1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LIÊN KẾT DU LỊCH - HÀNG KHÔNG GIÁ RẺ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM

159 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Kết Du Lịch - Hàng Không Giá Rẻ Trong Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Ở Việt Nam
Tác giả Phùng Thế Tám
Người hướng dẫn TS Phạm Thăng, PGS.TS Dương Cao Thái Nguyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cơ sở khách quan của liên kết Du lị ch - H àng không giá rẻ trong hội nhập (30)
    • 1.1.1. Du lịch và những đặc trưng cơ bản của dịch vụ du lịch trong hội nhập (30)
    • 1.1.2. Hãng hàng không giá rẻ và việc cung cấp dịch vụ hàng không giá rẻ (36)
    • 1.1.3. Hội nhập quốc tế tạo tiền đề và môi trường khách quan cho liên kết giữa hãng hàng không giá r ẻ v ớ i du l ị ch (41)
  • 1.2. Liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ: Bản chất, điều kiện, nguyên tắc và mô hình (45)
    • 1.2.1. Liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ: Bản chất và đặc trưng cơ bản (45)
    • 1.2.2. Các điều kiện trong liên kết kinh doanh giữa Du lịch - Hàng không giá rẻ (47)
    • 1.2.3. Các nguyên t ắc, mô hình và ưu thế c ủ a liên k ế t gi ữ a Du l ị ch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế (54)
  • 1.3. Kinh nghiệ m liên kết Du lị ch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế của một số hãng h àng không giá rẻ điển hình trong khu vực (61)
    • 1.3.1. Kinh nghi ệ m liên k ế t Du l ị ch - Hàng không giá r ẻ c ủ a m ộ t s ố hãng hàng không giá rẻ điển hình khu vực (61)
    • 1.3.2. Những bài học rút ra cho hoạt động liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ (70)
    • 2.1.1. T ổ ng quan v ề liên k ế t Du l ị ch - Hàng không giá r ẻ trong h ộ i nh ậ p kinh t ế (71)
    • 2.1.2. Tình hình phát triển và liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ của các hãng hàng không giá rẻ nội địa trong hội nhập kinh tế quốc tế (75)
  • 2.2. Đánh giá t h ự c tr ạ ng liên k ế t Du l ị ch – Hàng không giá r ẻ trong h ộ i nh ậ p (87)
    • 2.2.1. Tình hình chung về liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ trên thị trường (87)
    • 2.2.2. Đánh giá t h ự c tr ạ ng các mô hình liên k ế t Du l ị ch - Hàng không giá r ẻ ở nước ta hiện nay (90)
    • 2.2.3. Thực trạng liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ trong các chương trình kích c ầ u du l ị ch (97)
  • 2.3. Nh ữ ng h ạ n ch ế và nguyên nhân c ủ a liên k ế t Du l ị ch – Hàng không giá r ẻ (103)
    • 2.3.1. Những hạn chế xuất phát từ lợi ích của các đối tác tham gia liên kết (103)
    • 2.3.2. Năng lực cơ sở hạ tầng hàng không của các hãng hàng không giá rẻ không đáp ứ ng k ị p th ời và đầy đủ nhu c ầ u c ủ a các doanh nghi ệ p du l ị ch (105)
    • 2.3.3. Liên k ế t gi ữ a hãng hàng không giá r ẻ và các cơ sở ngh ỉ dưỡ ng (resort) (0)
    • 2.3.4. Sự tác động của các cơ quan nhà nước chuyên ngành đến quá trình hình thành và phát tri ể n c ủ a liên k ế t r ấ t th ấp, đặ c bi ệt trong hình thành mô hình liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ (107)
    • 2.3.5. Chưa hình thành rõ nét liên kết giữa Du lịch - Hàng không giá rẻ nước ngoài trong h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế (109)
  • 3.1. Nh ữ ng ti ề m năng, xu hướng và quan điểm cơ bản thúc đẩ y ti ế n trình liên (111)
    • 3.1.1. Nh ữ ng ti ềm năng và xu hướng cơ bản thúc đẩ y ti ế n trình liên k ế t Du l ị ch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế (111)
    • 3.1.2. Nh ững quan điểm cơ bả n trong ch ỉ đạ o liên k ế t Du l ị ch - Hàng không giá (119)
    • 3.2.1. Nhóm chính sách, gi ải pháp vĩ mô cơ bản thúc đẩ y liên k ế t Du l ị ch - Hàng không giá r ẻ trong h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế (126)
    • 3.2.2. Nhóm chính sách, giải pháp vi mô tác động vào các doanh nghiệp tham gia liên kết (136)
    • 3.2.3. Chính sách, gi ả i pháp liên k ế t Du l ị ch - Hàng không giá r ẻ trong h ộ i nh ậ p (141)
  • Hộp 2.2: Quản lý liên kết LCA JPA - Sài Gòn - Phú Quốc resort (0)
  • Hộp 2.3: Quảng bá liên kết LCA JPA - Du thuyền Mekong Le Cochinchine Cruise gi ả m giá tour (0)
  • Hộp 2.4: Các đường bay giá rẻ của VietJet Air (0)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH o0o PHÙNG THẾ TÁM LIÊN KẾT DU LỊCH - HÀNG KHÔNG GIÁ RẺ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế trị Mã số: 62310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp Hồ Chí Minh - Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH o0o PHÙNG THẾ TÁM LIÊN KẾT DU LỊCH - HÀNG KHÔNG GIÁ RẺ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế trị Mã số: 62310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS PHẠM THĂNG PGS.TS DƯƠNG CAO THÁI NGUYÊN Tp Hồ Chí Minh - Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án tác giả nghiên cứu thực hiện Các kết quả nghiên cứu chưa được công bố bất kỳ ở đâu Các sớ liệu, ng̀n trích dẫn luận án được thích ng̀n gớc rõ ràng, trung thực Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của Nghiên cứu sinh Phùng Thế Tám MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng, sơ đồ, hình, hộp MỞ ĐẦU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT DU LỊCH HÀNG KHÔNG GIÁ RẺ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 18 1.1 Cơ sở khách quan liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ hội nhập kinh tế quốc tế 18 1.1.1 Du lịch đặc trưng dịch vụ du lịch hội nhập kinh tế quốc tế 18 1.1.2 Hãng hàng không giá rẻ việc cung cấp dịch vụ hàng không giá rẻ 24 1.1.3 Hội nhập quốc tế tạo tiền đề môi trường khách quan cho liên kết hãng hàng không giá rẻ với du lịch 29 1.2 Liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ: Bản chất, điều kiện, ngun tắc mơ hình 33 1.2.1 Liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ: Bản chất đặc trưng 33 1.2.2 Các điều kiện liên kết kinh doanh Du lịch - Hàng không giá rẻ hội nhập kinh tế quốc tế 35 1.2.3 Các ngun tắc, mơ hình ưu liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ hội nhập kinh tế quốc tế 42 1.3 Kinh nghiệm liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ hội nhập kinh tế quốc tế số hãng hàng không giá rẻ điển hình khu vực ASEAN học kinh nghiệm cho Việt Nam 49 1.3.1 Kinh nghiệm liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ số hãng hàng không giá rẻ điển hình khu vực 49 1.3.2 Những học rút cho hoạt động liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ cho Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế 58 Chương 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT DU LỊCH – HÀNG KHÔNG GIÁ RẺ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 59 2.1 Tổng quan hoạt động liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam 59 2.1.1 Tổng quan liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ hội nhập kinh tế quốc tế 59 2.1.2 Tình hình phát triển liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ hãng hàng không giá rẻ nội địa hội nhập kinh tế quốc tế 63 2.2 Đánh giá thực trạng liên kết Du lịch – Hàng không giá rẻ hội nhập quốc tế Việt Nam 75 2.2.1 Tình hình chung liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ thị trường dịch vụ du lịch Việt Nam 75 2.2.2 Đánh giá thực trạng mơ hình liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ nước ta 78 2.2.3 Thực trạng liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ chương trình kích cầu du lịch 85 2.3 Những hạn chế nguyên nhân liên kết Du lịch – Hàng không giá rẻ hội nhập kinh tế quốc tế .91 2.3.1 Những hạn chế xuất phát từ lợi ích đối tác tham gia liên kết 91 2.3.2 Năng lực sở hạ tầng hàng không hãng hàng không giá rẻ không đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu doanh nghiệp du lịch 93 2.3.3 Liên kết hãng hàng không giá rẻ sở nghỉ dưỡng (resort) mang tính tự phát thiếu hẳn trung gian tổ chức doanh nghiệp lữ hành du lịch hình thành sản phẩm du lịch hoàn chỉnh 94 2.3.4 Sự tác động quan nhà nước chuyên ngành đến trình hình thành phát triển liên kết thấp, đặc biệt hình thành mơ hình liên kết Du lịch - Hàng khơng giá rẻ 95 2.3.5 Chưa hình thành rõ nét liên kết Du lịch - Hàng khơng giá rẻ nước ngồi hội nhập kinh tế quốc tế 97 Chương 3: NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN THÚC ĐẨY TIẾN TRÌNH LIÊN KẾT DU LỊCH - HÀNG KHÔNG GIÁ RẺ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Cơ sở khách quan của liên kết Du lị ch - H àng không giá rẻ trong hội nhập

Du lịch và những đặc trưng cơ bản của dịch vụ du lịch trong hội nhập

Khả năng khách quan của quá trình liên kết kinh doanh của các chủ thể kinh tế thường xuất phát từ đặc điểm và các sản phẩm mà họ cung cấp cho thị trường Liên kết giữa du lịch và hàng không giá rẻ bắt nguồn chủ yếu từ hoạt động cung ứng các dịch vụ của chúng, do đó việc phân tích riêng biệt ngành du lịch, hàng không giá rẻ và đặc điểm các dịch vụ mà chúng cung cấp là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về quá trình này.

1.1.1 Du l ị ch và nh ững đặc trưng cơ bả n c ủ a d ị ch v ụ du l ị ch trong h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế

Theo từ điển Webster’s New University, du lịch (tourism) được định nghĩa

“là chuyến đi chơi, là lĩnh vực kinh doanh các chuyến du lịch và các dịch vụ cho khách du lịch”

Trước thế kỷ XIX, khi kinh tế chưa phát triển và giao thông, liên lạc còn thô sơ, du lịch chỉ là hiện tượng cá biệt của một số ít người thuộc tầng lớp quý tộc Ngay đầu thế kỷ XX, khách du lịch vẫn phải tự lo liệu việc đi lại và chỗ ở khi tham quan, còn du lịch chưa được xem là một hoạt động kinh tế chính thức Trong điều kiện đó, du lịch chỉ đơn thuần là việc những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình vì nhiều lý do, ngoại trừ mục đích kiếm tiền, và họ tiêu tiền tại nơi đến từ nguồn thu nhập của mình ở nơi khác.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự bùng nổ của khoa học công nghệ và sự phát triển kinh tế nhanh chóng đã thúc đẩy hiện đại hóa các phương tiện giao thông vận tải và liên lạc Đây góp phần làm tăng dòng du khách, từ đó nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng và hội nghị tăng cao, biến du lịch trở thành hoạt động kinh tế trọng điểm Du lịch được định nghĩa là toàn bộ các hoạt động và công việc phối hợp giữa các ngành nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của du khách.

Theo Điều 4, Chương I Luật Du lịch Việt Nam (2005), du lịch được định nghĩa là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí và nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định Đây là hoạt động mang lại trải nghiệm mới, giúp mở rộng kiến thức và nâng cao chất lượng cuộc sống của người tham gia Du lịch đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế và quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới.

Trong sự phát triển của ngành du lịch ngày càng mở rộng, hoạt động liên kết phối hợp giữa các ngành đã tạo thành một hệ thống toàn cầu hấp dẫn nhiều quốc gia, biến du lịch thành một ngành công nghiệp rộng lớn Du lịch không chỉ tận dụng các tài nguyên thiên nhiên và nhân văn để sáng tạo ra các sản phẩm đa dạng mà còn kết hợp chặt chẽ với ngành vận tải và ngành lữ hành để đáp ứng mọi nhu cầu của du khách Hiểu rõ mối liên hệ giữa du lịch và ngành giao thông vận tải, cũng như vai trò của ngành lữ hành du lịch, là yếu tố then chốt để phát triển hiệu quả hoạt động du lịch, thúc đẩy sự liên kết bền vững giữa các lĩnh vực liên quan.

- Ngành du lịch (Tourism industry): gồm các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho khách du lịch như:

+ Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận chuyển (transports) là doanh nghiệp nòng cốt

+ Đại lý lữ hành (Travel agency): Điều hành chương trình du lịch (Tour operators), các điểm tham quan, vui chơi giải trí (Attractions), là doanh nghiệp nòng cốt

+ Doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống và các dịch vụ hiếu khách khác (hospitality)

Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế cung cấp dịch vụ cho khách du lịch, bao gồm cả cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các khách hàng khác không phải là khách du lịch, nhưng có tỷ trọng thu nhập từ khách du lịch lớn hơn Những doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch và góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này không chỉ phụ thuộc vào số lượng khách du lịch mà còn vào chất lượng dịch vụ và khả năng đa dạng hóa nguồn thu nhập Việc phân loại rõ ràng các loại hình doanh nghiệp này giúp tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao trải nghiệm cho khách hàng.

Ngành lữ hành du lịch gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch hoặc có doanh thu từ du lịch, kết hợp với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận tải và các dịch vụ khác để cung cấp các hàng hóa và dịch vụ cho khách du lịch tại điểm đến Đây đảm bảo chuỗi cung ứng hoàn chỉnh nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng trong chương trình du lịch.

Lữ hành du lịch là ngành kinh tế liên ngành chặt chẽ, trong đó trung tâm liên kết là các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, tài nguyên du lịch và dịch vụ giao thông vận tải Nghiên cứu hoạt động lữ hành cần bao gồm các lĩnh vực liên quan như đại lý lữ hành, điều hành chương trình du lịch, dịch vụ hướng dẫn du lịch, lưu trú, ăn uống, vận chuyển, điểm tham quan giải trí và các lĩnh vực hỗ trợ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho hoạt động du lịch nói chung.

Du lịch là hoạt động kinh tế - xã hội đặc thù phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa các ngành tham gia vào ngành du lịch Hoạt động này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và phát triển cộng đồng địa phương Trong đó, du lịch không chỉ là hình thức giải trí mà còn là cầu nối thúc đẩy hợp tác và trao đổi văn hóa giữa các quốc gia và vùng miền Phát triển du lịch bền vững có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn giá trị văn hóa và tài nguyên thiên nhiên, đồng thời nâng cao hình ảnh quốc gia trên thị trường quốc tế.

Du lịch là hoạt động phát sinh từ mối quan hệ tương tác giữa du khách, doanh nghiệp du lịch, chính quyền và cộng đồng địa phương trong quá trình thu hút, đón tiếp và phục vụ khách Để hiểu rõ tính khách quan của liên kết Tourism – LCA, cần nắm vững các đặc trưng cơ bản và bản chất của dịch vụ du lịch.

1.1.1.2 Dịch vụ du lịch và những đặc trưng cơ bản

Cho đến nay, chưa có một khái niệm chung thống nhất về dịch vụ trên phạm vi toàn cầu, trong đó có dịch vụ du lịch, khiến người ta phải dựa vào đặc điểm của nó để xác định khái niệm Dịch vụ được hiểu là các hoạt động sản xuất xã hội tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể, nhằm thỏa mãn nhu cầu tức thời, tiện lợi và hiệu quả trong sản xuất và đời sống của con người.

Du lịch là ngành kinh tế chủ yếu dựa trên dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho, lưu bãi và không thể chuyển quyền sở hữu khi sử dụng Lữ hành đóng vai trò quan trọng trong ngành du lịch, vì trực tiếp tạo ra các trải nghiệm dịch vụ cho khách hàng Việc phát triển dịch vụ lữ hành giúp thúc đẩy ngành du lịch bền vững và nâng cao chất lượng trải nghiệm của du khách.

Thuật ngữ “Dịch vụ lữ hành du lịch” có ý nghĩa tương tự như “dịch vụ du lịch”, cả hai thuật ngữ này được sử dụng phổ biến trong thực tiễn tại nhiều quốc gia trên thế giới Chúng có thể thay thế cho nhau và mang nội dung tương đồng, thể hiện sự thống nhất trong lĩnh vực dịch vụ du lịch Nhiều tài liệu còn sử dụng thuật ngữ “dịch vụ du lịch lữ hành” để nhấn mạnh tính chất liên kết và đồng nhất của các dịch vụ trong ngành du lịch.

Theo đạo luật về ngành Lữ hành Du lịch của bang British Columbia, Canada, sửa đổi ngày 30/3/2011, dịch vụ lữ hành bao gồm các dịch vụ vận chuyển và lưu trú dành cho khách tham quan, du khách hoặc lữ khách Ngoài ra, nó còn bao gồm các dịch vụ khác kết hợp với vận chuyển hoặc lưu trú để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Trong mục 9 của “Danh mục phân loại lĩnh vực dịch vụ” (MTN.GNS/W/120), WTO đã phân chia dịch vụ lữ hành du lịch thành 4 phân ngành Trong đó, ba phân ngành đầu tiên nằm trong danh mục “Phân loại tạm thời sản phẩm trung tâm” (CPC) của Liên Hợp Quốc: Khách sạn và nhà hàng (bao gồm dịch vụ ăn uống) với mã CPC 641-643, đại lý lữ hành và dịch vụ điều hành chương trình du lịch với mã CPC 7471, cùng dịch vụ hướng dẫn du lịch với mã CPC 7472 Phân ngành thứ tư bao gồm các dịch vụ khác liên quan đến lĩnh vực này.

Hãng hàng không giá rẻ và việc cung cấp dịch vụ hàng không giá rẻ

Hàng không chi phí thấp, hay còn gọi là hàng không giá rẻ (Low Cost Airlines - LCA), bắt đầu xuất hiện từ chuyến bay đầu tiên vào ngày 6/5/1949 dưới tên gọi Pacific SouthWest Tuy nhiên, đến năm 1968, hãng hàng không giá rẻ SouthWest Airlines chính thức thành lập tại bang Texas (Mỹ) và hoạt động chủ yếu trong phạm vi nội bang Từ thập niên 1970 trở đi, ngành hàng không giá rẻ phát triển mạnh mẽ và mở rộng đến nhiều châu lục, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á.

Hãng LCA có các đặc trưng cơ bản sau:

Giá cả dịch vụ cung cấp cho thị trường có tỷ suất lợi nhuận cao trong cơ cấu giá thành thấp, giúp doanh nghiệp duy trì lợi nhuận ổn định Mức tăng trưởng lợi nhuận của hãng chủ yếu dựa vào việc mở rộng cung khối lượng dịch vụ, từ đó nâng cao doanh thu và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Thứ hai, để tăng khối cầu dịch vụ, hãng đã giảm xuống mức thiết yếu các dịch vụ cao cấp trong cả khâu sản xuất, phân phối dịch vụ và marketing.

Để giảm thiểu chi phí trong giá thành dịch vụ, hãng LCA sử dụng các loại máy bay thân rộng và mạng bay tầm ngắn, có năng suất hoạt động cao, tần suất lớn, quay vòng nhanh, điều này giúp tối ưu hiệu quả vận hành Việc lựa chọn các loại máy bay này cũng đảm bảo điểm đối điểm phù hợp và không trùng lặp với các hãng hàng không truyền thống, như đã thể hiện rõ trong Bảng 1.1 so sánh.

Bảng 1.1 So sánh đặc trưng kinh tế kỹ thuật giữa hãng hàng không truyền thống với hãng hàng không giá rẻ

Hoạt động kinh doanh Hãng hàng không truyền thống

Hãng hàng không giá rẻ

Tính độc lập Độc lập Đa dạng Đội bay Đa chủng loại Đơn chủng loại

Loại ghế Đa dạng Đồng dạng

Mạng bay Phức tạp Giản đơn

Sử dụng sân bay Mọi sân bay Sân bay thứ cấp

Phục vụ bán sản phẩm Đa dạng Chỉ bán trực tuyến Phục vụ hành khách trên máy bay Đủ mọi yêu cầu Phục vụ khi có yêu cầu

Các thủ tục phục vụ Đủ mọi thủ tục Phục vụ tối thiểu Đội ngũ lao động Chuyên nghiệp cao, chuyên môn hóa

Chuyên nghiệp, đa dịch vụ

Giá vé của chúng tôi thấp hơn các hãng truyền thống khoảng 30%, mang lại sự tiết kiệm lớn cho khách hàng Chúng tôi cung cấp các đơn giá đa dạng và đơn giản, giúp khách dễ dàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của mình Chương trình khách hàng thường xuyên phong phú và sử dụng liên tục, mang đến nhiều ưu đãi hấp dẫn, trong khi các chương trình không thường xuyên mang lại cơ hội nhận thưởng bất ngờ cho khách hàng trung thành.

Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả

Hãng LCA được xây dựng dựa trên mô hình hoạt động linh hoạt, tối ưu hóa các khâu sản xuất và phân phối để giảm thiểu chi phí, nhằm cung cấp dịch vụ bay an toàn theo tiêu chuẩn với mức giá rẻ và chi phí tối thiểu Mục tiêu của hãng là tối đa hóa lợi nhuận thông qua mở rộng đối tượng khách hàng bình dân, phù hợp với chiến lược giá vé cạnh tranh Để hiểu rõ hơn về đặc trưng của hãng LCA, cần phân tích sâu hơn về dịch vụ mà hãng cung cấp trên thị trường, nhằm làm rõ giá trị và lợi thế cạnh tranh của hãng trong ngành hàng không giá rẻ.

1.1.2.2.Dịch vụ hàng không giá rẻvà các đặc trưng cơ bản

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, “hãng hàng không giá rẻ là một hãng hàng không có mức giá thấp đổi lại việc xóa bỏ các dịch vụ khách hàng truyền thống.” Tuy nhiên, trong thực tế, không chỉ các hãng hàng không giá rẻ mới cung cấp dịch vụ hàng không giá rẻ, mà các hãng truyền thống cũng thực hiện điều này, và ngược lại Mặc dù chưa có định nghĩa chính thức về dịch vụ hàng không giá rẻ, nhưng dựa trên đặc điểm và tính chất của dịch vụ, có thể hiểu rằng dịch vụ hàng không giá rẻ là loại hình dịch vụ đặc thù được tạo ra dựa trên nguyên tắc tiết kiệm chi phí tối đa, khai thác hiệu quả các điều kiện bay cơ bản để cung cấp chuyến bay an toàn cao nhất, mở rộng đối tượng phục vụ tới khách hàng có thu nhập thấp, nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Khái niệm này bảo đảm khái quát đầy đủ nội dung và tính chất của dịch vụ hàng không giá rẻ, thể hiện trên các mặt sau:

Dịch vụ này đã được khẳng định là một dạng hình thức đặc thù, mang đầy đủ các đặc điểm của loại hình dịch vụ, đồng thời còn có những đặc thù riêng biệt giúp phân biệt rõ nét so với các loại hình khác.

Dịch vụ này đặc trưng bởi tính tiết kiệm chi phí tối đa cho khách hàng thông qua việc khai thác hiệu quả và tối ưu các điều kiện bay cần thiết với mức tối thiểu, giúp loại bỏ các dịch vụ cao cấp dành cho khách hàng giàu có để mở rộng thị trường sang các đối tượng có thu nhập thấp, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành hàng không và đảm bảo người dân phổ thông có thể tiếp cận dịch vụ tiện ích nhờ vào tiến bộ khoa học công nghệ.

Dịch vụ hàng không giá rẻ dựa trên hai nguyên tắc cốt lõi là chi phí thấp và an toàn, trong đó an toàn là yếu tố hàng đầu để đảm bảo giảm thiểu rủi ro và chi phí sửa chữa Nếu dịch vụ mất an toàn liên tục, chi phí khắc phục hậu quả sẽ rất lớn, có thể dẫn đến phá sản của hãng hàng không do mất uy tín và giảm lượng khách hàng Trong bối cảnh này, “giá rẻ” không còn hấp dẫn khách hàng nữa, mà chính là điều kiện mở rộng thị trường từ nhu cầu thanh toán thấp Nhờ đó, hãng hàng không có khả năng đầu tư trang thiết bị hiện đại, nâng cao độ an toàn và đảm bảo các chuyến bay diễn ra an toàn, góp phần gia tăng lợi nhuận và phát triển bền vững.

Để định lượng dịch vụ hàng không giá rẻ dựa trên chi phí cho một đơn vị sản phẩm, thường tính theo chi phí ghế/dặm Các hãng hàng không truyền thống có mức chi phí trung bình là 15 cent cho mỗi ghế/dặm, trong khi dịch vụ hàng không giá rẻ có mức chi phí chỉ chiếm khoảng 50-60% so với mức này Thông tin này có thể tham khảo trong Hình 1.1 dưới đây để hiểu rõ hơn về mức chi phí của các hãng hàng không giá rẻ so với các hãng truyền thống.

Hình 1.1: So sánh chi phí trung bình ghế/dặm của một số hãng hàng không truyền thống và giá rẻ của Mỹ

Nguồn: Viện Khoa học hàng không số 27/2007

Dịch vụ hàng không giá rẻ (LCAS) không chỉ có các đặc điểm chung của một sản phẩm dịch vụ như tính vô hình, tính không thể phân chia và khả năng biến đổi, mà còn sở hữu những đặc thù riêng biệt giúp nâng cao hiệu quả cạnh tranh Các đặc điểm này bao gồm khả năng giảm chi phí vận hành, tối ưu hóa quy trình dịch vụ để phù hợp với phân khúc khách hàng giá rẻ, cùng với việc tận dụng công nghệ để cải thiện trải nghiệm khách hàng Nhờ đó, dịch vụ hàng không giá rẻ ngày càng trở thành lựa chọn phổ biến, đáp ứng nhu cầu di chuyển của đông đảo khách hàng trên thị trường.

Khách hàng được hưởng dịch vụ cao cấp với lợi ích vượt xa chi phí bỏ ra, giúp tiết kiệm thời gian, giảm mệt mỏi và chi phí so với các phương tiện khác, đồng thời duy trì sự hứng khởi và sức khỏe để tham gia các hoạt động tiếp theo như hội nghị, du lịch hay nghỉ dưỡng Hãng dịch vụ hàng không giá rẻ tận dụng thị trường rộng lớn của hành khách có thu nhập trung bình và thấp để tối đa hóa lợi nhuận, duy trì các dịch vụ đa dạng, tần suất cao và hiệu suất sử dụng phương tiện vận chuyển, qua đó tăng doanh thu tổng thể mặc dù lợi nhuận trên mỗi đơn vị dịch vụ không cao.

Dịch vụ của ngành hàng không đã đáp ứng tốt so với chi phí hành khách bỏ ra, nhưng không phải là dịch vụ tốt nhất do mục tiêu kinh doanh của các hãng hàng không giá rẻ là mở rộng đối tượng khách hàng từ tầng lớp thu nhập cao xuống trung bình và thấp Họ tập trung vào việc tối đa hóa lợi nhuận bằng cách tăng khối lượng dịch vụ, dẫn đến việc cắt bỏ các dịch vụ cao cấp như cung cấp đồ ăn, thức uống, dịch vụ giải trí miễn phí như báo, tạp chí, phim ảnh, cũng như các tiện ích giúp hành khách giữ ấm hoặc chống say máy bay Hành khách muốn sử dụng các dịch vụ bổ sung phải trả thêm phí, trong khi tiếp viên đảm nhận nhiều chức năng để giảm số lượng nhân viên Ngoài ra, để giảm chi phí, các hãng thường cung cấp chỗ ngồi chặt hơn, rút ngắn thời gian đỗ tại sân bay, cất cánh tại các sân bay nhỏ, sử dụng thiết bị và phương tiện cất/hạ cánh tối thiểu, bay hành trình ngắn, điểm đối điểm, và tần suất bay cao nhằm tối ưu hóa chi phí hoạt động.

Dịch vụ hàng không giá rẻ cung cấp chất lượng cao hơn chi phí thực tế đã kích thích liên doanh liên kết với nhiều ngành nhằm giảm chi phí và nâng cao sức cạnh tranh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong ngành du lịch Mục tiêu của các chuyến đi là rút ngắn thời gian di chuyển và đảm bảo an toàn, và dịch vụ hàng không giá rẻ đáp ứng tốt so với các phương tiện khác như tàu hỏa, tàu thủy, ô tô Dù có một số dịch vụ cao cấp bị cắt giảm, các ảnh hưởng này chỉ tồn tại trong thời gian ngắn từ 2 đến 5 giờ bay, không tác động lớn đến nhu cầu và thị hiếu của khách hàng trong toàn bộ tour du lịch, giúp du khách dễ dàng chấp nhận và lựa chọn.

Hội nhập quốc tế tạo tiền đề và môi trường khách quan cho liên kết giữa hãng hàng không giá r ẻ v ớ i du l ị ch

gi ữ a hãng hãng hàng không giá r ẻ v ớ i du l ị ch

Trong thời đại toàn cầu hóa, không quốc gia nào có thể phát triển kinh tế hiệu quả nếu không tham gia vào hệ thống phân công lao động và hợp tác quốc tế Toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành điều kiện tiên quyết và môi trường thúc đẩy các quá trình liên doanh, liên kết kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong ngành và giữa các ngành ở các quốc gia khác nhau trong nền kinh tế khu vực và toàn cầu.

1.1.3.1 Toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Toàn cầu hoá là thuật ngữ xuất hiện lần đầu vào năm 1961 và trở nên phổ biến từ năm 1980 trở lại đây Nhiều nhà khoa học đã lý giải về khái niệm này qua các cách tiếp cận khác nhau.

Toàn cầu hoá là một quá trình liên tục tăng cường các mối liên hệ và ảnh hưởng trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội của các quốc gia trên toàn thế giới Theo WTO, toàn cầu hoá bao gồm nhiều mặt và ảnh hưởng đến phân phối nguồn lực và quyền lực giữa các quốc gia Trong lĩnh vực kinh tế, toàn cầu hoá thể hiện qua sự liên kết chặt chẽ của các nền kinh tế quốc gia trong hệ thống phân công lao động toàn cầu, tạo thành thị trường thế giới Theo UNCTAD, toàn cầu hoá kinh tế đặc trưng bởi các dòng giao lưu không ngừng tăng lên qua hàng hóa và nguồn lực vượt qua biên giới, cùng với sự hình thành các tổ chức và cấu trúc quản lý hoạt động kinh tế quốc tế ngày càng phát triển.

Quá trình toàn cầu hóa đã thúc đẩy sự phát triển của quá trình khu vực hóa, trong đó các nền kinh tế có trình độ phát triển xã hội tương đồng liên kết chặt chẽ với nhau thành khối kinh tế, nhằm tăng sức cạnh tranh quốc tế và hướng tới sự nhất thể hóa Mặc dù về hình thức, khu vực hóa có vẻ đối lập với toàn cầu hóa, nhưng thực chất nó lại hỗ trợ và thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa, bởi vì khu vực hóa luôn đi kèm với quá trình nhất thể hóa kinh tế, tạo điều kiện cho các quốc gia phát triển chậm hơn được bảo vệ trước sức ép cạnh tranh bên ngoài và có cơ hội nâng cao trình độ phát triển Nhất thể hóa kinh tế là xu hướng chính thúc đẩy toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng và bền vững hơn, qua đó hạn chế các cuộc khủng hoảng toàn cầu do sự sụp đổ của các doanh nghiệp.

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các nền kinh tế quốc gia trong khu vực hoặc liên khu vực hợp tác chặt chẽ để hình thành một khối kinh tế thống nhất Quá trình này dựa trên việc ký kết các hiệp định cấp nhà nước nhằm thúc đẩy liên kết ngành và liên ngành, từ đó tạo ra các tam giác, tứ giác hoặc các hành lang kinh tế phát triển Mục tiêu của hội nhập kinh tế là tăng cường sức mạnh cạnh tranh nội bộ, đối chọi lại sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài và tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của các nền kinh tế liên kết.

1.1.3.2 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Micheal Porter

M.Porter đã xây dựng mô hình lý luận 4 nhân tố giữ vai trò chủ chốt ban đầu bảo đảm cho cạnh tranh thành công ở một ngành [8]

Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành, yếu tố sản xuất của quốc gia đóng vai trò cực kỳ quan trọng Các yếu tố này bao gồm lao động có kỹ năng, cơ sở hạ tầng hiện đại và tài nguyên thiên nhiên phong phú Việc đảm bảo vị trí vững chắc về các yếu tố sản xuất giúp quốc gia phát triển bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Hai là, về nhu cầu Khối nhu cầu trong nước về sản phẩm hay dịch vụ của ngành

Các ngành bổ trợ và các ngành liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia trên thị trường quốc tế Sự hiện diện hay vắng mặt của những ngành cung ứng và công nghiệp liên quan ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh toàn cầu của quốc gia đó Việc phát triển các ngành liên quan có thể nâng cao vị thế cạnh tranh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và hội nhập quốc tế hiệu quả.

Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành công trong môi trường kinh doanh Các điều kiện tại quốc gia đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc thành lập, tổ chức và quản lý doanh nghiệp, đồng thời cũng xác định mức độ cạnh tranh trong thị trường nội địa Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phù hợp để phát triển bền vững.

Trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh quốc gia”, M Porter vận dụng các lý thuyết cạnh tranh nội bộ vào bối cảnh quốc tế và giới thiệu mô hình “Viên kim cương” nổi tiếng Mô hình này xác định các yếu tố quyết định như điều kiện về yếu tố sản xuất, cầu, các ngành hỗ trợ, môi trường cạnh tranh, chiến lược và cấu trúc doanh nghiệp Bên cạnh đó, hai biến số quan trọng bổ sung là vai trò của nhà nước và yếu tố thời cơ, góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng lợi thế cạnh tranh của các quốc gia.

Theo M Porter, không quốc gia nào có thể cạnh tranh ở tất cả các ngành hoặc hầu hết các lĩnh vực Các quốc gia chỉ thành công trên thị trường quốc tế khi có lợi thế cạnh tranh bền vững trong một số ngành chủ đạo Khả năng cạnh tranh của một quốc gia ngày nay phụ thuộc chủ yếu vào sự sáng tạo và tính linh hoạt của các ngành trong nước Khi cạnh tranh toàn cầu mang tính chất toàn cầu, nền tảng cạnh tranh chuyển từ lợi thế cạnh tranh dựa trên đặc điểm tự nhiên sang lợi thế được tạo ra và duy trì bởi trí tuệ sáng tạo của con người, từ đó tạo ra vị thế cạnh tranh lâu dài cho các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.

Khi nền tảng cạnh tranh chuyển dịch sang sự sáng tạo và tri thức mới, vai trò của quốc gia càng được nâng cao, qua quá trình địa phương hóa cao độ để tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia Sự khác biệt về giá trị quốc gia như văn hóa, cấu trúc kinh tế, thiết chế và lịch sử góp phần quyết định thành công trong cạnh tranh toàn cầu Các quốc gia thành công trên thị trường quốc tế thường có môi trường kinh doanh trong nước năng động, đi đầu và thúc đẩy phát triển các công ty nội địa Những doanh nghiệp này tận dụng lợi thế so với đối thủ quốc tế nhờ đối thủ mạnh nguồn lực trong nước, hệ thống cung ứng phong phú và nhu cầu khách hàng trong nước đa dạng, cùng với sự liên kết chặt chẽ của các ngành phụ trợ trong chuỗi giá trị sản xuất.

Lý luận của M Porter về lợi thế cạnh tranh quốc gia giúp giải thích các hiện tượng thương mại quốc tế từ góc độ doanh nghiệp tham gia kinh doanh toàn cầu và vai trò của nhà nước trong việc hỗ trợ các ngành có điều kiện thuận lợi để tạo ra lợi thế cạnh tranh Thành công của một quốc gia trong một ngành kinh doanh cụ thể phụ thuộc vào ba yếu tố chính: lợi thế cạnh tranh quốc gia, năng suất lao động bền vững và sự liên kết hợp tác hiệu quả trong các cụm ngành.

Lợi thế cạnh tranh là những nguồn lực và ưu thế của ngành hoặc quốc gia giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế vượt trội trên thị trường quốc tế, từ đó nâng cao khả năng thành công và "quyền lực thị trường" Khác với lợi thế so sánh—những điều kiện tự nhiên, tài nguyên hoặc nhân công rẻ—lợi thế cạnh tranh đòi hỏi khả năng cung cấp giá trị gia tăng cao cho khách hàng, nhà đầu tư và đối tác, nhằm đảm bảo sự thành công bền vững trong môi trường kinh doanh quốc tế.

Các nước nổi tiếng về du lịch như Ý và Thái Lan đã tận dụng lợi thế về tự nhiên và các di sản văn hóa lịch sử để phát triển ngành công nghiệp không khói thành công và hiệu quả Họ không chỉ dựa vào di sản tự nhiên và văn hóa mà còn xây dựng nền kinh tế du lịch toàn diện với nhiều dịch vụ gia tăng như vận tải hàng không, khách sạn, nhà hàng, lễ hội, dịch vụ vui chơi giải trí, trung tâm mua sắm và các chiến dịch quảng bá toàn cầu Điều này giúp họ tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia khó có quốc gia nào khác vượt qua.

Ngành du lịch cần tận dụng lợi thế từ điều kiện tự nhiên ưu đãi để phát huy lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế, đồng thời phải phối hợp hài hòa giữa các doanh nghiệp trong hệ thống cung cấp giá trị gia tăng dựa trên mô hình “kim cương của M Porter” Các hoạt động quan trọng như vận tải hàng không, khách sạn, nhà hàng, vui chơi giải trí, tham quan, nghỉ dưỡng và hội nghị đều cần được liên kết chặt chẽ dưới hình thức tổ chức điều hành linh hoạt và hiệu quả, nhằm tối ưu hóa sử dụng nguồn lực và đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng Nhờ đó, ngành du lịch có thể tạo ra lợi thế về quy mô thông qua liên doanh, liên kết, thúc đẩy cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường quốc tế.

Liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ: Bản chất, điều kiện, nguyên tắc và mô hình

Liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ: Bản chất và đặc trưng cơ bản

1.2.1.1 Bản chất của liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ

Liên kết giữa các doanh nghiệp là quá trình một bộ phận hoặc toàn bộ các doanh nghiệp hợp nhất thành một doanh nghiệp thống nhất nhằm hoàn thành các khâu trong dây chuyền sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh dựa trên phân công chuyên môn hóa trong nền kinh tế thị trường Từ quan niệm này, có thể hiểu rằng liên kết du lịch - hàng không giá rẻ là quá trình mà một bộ phận hoặc toàn bộ hãng hàng không giá rẻ tham gia vào vận chuyển du khách, nhằm tăng khối lượng lợi nhuận và thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch và hàng không, góp phần hội nhập nhanh nền kinh tế quốc gia và khu vực Khái niệm này cho thấy rõ rằng liên kết du lịch - hàng không giá rẻ là một quá trình từ đơn giản đến phức tạp, được hoàn thiện liên tục cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế.

2) Sự liên kết này là đòi hỏi khách quan của cả ngành Tourism và ngành LCA do chính đòi hỏi mở rộng thị trường của hai ngành đặt ra để tồn tại, phát triển; và 3) Sự liên kết Tourism - LCA cuối cùng cũng được cả Tourism và LCA tối đa hóa được lợi nhuận, tăng được khảnăng hưởng dụng được lợi ích cao cấp của các dịch vụ du lịch đến tầng lớp dân cư có thu nhập trung bình và góp phần phát triển và hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế quốc gia

1.2.1.2 Các đặc trưng cơ bản của liên kết Du lịch -Hàng không giá rẻ

Xuất phát từ đặc trưng hoạt động và dịch vụ cung ứng, hai ngành có thể rút ra các đặc trưng liên kết quan trọng, giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chúng Các điểm cơ bản của sự liên kết này bao gồm các đặc điểm nổi bật trong hoạt động, cách thức cung cấp dịch vụ, cũng như các yếu tố thúc đẩy sự phối hợp hiệu quả giữa các ngành Hiểu rõ các đặc trưng này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn mở ra cơ hội phát triển bền vững trong các lĩnh vực liên quan.

Liên kết của doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dưới dạng dịch vụ cho doanh nghiệp lữ hành du lịch là đặc trưng cơ bản, không tồn tại dưới dạng vật thể, và quá trình sản xuất cùng tiêu dùng gắn bó chặt chẽ, không thể tích trữ hoặc chia nhỏ để chuyển sở hữu.

Tour du lịch là một dịch vụ tổng hợp đòi hỏi sự phối hợp của nhiều ngành và lĩnh vực để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh Vận chuyển khách đến điểm đến và trở về là hai khâu quan trọng trong hành trình khách hàng, yêu cầu thực hiện nhanh chóng, an toàn để tránh chi phí lớn về sức khỏe và tài chính Đặc biệt, đối với các tour quốc tế, vận tải hàng không chiếm tỷ trọng lớn từ 60-70% giá trị của tour, nên liên doanh với các hãng hàng không giúp giảm giá tour, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường du lịch quốc gia và quốc tế.

Sự liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và các hãng LCA mang lại lợi ích lớn, thúc đẩy sự hợp tác hiệu quả giữa hai ngành nghề khác nhau Cơ hội này giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường, đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Nhờ vào mối liên kết này, cả hai bên đều nỗ lực hơn để phát triển bền vững và đạt được thành công chung.

Liên kết kinh doanh đã dẫn đến sự biến đổi về chất trong hai lĩnh vực chính, đó là hình ảnh thương hiệu an toàn, nhanh chóng, chu đáo và hiện đại của hàng không trở thành đặc điểm nổi bật của các liên doanh Đồng thời, du lịch trở thành ngành dịch vụ giá rẻ phù hợp với nhiều đối tượng có mức thu nhập khác nhau, phản ánh sự linh hoạt và thích ứng của mô hình liên doanh trong thị trường hiện nay.

Vào Thứ Năm, sự liên kết giữa các hãng LCA và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch đã thúc đẩy hiện đại hóa các khâu tham quan, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, khách sạn và nhà hàng, giúp giảm chi phí tour và nâng cao hình ảnh thương hiệu thân thiện, hiện đại Sự hợp tác này đã tác động tích cực từ đầu đến cuối chu trình tour, tạo điều kiện để doanh nghiệp lữ hành cung cấp dịch vụ chất lượng hơn cho khách trong và ngoài nước Việc tối ưu hóa các quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao trải nghiệm của du khách trên thị trường du lịch quốc gia và quốc tế.

Các điều kiện trong liên kết kinh doanh giữa Du lịch - Hàng không giá rẻ

1.2.2.1 Các điều kiện chung của liên kết Du lịch -Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế

Liên kết giữa các doanh nghiệp chỉ diễn ra khi cả hai có cùng nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu của nhau Ngoài ra, cần có một bên chủ động lập dự án liên doanh hoặc có trung gian đứng giữa môi giới, đặc biệt là sự thúc đẩy từ Nhà nước thông qua các chủ trương, chính sách để các doanh nghiệp cơ cấu lại hoạt động kinh doanh theo mô hình đề xuất Các điều kiện cơ bản để hình thành liên kết này gồm sự phù hợp về nhu cầu, khả năng đáp ứng và sự hỗ trợ từ các bên trung gian hoặc chính sách nhà nước.

Trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế ngày càng mạnh mẽ, mối liên hệ giữa các quốc gia phát triển nhanh chóng nhờ sự bùng nổ của cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là lĩnh vực thông tin liên lạc, giúp rút ngắn khoảng cách địa lý Thành công trong ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào ngành hàng không vũ trụ đã tạo ra các loại máy bay lớn, tiêu thụ ít nhiên liệu hơn, giảm chi phí vận chuyển và mở đường cho sự phát triển của các hãng hàng không giá rẻ, từ đó tăng lợi nhuận nhờ khối lượng hành khách lớn hơn.

Khi Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực ASEAN và thế giới, nhu cầu đi lại bằng đường hàng không tăng trưởng nhanh chóng do các hợp đồng kinh tế và liên kết văn hóa, kỹ thuật, ngoại giao mở rộng Ngành hàng không phải phát triển đa dạng loại hình vận tải để đáp ứng nhu cầu của nhiều tầng lớp dân cư có mức thu nhập khác nhau Các hãng hàng không ASEAN phát triển mạnh mẽ để phục vụ hoạt động vận chuyển đa dạng như thương mại và du lịch Để duy trì và mở rộng hoạt động bền vững, các hãng hàng không Việt Nam phải liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp có sản phẩm gắn liền với vận động qua nhiều quốc gia, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành hàng không trong khu vực.

Từ khi gia nhập khối liên kết kinh tế ASEAN năm 1995 đến nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã từng bước tham gia sâu vào nền kinh tế khu vực, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên du lịch phong phú, gồm các di sản thiên nhiên và văn hoá được UNESCO công nhận như Vịnh Hạ Long, Hoàng Thành Thăng Long, Cố đô Huế, Hội An, cùng các danh thắng nổi tiếng như Hương Sơn, Tam Cốc, Yên Tử và công viên địa chất Đồng Văn, thu hút hàng triệu du khách mỗi năm Các lễ hội lớn được tổ chức hàng năm tại các địa phương nổi bật như Quảng Ninh, Hội An, Huế nhằm quảng bá du lịch và thúc đẩy ngành phát triển mạnh mẽ Để mở rộng hoạt động, nhiều doanh nghiệp lữ hành Việt Nam đã liên kết với các đối tác khu vực, tận dụng nguồn lực quốc tế để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển ngành du lịch quốc gia Tuy nhiên, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do giá tour cao, chi phí lớn và cung cấp dịch vụ vận tải đắt đỏ từ điểm xuất phát đến điểm đến, dẫn đến sự ra đời của các hãng LCA (hệ thống hãng hàng không khu vực), tạo ra sức hút liên kết mạnh mẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam.

Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại với các nước trong khối ASEAN, Mỹ, EU, Ấn Độ, Châu Phi và Châu Đại Dương, tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho doanh nghiệp liên doanh và liên kết kinh doanh Trong bối cảnh nền kinh tế đang điều chỉnh phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ nhằm vượt qua các khủng hoảng và suy thoái, hoạt động liên doanh, liên kết nội bộ ngành và liên ngành được thúc đẩy mạnh mẽ Đặc biệt, các hãng LCA phối hợp với doanh nghiệp du lịch, như hãng lữ hành, nhằm giảm chi phí, kích cầu du lịch và vận tải hàng không, đều dựa trên hệ thống pháp lý rõ ràng của Nhà nước, đảm bảo tính khả thi và độ sâu của các hợp tác này Việc phân tích, khảo sát điều kiện phát triển của các loại hình kinh doanh đặc thù và xác định nhu cầu đối tác là vô cùng cần thiết để xây dựng nội dung và loại hình liên kết phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.2.2.2 Các điều kiện thúc đẩy nhu cầu liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ

Sự tăng trưởng của ngành du lịch đòi hỏi các doanh nghiệp cung ứng tour mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh Liên kết với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cấu thành tour là giải pháp tối ưu, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững ngành du lịch.

Nhu cầu của khách du lịch quyết định sự phát triển của ngành du lịch và các hoạt động kinh doanh liên quan Khách du lịch chỉ xuất hiện khi có các điều kiện như thời gian rảnh rỗi, thu nhập vượt mức chi tiêu cần thiết trong năm, sức khỏe đủ đảm bảo an toàn, động cơ du lịch thúc đẩy (như sở thích, tâm lý cá nhân), và trình độ văn hóa cao Thời gian rảnh rỗi và thu nhập cao làm tăng khả năng du lịch của mọi người, góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển Ngoài ra, yếu tố tâm lý, sở thích cá nhân và trình độ văn hóa cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định du lịch của mỗi người, đồng thời nâng cao hiểu biết và khám phá thế giới Khi trình độ văn hóa tăng lên, số lượng người tham gia du lịch cũng tăng theo, vì họ ham thích khám phá điều mới lạ, mở rộng quan hệ giao lưu và hiểu biết về thế giới xung quanh.

Khi trình độ văn hóa của người dân tăng lên, nhu cầu du lịch cũng ngày càng rõ rệt hơn Theo Robert W McIntosh, có mối quan hệ rõ ràng giữa trình độ văn hóa của chủ hộ và tỷ lệ tham gia du lịch của họ, trong đó trình độ văn hóa càng cao thì tỷ lệ người dân tham gia du lịch càng lớn Dựa trên bảng số liệu, có thể thấy rằng nhu cầu du lịch tăng theo tỷ lệ thuận với trình độ văn hóa của chủ gia đình.

Bảng 1.2: Trình độvăn hóa của chủgia đình và tỷ lệđi du lịch

Trình độvăn hóa của người chủgia đình Tỷ lệđi du lịch

Chưa đạt trình độ trung học 50%

Có trình độ trung học 65%

Có trình độ cao đẳng 75%

Có trình độ đại học 85%

Trong lĩnh vực du lịch, sức hút đối với du khách phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng và hệ thống cung cấp dịch vụ đóng vai trò quan trọng Đặc biệt, dịch vụ vận chuyển an toàn và an ninh trên hành trình cũng như tại điểm đến là yếu tố then chốt để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng Vai trò của từng yếu tố đều ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của tour du lịch, trong đó tài nguyên du lịch và dịch vụ vận chuyển giữ vị trí trung tâm trong việc thu hút và giữ chân du khách.

Tài nguyên du lịch đóng vai trò là khách thể quan trọng để phát triển ngành du lịch, là nền tảng giúp hình thành các khu, điểm, tuyến du lịch cũng như đô thị du lịch Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), tài nguyên du lịch được định nghĩa là tập hợp các cảnh quan tự nhiên và sáng tạo của con người cùng giá trị nhân văn khác có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu du lịch Sự đa dạng và phong phú của tài nguyên du lịch là yếu tố then chốt quyết định khả năng tạo ra các điểm thu hút khách tham quan, hình thành các sản phẩm du lịch đa dạng và phát triển các loại hình du lịch khác nhau.

Để thúc đẩy liên doanh giữa các doanh nghiệp du lịch, điều kiện về sự sẵn sàng đón tiếp và phục vụ khách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu Du khách chỉ lựa chọn tour đến những điểm có thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản như tham quan, ăn uống, nghỉ ngơi, đi lại, mua sắm và vui chơi giải trí phù hợp với mong đợi của họ Do đó, điểm đến cần có hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch như khách sạn, nhà hàng, hãng lữ hành, điểm vui chơi, cửa hàng bán lẻ cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cần thiết cho du khách Ngoài ra, nhân lực được đào tạo bài bản, tác phong phục vụ chuyên nghiệp cùng với hệ thống quản lý nhà nước về du lịch và các chính sách pháp luật, quy hoạch phát triển du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường du lịch bền vững và hấp dẫn.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, dịch vụ vận chuyển khách đảm bảo an toàn và chi phí hợp lý đóng vai trò quan trọng trong tổng thể chi phí của tour du lịch Cung cấp dịch vụ vận chuyển bằng LCA và an toàn không những giúp giảm giá tour mà còn thu hút khách có thu nhập trung bình, tạo nên lợi thế cạnh tranh lớn Điều này góp phần xây dựng thương hiệu không chỉ cho LCA mà còn thúc đẩy sự ra đời của các doanh nghiệp du lịch chi phí thấp, tăng sức cầu và phát triển ngành du lịch bền vững Chính vì vậy, liên kết với các hãng cung ứng dịch vụ, đặc biệt là hãng LCA, là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp khai thác hiệu quả các điều kiện trên và thúc đẩy sự phát triển kinh tế ngành du lịch.

1.2.2.3 Các điều kiện thúc đẩy nhu cầu liên kết Du lịch -Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế

Liên kết với du lịch giúp các hãng LCA tăng khối cầu và quy mô thị trường, yếu tố quyết định cho sự phát triển của hãng Sự tăng trưởng của các quốc gia trong khu vực, đặc biệt là nước mẹ của hãng LCA, là nhân tố chính thúc đẩy mở rộng thị trường, khi nền kinh tế ASEAN phát triển nhanh chóng, thu nhập bình quân đầu người tăng cao, nhu cầu đi lại và du lịch bình dân gia tăng Thế kỷ 21 chứng kiến sự phát triển ổn định của kinh tế châu Á, trong đó Việt Nam và các nước khu vực tạo ra thị trường tiềm năng lớn cho du lịch và hãng LCA Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và mở cửa kinh tế đã tạo ra những điều kiện khách quan thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các hãng LCA và mối liên hệ hợp tác với doanh nghiệp du lịch trong khu vực Bên cạnh đó, địa bàn hoạt động của máy bay hãng LCA, phù hợp với các chuyến bay từ 1 đến 5 giờ, gần các điểm du lịch có hạ tầng và tài nguyên hấp dẫn, làm rõ lý do khách quan về sự liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp lữ hành và hãng LCA.

Các hãng LCA cần phát triển khả năng khai thác các điều kiện bay và khí tài đặc thù bằng cách sử dụng công nghệ hiện đại giúp giảm tiêu hao nguyên liệu và tăng tuổi thọ thiết bị, sử dụng đơn chủng loại để giảm chi phí đào tạo nhân lực kỹ thuật, đảm bảo phi công có thể bay trong điều kiện thời tiết khó khăn và hạ cánh an toàn xuống sân bay phụ, đồng thời tối ưu hóa chi phí bằng cách khai thác tối đa hệ thống internet để đặt chỗ và vận hành nhiều chức năng trong hành trình bay cũng như dưới mặt đất Ngoài ra, việc khai thác hiệu quả thị trường ngách như bay vào khung giờ không thuận lợi hoặc phục vụ các dịch vụ vận tải đặc thù đáp ứng yêu cầu ngành du lịch là chiến lược cần thiết để mở rộng hoạt động và giảm thiểu rủi ro cho các hãng LCA.

Chúng tôi ưu tiên lựa chọn và xây dựng cấu trúc mạng đường bay tối ưu nhằm đảm bảo an toàn và an ninh cho khách hàng Các tuyến bay thẳng điểm đến điểm được khai thác chủ yếu để tạo điều kiện thuận lợi cho hành trình Đặc biệt, chúng tôi tập trung khai thác các sân bay có nhiều điểm đến du lịch để phát triển liên doanh và kết nối với các doanh nghiệp dịch vụ lữ hành Điều này giúp duy trì lượng khách ổn định, giảm chi phí đặt chỗ và cung cấp dịch vụ du lịch miễn phí, mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.

Thứtư, tạo lập được hình ảnh hiện đại, văn hóa và truyền thống của các hãng

Các nguyên t ắc, mô hình và ưu thế c ủ a liên k ế t gi ữ a Du l ị ch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế

1.2.3.1.Các nguyên tắc cơ bản bảo đảm tính khả thi của liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố hàng đầu của các vụ liên kết doanh nghiệp là nhằm mang lại lợi ích tối đa và tạo điều kiện để các doanh nghiệp hoạt động ổn định, phát triển bền vững Đạt được hai mục tiêu này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính khả thi và sự tồn tại lâu dài của liên kết doanh nghiệp Nếu liên kết không đạt được mục tiêu trên hoặc dựa trên ý chí chủ quan, thì sẽ không thể duy trì sự bền vững của liên kết đó Do đó, để đạt hiệu quả cao, các liên kết giữa các loại hình doanh nghiệp cần tuân thủ nguyên tắc căn bản đảm bảo lợi ích chung và sự phát triển ổn định.

Để đảm bảo sự hợp tác hiệu quả trong liên kết du lịch, cần cân bằng lợi ích cho các đối tác dựa trên số lượng lao động sống và lao động vật hóa mà các bên đóng góp Điều này giúp các đối tác hoàn thành từng công đoạn trong chuỗi tour du lịch một cách hợp lý và bền vững.

Tham gia liên kết và liên doanh giúp các doanh nghiệp du lịch và hãng LCA mở rộng thị trường, ổn định hoạt động kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh Những chiến lược này còn góp phần cải thiện hình ảnh doanh nghiệp trước khách hàng và đối thủ trên thị trường, mang lại lợi thế vững chắc trong ngành du lịch.

Vào thứ ba, các điều kiện được tạo ra nhằm thúc đẩy việc hiện đại hóa hai loại hình doanh nghiệp dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và quản lý doanh nghiệp Mục tiêu là đưa các doanh nghiệp này đạt chuẩn quốc tế và phù hợp với các tiêu chuẩn khu vực Việc hiện đại hóa giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu và đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số hóa ngày càng phát triển.

Thứ tư, doanh nghiệp cần đảm bảo hội nhập thành công vào thị trường vận tải và du lịch khu vực để đứng vững trước sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ lớn trên thị trường quốc tế Điều này giúp thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

Việc liên kết giữa hãng LCA và doanh nghiệp lữ hành du lịch cần phù hợp với xu hướng và chiến lược chung nhằm xây dựng cơ cấu kinh tế vững mạnh của quốc gia Sự hợp tác này góp phần thúc đẩy hội nhập thành công và duy trì vị thế vững chắc trong nền kinh tế khu vực và quốc tế.

1.2.3.2.Mô hình liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế

Mô hình liên kết giữa hai doanh nghiệp trong hai ngành khác nhau bắt buộc dựa trên việc hoàn thành một sản phẩm du lịch hoàn chỉnh, từ sản xuất đến cung ứng dịch vụ cho thị trường nhằm thu hồi vốn và lợi nhuận Trong đề tài nghiên cứu, liên kết này tập trung vào các hãng LCA và doanh nghiệp du lịch, nơi các doanh nghiệp cung cấp các tour du lịch trọn gói từ đặt chỗ, lập tour, vận chuyển khách đến điểm du lịch, phục vụ các hoạt động tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, chữa bệnh, mua sắm, đến khi khách trở về điểm xuất phát hoặc nhà Hãng LCA đảm nhận vai trò vận chuyển khách từ điểm xuất phát đến điểm du lịch và ngược lại, phù hợp với mô hình đặc thù của chu trình tour du lịch Thường, các hãng LCA hoạt động theo ba mô hình kinh doanh cơ bản, phản ánh cách thức liên kết phù hợp với từng kiểu chuyến đi khác nhau.

Mô hình hãng hàng không độc lập (LCC) hoạt động theo phương thức chuyến bay điểm đến điểm, nhằm giảm thiểu các dịch vụ trên không và dưới mặt đất tối thiểu để tối đa hóa hiệu quả Các hãng như Southwest, EasyJet, Ryanair, Go Fly và Virgin Express đã thành công trong việc áp dụng mô hình này trong nhiều năm, mang lại dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng với chi phí hợp lý.

Mô hình hãng hàng không cung ứng dịch vụ hỗn hợp áp dụng các tiêu chí đặc trưng của LCA, xây dựng dựa trên phương thức hoạt động kinh doanh cắt giảm một số dịch vụ cao cấp và không phục vụ diện rộng Đây là mô hình phù hợp với các hãng hàng không như Quatas, Air One, Air Train, Frontier Airlines và JetBlue hiện nay.

Mô hình hãng hàng không thử nghiệm là hình thức các hãng hàng không truyền thống tạo ra các LCAS mới nhằm quảng bá sản phẩm mới cạnh tranh với các hãng LCA khác; mô hình này dựa trên sản phẩm truyền thống kết hợp với việc giảm thiểu chi phí dịch vụ Các hãng hàng không áp dụng mô hình thử nghiệm gồm KLM’Buzz, Air Canada Zip, JAL Express, Delta Airlines (Delta Express) và Vietnam Airlines (VNA), nhằm thúc đẩy sáng tạo và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Dựa vào đặc điểm của quá trình hình thành sản phẩm dịch vụ, các doanh nghiệp tham gia vào cung ứng tạo thành một tour du lịch hoàn chỉnh với mức độ liên kết chặt chẽ hoặc lỏng lẻo giữa các doanh nghiệp lữ hành, hãng LCA và các đơn vị khác Hai mô hình liên kết chính nổi bật là liên kết chặt chẽ, trong đó các doanh nghiệp phối hợp tích cực để xây dựng sản phẩm đồng bộ, và liên kết lỏng lẻo, nơi các doanh nghiệp giữ sự độc lập nhưng vẫn hợp tác nhằm đảm bảo trải nghiệm du khách Sự lựa chọn mô hình liên kết phù hợp góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hoá quy trình và nâng cao khả năng cạnh tranh của tour du lịch trên thị trường.

Mô hình liên kết toàn diện trong ngành lữ hành giá rẻ yêu cầu hãng LCA là thành viên trong tập đoàn lớn có khả năng tự đầu tư trang thiết bị, máy bay và nhân lực để đáp ứng nhu cầu nội bộ và mở rộng liên kết với doanh nghiệp lữ hành quốc tế nhằm đảm bảo khối lượng khách ổn định và phát triển bền vững Hệ thống này đòi hỏi các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch như khách sạn, nhà hàng, tham quan phải hoạt động tiết kiệm chi phí để thu hút khách du lịch bình dân Quản lý tập đoàn cần có đội ngũ CEO trình độ cao, sử dụng công nghệ hiện đại để điều hành hiệu quả, đảm bảo phân chia lợi ích công bằng giữa các thành viên nhằm duy trì sự phát triển lâu dài Đây là mô hình lý tưởng, đòi hỏi trình độ kinh tế và dân trí của các quốc gia trong khối ASEAN phải đồng đều để đảm bảo mức thu nhập và nhu cầu du lịch thường xuyên của đông đảo dân cư, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch nội khối.

Mô hình liên kết lỏng, hay còn gọi là mô hình hãng LCA hoặc hãng hàng không thử nghiệm, được triển khai qua hợp đồng ký kết giữa hai doanh nghiệp Trong đó, hãng hàng không cung ứng LCAS cho tất cả các đối tượng có nhu cầu vận tải, đặc biệt là khách du lịch Các hãng lữ hành du lịch được ưu tiên đặt chỗ trước, giá cả được giữ cố định trong một khoảng thời gian dài, ví dụ từ 6 tháng trở lên, nhằm đảm bảo sự ổn định và linh hoạt cho hoạt động kinh doanh.

1 năm) để các doanh nghiệp du lịch có điều kiện hạch toán kinh doanh thuận lợi

Trong mùa du lịch, các hãng lữ hành có thể thuê trọn chuyến bay hoặc sử dụng một máy bay trong khoảng thời gian từ 1 đến 6 tháng để phục vụ khách du lịch, đặc biệt khi khách đăng ký nhiều điểm du lịch gần nhau Mô hình này mang lại sự linh hoạt và phù hợp với mọi điều kiện, dựa trên mô hình LCAS đã triển khai, giúp các doanh nghiệp lữ hành tối ưu hóa hoạt động vận chuyển Sự liên kết giữa doanh nghiệp lữ hành và hãng hàng không thể hiện rõ qua việc ký hợp đồng ưu tiên khi phát sinh tour phù hợp, giữ giá cố định theo hợp đồng, và hỗ trợ nhau khi gặp khó khăn, tạo ra một cơ chế phối hợp hiệu quả nhằm thúc đẩy kích cầu du lịch và vận tải Hệ thống hợp tác này đảm bảo hoạt động diễn ra trôi chảy, nâng cao hiệu quả và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch và vận tải.

Hình 1.2: Sơ đồ liên kết lý thuyết 3 chủ thể hợp tác Hàng không giá rẻ, Lữ hành du lịch, Điểm đến

Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả

Theo sơ đồ, mô hình liên kết lỏng, linh hoạt giữa các chủ thể gồm doanh nghiệp lữ hành, hãng LCA, khách sạn, nhà hàng, resort hoặc điểm tham quan giải trí, thám hiểm, khu nghỉ dưỡng, hội nghị trong cùng hoặc nhiều quốc gia được hình thành dựa trên hợp đồng kinh tế chặt chẽ về thời gian, không gian và chất lượng dịch vụ Quá trình liên kết được điều phối bởi một cơ quan chung của bộ phận phụ trách hãng LCA và lữ hành du lịch, đảm bảo hoạt động hiệu quả và nhịp nhàng Cơ quan điều phối này hoạt động trong thời gian các hợp đồng có hiệu lực và tự giải thể khi các điều khoản hợp đồng đã được thực hiện đầy đủ, chuyển giao nhiệm vụ cho các bộ phận chức năng của cục hàng không và tổng cục du lịch trong quá trình thực hiện hợp đồng.

1.2.3.3 Ưu thế của liên kết Du lịch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế

Kinh nghiệ m liên kết Du lị ch - Hàng không giá rẻ trong hội nhập kinh tế quốc tế của một số hãng h àng không giá rẻ điển hình trong khu vực

Đánh giá t h ự c tr ạ ng liên k ế t Du l ị ch – Hàng không giá r ẻ trong h ộ i nh ậ p

Nh ữ ng h ạ n ch ế và nguyên nhân c ủ a liên k ế t Du l ị ch – Hàng không giá r ẻ

Nh ữ ng ti ề m năng, xu hướng và quan điểm cơ bản thúc đẩ y ti ế n trình liên

Ngày đăng: 02/01/2023, 17:08

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w