Bài viết Nhận xét về chiều dài giải phẫu và chiều dài chức năng ống hậu môn trình bày xác định chiều dài giải phẫu của ống hậu môn bằng phẫu tích xác tươi, bằng phương pháp chụp cộng hưởng từ chậu hông và xác định chiều dài chức năng ống hậu môn thông qua máy đo áp lực hậu môn trực tràng độ phân giải cao
Trang 1án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr
1-30
2 Đinh Sỹ Mạnh (2017) Nghiên cứu một số
kích thước, chỉ số nhân trắc vùng đầu mặt và
hình thái tháp mũi sinh viên Y tuổi từ 18-25
trên ảnh kỹ thuật số, Luận văn thạc sĩ y học,
Trường Đại học Y Hà Nội, tr 38-53
3 Trần Thị Xen (2018) "Một số đặc điểm hình
thái gốc mũi của người Việt trưởng thành"
Tạp chí Y học Việt Nam, 469 (Số đặc biệt),
tr 173-179
4 Farkas@, L.G (1994) Anthropometry of the
Head and Face, Raven press New York,
5 Ghassemi@, A, Prescher A, Riediger D,
Axer H (2003) "Anatomy of the SMAS
revisited" Aesthetic Plast Surg 27, pp
258-264
6 Jeong@, J.Y, Kim T.K (2018) Rebuilding
nose: rhinoplasty for Asians, Medic Medicine, Ui- jeongbu,
7 Lazovic@, G.D, Daniel R.K, Janosevic L.B,
et al (2015) "Rhinoplasty: The Nasal Bones –
Anatomy and Analysis" Aesthetic Surgery Journal, 35 (3), pp 255-263
8 Pousti@, S B, Jalessi M, Asghari A (2010)
"Management of Nasofrontal Angle in Rhinoplasty" Iranian Red Crescent Medical Journal, 12 (1), pp 7-11
NHẬN XÉT VỀ CHIỀU DÀI GIẢI PHẪU VÀ CHIỀU DÀI
CHỨC NĂNG ỐNG HẬU MÔN
Nguyễn Ngọc Ánh 1 , Nguyễn Minh Kỳ 2 , Lê Đức Thắng 1 , Lê Thị Hạnh 1 ,
Lê Văn Hải 1 , Lê Đình Tùng 1 , Ngô Xuân Khoa 1
TÓM TẮT 8
Đặt vấn đề: Trên thế giới, đã có nhiều nghiên
cứu trên thế giới xác định chiều dài giải phẫu và
chiều dài chức năng ống hậu môn Tại Việt Nam,
những nghiên cứu về ống hậu môn và các cơ thắt
hậu môn còn ít được thực hiện
Mục tiêu: Xác định chiều dài giải phẫu của
ống hậu môn bằng phẫu tích xác tươi, bằng
phương pháp chụp cộng hưởng từ (CHT) chậu
hông và xác định chiều dài chức năng ống hậu
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Ngọc Ánh
Email: nngocanh@hmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 5.7.2022
Ngày phản biện khoa học: 25.7.2022
Ngày duyệt bài: 10.8.2022
môn thông qua máy đo áp lực hậu môn trực tràng (ALHMTT) độ phân giải cao
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả trên 10 tiêu bản ống hậu môn - trực tràng phẫu tích từ xác tươi bảo quản đông sâu -30C tại trường Đại học Y dược Thành phố
Hồ Chí Minh và 79 người khoẻ mạnh được đo chiều dài chức năng ống hậu môn bằng máy đo ALHMTT độ phân giải cao, trong đó có 35 ca được chụp CHT chậu hông 1.5 Tesla tại Bệnh viện Việt Đức
Kết quả: Chiều dài ống hậu môn đo được
trên xác tươi là 36,1 4,2 mm và bằng phương pháp chụp CHT chậu hông là 38 4,27 mm Chiều dài chức năng ống hậu môn trung bình là 41,5 5,4 mm; Chiều dài vùng áp lực cao (HPZ)
là 33,4 5,7 mm, có khác biệt về giới (p<0,05)
Trang 2Kết luận: Chiều dài giải phẫu của ống hậu
môn ngắn hơn chiều dài chức năng có ý nghĩa
thống kê
Từ khóa: ống hậu môn, chiều dài cơ thắt hậu
môn, máy đo áp lực hậu môn trực tràng, cơ thắt
hậu môn ngoài, cơ thắt hậu môn trong
SUMMARY
EVALUATE ANATOMICAL LENGTH
AND FUNCTIONAL LENGTH OF
ANAL CANAL
Background: In the world, there have been
many studies to determine the anatomical length
and functional length of the anal canal In
Vietnam, the studies on the anal canal and its
sphincters have been rarely implemented
Objectives: Determine the anatomical anal
canal length by dissection of fresh-frozen
cadavers, by pelvic magnetic resonance imaging
(MRI) and determine the functional anal canal
length measured by high resolution anorectal
manometry (HRAM)
Subjects and methods: Descriptive study on
10 specimens of rectum and anal canal dissected
from fresh-frozen cadavers preserved at -30C at
the University of Medicine and Pharmacy in Ho
Chi Minh City and 79 healthy people who
participated in HRAM study which measured the
functional anal canal length, in which 35 cases
were taken with 1.5 Tesla pelvic MRI at Viet
Duc Hospital
Results: The anatomical anal canal length
measured on fresh-frozen cadavers was 36.1
4.2 mm and by means of pelvic MRI was 38
4.27 mm The mean functional anal canal length
(FACL) was 41.5 5.4 mm and the high
pressure zone length (HPZ) was 33.4 5.7 mm,
with gender differences (p<0.05)
Conclusion: The anatomical length of the
anal canal is shorter than its functional length
with significantly statistical difference
Key word: anal canal, anatomical anal canal
length, functional anal canal length, high pressure zone (HPZ) length
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Ống hậu môn (OHM) là đoạn cuối của ống tiêu hóa, tiếp theo trực tràng và thông ra
da qua lỗ hậu môn [1] OHM được bao quanh bởi cơ thắt hậu môn ngoài (EAS – external anal sphincter) và cơ thắt hậu môn trong (IAS – internal anal sphincter) Giải phẫu cấu trúc và chức năng của OHM liên quan trực tiếp đến các bệnh lý thường gặp trên lâm sàng như co cứng hậu môn (Anismus), tổn thương cơ thắt ở sản phụ sau khi sinh qua đường âm đạo, bệnh phình đại tràng bẩm sinh (Hirschsprung) hoặc các dị dạng hậu môn trực tràng ở trẻ nhỏ [2] Nắm
rõ giải phẫu và sinh lý hậu môn – trực tràng
là chìa khóa quan trọng để điều trị thành công các bệnh lý liên quan đến khu vực phức tạp này
Nghiên cứu giải phẫu OHM bằng phương pháp phẫu tích xác cổ điển cho thấy hình thể, cấu tạo và xác định chiều dài các cơ thắt hậu môn [2-3] Hiện nay, các phương pháp thăm
dò cận lâm sàng cho phép khảo sát chức năng và hình thái của phức hợp cơ thắt hậu môn như chụp cộng hưởng từ (CHT), máy
đo áp lực hậu môn trực tràng (ALHMTT) trên cơ thể sống [4-6] Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới xác định chiều dài giải phẫu và chiều dài chức năng ống hậu môn [2-6] Tại Việt Nam, những nghiên cứu
về ống hậu môn và các cơ thắt hậu môn còn
ít được thực hiện Máy đo ALHMTT độ phân giải cao (High resolution anorectal manometry – HRAM) bắt đầu được đưa vào
sử dụng từ 2010 ở Việt Nam và mở ra những hướng nghiên cứu mới về ống hậu môn [2] Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành đề tài này
Trang 3nhằm mục tiêu: Xác định chiều dài giải phẫu
của ống hậu môn bằng phẫu tích xác tươi,
bằng phương pháp chụp CHT chậu hông và
xác định chiều dài chức năng ống hậu môn
thông qua máy đo ALHMTT độ phân giải
cao
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nhóm đo chiều dài giải phẫu:
• 10 tiêu bản ống hậu môn - trực tràng
(HMTT) phẫu tích từ xác tươi bảo quản đông
sâu -30C tại trường Đại học Y dược Thành
phố Hồ Chí Minh
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tuổi từ 18 đến 90
Xác tươi bảo quản lạnh trong tủ đông sâu
-30C chưa phẫu tích vùng HMTT và sàn
chậu Không có bệnh lý vùng HMTT
- Tiêu chuẩn loại trừ: Chất lượng bảo
quản vùng HMTT không đảm bảo để phẫu
tích
• 35 người được chụp cộng hưởng từ chậu
hông trên máy SIEMENS 1.5 Tesla tại Bệnh
viện Việt Đức để khảo sát cấu trúc các cơ
thắt hậu môn theo các tiêu chuẩn lựa chọn và
loại trừ như ở mục 2.1.2
2.1.2 Nhóm đo chiều dài chức năng: 79
người khoẻ mạnh được đo chiều dài chức
năng ống hậu môn bằng máy đo ALHMTT
độ phân giải cao ISOLAB HR tại Bệnh viện
Việt Đức, trong đó có bao gồm 35 người
được chụp cộng hưởng từ chậu hông trên
máy SIEMENS 1.5 Tesla tại Bệnh viện Việt
Đức để khảo sát cấu trúc ống hậu môn
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tuổi từ 18 đến
80, khỏe mạnh, không mang thai, không có
các bệnh lý ảnh hưởng đến cấu trúc và chức
năng cơ thắt Không có tiền sử điều trị can
thiệp vào vùng HMTT trước đó Không có
các triệu chứng: rối loạn đại tiện, rối loạn tiểu tiện, tức nặng vùng chậu, đau vùng chậu hông.Tình nguyện tham gia vào nghiên cứu, sau khi được nghe giải thích kỹ quy trình nghiên cứu, các yếu tố tích cực và bất tiện
- Tiêu chuẩn loại trừ: Mang máy tạo
nhịp hoặc có các vật liệu kim loại trên cơ thể (dụng cụ kết hợp xương, khớp nhân tạo, máy khử rung nhĩ ) Không hợp tác tốt được trong quá trình đo đạc, chụp phim
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu
mô tả cắt ngang
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu, cỡ
mẫu: Chọn mẫu thuận tiện theo tiêu chuẩn
chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ ở mục 2.1
2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu:
a Nhóm nghiên cứu đặc điểm giải phẫu ống hậu môn
(1) Quy trình phẫu tích lấy tiêu bản trên xác tươi và đo đạc các kích thước: -Chuẩn bị: Xác được nhân viên chuẩn bị
tại phòng mổ xác tươi, đặt xác tư thế nằm
sấp Bàn phẫu tích, dụng cụ, thước kẹp
Venier caliper, máy ảnh
- Tiến hành: Bước 1: Phẫu tích đi từ
vùng mông Bước 2: Bóc khối cơ nâng và OHM Bước 3: Định hình dáng cho khối cơ nâng - ống hậu môn Cả khối cơ nâng - OHM được đặt trong tủ đông Bước 4: Đo đạc số liệu nghiên cứu Khối hậu môn đông lạnh được cắt thành 4 phần theo trục 12 giờ -
6 giờ và 3 giờ - 9 giờ Mỗi phần và 2 mặt cắt của mỗi phần được đánh số như hình 2.1 Thu thập số liệu đo đạc và chụp hình trên các mặt cắt
Trang 4Hình 1 Khối hậu môn đông lạnh được cắt thành 4 phần
- Các biến số và chỉ số nghiên cứu
• Các biến số và chỉ số đo đạc trên khối
hậu môn xác tươi
Chiều dài OHM được đo từ chỗ nối hậu
môn trực tràng đến hết bờ dưới cơ thắt hậu
môn ngoài theo trục thẳng đứng Dùng thước
kẹp đo theo các mốc như hình vẽ Lấy sai số
tới 1/100 mm Tất cả các giá trị này được đo
trên đường kính song song với bề mặt tổ
chức nền bên dưới (hai ngành thước kẹp
vuông góc với bề mặt tổ chức nền bên dưới)
Chiều dài OHM được tính bằng trung bình
các kích thước đo được trên các mặt cắt
Hình 2 Chiều dài ống hậu môn vị trí 3h
(Mã số 771)
(2) Quy trình chụp cộng hưởng từ chậu
hông
• Máy chụp cộng hưởng từ 1.5T của
hãng Siemens, Hệ thống PACS Carestream, Đĩa CD lưu hình ảnh
• Các biến số và chỉ số nghiên cứu:
- Đặc điểm về tuổi, giới
- Chiều dài OHM (mm): Từ chỗ nối HMTT đến hết OHM (bờ dưới cơ thắt hậu môn ngoài) trên mặt phẳng cắt đứng ngang (coronal)
Hình 3 Hình ảnh đo chiều dài OHM trên lát cắt T2 Coronal trong thì nghỉ (B.M.T 38T – Mã số: 227-VD-7545)
b Nhóm đo chiều dài cơ thắt chức năng
Quy trình đo ALHMTT bằng máy đo
độ phân giải cao + Hệ thống ISOLAB HR giúp các tín
hiệu áp lực từ ống tiêu hóa, kết hợp với phần mềm ViMeDat (Dữ liệu quan sát y học) Đầu
dò có đường kính 0,6cm, chứa 8 cảm biến, nằm dọc theo chiều dài
+ Các biến số và chỉ số nghiên cứu
• Đặc điểm về tuổi, giới
Trang 5• Chiều dài cơ thắt chức năng được tính
là chiều dài vùng có áp suất cao hơn 5
mmHg so với áp suất không khí trong thì
nghỉ
• Chiều dài cơ thắt vùng áp lực cao (HPZ:
high pressure zone) là chiều dài của cấu hình
áp suất trung bình trong khung áp suất nghỉ
cao hơn 25% áp lực cơ thắt tối đa
Hình 4 Chiều dài chức năng ống hậu môn
(FACL) và vùng áp lực cao (HPZ)
(H.H.L 38T – Mã số: 228-VD-5510)
2.3 Xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, Excel với các thuật toán thống kê phù hợp Các kết quả định lượng được thể hiện dưới dạng trung bình ±
độ lệch chuẩn với khoảng tin cậy 95%, các kết quả định tính được thể hiện dưới dạng tỷ
lệ % Kiểm định các giá trị trung bình dùng hàm t - student, có ý nghĩa thống kê khi p <
0,05
2.4 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh của trường Đại học Y Hà Nội (Quyết định số
08/02/2018) Nghiên cứu được thực hiện dưới sự đồng ý của các cơ quan nơi tiến hành nghiên cứu Khách quan trong đánh giá và phân loại, trung thực trong xử lý số liệu, đảm bảo tính bí mật của thông tin.\
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.Đặc điểm các nhóm nghiên cứu
Bảng 1 Đặc điểm các nhóm nghiên cứu
OHM trên phẫu tích xác tươi (n = 10) 70,9 9,5 (56-89) 1 : 1 (5/5) OHM bằng CHT chậu hông (n = 35) 41,6 10,4 (27-75) 1: 1,33 (15/20) OHM bằng đo ALHMTT (n = 79) 41,4 13 (21-75) 1:1,08 (38/41)
3.2 Đặc điểm chiều dài giải phẫu và chiều dài chức năng ống hậu môn
Bảng 2 Chiều dài giải phẫu và chiều dài chức năng của ống hậu môn
Các thông số
(đơn vị: mm)
Xác tươi (N=10)
CHT chậu hông (N= 35)
ALHMTT (N=79)
(30-45)
41,5 5,4 (24-48)
33,4 5,7 (16-40)
(30-44)
40,2 5,5 (24-48)
32 5,9 (16-40)
Nam
34,5 5,4
39,4 4 (31-45)
42,9 5,1 (32-48)
34,9 5,1 (24-40)
Trang 6Nhận xét: Chiều dài ống hậu môn đo
được trên tiêu bản phẫu tích xác tươi bảo
quản lạnh là 36,13 4,15 mm, không có sự
khác biệt giữa nam và nữ (p > 0,05) Chiều
dài ống hậu môn đo được trên phim cộng
hưởng từ chậu là 38 4,27 mm, không có sự
khác biệt giữa nam và nữ (p > 0,05) Sự khác
biệt về chiều dài ống hậu môn của 2 nhóm
đo không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Chiều dài cơ thắt chức năng (FACL -
Functional Anal Canal Length) trung bình là
41,5 5,4 mm và chiều dài vùng áp lực cao
(HPZ – High Pressure Zone) là 33,4 5,7
mm, có sự khác biệt giữa nam và nữ (p <
0,05)
• So sánh các kích thước:
- Chiều dài OHM trên phẫu tích xác tươi
không có sự khác biệt với kích thước này đo
trên CHT chậu hông (p > 0,05)
- Chiều dài OHM trên phẫu tích xác tươi
nhỏ hơn chiều dài chức năng OHM (p <
0,01), không có sự khác biệt với chiều dài
HPZ (p > 0,05)
- Chiều dài OHM đo trên CHT chậu hông
nhỏ hơn chiều dài chức năng OHM (p <
0,001), lớn hơn chiều dài HPZ (p < 0,001)
IV BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm chiều dài giải phẫu ống hậu môn
Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên
10 xác tươi gồm 5 nam, 5 nữ với độ tuổi trung bình là 70,9 9,5 tuổi Tuổi trung bình của nhóm phẫu tích xác tươi của chúng tôi lớn hơn so với những nghiên cứu khác (Bảng 4) Qua chụp cộng hưởng từ chậu hông, chúng tôi khảo sát cấu trúc cơ thắt trên 35 người tình nguyện khoẻ mạnh với tỉ lệ nữ/nam: 1,33 và tuổi trung bình là 41,6 10,4, tương đương với nghiên cứu nghiên cứu của Kasaya Tantiphlachiva (2014) thực hiện trên 46 người Thái, tỉ lệ nam : nữ là 15 :
31 với độ tuổi trung bình là 47 13 tuổi Các nghiên cứu trước đây về CHT chậu, siêu âm trực tràng thường được thực hiện trên nhóm
nữ, ít khi ở nam, do trên lâm sàng các khảo sát hình ảnh vùng hậu môn trực tràng, sàn chậu liên quan nhiều đến nữ
Bảng 4 Chiều dài ống hậu môn trong các nghiên cứu
Nhóm tác giả Đối tượng
nghiên cứu
Phương tiện nghiên cứu
Chiều dài OHM nam (mm)
Chiều dài OHM nữ (mm)
Chiều dài OHM (mm)
Chúng tôi,
2019-2020
10 (5 nam, 5
nữ, tuổi trung bình:
70,9 9,5)
Xác tươi
34,5 5,35 37,76 2,82
36,13 ± 4,15
p > 0,05
Chúng tôi,
2020-2021
35 (15 nam, 20
nữ, tuổi trung bình: 41,6 10,4)
MRI
39,4 4 36,95
4,29
38 ± 4,27
p > 0,05
Nivatvongs
(1981) [3]
211 (108 nam,
103 nữ, tuổi từ 18-90)
Đặt thước đo khi thăm trực tràng
44 (32-53) 40 (30-50)
42 (30-53)
p < 0,05
Trang 7Aronson
Rociu (2000)
[6]
100 (50 nam, 50
nữ, tuổi từ 20-85)
MRI đầu dò hậu môn độ phân giải cao
55,5 ± 8,6 56,6 ± 8,7
p > 0,05
Tantiphlachiva
(2013) [5]
46 (15 nam, 31
nữ, tuổi trung bình: 47 ± 13 )
3D-EAUS siêu âm 3D nội trực tràng
38,6 ± 6,6 34 ± 4,3
35,5 ± 5,6
p < 0,01
Trong nghiên cứu của chúng tôi, chiều dài
ống hậu môn (anal canal length) đo được
trên xác tươi là 36,13 ± 4,15 mm Chiều dài
OHM đo được bằng phương pháp chụp cộng
hưởng từ chậu hông là 38 ± 4,27 mm Sự
khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05) Chiều dài OHM được đo bắt đầu
từ chỗ nối hậu môn trực tràng và kết thúc ở
bờ dưới cơ thắt hậu môn ngoài tại rìa hậu
môn Rìa hậu môn là mốc chuyển tiếp từ
phần thấp OHM với da của đáy chậu Sắc tố
da xung quanh rìa hậu môn tương ứng gần
tương ứng với bó dưới da của cơ thắt hậu
môn ngoài và các cơ nhăn da hậu môn
(corrugator ani) Việc xác định rìa hậu môn
có thể khó khăn trên xác tươi, tuy nhiên, có
thể xác định bằng màu sắc và sự nhăn nheo
đặc trưng của da bên ngoài Theo các mô tả
kinh điển, OHM dài từ 2,5 đến 5 cm ở người
lớn, thành trước hơi ngắn hơn thành sau [1,2]
Nó thường ngắn hơn ở nữ (Bảng 4) Năm
1981, Nivatvongs và cộng sự [3] nghiên cứu
chiều dài của ống hậu môn ở 108 nam và 103
nữ; độ tuổi dao động từ 18 đến 90 tuổi (trung
bình 59 tuổi) thông qua đặt thước đo khi
thăm trực tràng Chiều dài trung bình của
ống hậu môn phẫu thuật là 4,2 cm (3,0-5,3 cm) Chiều dài trung bình là 4,4 cm (3,2-5,3 cm) ở nam cao hơn so với chiều dài trung bình 4 cm (3,0-5,0 cm) ở phụ nữ có ý nghĩa thống kê Năm 2000, nghiên cứu của Rociu
và cộng sự [6]sử dụng CHT có đầu dò hậu môn độ phân giải cao ở 100 người tình nguyện khoẻ mạnh, tuổi từ 18-85, báo cáo chiều dài ống hậu môn ở nam là 55,5 ± 8,6
mm và ở nữ là 56,6 ± 8,7 mm, không có sự khác biệt giữa 2 giới và không liên quan với tuổi
4.2 Đặc điểm chiều dài chức năng ống hậu môn
Nhóm đối tượng đo ALHMTT độ phân giải cao (HRAM) của chúng tôi là 79 người,
có tuổi trung bình: 41,4 ± 13 năm với tỉ lệ nữ : nam = 1,08 Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu giá trị bình thường của HRAM trên thế giới trước đây Năm 2012, Noelting [7] có báo cáo đầu tiên về đo ALHMTT trên 62 phụ nữ không triệu chứng, có tuổi trung bình 44±17 Năm 2014, nghiên cứu của Carrington 2014 [8] tiến hành trên 115 người (96 nữ, 19 nam)
với tuổi trung bình là 42,8 tuổi (18-72 tuổi)
Trang 8Chiều dài OHM chức năng (FACL -
Functional Anal Canal Length) (thì nghỉ):
41,5 ± 5,4 mm, có sự khác biệt giữa nam và
nữ (p<0,05) Nghiên cứu của Carrington [8]
cho thấy chiều dài trung bình là 3,9cm
(2,4-5,1) ở nam lớn hơn nữ (3,5cm (2,3-5)) có ý
nghĩa thống kê (p=0,024) OHM chức năng
(FACL) được biểu thị bằng một vùng có áp
lực cao trên 5mmHg, có chiều dài gần tương
đương với OHM phẫu thuật Chiều dài vùng
áp lực cao (HPZ-High pressure zone): 3,34 ±
0,57 (1,6-4,0) cm Theo nghiên cứu của
Noelting [7] ở các phụ nữ không có triệu
chứng, HPZ trung bình dài 3,5 cm và không
tương quan với tuổi Chiều dài HPZ có liên
quan đến cơ chế tự chủ hậu môn và rối loạn
đại tiện Biến đổi HPZ có liên quan đến cơ
chế rối loạn đại tiện, HPZ dài hơn góp phần
làm tự chủ hậu môn hiệu quả hơn Tuy
nhiên, cần có các nghiên cứu sâu hơn để
đánh giá ích lợi của thông số HPZ để phân
biệt giữa người khỏe mạnh và các rối loạn
đại tiện Theo Vollebregt (2019) [9], ngưỡng
“cut -off” của chiều dài chức năng của OHM
để phân định giữa nhóm chứng và nhóm
người bệnh rối loạn đại tiện là chiều dài chức
năng của các vùng áp lực từ 20mmHg trở
lên
Chiều dài OHM trên phẫu tích xác tươi
nhỏ hơn chiều dài chức năng OHM (p <
0,01), không có sự khác biệt với chiều dài
HPZ (p > 0,05) Chiều dài OHM đo trên
CHT chậu hông nhỏ hơn chiều dài chức năng
OHM (p < 0,001), lớn hơn chiều dài HPZ (p
< 0,001) Chiều dài chức năng ống hậu môn
là độ dài đoạn ống hậu môn có áp lực khi
nghỉ lớn hơn 5 mmHg Áp lực hậu môn thì nghỉ tạo ra bởi trương lực cơ thắt hậu môn trong (55%) và ngoài (30%) và các búi tĩnh mạch trĩ (15%) [2],[7],[8] Thành phần cơ tạo nên áp lực hậu môn bao gồm cơ thắt hậu môn trong, cơ thắt hậu môn ngoài, cơ dọc kết hợp, cơ mu trực tràng, cơ nâng hậu môn, cơ vòng trực tràng Sự tham gia của các cơ phía trên mốc đo chỗ nối hậu môn trực tràng (cơ
mu trực tràng) khiến chiều dài đoạn ống hậu môn chức năng có áp lực lớn hơn 5 mmHg lớn hơn chiều dài giải phẫu ống hậu môn Lý thuyết về hệ thống tự chủ 3 vòng của Shafik (1975) [10] mô tả cơ chế hoạt động của cơ thắt hậu môn ngoài trong hoạt động tự chủ của hậu môn lúc đại tiện: Vòng trên gồm có
cơ mu - trực tràng và bó sâu của cơ thắt ngoài Vòng giữa là bó nông của cơ thắt ngoài Vòng dưới là bó dưới da của cơ thắt ngoài Vòng trên kéo ngang và ra sau; vòng dưới kéo xuống, ra trước; làm cho OHM đóng kín không cho hơi đi qua Từng vòng riêng lẻ có thể duy trì tính tự chủ của hậu môn đối với phân đặc, còn đối với phân lỏng
và hơi thì cần cả 3 vòng nguyên vẹn Nửa trên của ống hậu môn có vai trò quan trọng trong tự chủ hậu môn và hoạt động đại tiện [2] Vòng dưới chính là bó dưới da của cơ thắt ngoài là một vòng cơ riêng biệt trông giống như một chiếc nhẫn Phần này tạo nên
áp lực ống hậu môn của phần cơ thắt hậu môn ngoài không chồng lấn (phần không phủ lên cơ thắt hậu môn trong) Đây là phần cơ
có thể dễ dàng sờ thấy qua thăm khám lâm sàng, thường liên quan đến các bệnh lý nứt
kẽ hậu môn, rò hậu môn Sự co thắt của vòng
Trang 9cơ này gây tăng áp lực hậu môn thì nghỉ,
đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh của
nứt kẽ hậu môn
V KẾT LUẬN
Chiều dài ống hậu môn đo được trên tiêu
bản phẫu tích xác tươi bảo quản lạnh là
36,13 4,15 mm và trên phim cộng hưởng
từ chậu là 38 4,27 mm, sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Chiều dài cơ
thắt chức năng (FACL - Functional Anal
Canal Length) trung bình là 41,5 5,4 mm
và chiều dài vùng áp lực cao (HPZ – High
Pressure Zone) là 33,4 5,7 mm, có sự khác
biệt giữa nam và nữ (p < 0,05) Chiều dài
chức năng lớn hơn chiều dài giải phẫu của
ống hậu môn có ý nghĩa thống kê Kết quả
nghiên cứu cung cấp các thông tin về chiều
dài giải phẫu và chức năng của ống hậu môn,
có giá trị trong tìm hiểu các bệnh lý hậu môn
trực tràng và áp dụng vào các phẫu thuật của
vùng này
-
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trịnh Văn Minh (2015) Giải phẫu người
Tập 2 Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr
444-459
2 Nguyễn Trung Vinh (2015) Sàn chậu học
Nhà xuất bản Y học
3 Nivatvongs S, Stern HS, Fryd DS (1981)
The length of the anal canal Dis Colon
Rectum;24:600-1
4 Aronson MP, Lee RA, Berquist TH (1990)
Anatomy of anal sphincters and related
structures in continent women studied with
magnetic resonance imaging Obstet Gynecol
1990 Nov;76(5 Pt 1):846-51
5 Tantiphlachiva K (2014) Normative anatomy of the anal sphincter detected with 3D-endoanal ultrasonography Asian Biomed,
7(6), 865
6 Rociu E, Stoker J, Eijkemans MJ, Laméris
JS (2000) Normal anal sphincter anatomy
and age- and sex-related variations at high-spatial- resolution endoanal MR imaging Radiology;217:395-401
7 NoeltingJ, RatuapliSK, BharuchaAE, et al (2012) Normal values for high-resolution
anorectal manometry in healthy women: effects of age and significance of rectoanal gradient Am J Gastroen- terol 2012; 107: 1530–6
8 Carrington EV, Brokjaer A, Craven H, et
al (2012) Traditional measures of normal
anal sphincter function using high- resolution anorectal manometry (HRAM) in
115 healthy volunteers Neurogastroenterol
Mo l 2014;26:625–635
9 Vollebregt PF, Rasijeff AMP, Pares D, et al (2019) Functional anal canal length measurement using high-resolution anorectal manometry to investigate anal sphincter dysfunction in patients with fecal incontinence or constipation Neurogastroenterol Motil 2019 Mar;31(3):e13532
10 Shafik A (1975) A new concept of the
anatomy of the anal sphincter mechanism and the physiology of defecation The external anal sphincter: a triple-loop system Invest Urol.12:412-9