Nguyên nhận của những hạn chế...67 Tiểu kết chương 2...75 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ T
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ THỊ THÙY LINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ THỊ THÙY LINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Cấn Thị Thanh Hương
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cánhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Cấn Thị Thanh
Hương.Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăngtải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo củaluận văn Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn nàytrung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào Tác giả xin chịutrách nhiệm hoàn toàn về nghiên cứu của mình
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Thùy Linh
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã luônnhận được sự động viên, quan tâm giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của quýthầy, cô, gia đình và bạn bè, đồng nghiệp
Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới:
Ban Giám hiệu cùng toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức trường Đại họcGiáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã động viện, giúp đỡ và tạo điều kiện thuậnlợi nhất để tác giả hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục cũngnhư hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang, Sở Giáo dục và Đào tạotỉnh Tuyên Quang cũng như Ban Giám hiệu, các bạn đồng nghiệp thuộc 03 trườngTHPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, các cơ quan đoàn thể xã hội, phụ huynhhọc sinh, học sinh trên địa bàn thành phố Tuyên Quang đã nhiệt tình cộng tác, cungcấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quátrình nghiên cứu thực tế để làm luận văn
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Cấn Thị ThanhHương, người hướng dẫn khoa học, đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương phápnghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,những người đã luôn động viên, khích lệ, hỗ trợ tác giả trong suốt quá trình học tập
và thực hiện luận văn
Mặc dù đã nỗ lực, cố gắng hết sức trong quá trình nghiên cứu, song, do hạnchế về mặt thời gian cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên luận văn không thể tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý của các thầygiáo, cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp, trao đổi của các bạn đồng nghiệp đểluận văn được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
2 CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Kỹ năng sống 11
1.2.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống 16
1.2.3 Quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục 18
1.3 Đặc điểm học sinh THPT và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông 24
1.3.1 Đặc điểm học sinh THPT 24
1.3.2 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông 28
1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông 36
1.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 36
1.4.2 Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 37
1.4.3 Chỉ đạo giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 38
1.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh 39
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông 40
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 40
1.5.2 Các yếu tố khách quan 41
Tiểu kết chương 1 45
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG 46
2.1 Khái quát về Thành phố Tuyên Quang 46
2.1.1 Tình hình chung về tự nhiên và kinh tế - xã hội 46
2.1.2 Tình hình giáo dục 47
2.2 Giới thiệu về khảo sát 48
2.2.1 Mục đích khảo sát 48
2.2.2 Số lượng và đối tượng khảo sát 48
2.2.3 Nội dung khảo sát 48
2.2.4 Phương pháp khảo sát, điều tra 48
2.3 Thực trạng kỹ năng sống của học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang 48
2.3.1 Thực trạng nhận thức của học sinh về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống 48
2.3.2 Thực trạng kỹ năng sống của học sinh 50
2.4 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống của học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang 51
2.4.1 Thực trạng nhận thức của các chủ thể giáo dục về tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống 51
2.4.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống của học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang 55
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 57
2.5.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống của các trường trung học phổ thông 57
2.5.2 Thực trạng tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống của các trường trung học phổ thông 58
2.5.3 Thực trạng công tác chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông 62
2.5.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống 63
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh của các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang hiện nay 65
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Trang 82.6.1 Những điểm mạnh 65
2.6.2 Những điểm hạn chế 66
2.6.3 Nguyên nhận của những hạn chế 67
Tiểu kết chương 2 75
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG 76
3.1 Những nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 76
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 76
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 76
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 77
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77
3.2.Hệ thống biện pháp tổ chức quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống của học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang 78
3.2.1 Nâng cao nhận thức của các đối tượng liên quan trong quản lý, giáo dục kỹ năng sống 78
3.2.2 Kế hoạch hóa hoạt động quản lý giáo dục kỹ năng sống phù hợp với các trường trung học phổ thông 82
3.2.3 Tổ chức các nguồn lực thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống 84
3.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường THPT 86
3.2.5 Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn Thành Phố Tuyên Quang 87
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
3.4.Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 91
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 91
3.4.3 Quy trình khảo nghiệm 91
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 91
Tiểu kết chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Trang 9PHỤ LỤC 103
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê số lượng và đối tượng khảo sát 48Bảng 2.2 Đánh giá của các chủ thể giáo dục về các KNS cần thiết đối với
học sinh các trường THPT 53Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL, GV về đơn vị quản lý việc giáo dục KNS
cho học sinh các trường THPT có hiệu quả 54Bảng 2.4 Đánh giá chất lượng giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT
trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 56Bảng 2.5 Các kế hoạch giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT trên
địa bàn thành phố Tuyên Quang 58Bảng 2.6 Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung giáo dục KNS
cho học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang 60Bảng 2.7 Thực trạng chỉ đạo quản lý giáo dục KNS cho học sinh các trường
THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 62Bảng 2.8 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu KNS của học sinh
các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 67Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 91Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 92
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Ý kiến của học sinh về sự cần thiết của giáo dục kỹ năng sống 49Biểu đồ 2.2: Nhận thức về tầm quan trọng của công tác giáo dục KNS cho
học sinh các trường THPT 52Biểu đồ 2.3: Đánh giá của các chủ thể giáo dục về lực lượng thực hiện việc
giáo dục KNS cho học sinh các trường THPT 55Biểu đồ 2.4: Điều kiện đảm bảo hoạt động giáo dục KNS cho học sinh các
trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 61Biểu đồ 2.5: Mức độ thực hiện công tác giáo dục KNS cho học sinh các
trường THPT trên địa bàn TP Tuyên Quang 64
Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com
Trang 12Chính vì vậy, giáo dục kỹ năng sống là một trong những bộ phận quantrọng trong quá trình phát triển nhân cách con người Nhân cách được thể hiệntrong cách ứng xử, nói năng, là sự kết tinh của văn hóa thông qua hệ giá trị,chuẩn mực, thế giới quan và nhân sinh quan, trong tình cảm, niềm tin… và đượcbiểu hiện trong hành vi, cách ứng xử của con người trong cộng đồng xã hội Pháttriển nhân cách con người chính là tạo ra nguồn động lực để phát triển kinh tế,
xã hội của các quốc gia
Sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế, xã hội và giao lưu quốc
tế đã và đang có những tác động đa chiều, phức tạp ảnh hưởng đến quá trình hìnhthành và phát triển nhân cách, nhất là thế hệ trẻ Thế hệ trẻ ngày nay sống trong môitrường đan xen những cái tốt và cái xấu, thường xuyên phải đương đầu với nhữngrủi ro, đe dọa sức khỏe và hạn chế cơ hội học tập Muốn thành công và sống có chấtlượng, con người cần phải có kỹ năng sống Nội dung giáo dục kỹ năng sống đãđược nhiều quốc gia trên thế giới đưa vào giáo dục cho học sinh trong các trườngphổ thông, dưới nhiều hình thức khác nhau Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu càuphát triển của người học, giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ
Trang 13theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năngsống đó là: Học để biết, Học để làm, Học để tự khẳng định mình và Học để cùngchung sống Tuy nhiên, việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào nội dung môn học,thông qua hoạt dộng giáo dục nào, bằng phương pháp nào, thời lượng, cơ cấuchương trình và cách tổ chức thực hiện ra sao là những câu hỏi đặt ra đòi hỏi phảigiải đáp Trong những giai đoạn phát triển của con người thì lứa tuổi bậc trung họcphổ thông (THPT) (từ 15 tuổi đến 18 tuổi) là lứa tuổi đang ở thời kì phát triển phứctạp nhất, nhiều biến động tâm lý… nhưng cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhấtcho những bước trưởng thành sau này của một con người Do vậy học sinh khốitrường THPT cần được quan tâm giáo dục, rèn luyện nhiều hơn các kỹ năng cầnthiết trong học tập, trong quan hệ giao tiếp, trong xử trí, ứng phó trước những đòihỏi, thử thách của cuộc sống.
Hiện nay các trường THPT trên cả nước nói chung và 3 trường THPT trênđịa bàn thành phố Tuyên Quang nói riêng, hoạt động giáo dục kỹ năng sống đãđược chú trọng, các cán bộ quản lý có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng củagiáo dục kỹ năng sống cùng với việc quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh, đã góp phần tạo nên sự ổn định và phát triển của công tác Đoàn vàphong trào thanh niên trong nhà trường Tuy nhiên công tác kê hoạch hóa hoạtđộng giáo dục kỹ năng sống của tổ chức Cán bộ quản lý trong khối trường họcchưa tốt, chưa khoa học, nên thực hiện thiếu đồng bộ Việc chỉ đạo quản lý cònbất cập, nội dung giáo dục kỹ năng sống còn chưa thống nhất, hình thức tổ chứccòn chưa phong phú, việc tổ chức giáo dục ngoài giờ lên lớp còn mang tính hìnhthức, việc kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục kỹ năng sống chưa được tiếnhành thường xuyên, việc khen thưởng, xử phạt chưa được xây dựng thành quyđịnh nên chưa đủ mạnh để động viên, khuyến khích hoặc răn đe mọi người Đặcbiệt công tác phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc giáodục kỹ năng sống cho học sinh chưa có kế hoạch, thiếu bài bản, hiệu quả chưacao Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu của tác giả thì hiện nay chưa
có đề tài nào đi sâu nghiên cứu, đánh giá công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹnăng sống cho học sinh khối trường THPT trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang,tỉnh Tuyên Quang
Trang 14Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông trên điạ bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất một số biện pháp quản lý hoạtđộng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phốTuyên Quang, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho họcsinh các trường trên địa bàn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài phải thực hiện đượccác nhiệm vụ nghiên cứu sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trường THPT
3.2 Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh các trường THPT trên địa bàn Thành phố Tuyên Quang,tỉnh Tuyên Quang hiện nay
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh các trường THPT, nhằm nâng cao giáo dục toàn diện cho học sinh các trườngTHPT trên dịa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPTtrên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
5 Giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn về phạm vi khảo sát: Đề tài khảo sát hoạt động giáo dục kỹ năngsống và quản lý hoạt động GD KNS cho học sinh tại 03 trường THPT trên địa bànthành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, gồm các Trường THPT Chuyên, THPTTân Trào, THPT Nội Trú
Trang 15- Giới hạn về thời gian khảo sát: Các số liệu phục vụ cho việc phân tích vànghiên cứu được tiến hành khảo sát trong các năm học 2012 - 2013; 2013 - 2014;
2014 - 2015
- Giới hạn đối tượng khảo sát: Đối tượng được lựa chọn khảo sát gồm họcsinh các khối lớp 10, 11, 12; các chi hội trưởng phụ huynh học sinh các lớp; cácđồng chí trong BGH; Chủ tịch công đoàn; BCH Đoàn trường; Tổ trưởng tổ chuyênmôn
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cáctrường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang diễn ra như thế nào?
- Cần những biện pháp quản lý nào để cải thiện hoạt động giáo dục kỹ năng sốngcho học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang?
7 Giả thuyết khoa học
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong học sinh trong các trường THPT trênđịa bàn thành phố Tuyên Quang đã và đang được thực hiện, mang lại một số hiệuquả nhất định nhưng còn thiếu sự đồng bộ, chưa có được nhiều sự quan tâm và địnhhướng chỉ đạo của đội ngũ những nhà quản lý Nếu nâng cao được nhận thức vềhoạt động giáo dục kỹ năng sống cho các đối tượng liên quan trong và ngoài trườngcũng như đổi mới phương pháp dạy học và áp dụng một số biện pháp quản lý phùhợp từ lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra đánh giá sẽ góp phần nâng cao chấtlượng hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở các trường THPT trên địa bàn thành phốTuyên Quang
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
sở thực tiễn để đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sốngtại các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
Trang 16Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho quản lý hoạt động giáo dục kỹnăng sống cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang,tỉnh Tuyên Quang và là tài liệu tham khảo cho các trường THPT khác trong cả nướctrong hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu, hồ sơ, sách, tạp chí; luậnvăn, luận án chuyên ngành, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài để xâydựng cơ sở lý luận cho đề tài
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Sử dụng bảng hỏi để điều tra ở 03 trường THPT tại thành phố Tuyên Quang,tỉnh Tuyên Quang với các mẫu điều tra dành cho các đối tượng sau: cán bộ quản lýtrường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, cán bộ Đoàn), giáo viên chủ nhiệm, giáoviên, đại diện phụ huynh học sinh, đại diện học sinh các khối lớp, các chi đoàn đểnắm được thực trạng công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
- Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn, trò chuyện với các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Bí thư Đoàn,Phó bí thư Đoàn, cán bộ đoàn thể, GV, với đại diện PHHS, đại diện học sinh cáckhối lớp, các chi đoàn các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnhTuyên Quang
- Phương pháp quan sát khoa học:
Quan sát các hoạt động của nhà trường, của đoàn thể, của thầy và trò thôngqua dự giờ một số bộ môn Văn học, Lịch sử, Địa lý, Sinh học, Giáo dục công dân,Thể dục, Mỹ thuật, các buổi sinh hoạt của Hội đồng giáo dục, chương trình hoạtđộng tập trung của trường, các buổi hoạt động dưới cờ, sinh hoạt ngoại khóa, cáctiết sinh hoạt của GVCN, các tiết hoạt động ngoài giờ và cuối buổi học, các buổitham quan dã ngoại… Tất cả các hoạt động quan sát đều được ghi chép lại thànhtài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài của tác giả
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:
Quan sát nghiên cứu các sổ sách ghi chép, kế hoạch hoạt động của GV, cán
Trang 17bộ lớp, học sinh Đây là phương pháp thông qua các sản phẩm mà đối tượng đượcnghiên cứu (học sinh, giáo viên, cán bộ giáo dục,…) tạo ra như bài làm, bài chấm
vở ghi, bài soạn, sổ sách, nhật ký, các sáng tạo văn học nghệ thuật, sản phẩm laođộng, học tập, các hoạt động thực tiễn… để tìm hiểu tính chất, đặc điểm của conngười và hoạt động tạo ra các sản phẩm đó
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Thực chất đây là phương pháp sử dụng trí tuệ, khai thác ý kiến đánh giá củacác chuyên gia có trình độ cao để xem xét, nhận định một vấn đề, một sự kiện khoahọc để tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề, sự kiện đó
Phương pháp chuyên gia rất cần thiết cho người nghiên cứu không chỉ trongquá trình nghiên cứu mà còn cả trong quá trình nghiệm thu, đánh giá kết quả, hoặcthậm chí cả trong quá trình đề xuất giả thuyết nghiên cứu, lựa chọn phương phápnghiên cứu, củng cố các luận cứ…
- Phương pháp khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đã được đề xuất trong luận văn:
Xin ý kiến một số CBQL giáo dục, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Bí thưĐoàn, Phó Bí thư Đoàn các trường THPT, các cán bộ đoàn thể, GV, GVBM, đạidiện PHHS, đại diện học sinh các khối lớp, các chi Đoàn về sự cấp thiết và tính khảthi của các biện pháp
9.3 Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phần mềm tin học, toán thống kê để lập bảng biểu, thống kê, phântích, xử lý các số liệu của đề tài, giúp đánh giá vấn đề chính xác, khoa học, nhằmđịnh lượng các kết quả nghiên cứu
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viét tắt và phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Từ những năm 90 của thế kỷ XX, thuật ngữ “kỹ năng sống” đã xuất hiệntrong một số chương trình giáo dục của UNICEF, trước tiên là chương trình “Giáodục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ Nhữngnghiên cứu về KNS trong giai đoạn này mong muốn thống nhất được một quanniệm chung về KNS cũng như đưa ra được một bảng danh mục các KNS cơ bản màthế hệ trẻ cần có Phần lớn các công trình nghiên cứu về KNS ở giai đoạn này quanniệm về KNS theo nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội
Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nước Đông Nam Á là một trongnhững nghiên cứu có tính hệ thống và tiêu biểu cho hướng nghiên cứu về KNS nêutrên Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát triểncủa các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theo địnhhướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học; đào tạo một thế hệnăng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu như: năng lực thích ứng, năng lựchoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội để thích ứng với nhữngthay đổi nhanh chóng của xã hội Theo đó vấn đề giáo dục KNS cho thế hệ trẻ nóichung, cho học sinh phổ thông nói riêng được đông đảo các nước quan tâm Kếhoạch hành động DaKar về giáo dục cho mọi người (Senegan 2000) yêu cầu mỗiquốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phùhợp Trong giáo dục hiện đại, KNS của người học là một tiêu chí về chất lượng giáodục Do đó, khi đánh giá chất lượng giáo dục phải tính đến những tiêu chí đánh giáKNS của người học
Mặc dù, giáo dục KNS cho học sinh đã được nhiều nước quan tâm và cùngxuất phát từ quan niệm chung về KNS của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO – WorldHealth Organization) hoặc của UNESCO, những quan niệm và nội dung giáo dụcKNS ở các nước không giống nhau Ở một số nước, nội hàm của khái niệm KNS
Trang 19được mở rộng, trong khi một số nước khác xác định nội hàm của khái niệm KNSchỉ gồm những khả năng tâm lý, xã hội.
Quan niệm, nội dung giáo dục KNS được triển khai ở các nước vừa thể hiệncái chung vừa mang tính đặc thù (những nét riêng) của từng quốc gia Mặt khác,ngay trong một quốc gia, nội dung giáo dục KNS trong lĩnh vực giáo dục chính quycũng có sự khác nhau Trong giáo dục không chính quy ở một số nước, những kỹnăng cơ bản như: đọc, viết, nghe, nói được coi là những KNS cơ sở, trong khi giáodục chính quy, các KNS cơ bản lại được xác định phong phú hơn theo các lĩnh vựcquan hệ của cá nhân Do phần lớn các quốc gia đều mới bước đầu triển khai giáodục KNS nên những nghiên cứu lí luận về vấn đề này mặc dù khá phong phú songchưa thật toàn diện và sâu sắc Cho đến nay, chưa có quốc gia nào đưa ra được kinhnghiệm hoặc hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng KNS
Theo tổng thuật của UNESCO, có thể khái quát những nét chính trong cácnghiên cứu này như sau:
- Nghiên cứu xác định mục tiêu của giáo dục KNS, Hội thảo Bali khái quátbáo cáo tham luận của các quốc gia tham gia hội thảo về giáo dục KNS cho thanhthiếu niên đã xác định mục tiêu của giáo dục KNS trong giáo dục không chính quycủa các nước vùng Châu Á – Thái Bình Dương là: nhằm nâng cao tiềm năng củacon người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi,các tình huống của cuộc sống hằng ngày, đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng caochất lượng cuộc sống
- Nghiên cứu xác định chương trình và hình thức giáo dục KNS, đây là nộidung được nhiều công trình nghiên cứu quan tâm Các nghiên cứu này cho thấychương trình, tài liệu giáo dục KNS được thiết kế cho giáo dục không chính quy làphổ biến và rất đa dạng về hình thức Cụ thể:
+ Lồng ghép vào chương trình dạy chữ (chương trình các môn học) ở cácmức độ khác nhau Ví dụ: Có nước lồng ghép KNS vào các chương trình dạy chữ
cơ bản nhằm xóa mù chữ Bên cạnh dạy chữ có kết hợp dạy kỹ năng làm nôngnghiệp, kỹ năng bảo tồn môi trường, sức khỏe, kỹ năng phòng chống HIV/AIDS
+ Dạy các chuyên đề cần thiết cho người học Ví dụ như: tạo thu nhập; môitrường, kỹ năng nghề, kỹ năng kinh doanh
Trang 201.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
Thuật ngữ KNS được người Việt Nam bắt đầu biết đến từ chương trình củaUNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Thông qua quá trình thựchiện chương trình này, nội dung của khái niệm KNS và giáo dục KNS ngày càngđược mở rộng Giai đoạn đầu tiên, khái niệm KNS được giới thiệu trong chươngtrình này chỉ bao gồm những KNS cốt lõi như: kỹ năng nhận thức, kỹ năng giaotiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năngđạt mục tiêu Ở giai đoạn này, chương trình chỉ tập trung vào các chủ đề giáo dụcsức khỏe của thanh thiếu niên Giai đoạn 2 của chương trình mang tên “Giáo dụcsống khỏe mạnh và kỹ năng sống” Trong giai đoạn đầu tiên khái niệm về KNSđược giới thiệu trong chương trình này chỉ bao gồm những KNS cốt lõi như: Kỹnăng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyếtđịnh, kỹ năng kiên định, kỹ năng đạt mục tiêu Cùng với việc triển khai chươngtrình nêu trên, vấn đề giáo dục KNS cho học sinh đã được quan tâm nghiên cứu.Những nghiên cứu về các vấn đề trên ở giai đoạn này có xu hướng xác định những
kỹ năng cần thiết ở các lĩnh vực hoạt động mà thanh thiếu niên tham gia và đề xuấtcác biện pháp để hình thành những kỹ năng này cho thanh thiếu niên (trong đó cóhọc sinh THPT) Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu cho hướng nghiên cứu nàylà: “Cẩm nang tổng hợp kỹ năng hoạt động thanh thiếu niên” của tác giả Phạm VănNhân (2002); “Kỹ năng thanh niên tình nguyện” của tác giả Trần Thời (1998) Mộttrong những người đầu tiên có những nghiên cứu mang tính hệ thống về KNS vàgiáo dục KNS ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Thanh Bình, với một loạt các bài báo,các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo, tác giảNguyễn Thanh Bình đã góp phần đáng kể vào việc tạo ra những hướng nghiên cứu
về KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam [7; 26; 27].
KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam đã được nghiên cứu theo các hướng vànội dung chính sau:
- Xác định những vấn đề lí luận cốt lõi về KNS và giáo dục KNS Theohướng nghiên một số cơ sở tâm lý của việc giáo dục KNS cho học sinh và nhữngnghiên cứu của một số tác giả khác Một số nghiên cứu khác không trực tiếp đề cậpđến vấn đề
Trang 21KNS, giáo dục KNS như đối tượng nghiên cứu của mình, song, những kết quảnghiên cứu của các công trình này có giá trị quan trọng trong việc thiết lập quanđiểm phương pháp luận cũng như những định hướng và tiếp cận trong việc nghiêncứu KNS, giáo dục KNS cho thế hệ trẻ Đó là nghiên cứu của các tác giả cứu nàycòn có một số công trình nghiên cứu khác như: cho tuổi vị thành niên; Đặng QuốcBảo; Dương Tự Đam; Phạm Minh Hạc; Phạm Đình Nghiệp.
- Nghiên cứu so sánh giáo dục KNS ở Việt Nam với một số quốc gia khác.Kết quả của hướng nghiên cứu này cho thấy, nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS
ở Việt Nam xuất phát từ yêu cầu của xã hội đối với giáo dục trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa; từ nhiệm vụ triển khai chiến lược và đổi mới giáo dục phổthông, từ xu thế giáo dục thế giới và từ sự phát triển nội tại của khoa học giáo dụcnói chung và bước đầu đã đạt được những thành tựu nhất định Một số công trìnhnghiên cứu theo hướng nghiên cứu này đã đề cập đến những thách thức liên quanđến giáo dục pháp luật, giáo dục KNS cho học sinh như đề tài “Thực trạng phạm tộicủa học sinh, sinh viên Việt Nam trong mấy năm gần đây và vấn đề giáo dục phápluật trong nhà trường” của tác giả Vương Thanh Hương và Nguyễn Minh Đức.Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Bình và cộng sự đã mô tả sinh động, đầy đủ,
hệ thống về tiếp cận và thực hiện giáo dục KNS cho học sinh do ngành giáo dụcthực hiện Ngành giáo dục đã triển khai chương trình đưa giáo dục KNS vào hệthống giáo dục chính quy và không chính quy Nội dung giáo dục của nhà trườngphổ thông được định hướng bởi mục tiêu giáo dục KNS Theo đó, các nội dung giádục KNS cụ thể đã được triển khai ở các cấp bậc học Trong giáo dục THPT, giáodục KNS cho học sinh đã được triển khai qua chương trình ngọai khóa theo dự ánVIE 01/10 do UNFPA tài trợ Quá trình giáo dục KNS cho học sinh các trườngTHPT thông qua công tác giáo dục của tổ chức đoàn TNCS Hồ Chí Minh được thựchiện dựa trên những kết quả nghiên cứu về vấn đề này, đồng thời cũng tạo điều kiện
để các nghiên cứu đưa giáo dục KNS vào chương trình giáo dục phổ thông ngàycàng phát triển Hướng nghiên cứu về giáo dục KNS cho học sinh thông qua cáchoạt động giáo dục của nhà trường có ưu thế hơn cả trong những nghiên cứu về vấn
đề này
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của Huỳnh Lâm Anh Chương với đề tài
“Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học tại
Trang 22Thành phố Hồ Chí Minh” đã tiến hành nghiên cứu những cơ sở lý luận về quản lýhoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học, đồng thười, phân tích, đánhgiá thực trạng và hệ thống quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinhtiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh Ở đây, luận án chú trọng nghiên cứu việc quản
lý hoạt động giáo dục kỹ năng sồng cho đối tượng là học sinh tiểu học tại khu vựcthành phố Hồ Chí Minh
Cuốn sách “Hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh trung họcphổ thông” của tác giả Trương Thị Hoa Bích Dung do nhà xuất bản Đại học Quốcgia Hà Nội phát hành năm 2013 Cuốn sách đã tìm hiểu kỹ năng sống, phương phápgiảng dạy kỹ năng sống và các mục tiêu của việc giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh trung học phổ thông, phương pháp xây dựng bài giảng kỹ năng sống cho giáoviên sử dụng trong các nhà trường trung học phổ thông nói chung trong cả nước
Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình giáodục KNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm học Tuy nhiên, giáo dụcKNS cho học sinh khối trường THPT mặc dù đã được định hướng bởi nội dung giáodục của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và những triển khai thực tiễn hoạt động nàytrong nhà trường còn rất nhiều hạn chế
Trong quá trình tìm hiểu của tác giả, cho đến nay chưa có công trình nghiêncứu nào về quản lý công tác giáo dục KNS cho học sinh trong khối THPT trên địabàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang một cách khoa học và có hệ thống.Chính vì vậy, có thể thấy rằng đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về việc đánhgiá công tác quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh khối THPT trên địabàn thành phố Tuyên Quang Đề tài vừa có ý nghĩa lý luận vừa có ý nghĩa thựctiễn sâu sắc
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Kỹ năng sống
1.2.1.1 Khái niệm kỹ năng sống
Đối với khái niệm KNS, chúng ta có nhiều cách tiếp cận khác nhau, tuynhiên, có thể tiếp cận khái niệm KNS qua 4 trụ cột của giáo dục theo UNESCO:Học để biết (learning to know), học để khẳng định bản thân (learning to be), học đểchung sống (learning to live together) và học để làm việc (learning to do)
Trang 23Tiếp cận theo 4 trụ cột trên thì KNS có thể hiểu là: kỹ năng học tập, kỹnăng làm chủ bản thân, kỹ năng thích ứng và hòa nhập với cuộc sống, kỹ năng làmviệc Tuy nhiên, kỹ năng sống có thể hiểu là khả năng làm chủ bản thân của mỗingười, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác, với xã hội và khả năngứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống Có thể nói kỹ năng sốngchính là nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thóiquen tích cực, lành mạnh.
- Theo Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên Hợp Quốc UNESCO,KNS là năng lực cá nhân để họ thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vàocuộc sống hằng ngày, những kỹ năng đó gắn với 4 trụ cột của giáo dục:
+ Học để biết: Gồm các kỹ năng tư duy như tư duy phê phán, tư duy sáng tạo,
ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả của việc làm…
+ Học để làm: gồm kỹ năng thực hiện công việc và nhiệm vụ như kỹ năngđặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm…
+ Học để làm người: gồm các kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng,kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin…
+ Học để chung sống: gồm các kỹ năng xã hội như giao tiếp, thương lượng,
tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), KNS là những kỹ năng thiết thực
mà con người cần để có cuộc sống an toàn và khỏe mạnh, đó là những kỹ năngtâm lý xã hội và giao tiếp mà mỗi cá nhân có thể có để tương tác cới nhữngngười khác một cách hiệu quả hoặc ứng phó với những vấn đề hay thách thứccuộc sống hằng ngày
Tương đồng với quan niệm của WHO, còn có quan niệm KNS là những kỹnăng tâm lí xã hội liên quan đến những tri thức, những giá trị và những thái độ, cuốicùng được thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi vàgiải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống
- Theo UNICEFF, KNS là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giaotiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp mộtcách có hiệu quả, phát triển các kỹ năng tự xử lý và quản lý bản thân nhằm giúp họ
có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả KNS được thể hiện ở những hành động
Trang 24cá nhân và những hành động đó sẽ tác động đến hành động của những người kháccũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nótrở nên lành mạnh.
Có thể thấy rằng KNS bao gồm một loạt các kỹ năng cụ thể, cần thiết chocuộc sống hằng ngày của con người Về bản chất, đó là kỹ năng tự quản lý bản thân
và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lựctrong cuộc sống, học tập và làm việchiệu quả… Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi con người,khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phótrước các tình huống của cuộc sống KNS hướng vào việc giúp con người thay dổinhận thức, thái độ và giá trị trong những hành động theo xu hướng tích cực và mangtính chất xây dựng
Theo nghĩa hẹp, KNS chỉ bao gồm những năng lực tâm lý xã hội của conngười; còn theo nghĩa rộng, KNS không chỉ bao gồm năng lực tâm lý xã hội mà cònbao gồm cả những kỹ năng tâm lý vận động Tuy có sự khác nhau nhưng điểmthống nhất trong các quan niệm về KNS là đều coi KNS thuộc phạm trù năng lực(kỹ năng hiểu theo nghĩa rộng) chứ không thuộc phạm trù kỹ thuật của hành động,hành vi (kỹ năng hiểu theo nghĩa hẹp)
Qua quá trình tổng hợp các nghiên cứu của các nước và thực tế Việt Nam, 10
kỹ năng sau đây được nhiều nhà nghiên cứu coi là những kỹ năng căn bản và quantrọng hàng đầu cho người lao động trong thời đại ngày nay; kỹ năng học và tự học;
kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân; kỹ năng tư duy sáng tạo và mạohiểm; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc; kỹ năng lắng nghe; kỹ năngthuyết trình; kỹ năng giao tiếp và ứng xử; kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng làmviệc đồng đội; kỹ năng đàm phán
Trong lĩnh vực giáo dục, tài liệu tập huấn hoạt động giáo dục ngoài giờ lênlớp của Bộ Giáo Dục và Đào tạo cho rằng: KNS là khả năng thực hiện những hành
vi thích ứng tích cực, những cách hành xử hiệu quả, giúp cá nhân hòa nhập vào môitrường xung quanh (gia đình, lớp học, thế giới bạn bè…), giúp cá nhân hình thànhcác mối quan hệ xã hội, phát triển những nét nhân cách tích cực thuận lợi trong sụthành công học đường và thành công trong cuộc sống KNS được hình thành thôngqua một quá trình sống, rèn luyện học tập trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội
Trang 25Vì vậy, KNS của mỗi người vừa có tính cá nhân, vừa có tính xã hội và chịu ảnhhưởng của gia đình, cộng đồng, dân tộc KNS mang tính cá nhân bởi vì đó là khảnăng của mỗi cá nhân Mặt khác, KNS có tính xã hội là vì trong mỗi giai đoạn của
sự phát triển xa hội, mỗi tôn giáo, cá nhân được yêu cầu để có sự phù hợp vớinhững KNS tương ứng
Với phân tích nêu trên, tác giả sử dụng khái niệm KNS trong nghiên cứu luận
văn với nội hàm: “KNS là khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong đời sống hàng ngày.”
1.2.1.2 Mối quan hệ giữa giá trị sống và kỹ năng sống
Giá trị sống và kỹ năng sống có mối quan hệ tác đông qua lại biện chứng vớinhau, giá trị sống là nền tảng để hình thành kỹ năng sống, còn kỹ năng sống lại làcông cụ hình thành và thể hiện giá trị sống
GTS) là những điều mà một con người cho là tốt, là quan trọng, phải có chobằng được và vì thế giá trị sống chi phối hành vi hướng thiện của con người Nhữnggiá trị sống cơ bản thường được nhắc đến là hòa bình, công bằng xã hội, sự tôntrọng, đoàn kết, sự trung thực, tình bạn, tính vị tha… Chung quy là tất cả những gì
mà con người cho là tốt đẹp nhất Tuy nhiên, GTS lại mang đậm tính cá nhân,không phải GTS của mọi người đều giống nhau Có người cho rằng "tiền bạc là trênhết" Có người cho rằng tình yêu thương mới là điều quý giá nhất trên đời Cóngười coi trọng lòng trung thực, sự bình yên…
Nhưng sự thật là, có những giá trị khách quan là không tốt đẹp mà từng cánhân, gia đình vẫn cho đó là quan trọng nhất, hay nhất đối với mình Đó là tiền tài,vật chất, hưởng thụ những cái gì mà họ cho rằng có lợi cho bản thân nhất Đó lànhững nhận thức về GTS một cách hoàn toàn sai lầm Họ đang nhầm lẫn những giátrị ảo với những giá trị đích thực
Vậy, giá trị sống thực chất là gì? Giá trị sống, đó là một hình thái ý thức xã hội, là hệ thống các quan niệm về cái thiện, cái ác trong các mối quan hệ của con người với con người Giá trị về bản chất là những quy tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xã hội, được hình thành và phát triển trong cuộc sống, được cả xã hội thừa nhận Giá trị là quy tắc sống, nó có vị trí to lớn trong đời sống, và định hướng cho
Trang 26cuộc sống của mỗi cá nhân, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn mực của xã hội Có những giá trị sống đích thực, trở thành những giá trị chung cho nhiều người
và toàn xã hội như lòng trung thực, hòa bình, tôn trọng, yêu thương, công bằng, tìnhbằng hữu, lòng vị tha, nhưng không phải ai cũng nhận ra đúng giá trị của cuộc sống
Vì vậy, học tập để nhận diện đúng đâu là giá trị đích thực của cuộc sống là điều cầnthiết với tất cả mọi người, nhất là các em học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường
Giá trị sống là nền tảng để hình thành kỹ năng sống
Bên cạnh việc học cách để làm nhằm chuẩn bị mưu sinh cho cuộc sống, conngười cũng cần biết nên sống ra sao Nghĩa là làm thế nào để ứng phó trước tìnhhuống, quản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử với mọi người xung quanh, làmthế nào để giải quyết mâu thuẫn trong mối quan hệ, làm thế nào để thể hiện bản thânmột cách tích cực, lành mạnh Đặc biệt, trong một xã hội cạnh tranh như hiện nay,nếu không được trang bị sẵn vốn sống, chúng ta khó có thể ứng phó sao cho tíchcực nhất khi phải đối mặt trước những tình huống thử thách, hoặc sẽ dễ dàng bị sangã, bị ảnh hưởng tiêu cực bởi môi trường sống Mặt khác, nếu con người không cónền tảng giá trị sống rõ ràng và vững chắc, dù cho được học nhiều kỹ năng đến đâu,chúng ta sẽ không biết cách sử dụng nguồn tri thức ấy sao cho hợp lý, mang lại lợicho bản thân và cho xã hội Không có nền tảng giá trị, chúng ta sẽ không biết cáchtôn trọng bản thân và người khác, không biết cách hợp tác, không biết cách xâydựng và duy trì tình đoàn kết trong mối quan hệ, không biết cách thích ứng trướcnhững đổi thay, có khi còn tỏ ra tham lam, cao ngạo về kỹ năng mình có.Thiếu nềntảng giá trị sống vững chắc, con người rất dễ bị ảnh hưởng bởi những giá trị vật chất,
và rồi mau chóng định hình chúng thành mục đích sống, đôi khi đưa đến kiểu hành
vi thiếu trung thực, bất hợp tác, vị kỷ cá nhân Giá trị sống giúp chúng ta cân bằnglại những mục tiêu vật chất Những giá trị sống tích cực là chiếc neo giúp chúng ta
ổn định, vững chãi giữa những biến động của cuộc đời
Các kỹ năng sống trọng yếu là các kỹ năng cá nhân hay xã hội giúp học sinhtruyền đạt những điều họ biết (tức là kiến thức), những gì các em suy nghĩ hay cảmnhận (tức là thái độ) và những gì họ tin (đó là những giá trị) trở thành khả năng thựctiễn về những gì cần làm và làm như thế nào
Thanh thiếu niên phải đối mặt với rất nhiều thử thách Bằng việc nâng cao
Trang 27nhận thức và đưa các thành tố trọng yếu của kỹ năng sống vào cuộc sống của thanhthiếu niên, điều này sẽ giúp các em nâng cao năng lực để có được những lựa chọnlành mạnh hơn, có được sự kháng cự tốt hơn với những áp lực tiêu cực và kích thíchnhững thay đổi tích cực trong cuộc sống của các em Chính vì vậy, trước khi hìnhthành những kỹ năng sống nào đó, người học cần cảm nhận rõ ràng về các giá trịsống và sự lựa chọn của các cá nhân ấy đối với các giá trị.
Kỹ năng sống là công cụ hình thành và thể hiện giá trị sống
Thực chất kỹ năng sống là các giá trị thể hiện bằng hành động và ngược lạivới kỹ năng thể hiện giá trị bằng hành động sẽ cho kết quả tích cực và nó lại củng
cố các giá trị
Để cảm nhận được sâu sắc các giá trị, ở người học cần phải phát triển những
kỹ năng nhất định Thí dụ, để cảm nhận giá trị “bình yên”, người học phải biết cáchthư giãn, thả lỏng cơ thể, cách “theo dõi” sự biến chuyển của cơ thể dưới tác độngcủa các kích thích từ môi trường Chính vì thế, song song với giáo dục giá trị, cầntrang bị cho người học cách tiếp nhận và chuyển tải các giá trị ấy – đó chính là kỹnăng sống Tuy nhiên, nếu quá tập trung vào các kỹ năng sống dưới góc độ “kỹthuật hành vi” và không chứa đựng giá trị nhân văn tốt đẹp thì giáo dục kỹ năngsống kiểu này có thể dẫn đến phi đạo đức, không phù hợp với mục đich giáo dục tốtđẹp của chúng ta
Từ việc phân tích mối quan hệ giữa GTS và KNS như trên cho thấy tronggiáo dục kỹ năng sống không thể không quan tâm đến giáo dục giá trị sống
1.2.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống
Trong nhiều năm trở lại đây, trong giáo dục đạo đức cho tuổi trẻ trên thế giớingười ta thường dùng hai khái niệm mới là giáo dục kỹ năng sống (life skills) và giátrị sống (living values) Nó khác nhiều với cách giáo dục xưa bằng lời nói suông,
mà bằng hành động cụ thể để người được giáo dục có khả năng hành động tích cựcthật sự
Ở mỗi nước khác nhau, giáo dục cũng được hiểu rất khác nhau Ở một sốnước, dạy KNS chính là cách giáo dục cách vệ sinh, dinh dưỡng và phòng chốngbệnh tật Ở các nước khác, giáo dục KNS được tập trung vào giáo dục hành vi, antoàn trên đường phố, bảo vệ mội trường hoặc giáo dục hòa bình…
Trang 28Trong thực tiễn giáo dục KNS được xem xét dưới 2 khía cạch khác nhau:
- Như là một lĩnh vực học tập: như giáo dục sức khỏe, HIV/AIDS Ở lĩnhvực này đã tồn tại cách tiếp cận KNS từ khá lâu;
- Như là một cách tiếp cận giúp giáo viên tiến hành giáo dục có chất lượngxuyên suốt các lĩnh vực học tập
UNICEF, UNESCO cũng quan niệm rằng, giáo dục KNS không phải là lĩnhvực hay môn học, nhưng nó được áp dụng lồng vào những kiến thức, giá trị và kỹnăng quan trọng trong quá trình phát triển của cá nhân và học tập suốt đời Ở một sốquốc gia, giáo dục KNS được lồng ghép vào các môn học, chủ đề Chẳng hạn như,một số nước lồng ghép giáo dục KNS vào các môn học như: Trung Quốc, KNSđược lồng ghép vào các môn học trong nhà trường về giáo dục đạo đức, giáo dụclao động và xã hội Còn ở Su-đăng, KNS được lồng ghép vào chương trình giáo dụccông dân Còn Myanmar có các chủ đề giáo dục KNS trong chương trình giảng dạy;sức khỏe, vệ sinh cá nhân, sự phát triển thể chất, sức khỏe, tinh thần, phòng tránhcác bệnh như tiêu chảy, rối loạn do thiếu iốt, lao phổi, sốt rét, ma túy, HIV/AIDS,
kỹ năng ra quyết định, kỹ năng truyền thông và tự diễn đạt, kỹ năng giao tiếp vàhợp tác, kỹ năng xử lý cảm xúc, khuyến khích lòng tự trọng
Giáo dục KNS được xem như là một cách tiếp cận giáo dục nhằm mục đíchgiúp con người có những khả năng tâm lý xã hội để tương tác với người khác vàgiải quyết những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hằng ngày một cách cóhiệu quả Giáo dục KNS không thể thiếu trong giáo dục học sinh trong trường học
Như vậy, giáo dục KNS là giúp người học phát triển kỹ năng cá nhân, kỹnăng nhóm, kỹ năng tập thể, xác định rõ giá trị của bản thân và tập thể, sống tự tin
và có trách nhiệm với chính mình và xã hội
Trong tổ chức trường học, giáo dục KNS cho học sinh luôn được xác định rõtrong chương trình hành động thực hiện nghị quyết, đề án, chương trình công tácnăm học, trong đó luôn xác định rõ:
- Mục tiêu giáo dục KNS: Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị thái
độ và kỹ năng phù hợp Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những hành vi, thóiquen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hằng ngày Tạo
cơ hội thuận lợi để học sinh thực hện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển hàihòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
Trang 29- Nhiệm vụ giáo dục KNS: hình thành, củng cố thái độ, hành vi, cáchứng xử lành mạnh, mang tính chất xây dựng; thay đổi suy nghĩ, niềm tin, thóiquen, hành vi tiêu cực, có nguy cơ rủi ro thành những hành vi tích cực, an toàn.
- Nội dung giáo dục KNS: Tập trung vào những vấn đề đang diễn ra trongthực tiễn hiện nay, như: giáo dục phòng tránh HIV/AIDS, giáo dục phòng tránh matúy, giáo dục môi trường, giáo dục dân số, giáo dục an toàn giao thông, bình đẳnggiới, sức khỏe sinh sản vị thành niên, luật hôn nhân gia đình, luật thanh niên… Tổchức cho học sinh được trực tiếp trải nghiệm bằng các hoạt động, các tình huốngtrong thực tiễn
- Phương pháp giáo dục KNS: phương pháp thảo luận nhóm; phương phápđóng vai, phương pháp giải quyết vấn đề; phương pháp tình huống, phương pháptrò chơi, phương pháp giao nhiệm vụ; phương pháp tổ chức hoạt động giao lưu;phương pháp diễn đàn… Có thể tích hợp giáo dục KNS thông qua khai thác tiềmnăng giáo dục trong nội dung môn học, thông qua các chủ đề chuyên biệt về KNSdưới hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp của các tổ chức cán bộ quản lý, thôngqua các tình huống giáo dục và các tình huống trong thực tiễn cuộc sống; thôngqua hoạt động của câu lạc bộ đội, nhóm trong nhà trường; các lớp tập huấn nhằmgiới thiệu, nâng cao nhận thức hiểu biết và ý thức rèn luyện KNS; thông qua cácbuổi nói chuyện chuyên đề - tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia tâm lý giáo dục;thông qua các buổi sinh hoạt Đoàn; tổ chức các hội thi đóng vai tình huống cụ thểgắn với kỹ năng cần hình thành…
1.2.3 Quản lý giáo dục và chức năng quản lý giáo dục
Về nội dung, thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau Có ý kiếncho rằng: Quản lý là một hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con người lao động vàsinh hoạt tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức Hoạtđộng quản lý là nhân tố cần thiết, tất yếu để duy trì sự tồn tại và phát triển của mọiquy mô và loại hình tổ chức người; từ một gia đình cho đến cấp quốc gia, quốc tế;
từ các tổ chức kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học… đến bất kỳ lĩnh vực hoạtđộng nào của con người, nếu không được quản lý sẽ dẫn đến tình trạng tự phát,hỗn loạn, kém hiệu quả Trong nhiều trường hợp, hoạt động quản lý được đồngnhât với hoạt động tổ chức [33, tr.28]
Trang 30Ý kiến khác lại cho rằng: quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảođảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác Quản lý là công tácphối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng một tổchức Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạtđược các mục đích của nhóm [13, tr.58]
Những định nghĩa trên đây khác nhau về cách diễn đạt, nhưng điều chứađựng những nội dung cơ bản của quán lý Quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:
- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất
là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo
ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý Tác động
có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần Sự tác động của quản lýbằng cách nào đó để người bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết tài liệu
và trí tuệ của mình để sáng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho tập thể tạo ra cáctác động
- Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mụctiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động
- Chủ thể phải thực hành việc tác động Chủ thể có thể là một người, nhiềungười; còn đối tượng có thể là một hoặc nhiều người (trong tổ chức xã hội)
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tớimục đích đã đề ra Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạtđộng tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất làkhách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải
có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động đạt được mục đích của
mình: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được các mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.” [33]
Quản lý hoạt động giáo dục KNS là hoạt động của cán bộ quản lý nhằm tậphợp và tổ chức các hoạt động của GV và học sinh và các lực lượng giáo dục khác,