rat can được nghiên cứu.Xuat phát từ thực trạng đ i ngũ giáo viên của trường, cùng với vi cnâng cao chat lượng GD toàn di n và làm tot công tác tự đánh giá chuan nghenghi p của giáo viên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC
LÊ THỊ MINH LOAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON HOA SỮA, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC
LÊ THỊ MINH LOAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON HOA SỮA, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐỨC ĐĂNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin khang định, lu n văn nghiên cứu là củariêng tôi Tat cả các ket quả đã đạt được trong lu n văn làhoàn toàn đúng sự th t và chưa được công bo, pho bientrong bat kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Lê Thị Minh Loan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và làm lu n văn Tôi đ c bi t trân trong cảm
ơn Ban giám hi u, ban lãnh đạo, đ i ngũ giảng viên của Trường Đại hoc Giáodục - Đại hoc Quoc gia Hà N i và toàn the các thay cô giáo tại các đơn vị đã
t n tình giúp đỡ, giảng dạy tôi trong suot quá trình hoc t p và nghiên cứu
M t đieu quan trong tôi không the quên được người thay:
TS Nguyễn Đức Đăng đã t n tình giúp đỡ, không quản khó khăn, vat
vả hướng dẫn, chỉ bảo, chỉnh sửa đe tôi nghiên cứu và hoàn thành lu n vănđạt hi u quả
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn tới: UBND huy n Gia Lâm,Phòng Giáo dục và Đào tạo huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i, Ban giám hi u
và các thay cô giáo của trường mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho
Hà N i, các bạn đồng nghi p, những người thân đã đ ng viên khuyen khích,tạo đieu ki n tot nhat cho tôi hoc t p, nghiên cứu và hoàn thành lu n văn
Tuy thời gian nghiên cứu chưa nhieu, kinh nghi m còn hạn che, bảnthân tôi đã rat co gang rat nhieu, tôi đã no lực trong quá trình nghiên cứu đetài, song lu n văn chac chan không tránh khỏi những hạn che Tôi cũng mạnhdạn xin ph p được đưa ra đe c ng trao đoi với các bạn đồng nghi p, hoc t
p kinh nghi p quản lý của các cap Tôi rat mong nh n được bo sung góp ý kiencủa các cap lãnh đạo, các quý thay cô và các bạn đồng nghi p đe lu n vănđược hoàn thi n hơn và làm phong phú thêm kinh nghi m trong công tác quảnlý
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Lê Thị Minh Loan
Trang 6MỤC LỤC
Trang
lời cam đoan i
lời cảm ơn ii
danh mục các chữ viet tat iii
danh mục các bảng viii
danh mục bieu đồ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Bồi dưỡng 14
1.2.4 Bồi dưỡng giáo viên 15
1.2.5 Chuan nghe nghi p giáo viên mam non 15
1.2.6 Quản lý hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên theo chuan 15
1.3 Bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 16
1.3.1 Mục đích chuan nghe nghi p giáo viên mam non 16
1.3.2 Yêu cau bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p 16
1.3.3 N i dung bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p 18
1.4 Nội dung quản lý ho t động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 20
1.4.1 Chức năng quản lý 20
Trang 71.4.2 L p ke hoạch hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo
chuan nghe nghi p 20
1.4.3 To chức thực hi n ke hoạch hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p 23
1.4.4 Chỉ đạo thực hi n ke hoạch hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p 25
1.4.5 Kiem tra, đánh giá thực hi n ke hoạch hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p 27
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ho t động bồi dưỡng ho t động bồi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 28
1.5.1 Cơ che, chính sách 28
1.5.2 Năng lực của đ i ngũ CBQL 28
1.5.3 Nh n thức, năng lực đ i ngũ giáo viên 29
1.5.4 Đieu ki n, môi trường sư phạm nhà trường 30
ết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON HOA SỮA, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
32 2.1 hái quát tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục t i huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 32
2.1.1 Khái quát tình hình kinh te xã h i huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i 32
2.1.2 Giới thi u khái quát ve trường mam non Hoa Sữa huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i 34
2.1.3 Trình đ đào tạo, cơ cau của cán b quản lý, giáo viên 35
2.2 Tổ chức khảo sát thực tr ng 39
Trang 82.2.1 Mục đích khảo sát 39
2.2.2 N i dung khảo sát thực trạng 39
2.2.3 Đoi tượng khảo sát và địa bàn khảo sát 40
2.2.4 Phương pháp và cách thức xử lý so li u 40
2.3 Thực tr ng ho t động bồi dưỡng cho giáo viên Trường mầm non Hoa Sữa, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 42
2.3.1 Thực trạng nh n thức tam quan trong của hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p 42
2.3.2 Hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên Trường mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuan nghe nghi p 43
2.4 Thực tr ng quản lý ho t động bồi dưỡng cho giáo viên trường mầm non Hoa Sữa, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 49
2.4.1 Thực trạng l p ke hoạch bồi dưỡng cho giáo viên trường mam non theo chuan nghe nghi p 49
2.4.2 Thực trạng to chức hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên trường mam non 51
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên trường mam non 53
2.4.4 Thực trạng kiem tra, đánh giá hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên trường mam non theo chuan nghe nghi p 54
2.4.5 Thực trạng các yeu to ảnh hưởng đen QL hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên Trường mam non Hoa Sữa theo chuan nghe nghi p 57
2.5 Đánh giá chung QL ho t động bồi dưỡng giáo viên Trường mầm non Hoa Sữa theo chuẩn nghề nghiệp 60
2.5.1 M t mạnh 60
2.5.2 M t yeu 61
2.5.3 Nguyên nhân 61
Trang 92.5.4 Những van đe can giải quyet 62
Kết luận chương 2 64
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON HOA SỮA, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
65 3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 65
3.1.1 Nguyên tac đảm bảo tính pháp lý 65
3.1.2 Nguyên tac đảm bảo tính mục tiêu 65
3.1.3 Nguyên tac đảm bảo tính h thong 66
3.1.4 Nguyên tac đảm bảo tính ke thừa 66
3.2 Biện pháp QL ho t động bồi dưỡng cho giáo viên, trường mầm non Hoa Sữa, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp 66
3.2.1 Chỉ đạo cho đ i ngũ CBQL và giáo viên thực hi n hoạt đ ng bồi dưỡng theo chuan nghe nghi p 66
3.2.2 Xây dựng ke hoạch hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên theo chuan nghe nghi p hàng năm dựa trên nhu cau thực tiễn 68
3.2.3 Chỉ đạo to chức đa dạng các hình thức bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p 73
3.2.4 Tạo đ ng lực cho đ i ngũ giáo viên mam non trong vi c tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đe đạt chuan nghe nghi p 79
3.2.5 Đa dạng phương thức kiem tra đánh giá hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p 82
3.2.6 Đau tư CSVC phục vụ cho hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p 86
3.3 hảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 88
ết luận chương 3 95
Trang 10ẾT LUẬN VÀ IẾN NGHỊ 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Trình đ cán b quản lý các trường mam non 36
Bảng 2.2 Trình đ đào tạo đ i ngũ giáo viên mam non 36
Bảng 2.3 Cơ cau theo giới tính 37
Bảng 2.4 Cơ cau theo đ tuoi của đ i ngũ giáo viên 37
Bảng 2.5 Ket quả xep loại GV theo chuan nghe nghi p 39
Bảng 2.6 Thực trạng nh n thức của CBQL, giáo viên ve tam quan trong của hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p 42
Bảng 2.7 Thực trạng hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên Trường mam non Hoa Sữa theo chuan nghe nghi p 43
Bảng 2.8 Thực trạng hình thức bồi dưỡng giáo viên Trường mam non Hoa Sữa theo chuan nghe nghi p 44
Bảng 2.9 Tong hợp ý kien đánh giá ve mức đ đạt được hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên Trường mam non Hoa Sữa theo chuan nghe nghi p 46
Bảng 2.10 Tong hợp ý kien đánh giá thực trạng xây dựng ke hoạch bồi dưỡng giáo viên Trường mam non Hoa Sữa theo chuan nghe nghi p 50
Bảng 2.11 Tong hợp ý kien ve thực trạng to chức thực hi n ke hoạch bồi dưỡng giáo viên Trường mam non Hoa Sữa theo chuan nghe nghi p 51
Bảng 2.12 Tong hợp ý kien ve thực trạng chỉ đạo thực hi n ke hoạch bồi dưỡng giáo viên trường mam non Hoa Sữa theo chuan nghe nghi p 53
Bảng 2.1.3 Tong hợp ý kien ve thực trạng kiem tra, đánh giá vi c thực hi n ke hoạch bồi dưỡng giáo viên Trường mam non Hoa Sữa theo chuan nghe nghi p 55
Bảng 2.1.4 Thực trạng các yeu to ảnh hưởng đen QL hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên Trường mam non Hoa Sữa theo tiêu chuan nghe nghi p 57
Bảng 3.1 Đánh giá mức đ can thiet của các bi n pháp quản lý 89
Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các bi n pháp QL 91
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính can thiet và tính khả thi của các bi n pháp 92
Trang 12bi n pháp 93
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong boi cảnh toàn cau hóa và h i nh p quoc te đang diễn ra mạnh
mẽ, sự phát trien của kinh te tri thức và cách mạng công nghi p 4.0 đã vàđang tạo ra sự cạnh tranh trong vi c phát trien kinh te xã h i và giáo dục ởnhieu cap đ khác nhau trong n i b moi quoc gia và quoc te Giáo dục đang
có xu hướng quoc te hóa ngày càng cao và chịu sự tác đ ng mạnh mẽ của
cu c cách mạng 4.0 Đieu này tạo ra nhieu cơ h i cho giáo dục các nước đangphát trien tiep c n nhanh với trình đ quoc te
Nghị quyet 29/NQ-TW ve đoi mới căn bản toàn di n giáo dục Vi t
Nam nêu rõ "Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học" Trong tat cả 9 nhi
m vụ và các giải pháp ở nghị quyet 29/NQ-TW, nhi m vụ giải pháp thứ 6 nêu
rõ: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm
an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo” [16] Như v y, công tác quản lý
bồi dưỡng giáo viên theo chuan nghe nghi p là nhi m vụ chính trị quan trongcủa moi nhà trường, moi cơ sở giáo dục và của ngành GD phù hợp tronggiai đoạn hi n nay
Trong l trình đoi mới GD, nâng cao chat lượng GD GD mam noncũng phải thực hi n đoi mới theo hướng chuyen mạnh từ t p trung vào n idung sang phát trien toàn di n năng lực, lay trẻ làm trung tâm, phát huypham chat người hoc Đe làm được đieu đó can nhà trường phải đoi mớicông tác QL, nâng cao chat lượng giáo dục, chat lượng đ i ngũ giáo viên
Đe đạt được các yêu cau trên, đ i ngũ giáo viên mam non phải h i tụ, nh nthức rõ m t cách đay đủ ba yeu to cơ bản ve: pham chat đạo đức – tư tưởngchính trị, trình đ chuyên môn, kien thức- kỹ năng sư phạm đe hoàn thành
Trang 14tot mục tiêu GD của cap hoc, là b phóng, nen móng vững chac cho cho hthong GD quoc dân.
Với nhi m vụ là phát trien năng lực cho người hoc, thay đoi cáchdạy hoc t p trung thay vào đó là trang bị kien thức, phát trien năng lực, kỹnăng mem và pham chat người hoc Theo đó, muon phát trien toàn di nnăng lực và pham chat trẻ can thực hi n hoạt đ ng giáo dục ket hợp nhieuphương pháp, đ t hoạt đ ng GD, chăm sóc, nuôi dưỡng trong moi liên hvới the giới thực, tạo đieu ki n cho trẻ được trải nghi m, sáng tạo Dạy hocbằng chơi-chơi mà hoc, bat đau từ thực tiễn, liên h với thực tiễn nhưng trongtâm phát trien năng lực phát hi n và giải quyet van đe, năng lực khái quát-
tư duy hóa cho trẻ, đe giúp trẻ chủ đ ng tìm được cách giải quyet phù hợp khiđứng trước các van đe mới phát sinh Đe thực hi n yêu cau trên, ngày08/10/2018, B Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư so 26/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuan nghe nghi p giáo viên mam non, vớimục đích làm căn cứ đe cơ sở GD, giáo viên mam non tự đánh giá phamchat, năng lực; xây dựng và thực hi n ke hoạch rèn luy n pham chat, bồidưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghi p vụ đáp ứng yêu cau đoi mớiGD
Giáo viên mam non có đ c thù riêng là vừa công tác dạy hoc, vừalàm công tác nuôi dưỡng Chính vì v y, giáo viên mam non là nòng cotcủa sự nghi p GD mam non, là nhân to quyet định mục tiêu và chat lượngngành GD mam non, được ví như là người mẹ thứ hai của trẻ
Trong những năm qua, đ i ngũ giáo viên của trường mam non HoaSữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i luôn tâm huyet với nghe, yêuthương hoc sinh, phan đau nâng cao trình đ chuyên môn nghi p vụ, tudưỡng chính trị, đạo đức nhà giáo Thực te m t so giáo viên mam non HoaSữa chưa đáp ứng được yêu cau đoi mới của GD M t so b ph n giáo viêntrường mam non Hoa Sữa năng lực chuyên môn hạn che, chưa tích cực hăngsay trong nghe, đoi mới phương pháp giảng dạy, to chức các hoạt đ ng bị gò
bó, hi u quả công vi c chưa cao, kỹ năng giao tiep với phụ huynh và đồng
Trang 15nghi p sơ cứng Nh n thức ve chính trị, c p nh t kien thức mới chưa kịp thời.Giáo viên tuoi đời không đồng đeu, nên vi c ứng dụng CNTT và m t sophương ti n nghe nhìn còn hạn che Công tác tự đánh giá giáo viên theochuan nghe nghi p chưa đứng với thực chat, hi u quả Công tác đánh giá củaCBQL còn mang tính chat đ ng viên, hình thức Hoạt đ ng QL bồi dưỡnggiáo viên theo chuan còn có m t so vướng mac can tháo gỡ như: lựa chon n idung chuyên đe bồi dưỡng; hình thức to chức bồi dưỡng như the nào cho phùhợp QL, hướng dẫn giáo viên tự bồi dưỡng; kiem tra, đánh giá hoạt đ ng bồidưỡng của giáo viên, vi c áp dụng ket quả bồi dưỡng vào thực tiễn; thực hi nphoi ket hợp giữa giáo viên các to chức trong nhà trường đe bồi dưỡng giáoviên theo chuan như the nào cho hi u quả rat can được nghiên cứu.
Xuat phát từ thực trạng đ i ngũ giáo viên của trường, cùng với vi cnâng cao chat lượng GD toàn di n và làm tot công tác tự đánh giá chuan nghenghi p của giáo viên, hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên theo chuan nghe nghi pcủa trường mam non Hoa Sữa Cũng thông qua tìm hieu, nghiên cứu, tác giảthay hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên theo chuan nghe nghi p được trien khai ởhuy n Gia Lâm, đ c bi t ở trưởng mam non Hoa Sữa chưa đạt hi u quả cao
Nh n thức được đieu này, tác giả chon đe tài: “Quản lý hoạt đ ng boi dưỡng cho giáo viên Trường mầm non Hoa Sữa, huyện Gia Lâm, thành phố Hà N i theo chuẩn nghề nghiệp” làm lu n văn tot nghi p với mong
muon góp phan giải quyet các van đe đ t ra trong quản lý hoạt đ ng bồidưỡng giáo viên ở địa phương, phát trien đ i ngũ giáo viên đáp ứng yêu cauthực hi n đoi mới GD
Trang 163 hách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p
3.2 Đối tượng nghiên cứu
QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên Trường mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuan nghe nghi p
4 Câu hỏi nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý lu n cho vi c QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên mam
non theo chuan nghe nghi p gồm những n i dung gì?
4.2 Thực trạng vi c QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên Trường
mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuan nghenghi p cụ the the nào?
4.3 Yêu cau chuan nghe nghi p đoi với đ i ngũ giáo viên gồm những gì? 4.4 Bi n pháp nào đe QL hi u quả hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên
Trường mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuannghe nghi p?
5 Giả thuyết khoa học
Neu đe xuat được các bi n pháp QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viêntrường mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuannghe nghi p thì sẽ khac phục được những hạn che, bat c p hi n nay, trựctiep nâng cao chat lượng đ i ngũ giáo viên đáp ứng yêu cau thực hi n nhi
m vụ GD mam non trên địa bàn huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 H thong hóa cơ sở lí lu n QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên
mam non theo chuan nghe nghi p
6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo
viên Trường mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theochuan nghe nghi p
Trang 176.3 Đe xuat bi n pháp QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên Trường
mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuan nghe nghip
7 Ph m vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các bi n pháp QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viênTrường mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuannghe nghi p
Khảo sát thực trạng QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên Trườngmam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i.Thời gian thu th pthông tin thực tiễn từ năm hoc 2016 đen nay
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tong hợp, h thong hoá, những tài li u lý lu n ve QL nhà nhàtrường, QL hoạt đ ng dạy hoc làm cơ sở lý lu n của lu n văn
8.2 Phương nghiên cứu thực tiễn
c) Phương pháp đieu tra
Sử dụng phieu hỏi đe đieu tra các đoi tượng khảo sát như CBQL, đ ingũ giáo viên tại Trường mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà Ni
Trang 18Xây dựng lu n cứ khoa hoc ve QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáoviên các trường mam non theo chuan nghe nghi p.
Trang 19Phân tích làm rõ m t cách h thong các n i dung QL hoạt đ ng bồidưỡng cho giáo viên mam non huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theochuan nghe nghi p.
Phân tích thực trạng QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên trườngmam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuan nghenghi p, chỉ ra những van đe can khac phục trong QL hoạt đ ng bồi dưỡng chogiáo viên Trường mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theochuan nghe nghi p
Đe xuat giải pháp QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên Trường mamnon Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuan nghe nghi ptrước yêu cau đoi mới căn bản toàn di n giáo dục Vi t Nam
10 Cấu trúc luận văn
N i dung của lu n văn gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý lu n ve QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên
trường mam non theo chuan nghe nghi p
Chương 2: Thực trạng QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên Trường
mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuan nghe nghi p.
Chương 3: Bi n pháp QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viên Trường
mam non Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i theo chuan nghe nghi p
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Bồi dưỡng đ i ngũ giáo viên được xem là nhi m vụ thường xuyên,
có ý nghĩa trực tiep quyet định đen chat lượng đ i ngũ, được đa so cácquoc gia trên the giới coi là van đe phát trien cơ bản trong phát trien giáodục Các cap QLGD luôn đi đau trong công tác đoi mới GD, khuyen khích
và tạo đieu ki n thu n lợi nhat đe người hoc bo sung, tiep c n kien thức,phương pháp mới đe phù hợp với sự phát trien của KT-XH H i nghịUNESCO to chức tại Nepan năm 1998 ve to chức QL nhà trường đã khang
định: “Xây dựng, phát triển và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục”[35, tr.20].
Khi bàn ve giải pháp nâng cao năng lực cho đ i ngũ giáo viên, tác giảNguyễn Thị Tuyet Hạnh khái quát: Các trường sư phạm ở các nước có nen
GD tiên tien như Úc, Hoa Kì, New Zeland … đã thành l p các cơ sở bồidưỡng giáo viên đe tạo đieu ki n thu n lợi cho giáo viên tham gia hoc t pkhông ngừng nâng cao trình đ chuyên môn nghi p vụ [20, tr12]
Vi c bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên là nhi m vụ bat bu c đoivới người lao đ ng sư phạm ở các nước châu Á đ c bi t như ở Nh t Bản,Tùy theo thực te của từng cơ sở giáo dục, cá nhân mà các cap QL GD đe
ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong m t phạm vi theo yêu caunhat định
Mô hình TGM của Singapore định hướng phát trien giáo viên trong the
kỷ mới, yêu cau giáo viên can – phải c p nh t kien thức- kỹ năng mới, phùhợp với yêu cau hi n đại đe truyen đại đen hoc sinh, giúp hoc sinh phát trientoàn di n Mô hình TGM đ t ra 5 mục tiêu đoi với người giáo viên Singapore
Trang 21trong the kỷ 21: Giáo viên phải là nhà GD có đạo đức; Nhà chuyên môn
có năng lực; Người hoc có khả năng c ng tác; Nhà lãnh đạo có khả năngbien hóa và là thành viên tích cực xây dựng c ng đồng [20, tr13] Tại HànQuoc, m t trong những nước có chính sách rat thiet thực ve bồi dưỡng và đàotạo lại cho đ i ngũ giáo viên Tat cả giáo viên phải hoc t p tham gia đay đủcác n i dung ve chương trình nâng cao trình đ chuyên môn nghi p vụ theo quy
định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” đe bồi dưỡng giáo viên được thực hi n trong 10 năm và “Chương trình trao đổi”
đe đưa giáo viên đi t p huan ở nước ngoài Tại Thái Lan, bat đau từ năm
1998 vi c bồi dưỡng giáo viên được tien hành ở trung tâm hoc t p c ng đồngnhằm thực hi n GD cơ bản, huan luy n kĩ năng nghe nghi p và thông tin tưvan cho moi người dân trong xã h i Khác với các nước, ở Philippin, côngtác nâng cao chat lượng đ i ngũ giáo viên to chức bồi dưỡng thành từngkhóa hoc trong thời gian hoc sinh nghỉ hè Hè thứ nhat chỉ hoc các n i dungmôn hoc, nguyên tac dạy hoc, tâm lý hoc và đánh giá GD; hè thứ hai tăngcường các khóa hoc ve quan h con người, triet hoc giáo dục, n i dung vàphương pháp GD; hè thứ ba gồm nghiên cứu GD, viet tài li u GD và hèthứ tư tong hợp kien thức nâng cao, kỹ năng nh n xét, van đe l p ke hoạchgiảng dạy, viet tài li u giảng dạy, viet sách giáo khoa, viet sách tham khảo[20, tr14]
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Vi t Nam, bồi dưỡng giáo viên là nhi m vụ thường xuyên, quantrong của cơ quan QL GD và của moi cơ sở GD Mục đích chủ yeu của bồidưỡng giáo viên là nâng cao trình đ , nghe nghi p sư phạm cho người giáoviên Trong những năm qua có rat nhieu công trình nghiên cứu liên quan tớibồi dưỡng giáo viên, QL bồi dưỡng giáo viên
Tác giả Nghiêm Đình Vỳ Nguyễn Khac Hưng với đã nghiên cứu và
khang định: “Thầy giáo là yếu tổ quyết định hàng đầu đối với chất lượng GD,
do đó muốn phát triển GD thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng” [37, tr14].
Trang 22Tác giả Đ ng Quoc Bảo cho rằng: “Bất cứ hoàn cảnh nào dù khó khăn đến đâu, ngành GD cũng tìm mọi biện pháp mở trường, lớp (dài hạn, ngắn hạn, cấp tốc, tập trung, phân tán, nhóm nhỏ …) để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ” [7, tr21].
Tác giả Tran Quang Quý đã đe c p rat nhieu đen nghe thay, người thay,năng lực sư phạm và con đường nâng cao năng lực sư phạm [31, tr17]
Tác giả Hồ Phương Lan đã nêu lên những yêu cau xây dựng, phát trien
và bồi dưỡng đ i ngũ, vi c tăng cường QL xây dựng, phát trien và bồi dưỡng
đ i ngũ này trong các nhà trường[27, tr16]
Thứ trưởng B GD&ĐT Nguyễn Vinh Hien với bài viet “Đào tạo phát triển nguồn nhân lực GD mầm non đáp ứng công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT” trong tạp chí Giáo dục so 365 – 2015 nhan mạnh: Bồi dưỡng
đ i ngũ giáo viên đáp ứng yêu cau đoi mới là nhi m vụ then chot trước matcũng như lâu dài trong toàn ngành nói chung [23, tr11]
Tác giả Nguyễn Thị Tuyet Hạnh đã nhan mạnh: “Chuẩn bị cho giáo viên những kiến thức, kĩ năng cơ bản trên cơ sở hiểu và triển khai được các chuẩn quốc gia và khu vực trong công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên”
[20, tr15].Bên cạnh đó, cũng đã có nhieu lu n văn thạc sỹ QLGD, tạp chí khoahoc đã nghiên cứu, đe c p, đưa ra những bi n pháp, khía cạch khác nhau vebồi dưỡng đ i ngũ giáo viên ở các trường Tùy từng giai đoạn, hoàn cảnh cụthe của các nhà trường, từng đieu ki n vi c sử dụng các giải pháp bồi dưỡng,
v n dụng lý lu n sẽ có sự khác nhau Noi b t là m t so lu n văn thạc sĩ ve bồidưỡng giáo viên như sau:
Tác giả Nguyễn Thị Thùy (2018) đã phân tích thực trạng ve nh n thức
và thực trạng thực hi n các chức năng QL vào hoạt đ ng bồi dưỡng đ i ngũgiáo viên mam non Tác giả đã đánh giá nh n xét ve ưu nhược điem của QLbồi dưỡng đ i ngũ giáo viên mam non Tuy nhiên trong phạm vi bài viet tácgiả chưa đưa ra các bi n pháp đe khac phục hạn che đó[33]
Trang 23Tác giả Lê Que Anh (2013), nghiên cứu: “QL hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp tại tỉnh Cao Bằng”, đã tong
thu t lại các khái ni m ve QL, QLGD, QL hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên,trên cơ sở đó tác giả phân tích đánh giá thực trạng theo tiep c n n i dung và
đe ra 4 bi n pháp trong đó có bi n pháp nâng cao nh n thức cho đ i ngũCBQL, giáo viên ve hoạt đ ng bồi dưỡng đáp ứng chuan nghe nghi p đây là
bi n pháp trong tâm tác đ ng đen các bi n pháp khác[1]
Tác giả Thân Thị Hoàng Vy (2013), nghiên cứu bi n pháp QL hoạt
đ ng bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trường mam non ngoài công l p
qu n Thanh Khê, thành pho Đà Nẵng-Đại hoc Đà Nẵng, lu n văn đã phân tíchcác thực trạng theo tiep c n n i dung, trong đó chỉ ra điem hạn che vi c thiet ke
n i dung chưa dựa trên nhu cau của giáo viên mam non, từ đó đe ra bi n phápthiet ke n i dung bồi dưỡng dựa trên nhu cau người hoc Tuy nhiên, cơ chechính sách cho giáo viên đi bồi dưỡng thì chưa được tác giả nghiên cứu [38]
Tác giả Lê Thị Bích (2014), nghiên cứu đe tài: “QL hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường mầm non thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn nghề nghiệp”đã đưa ra n i dung bồi dưỡng giáo viên mam non theo
chuan nghe nghi p và các n i dung QL giáo viên mam non theo chuan nghenghi p, từ đó khảo sát thực trạng và đe ra được 6 bi n pháp nhằm nâng cao
hi u quả bồi dưỡng đ i ngũ giáo viên mam non[2]
Qua các công trình nghiên cứu nêu trên và thực tiễn cho thay, QL hoạt
đ ng bồi dưỡng cho giáo viên được nhieu nhà khoa hoc, QL và giáo viênquan tâm nghiên cứu Tuy tiep c n ở các giác đ khác nhau, song các côngtrình nghiên cứu đeu t p trung vào hai mảng chính đó là nghiên cứu công tác
QL hoạt đ ng bồi dưỡng đ i ngũ giáo viên theo cap hoc, ngành hoc vànghiên cứu QL hoạt đ ng bồi dưỡng đ i ngũ giáo viên theo từng cơ sở GDthu c b c, cap, ngành hoc theo chuan nghe nghi p bằng con đường to chứccác hoạt đ ng đào tạo bồi dưỡng đ i ngũ giáo viên Qua đó, các công trình
Trang 24nghiên cứu cũng đeu đã khang định vị trí, vai trò, sự can thiet và m t so bi npháp tien hành công tác bồi dưỡng và QL hoạt đ ng bồi dưỡng cho giáo viêntại các cơ sở GD.
M c dù v y, đen nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu
ve QL hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên theo chuan nghe nghi p tại Trường mamnon Hoa Sữa, huy n Gia Lâm, thành pho Hà N i Vì v y, tôi chon đe tài
“Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên Trường mầm non Hoa Sữa, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp” không bị trùng l
p với các nghiên cứu trước đây, có ý nghĩa cả ve lý lu n và thực tiễn trong vi cnâng cao chat lượng đ i ngũ giáo viên Trường mam non Hoa Sữa, huy n GiaLâm, thành pho Hà N i, phù hợp với tình hình phát trien KT-XH ở địaphương
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Trong tác pham: “Những vấn đề cốt lõi của QL” tác giả Harold Koontz viet: “QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [20, tr 17].
Kotter nh n định QL là quá trình sap xep to chức (bo trí to chức,phoi hợp nhân sự, phân công công vi c, đieu phoi nguồn lực tài chính
và kĩ thu t…), thực hi n các công vi c xây dựng ke hoạch hành đ ng (baogồm cả xác định mục tiêu cụ the, che định ke hoạch, quy định tiêu chuanđánh giá và the che hóa), chỉ đạo, đieu hành, kiem soát và đánh giá ketquả, sửa chữa sai sót (neu có) đe bảo đảm hoàn thành mục tiêu của to chức
đã đe ra.[27, tr 34]
Theo Harold Koontz (nhà QL người Mỹ) cho rằng: “Quản lý là một yếu tố cần thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của QL là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với
Trang 25thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” Do v y, QL
với tư cách
Trang 26thực hành thì nó là m t ngh thu t, còn kien thức có to chức làm cơ sở cho nó
có the coi như là m t khoa hoc [22, tr 26]
Tác giả Nguyễn Ngoc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể QL) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến” [29, tr.35].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ L c “Quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
tổ chức”[28, tr 5].
Theo tác giả Đ ng Quoc Bảo cho rằng: “Quản lý là một phạm trù của khoa học QL, có sự tác động qua lại của chủ thể QL và khách thể QL, trong
đó chủ thể QL đóng vai trò chủ đạo" Đây là m t khái ni m làm cho hoạt đ
ng QL vừa mang tính công ngh , vừa mang tính khoa hoc và đảm bảo nguyêntac t p chung dân chủ [6, tr56]
Tat cả các khái ni m ve QL đeu có đ c điem chung là: khang định chủthe, đoi tượng QL, n i dung, phương thức và mục đích của quá trình QL Đethực hi n các mục tiêu đó chủ the QL sử dụng các tri thức khoa hoc, các vănbản pháp lu t, các phương ti n kỹ thu t… các công cụ QL, các cách thức QL(phương pháp QL) đe tác đ ng đen các đoi tượng m t cách linh hoạt trongđieu ki n liên bien đ ng của môi trường bên trong, ngoài to chức Sự tác đ ng
ay phải trên cơ sở khai thác các tiem năng, các cơ h i của to chức đe đưa tochức đạt đen mục tiêu đã đ t ra
Trong lu n văn này tác giả sử dụng khái ni m "QL là quá trình tác động có chủ định, hướng đích của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạt mục đích chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường".
1.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là m t hoạt đ ng thu nh n kien thức, các thói quen, các kỹ
Trang 27năng trong xã h i Nó được lĩnh h i và truyen từ the h này sang the h khácqua các kinh nghi m truyen đạt- tiep nh n nhằm phát trien xã h i GD được tochức thành m t the thong nhat và có moi liên ket với nhau Như v y, đe đạtđược quá trình GD can có quá trình QLGD QLGD là m t quá trình cap caotác đ ng lên GD, lên các cơ sở GD đe QL.
Theo tác giả Đ ng Quoc Bảo, QLGD theo nghĩa tong quát, là h thongnhững tác đ ng có mục đích, có ke hoạch, hợp quy lu t của chủ the quản lýtrong h thong GD, là sự đieu hành h thong GD quoc dân, đieu hành các cơ
sở GD nhằm thực hi n mục tiêu đay mạnh công tác GD theo yêu cau pháttrien của xã h i [7, tr 3]
Tác giả Nguyễn Quoc Chí, Nguyễn Thị Mỹ L c: “QL GD là hoạt động
có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống GD nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của tổ chức”[11, tr 15].
Theo tác giả Tran Kiem, QL GD được hieu là h thong những tác đ ng
tự giác, có ý thức, có mục đích, có ke hoạch, có h thong, hợp quy lu t củachủ the quản lý đen t p the giáo viên, công nhân viên, t p the hoc sinh, cha
mẹ hoc sinh và các lực lượng xã h i trong và ngoài nhà trường nhằm thực
hi n có chat lượng và hi u quả mục tiêu GD của nhà trường [26, tr 21]
Theo tác giả Nguyễn Ngoc Quang: “QL GD là những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ Đưa GD đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về vật chất” [29, tr 6].
Trong lu n văn sử dụng khái ni m: “QLGD là những hoạt động, những sự tác động có mục đích, có hệ thống và có kế hoạch của chủ thể QL lên đối tượng QL trong lĩnh vực GD&ĐT nhằm mục đích làm cho hệ thống
Trang 28GD của một quốc gia vận hành phù hợp với quy luật chung và đạt các mục tiêu GD đã đặt ra”.
1.2.3 Boi dưỡng
Bồi dưỡng giáo viên là m t bước tien quan trong trong quá trình đoimới giáo dục Bồi dưỡng giúp giáo viên trang bị kien thức mới, nâng cao kỹnăng nghe nghi p, trình đ chuyên môn vững vàng, làm giàu kien thức, làmmới bàn thân, tích cực giao lưu, hoc hỏi…
Theo to chức UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”[14, tr54].
Moi người hoc muon nâng cao trình đ , tăng cường bo sung, c p nh tkien thức mới phải thường xuyên bồi dưỡng, liên tục và lâu dài theo các n idung bồi dưỡng khác nhau, đe đáp ứng yêu cau theo xu the mới Khi khangđịnh trong trách của người thay giáo nói chung, nhà GD vĩ đại Usinxki đã
khang định rằng: “Nghề thầy giáo là một nghề rất quang vinh, nhưng họ phải thường xuyên tự bồi dưỡng để bước tiếp tiến kịp với xã hội”[13, tr19].
Trong quá trình bồi dưỡng, chủ the bồi dưỡng có the tự bồi dưỡng ho cbồi dưỡng thông qua người khác Quá trình bồi dưỡng là thu th p thông tin, làquá trình tự diễn bien, tự the hi n, thu nh n, xử lý và bien đoi moi thông tinthu nh n được từ bên ngoài thành tri thức bên trong chủ the bồi dưỡng Đó
là cách tiep c n bồi dưỡng theo hình thức thu th p thông tin Nó được tienhành cả quá trình thông qua các moi quan h xã h i nhằm bo sung, tích lũykien thức mới, nâng cao chuyên môn nghi p vụ, năng lực sư phạm, nghenghi p nhằm đáp ứng yêu cau đoi mới của xã h i, yêu cau phát trien khôngngừng của đời song đ c bi t là sự bien đ ng phát trien của tri thức
Như v y, bồi dưỡng được hieu là quá trình c p nh t, bo sung kien thứcmới thông qua quá trình lao đ ng và hoc t p nhằm nâng cao năng lực –
chuyên môn nghi p vụ đe đáp ứng được yêu cau của nhi m vụ được giao.
Trang 291.2.4 Boi dưỡng giáo viên
Là quá trình diễn ra khi các cá nhân và to chức có nhu cau nâng caokien thức ho c kỹ năng chuyên môn, nghi p vụ của bản thân nhằm đáp ứngnhu cau lãnh đạo, nghe nghi p Bồi dưỡng giáo viên là quá trình c p nh t cáckien thức, kỹ năng còn thieu ho c đã lạc h u trong m t thời điem Là quátrình nâng cao chat lượng ve chương trình và QLGD nhằm đáp ứng yêu caucủa sự phát trien giáo dục trong giai đoạn hi n nay [30]
Trong tài li u“Vấn đề giáo viên những nghiên cứu lý luận và thực tiễn” của tác giả Tran Bá Hoành đã chỉ ra “Bồi dưỡng giáo viên chỉ việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho các giáo viên đang dạy học” Theo tác giả vi c bồi dưỡng giáo viên có rat nhieu
hình thức khác nhau: Bồi dưỡng theo nhóm, tự cá nhân, theo chu kỳ, theo
ke hoạch hàng năm, bồi dưỡng chương trình mới, bồi dưỡng trong quátrình hoc t p, làm vi c, sau đào tạo Vi c bồi dưỡng này đe c p nh t, bosung, đoi mới kien thức- kỹ năng nghe nghi p [24, tr 25] Nói tóm lại, bồidưỡng giáo viên là quá trình lâu dài được tác đ ng qua lại giữa chủ the bồidưỡng với chủ the được bồi dưỡng nhằm nâng cao trình đ chuyên môn,nghi p vụ đáp ứng yêu cau đoi mới của GD
1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Chuan nghe nghi p giáo viên mam non là h thong các yêu cau cơ bản
ve pham chat chính trị, đạo đức, loi song, kien thức, kỹ năng sư phạm mà giáoviên mam non can đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mam non
1.2.6 Quản lý hoạt đ ng boi dưỡng giáo viên theo chuẩn
Quản lý hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên theo chuan được hieu là quátrình nhà QL thực hi n các chức năng ke hoạch, to chức, chỉ đạo, kiem tragiáo viên thực hi n các n i dung bồi dưỡng theo qui định đe đáp ứng yêucau thực hi n nhi m vụ GD mam non
Cụ the hơn, QL hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên theo chuan là m t quá
Trang 30trình thực hi n xác định mục tiêu cụ the, che định ke hoạch, quy định tiêuchuan đánh giá và the che hóa được cụ the vào xây dựng ke hoạch bồi dưỡnggiáo viên theo chuan Sau đó bo trí to chức, phoi hợp nhân sự, phân côngcông vi c, đieu phoi nguồn lực tài chính và kĩ thu t…, chỉ đạo, đieu hành,kiem soát và đánh giá ket quả, sửa chữa sai sót (neu có) đe bảo đảm hoànthành mục tiêu nâng cao trình đ , năng lực của đ i ngũ giáo viên của nhàtrường đã đe ra.
1.3 Bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
1.3.1 Mục đích chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Mục đích ban hành chuan nghe nghi p giáo viên được quy định tạiĐieu 2 Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của B trưởng BGD&ĐT là: làm căn cứ đe giáo viên mam non tự đánh giá pham chat, nănglực; xây dựng và thực hi n ke hoạch rèn luy n pham chat, bồi dưỡng nâng caonăng lực chuyên môn, nghi p vụ đáp ứng yêu cau đoi mới GD; làm căn cứ đe
cơ sở GD mam non đánh giá pham chat, năng lực chuyên môn, nghi p vụ củagiáo viên mam non; xây dựng và trien khai ke hoạch bồi dưỡng phát triennăng lực nghe nghi p của giáo viên đáp ứng mục tiêu GD của cơ sở GD mamnon, địa phương và của ngành GD; làm căn cứ đe các cơ quan QL nhà nướcnghiên cứu, xây dựng và thực hi n che đ , chính sách phát trien đ i ngũ giáoviên mam non; lựa chon và sử dụng đ i ngũ giáo viên mam non cot cán; làmcăn cứ đe các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên xây dựng, phát trien chươngtrình và to chức đào tạo, bồi dưỡng phát trien pham chat, năng lực nghenghi p của giáo viên mam non
1.3.2 Yêu cầu boi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Bồi dưỡng giáo viên đáp ứng 5 tiêu chuan theo qui định chuan nghenghi p GV mam non ban hành kèm theo thông tư so: 26/2018/TT-BGDĐTngày 08/10/2018 của B trưởng B GD&ĐT, đảm bảo moi cá nhân sẵn sàngđáp ứng được yêu cau ve pham chat chính trị, đạo đức nghe nghi p, năng lựcdạy hoc… thực hi n các mục tiêu đoi mới căn bản toàn di n GD
Trang 31T p trung vào công tác QL hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên, chú trongquản lý vi c tuân thủ ke hoạch, n i dung, chương trình bồi dưỡng; giám sát
ch t chẽ hoạt đ ng bồi dưỡng từng nhóm/ TCM; tăng cường kiem tra tien đ ,chat lượng thực hi n bồi dưỡng
Hi u trưởng can quan tâm đen vi c bồi dưỡng đ i ngũ giáo viên, nângcao pham chat và năng lực của ho, bởi ho là nhân to quyet định đen sự thànhcông hay that bại của vi c đoi mới chương trình giáo dục mam non và đápứng được yêu cau chuan nghe nghi p giáo viên Trong boi cảnh đó, giáo viênkhông the chỉ được đào tạo m t lan mà đủ đe làm vi c suot đời Giáo viên canđược bồi dưỡng và phải chủ đ ng tự bồi dưỡng theo chuan
Thực hi n vi c bồi dưỡng theo chuan nghe nghi p là nhi m vụ đượctien hành trong suot quá trình công tác của giáo viên và phải đảm bảo cácyêu cau sau:
- Chương trình bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi pphải đáp ứng được nhu cau bồi dưỡng của giáo viên đáp ứng tính toàn di n vớimục tiêu c p nh t, bo sung kien thức, đào tạo tiep tục, đào tạo lại ve chuyênmôn nghi p vụ cho người giáo viên, giúp người giáo viên không ngừng nângcao kien thức, kỹ năng sư phạm, trình đ chuyên môn
- Thực hi n bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p phảihướng tới phát trien năng lực tự hoc, tự bồi dưỡng theo chuan nghe nghi pcủa giáo viên;
- Vi c bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p phải đượcquản lý m t cách khoa hoc Phải xây dựng ke hoạch bồi dưỡng bám sát nhucau của giáo viên, của ngành và đieu ki n nhà trường; to chức phoi hợp cáclực lượng trong quá trình trien khai ke hoạch; đôn đoc, chỉ đạo thường xuyên
vi c thực hi n của giáo viên, khuyen khích giáo viên tự hoc; đánh giá đúngket quả bồi dưỡng của giáo viên
- Căn cứ chỉ đạo của ngành, nhà trường phải cụ the hóa, làm rõ những
Trang 32n i dung, nguyên tac, phương pháp, hình thức bồi dưỡng giáo viên mam nonbám sát theo chuan nghe nghi p giáo viên, chú ý c p nh t những van đe mới,bồi dưỡng những cái giáo viên còn thieu, còn yeu
Hi u trưởng trường phải bám sát những yêu cau này đe QL hoạt đ ngbồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p đảm bảo tính khả thi
T p trung công tác sơ ket, tong ket, đánh giá đ i ngũ giáo viên theochuan nghe nghi p đảm bảo công bằng khách quan
Đưa vi c đánh giá chuan nghe nghi p giáo viên vào đánh giá cuoi nămnhằm phân loại giáo viên, giải quyet b ph n giáo viên chưa đạt chuan làmcăn cứ đe bồi dưỡng theo chuan
1.3.3 N i dung boi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của B trưởng
B Giáo dục và đào tạo, quy định chuan nghe nghi p giáo viên mam non gồm
05 tiêu chuan với 14 tiêu chí Moi tiêu chí được đánh giá ở ba mức đ đó làmức đạt, mức khá và mức tot Theo Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT, quy địnhchuan nghe nghi p giáo viên mam non [4] Căn cứ vào đó, n i dung chuannghe nghi p giáo viên mam non gồm:
Tiêu chuan 1 Pham chat nhà giáo
Tuân thủ các quy định và rèn luy n đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinhnghi m, ho trợ đồng nghi p trong rèn luy n đạo đức và tạo dựng phongcách nhà giáo
Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo
Tiêu chí 2 Phong cách làm vi c
Tiêu chuan 2 Phát trien chuyên môn, nghi p vụ
Nam vững chuyên môn nghi p vụ sư phạm mam non; thường xuyên
c p nh t, nâng cao năng lực chuyên môn và nghi p vụ sư phạm đáp ứng yêucau đoi mới giáo dục, to chức hoạt đ ng nuôi dưỡng, chăm sóc, GD phát trientoàn di n trẻ em theo Chương trình giáo dục mam non
Trang 33Tiêu chí 3 Phát trien chuyên môn bản thân
Tiêu chí 4 Xây dựng ke hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, GD theo hướng phát trien toàn di n trẻ em
Tiêu chí 5 Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em
Tiêu chí 6 Giáo dục phát trien toàn di n trẻ em
Tiêu chí 7 Quan sát và đánh giá sự phát trien của trẻ em
Tiêu chí 8 Quản lý nhóm, lớp
Tiêu chuan 3 Xây dựng môi trường GD
Xây dựng môi trường GD an toàn, lành mạnh, thân thi n; thực hi n quyen dân chủ trong nhà trường
Tiêu chí 9 Xây dựng môi trường GD an toàn, lành mạnh, thân thi n Tiêu chí 10 Thực hi n quyen dân chủ trong nhà trường
Tiêu chuan 4 Phát trien moi quan h giữa nhà trường, gia đình và
c ng đồng
Tham gia to chức, thực hi n vi c xây dựng, phát trien moi quan h hợptác với cha, mẹ ho c người giám h trẻ em và c ng đồng đe nâng cao chatlượng nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em và bảo v quyen trẻ em
Tiêu chí 11 Phoi hợp với cha, mẹ ho c người giám h trẻ em và c ngđồng đe nâng cao chat lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em
Tiêu chí 12 Phoi hợp với cha, mẹ ho c người giám h trẻ em và c ngđồng đe bảo v quyen trẻ em
Tiêu chuan 5 Sử dụng ngoại ngữ (ho c tieng dân t c), ứng dụng côngngh thông tin, the hi n khả năng ngh thu t trong hoạt đ ng nuôi dưỡng,chăm sóc, GD trẻ em
Sử dụng được m t ngoại ngữ (ưu tiên tieng Anh) ho c tieng dân t c đoivới vùng dân t c thieu so, ứng dụng công ngh thông tin, the hi n khả năngngh thu t trong hoạt đ ng nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em
Tiêu chí 13 Sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tieng Anh) ho c tieng dân t ccủa trẻ em
Trang 34Tiêu chí 14 Ứng dụng công ngh thông tin
Tiêu chí 15 The hi n khả năng ngh thu t trong hoạt đ ng nuôi dưỡng,chăm sóc, GD trẻ em
1.4 Nội dung quản lý ho t động bồi dƣỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
to chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiem tra đánh giá
Tat cả các chức năng nêu trên là tong hòa của quá trình QL, là nen tảng
đe hình thành cau trúc to chức sự QL Chủ the quản lý phải thực hi n cácchức năng m t cách nhuan nhuyễn, logic và có sự tương trợ nhau theo m tchu trình nhat định Moi m t chu trình có m t yêu cau cụ the riêng, xảy ratrong m t thời gian nhat định nhưng được diễn ra đồng thời ho c ket hợp với
Đe l p ke hoạch hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuannghe nghi p can tien hành các công vi c sau:
Trang 351.4.1.1 Phân tích bối cảnh, xác định nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng
Tien hành phân tích làm rõ điem mạnh, yeu, cơ h i, thách thức của nhàtrường trong hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên
Đánh giá thực trạng năng lực dạy của GV, mức đ đáp ứng và xác địnhkhoảng cách giữa hi n trạng với yêu cau dạy hoc đe xác định nhu cau bồi
dưỡng.Đánh giá đieu ki n nguồn lực và khả năng của nhà trường liên quan đenthực hi n nhi m vụ bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p
Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên được xác định đe làm rõ các mức đ canđạt được của hoạt đ ng bồi dưỡng Chú ý xác định mục tiêu phải đảm bảonguyên tac SMART
1.4.1.2 Xác định nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng
Ve n i dung:
N i dung bat bu c (bồi dưỡng c p nh t kien thức năng lực theo yêu cau đoi mới chương trình GD mam non…)
N i dung tự chon (do giáo viên tự xác định theo so tiet qui định)
Ve hình thức to chức hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p ở trường mam non có the sử dụng các hình thức như:
- Hình thức bồi dưỡng: t p trung theo lớp; thông qua sinh hoạt chuyênmôn (sinh hoạt tại to, ở trường, giao lưu cụm trường, địa phương khác, neu cóđieu ki n có the cho giáo viên đi tham quan hoc t p ở nước ngoài); kèm c p(Có chủ ý từ khâu phân công giảng dạy theo khoi lớp, phân công chính thứcngười giúp đỡ với những trường hợp cụ the…); bồi dưỡng trực tuyen (Trangweb của trường, mô hình trường hoc ket noi, đe trao đoi, c p nh t, downloadtài li u…); Tự bồi dưỡng, có sự giám sát của to chuyên môn và Ban giám hi u
Phương pháp bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p:Chú ý lựa chon và sử dụng các phương pháp tích cực, huy đ ng sự tham giacủa giáo viên Bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p là đegiúp giáo viên thực hi n được các hoạt đ ng giáo dục hi u quả Các phương
Trang 36pháp bồi dưỡng phải là các phương pháp đe giáo viên được tham gia vào cáchoạt đ ng trải nghi m, sáng tạo, hợp tác và chia sẻ với các giáo viên khác đephát trien các năng lực, pham chat can thiet của người giáo viên mam non Do
đó các phương pháp bồi dưỡng có the lựa chon là làm vi c nhóm, thực hành,thực hi n đe án dạy hoc, đóng vai,
1.4.1.3 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên
Đe l p ke hoạch bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi pcan tien hành các công vi c:
Căn cứ mục tiêu bồi dưỡng theo chuan cho giáo viên đã xác định, lựachon đúng các công vi c can làm và tính toán nguồn lực cho moi công vi ccan thực hi n đe bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p
Xác định rõ ai phụ trách, ai tham gia trong moi công vi c; địa điemthực hi n moi công vi c
Sap xep các công vi c can tien hành theo m t trình tự hợp lý kèm theocác bi n pháp thực hi n
Vi c xây dựng ke hoạch bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuannghe nghi p phải thực hi n trong sự phoi hợp với các giáo viên và các b
ph n trong nhà trường Xây dựng ke hoạch m t cách dân chủ, cụ the, huy
đ ng được nhieu giáo viên tham gia đe ho cùng xác định mục tiêu, lựachon bi n pháp thực hi n, khi đó vi c trien khai ke hoạch sẽ thu n lợi hơn.Phoi hợp với các b ph n khác đe xác định được nguồn lực cho các công
vi c đe đưa vào ke hoạch
Cán b quản lý trường phải chủ đ ng trong xây dựng ke hoạch tong thecủa nhà trường và chỉ đạo, giao nhi m vụ cho to trưởng chuyên môn xâydựng ke hoạch bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p, hướngdẫn giáo viên xây dựng ke hoạch tự bồi dưỡng và phê duy t ke hoạch bồidưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p
Hướng dẫn giáo viên l p ke hoạch tự bồi dưỡng: M t bản ke hoạch phù
Trang 37hợp sẽ giúp giáo viên chủ đ ng thu xep thời gian, ke hoạch cá nhân đe đăng
ký tham dự các khóa bồi dưỡng cũng như tự hoc phù hợp với đieu ki n vàhoàn cảnh của bản thân giáo viên
Trên cơ sở định hướng chung ve n i dung can tạo đieu ki n cho moigiáo viên tự đe xuat n i dung và l p ke hoạch bồi dưỡng theo nhu cau cá nhân
N i dung ke hoạch phải xác định được: Các mục tiêu can phải đạt, các kienthức và kỹ năng can nam vững, phương pháp hoc t p, thời gian thực hi n, sự
ho trợ của nhà trường, đánh giá ket quả Hướng dẫn và chỉ đạo giáo viên xâydựng ke hoạch hoc từng bài, moi tháng hoc m t bài, chia thời gian trong từngtuan: tuan đoc tài li u so sánh với thông tin phản hồi, tuan làm bài t p pháttrien, tuan dự giờ đồng nghi p, tuan thảo lu n nhóm Trong đó có the thiet kemẫu ke hoạch ket hợp với nh t ký đe giáo viên sử dụng; Có the yêu cau giáoviên dành ít nhat hai giờ trong m t tuan đe tự bồi dưỡng theo chuan nghenghi p, theo ke hoạch tự bồi dưỡng, ke hoạch của to
Các giáo viên tham gia vào xây dựng ke hoạch bồi dưỡng giáo viênmam non theo chuan nghe nghi p của trường, của từng TCM và xây dựng kehoạch tự bồi dưỡng của mình
Các cán b , viên chức ở các b ph n khác cung cap các thông tin liênquan đe giúp giáo viên xây dựng ke hoạch (thông tin và nguồn lực tài chính,
cơ sở v t chat và thiet bị) và chuan bị các đieu ki n v t chat và tài chính đetrien khai ke hoạch
1.4.3 T chức th c hiện hoạch hoạt đ ng boi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
To chức hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghenghi p là quá trình sap xep, phân bo công vi c, quyen hành và các nguồn lựccho các thành viên của nhà trường trong trien khai ke hoạch bồi dưỡng giáoviên mam non theo chuan nghe nghi p đe ho có the đạt được các mục tiêu của
m t cách hi u quả
Trang 38To chức thực hi n được tien hành sau khi ke hoạch được l p ra nhằmchuyen hóa những mục đích – yêu cau, mục tiêu hoạt đ ng bồi dưỡng giáoviên đạt được hi u quả Phương pháp làm vi c của Hi u trưởng có ý nghĩaquyet định cho vi c chuyen hóa ke hoạch QL hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viênthành hi n thực Hi u trưởng là người đieu phoi, phân công, chỉ đạo cácnguồn nhân lực của nhà trường, các b ph n liên quan tạo thành khoi thongnhat, có moi liên h ch t chẽ trong hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên.
Đe to chức thực hi n ke hoạch hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mamnon theo chuan nghe nghi p thì Hi u trưởng can thực hi n xác định các van
đe như sau:
Quyet định, phân công lực lượng phụ trách, hình thành b máy bồidưỡng giáo viên phù hợp
Xây dựng lực lượng tham gia bồi dưỡng (Lựa chon báo cáo viên, giáoviên cot cán, chuyên gia…và phân công thực hi n theo ke hoạch)
Phân loại giáo viên, to chức các nhóm/ lớp bồi dưỡng theo các n i dungtương ứng
Hình thành các b ph n và cá nhân phụ trách tác nghi p liên quan đencác hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p như phâncông các thành viên trong ban giám hi u phụ trách công tác bồi dưỡng giáoviên mam non theo chuan nghe nghi p, phân công nhi m vụ cho TCM, giáoviên cot cán
Quy định rõ ràng chức năng, nhi m vụ, quyen hạn, trách nhi m của
các b ph n và thành viên: Vi c qui định chức năng nhi m vụ của các b
ph n và thành viên trong trường đoi với thực hi n nhi m vụ bồi dưỡng giáoviên mam non theo chuan nghe nghi p thường được qui định trong qui che
to chức hoạt đ ng của nhà trường Khi trien khai thông tư 26 có the bosung đieu chỉnh cho phù hợp với đieu ki n thực te nhà trường ở từng thờiđiem nhat định
Trang 39Xác l p cơ che phoi hợp, ho trợ trong thực hi n trách nhi m (sự phân
công lao đ ng) của các b ph n và thành viên: Can làm rõ cơ che phoi hợp
giữa các to chuyên môn với nhau, giữa ban giám hi u và TCM; giữa các giáoviên cot cán, giữa giáo viên – giáo viên, giữa các b ph n phục vụ với giáoviên, giữa nhà trường với các đơn vị liên quan (trường Sư phạm, PhòngGD&ĐT ) trong thực hi n nhi m vụ bồi dưỡng giáo viên mam non theochuan nghe nghi p
Đe to chức thực hi n tot ke hoạch bồi dưỡng giáo viên mam non theochuan nghe nghi p đã đe ra trong trường mam non can có qui che hoạt đ ng
rõ ràng, là cơ sở đe phân công lao đ ng, to chức công vi c và phoi hợp hành
đ ng hi u quả
Cán b quản lý trường mam non phải nam vững tình hình đ i ngũ vàchủ đ ng và giao nhi m vụ rõ ràng cho các TCM to chức các hoạt đ ng bồidưỡng giáo viên theo các TCM và giám sát vi c thực hi n ke hoạch bồi dưỡnggiáo viên của các TCM
To trưởng chuyên môn chủ đ ng trien khai các hoạt đ ng theo ke hoạch
đã xây dựng trong sự phoi hợp với các cá nhân và b ph n có liên quan
1.4.4 Ch đạo th c hiện hoạch hoạt đ ng boi dưỡng giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp
Chỉ đạo đieu hành hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuannghe nghi p là quá trình tác đ ng, gây ảnh hưởng, liên ket các thành viêntrong to chức nhà trường, t p hợp, đ ng viên ho hoàn thành những công vi cnhat định theo ke hoạch bồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghenghi p đã đe ra đe đạt được mục tiêu đã định Hay là sự can thi p của Hi utrưởng vào toàn b quá trình QL hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mam nontheo chuan nghe nghi p đe bảo đảm vi c thực hi n ke hoạch được diễn rađúng hướng, đúng tien đ , t p hợp, dẫn dat và phoi hợp các lực lượng trongquá trình thực hi n m t cách hi u quả
Trang 40Chỉ đạo, đieu hành thực hi n các hoạt đ ng bồi dưỡng giáo viên mamnon theo chuan nghe nghi p là tien hành các công vi c sau:
Giáo viên chủ đ ng thực hi n trong thực hi n các n i dung bồi dưỡng;TCM chịu trách nhi m giám sát đôn đoc giáo viên thực hi n Khi có vướngmac, khó khăn, giáo viên phải báo cáo kịp thời thông qua TCM TCM tonghợp và báo cáo Ban giám hi u đe có hướng xử lý kịp thời
Sử dụng các phương pháp QL m t cách khoa hoc trong quá trình
trien khai ke hoạch: bồi dưỡng giáo viên: Hi u trưởng và các CBQL phải
ket hợp hợp lý các phương pháp hành chính, tâm lý - xã h i, kinh te trongquá trình đieu hành
Chỉ đạo đen các TCM - giáo viên các văn bản, chị thị, quyet định củacác cap m t cách cụ the, minh bạch và giao nhi m vụ cho từng b ph n, cánhân trong cơ sở GD xây dựng ke hoạch và thực hi n theo ke hoạch bồidưỡng thường xuyên
Trien khai thực hi n công vi c trong moi quan h hợp tác giữa giáo giáo viên, giáo viên-TCM, các TCM với nhau, giữa Ban giám hi u- TCM-giáo viên
viên-Luôn khuyen khích, đ ng viên, tăng cường giao lưu, tạo tinh than, tạo
đ ng lực phan đau cho giáo viên trong công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
Đe thực hi n có chat lượng vi c chỉ đạo, đieu hành thực hi n ke hoạchbồi dưỡng giáo viên mam non theo chuan nghe nghi p đòi hỏi nhà trườngphải xây dựng được t p the sư phạm đoàn ket; nhà QL phải có sự hieu biet vecon người, ve các phong cách lãnh đạo đe thực hi n hi u quả
Trong quá trình chỉ đạo thực hi n ke hoạch giáo viên, CBQL nhàtrường nhà trường phải phân công nhau đe trực tiep tham gia vào hoạt đ ngcủa các TCM đe giám sát, ho trợ các TCM thực hi n ke hoạch; Các TCM phảihuy đ ng được sự tham gia của moi giáo viên, dẫn dat, đ ng viên, tạo đ nglực cho moi giáo viên tham gia hoạt đ ng bồi dưỡng và tự bồi dưỡng