World J Surg, 37 (1), pp. 227-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of a transanal drainage tube for prevention of anastomotic leakage and bleeding after anterior resection for rectal cancer
24. Zhou S., Zhou H., Zheng Z., et al. (2019). "Predictive risk factors for anastomotic leakage after anterior resection of rectal cancer in elderly patients over 80 years old:an analysis of 288 consecutive patients".World J Surg Oncol, 17 (1), pp. 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predictive risk factors for anastomotic leakage after anterior resection of rectal cancer in elderly patients over 80 years old: an analysis of 288 consecutive patients
Tác giả: Zhou S., Zhou H., Zheng Z., et al
Năm: 2019
25. Zhou Z. G., Hu M., Li Y., et al. (2004). "Laparoscopic versus open total mesorectal excision with anal sphincter preservation for low rectal cancer". Surg Endosc, 18 (8), pp.1211-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laparoscopic versus open total mesorectal excision with anal sphincter preservation for low rectal cancer
Tác giả: Zhou Z. G., Hu M., Li Y., et al
Năm: 2004

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w