1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận xét về chiều dài giải phẫu và chiều dài chức năng ống hậu môn

9 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận xét về chiều dài giải phẫu và chiều dài chức năng ống hậu môn
Tác giả Nguyễn Ngọc Ánh, Nguyễn Minh Kỳ, Lê Đức Thắng, Lê Thị Hạnh, Lê Văn Hải, Lê Đình Tùng, Ngô Xuân Khoa
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 615,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Nhận xét về chiều dài giải phẫu và chiều dài chức năng ống hậu môn trình bày xác định chiều dài giải phẫu của ống hậu môn bằng phẫu tích xác tươi, bằng phương pháp chụp cộng hưởng từ chậu hông và xác định chiều dài chức năng ống hậu môn thông qua máy đo áp lực hậu môn trực tràng độ phân giải cao

Trang 1

án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr

1-30

2 Đinh Sỹ Mạnh (2017) Nghiên cứu một số

kích thước, chỉ số nhân trắc vùng đầu mặt và

hình thái tháp mũi sinh viên Y tuổi từ 18-25

trên ảnh kỹ thuật số, Luận văn thạc sĩ y học,

Trường Đại học Y Hà Nội, tr 38-53

3 Trần Thị Xen (2018) "Một số đặc điểm hình

thái gốc mũi của người Việt trưởng thành"

Tạp chí Y học Việt Nam, 469 (Số đặc biệt),

tr 173-179

4 Farkas@, L.G (1994) Anthropometry of the

Head and Face, Raven press New York,

5 Ghassemi@, A, Prescher A, Riediger D,

Axer H (2003) "Anatomy of the SMAS

revisited" Aesthetic Plast Surg 27, pp

258-264

6 Jeong@, J.Y, Kim T.K (2018) Rebuilding

nose: rhinoplasty for Asians, Medic Medicine, Ui- jeongbu,

7 Lazovic@, G.D, Daniel R.K, Janosevic L.B,

et al (2015) "Rhinoplasty: The Nasal Bones –

Anatomy and Analysis" Aesthetic Surgery Journal, 35 (3), pp 255-263

8 Pousti@, S B, Jalessi M, Asghari A (2010)

"Management of Nasofrontal Angle in Rhinoplasty" Iranian Red Crescent Medical Journal, 12 (1), pp 7-11

NHẬN XÉT VỀ CHIỀU DÀI GIẢI PHẪU VÀ CHIỀU DÀI

CHỨC NĂNG ỐNG HẬU MÔN

Nguyễn Ngọc Ánh 1 , Nguyễn Minh Kỳ 2 , Lê Đức Thắng 1 , Lê Thị Hạnh 1 ,

Lê Văn Hải 1 , Lê Đình Tùng 1 , Ngô Xuân Khoa 1

TÓM TẮT 8

Đặt vấn đề: Trên thế giới, đã có nhiều nghiên

cứu trên thế giới xác định chiều dài giải phẫu và

chiều dài chức năng ống hậu môn Tại Việt Nam,

những nghiên cứu về ống hậu môn và các cơ thắt

hậu môn còn ít được thực hiện

Mục tiêu: Xác định chiều dài giải phẫu của

ống hậu môn bằng phẫu tích xác tươi, bằng

phương pháp chụp cộng hưởng từ (CHT) chậu

hông và xác định chiều dài chức năng ống hậu

1 Trường Đại học Y Hà Nội

2 Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Ánh

Email: nngocanh@hmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 5.7.2022

Ngày phản biện khoa học: 25.7.2022

Ngày duyệt bài: 10.8.2022

môn thông qua máy đo áp lực hậu môn trực tràng (ALHMTT) độ phân giải cao

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả trên 10 tiêu bản ống hậu môn - trực tràng phẫu tích từ xác tươi bảo quản đông sâu -30C tại trường Đại học Y dược Thành phố

Hồ Chí Minh và 79 người khoẻ mạnh được đo chiều dài chức năng ống hậu môn bằng máy đo ALHMTT độ phân giải cao, trong đó có 35 ca được chụp CHT chậu hông 1.5 Tesla tại Bệnh viện Việt Đức

Kết quả: Chiều dài ống hậu môn đo được

trên xác tươi là 36,1  4,2 mm và bằng phương pháp chụp CHT chậu hông là 38  4,27 mm Chiều dài chức năng ống hậu môn trung bình là 41,5  5,4 mm; Chiều dài vùng áp lực cao (HPZ)

là 33,4  5,7 mm, có khác biệt về giới (p<0,05)

Trang 2

Kết luận: Chiều dài giải phẫu của ống hậu

môn ngắn hơn chiều dài chức năng có ý nghĩa

thống kê

Từ khóa: ống hậu môn, chiều dài cơ thắt hậu

môn, máy đo áp lực hậu môn trực tràng, cơ thắt

hậu môn ngoài, cơ thắt hậu môn trong

SUMMARY

EVALUATE ANATOMICAL LENGTH

AND FUNCTIONAL LENGTH OF

ANAL CANAL

Background: In the world, there have been

many studies to determine the anatomical length

and functional length of the anal canal In

Vietnam, the studies on the anal canal and its

sphincters have been rarely implemented

Objectives: Determine the anatomical anal

canal length by dissection of fresh-frozen

cadavers, by pelvic magnetic resonance imaging

(MRI) and determine the functional anal canal

length measured by high resolution anorectal

manometry (HRAM)

Subjects and methods: Descriptive study on

10 specimens of rectum and anal canal dissected

from fresh-frozen cadavers preserved at -30C at

the University of Medicine and Pharmacy in Ho

Chi Minh City and 79 healthy people who

participated in HRAM study which measured the

functional anal canal length, in which 35 cases

were taken with 1.5 Tesla pelvic MRI at Viet

Duc Hospital

Results: The anatomical anal canal length

measured on fresh-frozen cadavers was 36.1 

4.2 mm and by means of pelvic MRI was 38 

4.27 mm The mean functional anal canal length

(FACL) was 41.5  5.4 mm and the high

pressure zone length (HPZ) was 33.4  5.7 mm,

with gender differences (p<0.05)

Conclusion: The anatomical length of the

anal canal is shorter than its functional length

with significantly statistical difference

Key word: anal canal, anatomical anal canal

length, functional anal canal length, high pressure zone (HPZ) length

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Ống hậu môn (OHM) là đoạn cuối của ống tiêu hóa, tiếp theo trực tràng và thông ra

da qua lỗ hậu môn [1] OHM được bao quanh bởi cơ thắt hậu môn ngoài (EAS – external anal sphincter) và cơ thắt hậu môn trong (IAS – internal anal sphincter) Giải phẫu cấu trúc và chức năng của OHM liên quan trực tiếp đến các bệnh lý thường gặp trên lâm sàng như co cứng hậu môn (Anismus), tổn thương cơ thắt ở sản phụ sau khi sinh qua đường âm đạo, bệnh phình đại tràng bẩm sinh (Hirschsprung) hoặc các dị dạng hậu môn trực tràng ở trẻ nhỏ [2] Nắm

rõ giải phẫu và sinh lý hậu môn – trực tràng

là chìa khóa quan trọng để điều trị thành công các bệnh lý liên quan đến khu vực phức tạp này

Nghiên cứu giải phẫu OHM bằng phương pháp phẫu tích xác cổ điển cho thấy hình thể, cấu tạo và xác định chiều dài các cơ thắt hậu môn [2-3] Hiện nay, các phương pháp thăm

dò cận lâm sàng cho phép khảo sát chức năng và hình thái của phức hợp cơ thắt hậu môn như chụp cộng hưởng từ (CHT), máy

đo áp lực hậu môn trực tràng (ALHMTT) trên cơ thể sống [4-6] Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới xác định chiều dài giải phẫu và chiều dài chức năng ống hậu môn [2-6] Tại Việt Nam, những nghiên cứu

về ống hậu môn và các cơ thắt hậu môn còn

ít được thực hiện Máy đo ALHMTT độ phân giải cao (High resolution anorectal manometry – HRAM) bắt đầu được đưa vào

sử dụng từ 2010 ở Việt Nam và mở ra những hướng nghiên cứu mới về ống hậu môn [2] Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành đề tài này

Trang 3

nhằm mục tiêu: Xác định chiều dài giải phẫu

của ống hậu môn bằng phẫu tích xác tươi,

bằng phương pháp chụp CHT chậu hông và

xác định chiều dài chức năng ống hậu môn

thông qua máy đo ALHMTT độ phân giải

cao

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Nhóm đo chiều dài giải phẫu:

• 10 tiêu bản ống hậu môn - trực tràng

(HMTT) phẫu tích từ xác tươi bảo quản đông

sâu -30C tại trường Đại học Y dược Thành

phố Hồ Chí Minh

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tuổi từ 18 đến 90

Xác tươi bảo quản lạnh trong tủ đông sâu

-30C chưa phẫu tích vùng HMTT và sàn

chậu Không có bệnh lý vùng HMTT

- Tiêu chuẩn loại trừ: Chất lượng bảo

quản vùng HMTT không đảm bảo để phẫu

tích

• 35 người được chụp cộng hưởng từ chậu

hông trên máy SIEMENS 1.5 Tesla tại Bệnh

viện Việt Đức để khảo sát cấu trúc các cơ

thắt hậu môn theo các tiêu chuẩn lựa chọn và

loại trừ như ở mục 2.1.2

2.1.2 Nhóm đo chiều dài chức năng: 79

người khoẻ mạnh được đo chiều dài chức

năng ống hậu môn bằng máy đo ALHMTT

độ phân giải cao ISOLAB HR tại Bệnh viện

Việt Đức, trong đó có bao gồm 35 người

được chụp cộng hưởng từ chậu hông trên

máy SIEMENS 1.5 Tesla tại Bệnh viện Việt

Đức để khảo sát cấu trúc ống hậu môn

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tuổi từ 18 đến

80, khỏe mạnh, không mang thai, không có

các bệnh lý ảnh hưởng đến cấu trúc và chức

năng cơ thắt Không có tiền sử điều trị can

thiệp vào vùng HMTT trước đó Không có

các triệu chứng: rối loạn đại tiện, rối loạn tiểu tiện, tức nặng vùng chậu, đau vùng chậu hông.Tình nguyện tham gia vào nghiên cứu, sau khi được nghe giải thích kỹ quy trình nghiên cứu, các yếu tố tích cực và bất tiện

- Tiêu chuẩn loại trừ: Mang máy tạo

nhịp hoặc có các vật liệu kim loại trên cơ thể (dụng cụ kết hợp xương, khớp nhân tạo, máy khử rung nhĩ ) Không hợp tác tốt được trong quá trình đo đạc, chụp phim

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu

mô tả cắt ngang

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu, cỡ

mẫu: Chọn mẫu thuận tiện theo tiêu chuẩn

chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ ở mục 2.1

2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu:

a Nhóm nghiên cứu đặc điểm giải phẫu ống hậu môn

(1) Quy trình phẫu tích lấy tiêu bản trên xác tươi và đo đạc các kích thước: -Chuẩn bị: Xác được nhân viên chuẩn bị

tại phòng mổ xác tươi, đặt xác tư thế nằm

sấp Bàn phẫu tích, dụng cụ, thước kẹp

Venier caliper, máy ảnh

- Tiến hành: Bước 1: Phẫu tích đi từ

vùng mông Bước 2: Bóc khối cơ nâng và OHM Bước 3: Định hình dáng cho khối cơ nâng - ống hậu môn Cả khối cơ nâng - OHM được đặt trong tủ đông Bước 4: Đo đạc số liệu nghiên cứu Khối hậu môn đông lạnh được cắt thành 4 phần theo trục 12 giờ -

6 giờ và 3 giờ - 9 giờ Mỗi phần và 2 mặt cắt của mỗi phần được đánh số như hình 2.1 Thu thập số liệu đo đạc và chụp hình trên các mặt cắt

Trang 4

Hình 1 Khối hậu môn đông lạnh được cắt thành 4 phần

- Các biến số và chỉ số nghiên cứu

• Các biến số và chỉ số đo đạc trên khối

hậu môn xác tươi

Chiều dài OHM được đo từ chỗ nối hậu

môn trực tràng đến hết bờ dưới cơ thắt hậu

môn ngoài theo trục thẳng đứng Dùng thước

kẹp đo theo các mốc như hình vẽ Lấy sai số

tới 1/100 mm Tất cả các giá trị này được đo

trên đường kính song song với bề mặt tổ

chức nền bên dưới (hai ngành thước kẹp

vuông góc với bề mặt tổ chức nền bên dưới)

Chiều dài OHM được tính bằng trung bình

các kích thước đo được trên các mặt cắt

Hình 2 Chiều dài ống hậu môn vị trí 3h

(Mã số 771)

(2) Quy trình chụp cộng hưởng từ chậu

hông

• Máy chụp cộng hưởng từ 1.5T của

hãng Siemens, Hệ thống PACS Carestream, Đĩa CD lưu hình ảnh

• Các biến số và chỉ số nghiên cứu:

- Đặc điểm về tuổi, giới

- Chiều dài OHM (mm): Từ chỗ nối HMTT đến hết OHM (bờ dưới cơ thắt hậu môn ngoài) trên mặt phẳng cắt đứng ngang (coronal)

Hình 3 Hình ảnh đo chiều dài OHM trên lát cắt T2 Coronal trong thì nghỉ (B.M.T 38T – Mã số: 227-VD-7545)

b Nhóm đo chiều dài cơ thắt chức năng

Quy trình đo ALHMTT bằng máy đo

độ phân giải cao + Hệ thống ISOLAB HR giúp các tín

hiệu áp lực từ ống tiêu hóa, kết hợp với phần mềm ViMeDat (Dữ liệu quan sát y học) Đầu

dò có đường kính 0,6cm, chứa 8 cảm biến, nằm dọc theo chiều dài

+ Các biến số và chỉ số nghiên cứu

• Đặc điểm về tuổi, giới

Trang 5

• Chiều dài cơ thắt chức năng được tính

là chiều dài vùng có áp suất cao hơn 5

mmHg so với áp suất không khí trong thì

nghỉ

• Chiều dài cơ thắt vùng áp lực cao (HPZ:

high pressure zone) là chiều dài của cấu hình

áp suất trung bình trong khung áp suất nghỉ

cao hơn 25% áp lực cơ thắt tối đa

Hình 4 Chiều dài chức năng ống hậu môn

(FACL) và vùng áp lực cao (HPZ)

(H.H.L 38T – Mã số: 228-VD-5510)

2.3 Xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, Excel với các thuật toán thống kê phù hợp Các kết quả định lượng được thể hiện dưới dạng trung bình ±

độ lệch chuẩn với khoảng tin cậy 95%, các kết quả định tính được thể hiện dưới dạng tỷ

lệ % Kiểm định các giá trị trung bình dùng hàm t - student, có ý nghĩa thống kê khi p <

0,05

2.4 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh của trường Đại học Y Hà Nội (Quyết định số

08/02/2018) Nghiên cứu được thực hiện dưới sự đồng ý của các cơ quan nơi tiến hành nghiên cứu Khách quan trong đánh giá và phân loại, trung thực trong xử lý số liệu, đảm bảo tính bí mật của thông tin.\

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1.Đặc điểm các nhóm nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm các nhóm nghiên cứu

OHM trên phẫu tích xác tươi (n = 10) 70,9  9,5 (56-89) 1 : 1 (5/5) OHM bằng CHT chậu hông (n = 35) 41,6  10,4 (27-75) 1: 1,33 (15/20) OHM bằng đo ALHMTT (n = 79) 41,4  13 (21-75) 1:1,08 (38/41)

3.2 Đặc điểm chiều dài giải phẫu và chiều dài chức năng ống hậu môn

Bảng 2 Chiều dài giải phẫu và chiều dài chức năng của ống hậu môn

Các thông số

(đơn vị: mm)

Xác tươi (N=10)

CHT chậu hông (N= 35)

ALHMTT (N=79)

(30-45)

41,5  5,4 (24-48)

33,4  5,7 (16-40)

(30-44)

40,2  5,5 (24-48)

32  5,9 (16-40)

Nam

34,5  5,4

39,4  4 (31-45)

42,9  5,1 (32-48)

34,9  5,1 (24-40)

Trang 6

Nhận xét: Chiều dài ống hậu môn đo

được trên tiêu bản phẫu tích xác tươi bảo

quản lạnh là 36,13  4,15 mm, không có sự

khác biệt giữa nam và nữ (p > 0,05) Chiều

dài ống hậu môn đo được trên phim cộng

hưởng từ chậu là 38  4,27 mm, không có sự

khác biệt giữa nam và nữ (p > 0,05) Sự khác

biệt về chiều dài ống hậu môn của 2 nhóm

đo không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Chiều dài cơ thắt chức năng (FACL -

Functional Anal Canal Length) trung bình là

41,5  5,4 mm và chiều dài vùng áp lực cao

(HPZ – High Pressure Zone) là 33,4  5,7

mm, có sự khác biệt giữa nam và nữ (p <

0,05)

• So sánh các kích thước:

- Chiều dài OHM trên phẫu tích xác tươi

không có sự khác biệt với kích thước này đo

trên CHT chậu hông (p > 0,05)

- Chiều dài OHM trên phẫu tích xác tươi

nhỏ hơn chiều dài chức năng OHM (p <

0,01), không có sự khác biệt với chiều dài

HPZ (p > 0,05)

- Chiều dài OHM đo trên CHT chậu hông

nhỏ hơn chiều dài chức năng OHM (p <

0,001), lớn hơn chiều dài HPZ (p < 0,001)

IV BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm chiều dài giải phẫu ống hậu môn

Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên

10 xác tươi gồm 5 nam, 5 nữ với độ tuổi trung bình là 70,9  9,5 tuổi Tuổi trung bình của nhóm phẫu tích xác tươi của chúng tôi lớn hơn so với những nghiên cứu khác (Bảng 4) Qua chụp cộng hưởng từ chậu hông, chúng tôi khảo sát cấu trúc cơ thắt trên 35 người tình nguyện khoẻ mạnh với tỉ lệ nữ/nam: 1,33 và tuổi trung bình là 41,6  10,4, tương đương với nghiên cứu nghiên cứu của Kasaya Tantiphlachiva (2014) thực hiện trên 46 người Thái, tỉ lệ nam : nữ là 15 :

31 với độ tuổi trung bình là 47  13 tuổi Các nghiên cứu trước đây về CHT chậu, siêu âm trực tràng thường được thực hiện trên nhóm

nữ, ít khi ở nam, do trên lâm sàng các khảo sát hình ảnh vùng hậu môn trực tràng, sàn chậu liên quan nhiều đến nữ

Bảng 4 Chiều dài ống hậu môn trong các nghiên cứu

Nhóm tác giả Đối tượng

nghiên cứu

Phương tiện nghiên cứu

Chiều dài OHM nam (mm)

Chiều dài OHM nữ (mm)

Chiều dài OHM (mm)

Chúng tôi,

2019-2020

10 (5 nam, 5

nữ, tuổi trung bình:

70,9  9,5)

Xác tươi

34,5  5,35 37,76  2,82

36,13 ± 4,15

p > 0,05

Chúng tôi,

2020-2021

35 (15 nam, 20

nữ, tuổi trung bình: 41,6  10,4)

MRI

39,4  4 36,95 

4,29

38 ± 4,27

p > 0,05

Nivatvongs

(1981) [3]

211 (108 nam,

103 nữ, tuổi từ 18-90)

Đặt thước đo khi thăm trực tràng

44 (32-53) 40 (30-50)

42 (30-53)

p < 0,05

Trang 7

Aronson

Rociu (2000)

[6]

100 (50 nam, 50

nữ, tuổi từ 20-85)

MRI đầu dò hậu môn độ phân giải cao

55,5 ± 8,6 56,6 ± 8,7

p > 0,05

Tantiphlachiva

(2013) [5]

46 (15 nam, 31

nữ, tuổi trung bình: 47 ± 13 )

3D-EAUS siêu âm 3D nội trực tràng

38,6 ± 6,6 34 ± 4,3

35,5 ± 5,6

p < 0,01

Trong nghiên cứu của chúng tôi, chiều dài

ống hậu môn (anal canal length) đo được

trên xác tươi là 36,13 ± 4,15 mm Chiều dài

OHM đo được bằng phương pháp chụp cộng

hưởng từ chậu hông là 38 ± 4,27 mm Sự

khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

(p>0,05) Chiều dài OHM được đo bắt đầu

từ chỗ nối hậu môn trực tràng và kết thúc ở

bờ dưới cơ thắt hậu môn ngoài tại rìa hậu

môn Rìa hậu môn là mốc chuyển tiếp từ

phần thấp OHM với da của đáy chậu Sắc tố

da xung quanh rìa hậu môn tương ứng gần

tương ứng với bó dưới da của cơ thắt hậu

môn ngoài và các cơ nhăn da hậu môn

(corrugator ani) Việc xác định rìa hậu môn

có thể khó khăn trên xác tươi, tuy nhiên, có

thể xác định bằng màu sắc và sự nhăn nheo

đặc trưng của da bên ngoài Theo các mô tả

kinh điển, OHM dài từ 2,5 đến 5 cm ở người

lớn, thành trước hơi ngắn hơn thành sau [1,2]

Nó thường ngắn hơn ở nữ (Bảng 4) Năm

1981, Nivatvongs và cộng sự [3] nghiên cứu

chiều dài của ống hậu môn ở 108 nam và 103

nữ; độ tuổi dao động từ 18 đến 90 tuổi (trung

bình 59 tuổi) thông qua đặt thước đo khi

thăm trực tràng Chiều dài trung bình của

ống hậu môn phẫu thuật là 4,2 cm (3,0-5,3 cm) Chiều dài trung bình là 4,4 cm (3,2-5,3 cm) ở nam cao hơn so với chiều dài trung bình 4 cm (3,0-5,0 cm) ở phụ nữ có ý nghĩa thống kê Năm 2000, nghiên cứu của Rociu

và cộng sự [6]sử dụng CHT có đầu dò hậu môn độ phân giải cao ở 100 người tình nguyện khoẻ mạnh, tuổi từ 18-85, báo cáo chiều dài ống hậu môn ở nam là 55,5 ± 8,6

mm và ở nữ là 56,6 ± 8,7 mm, không có sự khác biệt giữa 2 giới và không liên quan với tuổi

4.2 Đặc điểm chiều dài chức năng ống hậu môn

Nhóm đối tượng đo ALHMTT độ phân giải cao (HRAM) của chúng tôi là 79 người,

có tuổi trung bình: 41,4 ± 13 năm với tỉ lệ nữ : nam = 1,08 Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu giá trị bình thường của HRAM trên thế giới trước đây Năm 2012, Noelting [7] có báo cáo đầu tiên về đo ALHMTT trên 62 phụ nữ không triệu chứng, có tuổi trung bình 44±17 Năm 2014, nghiên cứu của Carrington 2014 [8] tiến hành trên 115 người (96 nữ, 19 nam)

với tuổi trung bình là 42,8 tuổi (18-72 tuổi)

Trang 8

Chiều dài OHM chức năng (FACL -

Functional Anal Canal Length) (thì nghỉ):

41,5 ± 5,4 mm, có sự khác biệt giữa nam và

nữ (p<0,05) Nghiên cứu của Carrington [8]

cho thấy chiều dài trung bình là 3,9cm

(2,4-5,1) ở nam lớn hơn nữ (3,5cm (2,3-5)) có ý

nghĩa thống kê (p=0,024) OHM chức năng

(FACL) được biểu thị bằng một vùng có áp

lực cao trên 5mmHg, có chiều dài gần tương

đương với OHM phẫu thuật Chiều dài vùng

áp lực cao (HPZ-High pressure zone): 3,34 ±

0,57 (1,6-4,0) cm Theo nghiên cứu của

Noelting [7] ở các phụ nữ không có triệu

chứng, HPZ trung bình dài 3,5 cm và không

tương quan với tuổi Chiều dài HPZ có liên

quan đến cơ chế tự chủ hậu môn và rối loạn

đại tiện Biến đổi HPZ có liên quan đến cơ

chế rối loạn đại tiện, HPZ dài hơn góp phần

làm tự chủ hậu môn hiệu quả hơn Tuy

nhiên, cần có các nghiên cứu sâu hơn để

đánh giá ích lợi của thông số HPZ để phân

biệt giữa người khỏe mạnh và các rối loạn

đại tiện Theo Vollebregt (2019) [9], ngưỡng

“cut -off” của chiều dài chức năng của OHM

để phân định giữa nhóm chứng và nhóm

người bệnh rối loạn đại tiện là chiều dài chức

năng của các vùng áp lực từ 20mmHg trở

lên

Chiều dài OHM trên phẫu tích xác tươi

nhỏ hơn chiều dài chức năng OHM (p <

0,01), không có sự khác biệt với chiều dài

HPZ (p > 0,05) Chiều dài OHM đo trên

CHT chậu hông nhỏ hơn chiều dài chức năng

OHM (p < 0,001), lớn hơn chiều dài HPZ (p

< 0,001) Chiều dài chức năng ống hậu môn

là độ dài đoạn ống hậu môn có áp lực khi

nghỉ lớn hơn 5 mmHg Áp lực hậu môn thì nghỉ tạo ra bởi trương lực cơ thắt hậu môn trong (55%) và ngoài (30%) và các búi tĩnh mạch trĩ (15%) [2],[7],[8] Thành phần cơ tạo nên áp lực hậu môn bao gồm cơ thắt hậu môn trong, cơ thắt hậu môn ngoài, cơ dọc kết hợp, cơ mu trực tràng, cơ nâng hậu môn, cơ vòng trực tràng Sự tham gia của các cơ phía trên mốc đo chỗ nối hậu môn trực tràng (cơ

mu trực tràng) khiến chiều dài đoạn ống hậu môn chức năng có áp lực lớn hơn 5 mmHg lớn hơn chiều dài giải phẫu ống hậu môn Lý thuyết về hệ thống tự chủ 3 vòng của Shafik (1975) [10] mô tả cơ chế hoạt động của cơ thắt hậu môn ngoài trong hoạt động tự chủ của hậu môn lúc đại tiện: Vòng trên gồm có

cơ mu - trực tràng và bó sâu của cơ thắt ngoài Vòng giữa là bó nông của cơ thắt ngoài Vòng dưới là bó dưới da của cơ thắt ngoài Vòng trên kéo ngang và ra sau; vòng dưới kéo xuống, ra trước; làm cho OHM đóng kín không cho hơi đi qua Từng vòng riêng lẻ có thể duy trì tính tự chủ của hậu môn đối với phân đặc, còn đối với phân lỏng

và hơi thì cần cả 3 vòng nguyên vẹn Nửa trên của ống hậu môn có vai trò quan trọng trong tự chủ hậu môn và hoạt động đại tiện [2] Vòng dưới chính là bó dưới da của cơ thắt ngoài là một vòng cơ riêng biệt trông giống như một chiếc nhẫn Phần này tạo nên

áp lực ống hậu môn của phần cơ thắt hậu môn ngoài không chồng lấn (phần không phủ lên cơ thắt hậu môn trong) Đây là phần cơ

có thể dễ dàng sờ thấy qua thăm khám lâm sàng, thường liên quan đến các bệnh lý nứt

kẽ hậu môn, rò hậu môn Sự co thắt của vòng

Trang 9

cơ này gây tăng áp lực hậu môn thì nghỉ,

đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh của

nứt kẽ hậu môn

V KẾT LUẬN

Chiều dài ống hậu môn đo được trên tiêu

bản phẫu tích xác tươi bảo quản lạnh là

36,13  4,15 mm và trên phim cộng hưởng

từ chậu là 38  4,27 mm, sự khác biệt không

có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Chiều dài cơ

thắt chức năng (FACL - Functional Anal

Canal Length) trung bình là 41,5  5,4 mm

và chiều dài vùng áp lực cao (HPZ – High

Pressure Zone) là 33,4  5,7 mm, có sự khác

biệt giữa nam và nữ (p < 0,05) Chiều dài

chức năng lớn hơn chiều dài giải phẫu của

ống hậu môn có ý nghĩa thống kê Kết quả

nghiên cứu cung cấp các thông tin về chiều

dài giải phẫu và chức năng của ống hậu môn,

có giá trị trong tìm hiểu các bệnh lý hậu môn

trực tràng và áp dụng vào các phẫu thuật của

vùng này

-

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trịnh Văn Minh (2015) Giải phẫu người

Tập 2 Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr

444-459

2 Nguyễn Trung Vinh (2015) Sàn chậu học

Nhà xuất bản Y học

3 Nivatvongs S, Stern HS, Fryd DS (1981)

The length of the anal canal Dis Colon

Rectum;24:600-1

4 Aronson MP, Lee RA, Berquist TH (1990)

Anatomy of anal sphincters and related

structures in continent women studied with

magnetic resonance imaging Obstet Gynecol

1990 Nov;76(5 Pt 1):846-51

5 Tantiphlachiva K (2014) Normative anatomy of the anal sphincter detected with 3D-endoanal ultrasonography Asian Biomed,

7(6), 865

6 Rociu E, Stoker J, Eijkemans MJ, Laméris

JS (2000) Normal anal sphincter anatomy

and age- and sex-related variations at high-spatial- resolution endoanal MR imaging Radiology;217:395-401

7 NoeltingJ, RatuapliSK, BharuchaAE, et al (2012) Normal values for high-resolution

anorectal manometry in healthy women: effects of age and significance of rectoanal gradient Am J Gastroen- terol 2012; 107: 1530–6

8 Carrington EV, Brokjaer A, Craven H, et

al (2012) Traditional measures of normal

anal sphincter function using high- resolution anorectal manometry (HRAM) in

115 healthy volunteers Neurogastroenterol

Mo l 2014;26:625–635

9 Vollebregt PF, Rasijeff AMP, Pares D, et al (2019) Functional anal canal length measurement using high-resolution anorectal manometry to investigate anal sphincter dysfunction in patients with fecal incontinence or constipation Neurogastroenterol Motil 2019 Mar;31(3):e13532

10 Shafik A (1975) A new concept of the

anatomy of the anal sphincter mechanism and the physiology of defecation The external anal sphincter: a triple-loop system Invest Urol.12:412-9

Ngày đăng: 02/01/2023, 17:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w