1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT HMI TRẠM BIẾN ÁP 500KV THƯỜNG TÍN

74 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Vận Hành Hệ Thống Máy Tính Điều Khiển Và Giám Sát HMI Trạm Biến Áp 500KV Thường Tín
Người hướng dẫn Tr.P kỹ thuật Phó Giám Đốc Nguyễn Huy Thắng, Kiều Văn Minh, Nguyễn Hữu Long, Vũ Ngọc Minh
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện, Tự Động Hóa
Thể loại Báo cáo thực tập hoặc luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Gi ớ i thi ệ u v ề h ệ th ố ng đ i ề u khi ể n và b ả o v ệ tích h ợ p (3)
  • II. H ệ th ố ng đ i ể n hình c ủ a MICOM - AREVA (4)
    • 1. Khái ni ệ m v ề h ệ th ố ng (4)
    • 2. Mô hình h ệ th ố ng c ủ a MICOM áp d ụ ng cho các tr ạ m bi ế n áp (7)
    • 3. Tóm t ắ t v ề mô hình h ệ th ố ng b ả o v ệ , t ự độ ng hóa và đ i ể u khi ể n tích hợp PACiS (10)
  • I. Giới thiệu (12)
  • II. Các thi ế t b ị trong h ệ th ố ng, ch ứ c n ă ng và ch ế độ v ậ n hành (29)
    • 1. Các thi ế t b ị trong h ệ th ố ng (29)
    • 2. Các chế độ dự phòng (29)
    • 3. M ạ ng Ethernet (30)
    • 4. H ệ th ố ng GPS (30)
    • 5. Máy tính ng ă n l ộ C264 (31)
    • 6. Máy tính HMI (32)
    • 7. Máy tính Gateway (33)
    • 8. Máy tính k ỹ s ư (33)
    • 9. Máy tính xách tay (34)
  • I. Giới thiệu chung (35)
  • II. Human Machine Interface ( HMI ) (37)
    • 1. Gi ớ i thi ệ u chung (37)
    • 2. Màn hình phía bên trái (37)
    • 3. Màn hình gi ữ a (41)
    • 4. Màn hình ph ả i (44)
    • 5. Các Menu chính (47)
    • 6. Chức năng điều khiển (52)
    • 7. Ch ứ c n ă ng giám sát thông tin (57)
  • III. Công tác ki ể m tra và b ả o d ưỡ ng (73)
    • 1. Ki ể m tra h ệ th ố ng trong v ậ n hành (73)
    • 2. Công tác b ả o d ưỡ ng (73)

Nội dung

Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này “Quy trình vận hành hệ thống máy tính điều khiển và giám sát HMI Trạm biến áp 500kV Thường tín” Điều 2 : Quy trình này áp dụng cho trạm biến áp 500kV Thường tín thuộc Công ty truyền tải điện 1 quản lý. Điều 3 : Các ông Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật Công ty, Trạm trưởng, Trạm phó, Kỹ thuật viên, Nhân viên quản lý vận hành và sửa chữa Trạm biến áp 500kV Thường tín phải nắm vững và thực hiện quy trình này. Điều 4 : Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ký. KT GIÁM ĐỐC CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 Phó Giám đốc

Gi ớ i thi ệ u v ề h ệ th ố ng đ i ề u khi ể n và b ả o v ệ tích h ợ p

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc áp dụng thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất luôn được ưu tiên hàng đầu, đặc biệt trong ngành điện – xương sống của nền kinh tế Hệ thống điều khiển và bảo vệ tích hợp tại nhà máy và trạm biến áp đóng vai trò quan trọng, giúp người vận hành dễ dàng giám sát và kiểm soát thiết bị hiệu quả hơn Thêm vào đó, hệ thống này được thiết kế theo các tiêu chuẩn quốc tế, có tính mở, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai.

Hệ thống điều khiển và bảo vệ tích hợp PACiS (Protection, Automation and Control Intergrated Solution) của công ty AREVA áp dụng tại trạm

500kV Thường Tín đáp ứng được với yêu cầu trong sự phát triển của xã hội nói chung và của nghành điện nói riêng

PACiS Operator Interface (OI) là thành phần quan trọng của hệ thống điều khiển và bảo vệ tích hợp PACiS, có nhiệm vụ điều khiển thiết bị, thu thập dữ liệu, vận hành hệ thống, cảnh báo sự cố và lưu trữ dữ liệu quá khứ Ngoài ra, PACiS OI còn đảm nhiệm chức năng quản lý cấu hình hệ thống, tạo ra các tùy chọn quản lý vận hành dễ dàng và hiệu quả thông qua các công cụ tích hợp PACiS giúp tối ưu hóa hoạt động của hệ thống điện bằng cách cung cấp giao diện trực quan và các chức năng quản lý mạnh mẽ.

- PACiS System Management Tool - SMT

- PACiS System Configuration Editor - SCE

HMI (Human Machine Interface) là thành phần quan trọng của hệ thống PACiS OI, giúp người vận hành điều khiển và giám sát thiết bị dễ dàng Nó cung cấp các cảnh báo, sự kiện, dữ liệu lịch sử và khả năng in báo cáo, nâng cao hiệu quả vận hành Quy trình vận hành HMI được xây dựng rõ ràng nhằm giúp người vận hành hiểu và sử dụng hệ thống PACiS một cách dễ dàng, đảm bảo quá trình vận hành diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

H ệ th ố ng đ i ể n hình c ủ a MICOM - AREVA

Khái ni ệ m v ề h ệ th ố ng

1.1Sự phát triển của hệ thống điều khiển và tựđộng hóa

Trong những năm 80 hệ thống điều khiển tự động hóa mới được hình thành do đó còn ở dạng đơn giản - hay còn được gọi là RTU (Remote

Terminal Unit chủ yếu có chức năng hiển thị thông tin về thiết bị và thực hiện các thao tác điều khiển đơn giản, tuy nhiên chưa tích hợp tính năng tự động hóa nâng cao, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu kiểm soát đơn giản và dễ vận hành.

Hệ thống điều khiển và tự động hóa của những năm 90 đã phát triển vượt ra khỏi việc hiển thị thông tin, còn tích hợp chức năng điều khiển và bảo vệ thiết bị Trong giai đoạn này, các hệ thống liên kết dựa trên mạng Ethernet với giao thức truyền thông riêng lẻ hoặc sử dụng RS485 cùng giao thức T103-DNP3, dẫn đến tốc độ vận hành chậm Đến những năm 2000, việc áp dụng mạng Ethernet tiêu chuẩn và giao thức UCA/IEC61850 đã nâng cao đáng kể tốc độ hệ thống lên tới 100 Mbps Thêm vào đó, việc thiết kế hệ thống đạt chuẩn quốc tế giúp tối ưu hiệu quả vận hành và nâng cao độ tin cậy trong quá trình kiểm soát, tự động hóa.

1.2 Định nghĩa về hệ thống

Hệ thống là tập hợp các thiết bị đa dạng được liên kết chặt chẽ dựa trên nguyên tắc chung để phục vụ một mục đích cụ thể Việc tích hợp các thành phần này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của người dùng Trong quá trình xây dựng hệ thống, việc đảm bảo sự phối hợp hài hòa giữa các thiết bị là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu chung.

Hệ thống này bao gồm cấu trúc liên kết của hệ thống (Topology), tổng hợp các liên kết và cấu trúc của đường truyền trao đổi thông tin (Bus) Các thiết bị được kết nối vào hệ thống để đảm bảo truyền tải dữ liệu hiệu quả Cấu hình hệ thống có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình truyền thông và nâng cao khả năng hoạt động của toàn bộ hệ thống.

- Cấu trúc Bus của hệ thống này theo kiểu mạch vòng (Ring)

Topology trong hệ thống mạng đề cập đến cách sắp xếp vật lý và logic của các nút mạng Nó bao gồm cách tổ chức vật lý của mạng, cũng như cách sắp xếp logic các liên kết giữa các nút Hiểu rõ về topology giúp tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống mạng.

- Các thiết bị được kết nối vào hệ thống này bao gồm:

+ OI : là một PC-Computer có sử dụng các chương trình phần mềm để giao tiếp với các thiết bị thông qua mạng

+ GTW : là thiết bịđược cài đặt phần mềm có chức năng liên kết hệ thống mạng với hệ thống SCADA

BCU (Bay Computer Unit) là loại máy tính ngăn lộ có khả năng hiển thị đầy đủ các thông tin về ngăn lộ, giúp người vận hành dễ dàng kiểm soát tình trạng hệ thống Ngoài ra, BCU còn đóng vai trò truyền các tín hiệu điều khiển tới các thiết bị liên quan, đảm bảo vận hành chính xác và an toàn của hệ thống Với khả năng tích hợp thông tin và điều khiển trong cùng một thiết bị, BCU là thành phần quan trọng trong hệ thống điều khiển điện tử ngành điện lực.

+ IED : Là các thiết bịđiện tử thông minh (Intelligent Electronic

Devices) có những chức năng đặc biệt khác nhau Trong hệ thống điện có thể hiểu đấy là các Relay bảo vệ của các ngăn lộ

I/Os (đầu vào ra) của BCU là các kết nối trực tiếp từ máy tính ngăn lộ đến các thiết bị điều khiển, giúp hệ thống có thể thu thập toàn bộ thông tin về thiết bị trong ngăn lộ và gửi lệnh điều khiển một cách chính xác và nhanh chóng Việc đảm bảo các I/O hoạt động hiệu quả là yếu tố then chốt để duy trì sự ổn định và an toàn của hệ thống điện trong nhà máy hoặc khu công nghiệp Các đầu vào ra này đóng vai trò trung tâm trong quá trình quản lý, kiểm soát và vận hành tự động hệ thống điện, nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của toàn bộ hệ thống.

Giao thức truyền thông là các phương thức đã được chuẩn hóa để các thiết bị có thể giao tiếp với nhau hiệu quả Trong hệ thống mạng này, có ba cách truyền thông chính được sử dụng để đảm bảo sự kết nối và trao đổi dữ liệu một cách an toàn và ổn định Việc hiểu rõ các phương thức truyền thông này giúp tối ưu hóa hiệu suất mạng và nâng cao khả năng tương tác giữa các thiết bị.

- SBUS : Station Bus - Là đường truyền trao đổi thông tin trong mạng

Enthernet sử dụng giao thức UCA 2 (Utility Communication Architecture) do học viện nghiên cứu về hệ thống điện của Mỹ (EPRI-

Electric Power Research Institute) phát triển từ năm 1988 và được xuất bản

(Published) bởi hiệp hội các kỹ sư điện và điện tử IEEE (the Institute of

Đến năm 1999, Electrical and Electronic Engineers thường sử dụng cho các hệ thống tự động hóa và điều khiển tự động trong ngành điện Đến giữa năm 2000, UCA 2 đã đáp ứng được một số tiêu chuẩn trong tiêu chuẩn quốc tế IEC 61850, nâng cao khả năng interoperability và tính ứng dụng trong hệ thống truyền tải điện hiện đại.

TBUS (Tele Control Bus) là đường truyền trao đổi thông tin giữa mạng Ethernet và mạng SCADA, hỗ trợ các giao thức tiêu chuẩn như IEC 60870-5-101, GI74 và DNP3, đảm bảo kết nối dữ liệu hiệu quả và an toàn trong hệ thống tự động hóa công nghiệp.

- LBUS : Legency Bus - Là đường truyền trao đổi thông tin giữa BCU và các IEDs có thể sử dụng giao thức tuân theo các chuẩn sau : T103, T101, DNP3

1.3Các chức năng chính của hệ thống

- Supervision : Chức năng giám sát - chức năng giám sát được thể hiện thông qua giao diện người máy HMI chi tiết cụ thể đối với từng ngăn lộ

Chức năng điều khiển cho phép tự động điều khiển các thiết bị trong hệ thống, chỉ hoạt động khi các điều kiện liên kết bằng logic (Interlock) phù hợp, đảm bảo an toàn và chính xác Hệ thống điều khiển có thể thực hiện qua các mức như tại các ngăn lộ (Bay), HMI (Substation), hoặc qua hệ thống SCADA để giám sát, điều khiển từ xa Ngoài ra, chức năng này khai thác hiệu quả việc đặt chế độ vận hành cho các thiết bị như làm việc (Run), dự phòng (Stand-by), và bảo dưỡng (Maintenance), đồng thời cho phép thực hiện hoặc dừng quá trình điều khiển và lựa chọn đối tượng điều khiển phù hợp.

Chức năng bảo dưỡng giúp quản lý thời gian hiệu quả và quản lý cơ sở dữ liệu bao gồm các hoạt động như tải xuống, chuyển đổi, cập nhật phiên bản Ngoài ra, chức năng này còn cung cấp chế độ kiểm thử để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, kiểm soát các lệnh điều khiển, ghi lại các nhiễu loạn để phân tích và hiển thị chúng rõ ràng nhằm duy trì hiệu quả vận hành của hệ thống.

Hệ thống này là mô hình được áp dụng rộng rãi trong tự động hóa và điều khiển tự động của các ngành công nghiệp hiện nay Nhờ khả năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tự động hóa, hệ thống thể hiện rõ các chức năng qua các thành phần và hoạt động của mình Do đó, nó đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và hiệu suất của các quy trình công nghiệp.

Mô hình h ệ th ố ng c ủ a MICOM áp d ụ ng cho các tr ạ m bi ế n áp

Hệ thống phân chia thành các ngăn lộ và cấp điện áp nhằm đảm bảo vận hành hiệu quả và an toàn Các IEDs tại các ngăn lộ máy biến áp hoặc đường dây cao áp, siêu cao áp thường kết nối với thiết bị C264, sau đó mở rộng sang mạng SBUS để truyền tải dữ liệu Ngăn lộ trung áp có thể kết nối trực tiếp IEDs vào mạng SBUS theo từng ngăn lộ hoặc sử dụng C264 để kết nối nhiều IEDs trong các ngăn lộ khác nhau, sau đó C264 sẽ liên kết với mạng Station Bus để quản lý tập trung Hệ thống này đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các phần của hệ thống truyền tải điện, tối ưu hóa khả năng giám sát và điều khiển mạng lưới.

Hệ thống được trang bị thành phần GPS (Global Positioning System) để đồng bộ hóa thời gian giữa các thiết bị trong trạm Việc này giúp phân tích sự cố dễ dàng hơn bằng cách xác định chính xác trình tự các sự kiện diễn ra tại các trạm Đồng bộ hóa thời gian qua GPS đảm bảo tất cả các trạm liên kết và hoạt động theo một chuẩn thời gian chung, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc tìm ra điểm sự cố trên hệ thống.

Hiện nay, với các camera kỹ thuật số, người dùng có thể dễ dàng kết hợp việc quan sát và theo dõi thiết bị thông qua hệ thống camera kết nối qua mạng, như hệ thống SBUS Các camera này cho phép giám sát từ xa, nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị Hệ thống SBUS giúp kết nối các camera một cách ổn định, đảm bảo truyền tải hình ảnh chất lượng cao, phù hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau Việc tích hợp camera kỹ thuật số và hệ thống SBUS ngày càng phổ biến trong các giải pháp giám sát hiện đại.

Giao thức sử dụng trong mạng SBUS là UCA2, được áp dụng trong hệ thống Pacis OI thông qua thành phần SCE để cấu hình cho từng thiết bị trong mạng.

Có thể mô tả một cách tổng quát cách thức trao đổi thông tin trong mạng như sau:

SERVER CLIENT Gửi các báo cáo (Send Reports - RP)

Gửi những tin nhắn nhanh theo nhóm theo kiểu đơn điểm hoặc đa điểm (Send

Nhận các lệnh điều khiển

Gửi các thông báo xác nhận về việc th ự c hi ệ n l ệ nh đ i ề u khi ể n (Send Control

Nhận các báo cáo (Receive Reports - RP)

Gửi các lệnh điều khiển (Send Controls)

Nh ậ n các thông báo xác nh ậ n v ề vi ệ c th ự c hiện lệnh điều khiển (Receive Control Acknowledgements)

Giao thức truyền thông đóng vai trò then chốt trong hệ thống tự động hóa và bảo vệ các trạm biến áp công nghiệp Giao thức UCA2 được thiết kế đặc biệt để phù hợp với ngành điện, đáp ứng tiêu chuẩn IEC 61850, giúp nâng cao hiệu quả vận hành và quản lý thiết bị Không chỉ giới hạn trong phạm vi của một trạm biến áp, UCA2 còn hỗ trợ nhiều giao thức khác như TCP/IP, Telnet, MMS, tạo thành một hệ thống mở linh hoạt Hệ thống này giúp liên kết các thiết bị và hệ thống khác nhau, tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao dịch vụ khách hàng và thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp tự động hóa.

Một hệ thống công nghệ bao gồm các thành phần chính là Cấu hình (Configuration) và Giao thức truyền thông (Communication) Mặc dù mỗi hãng thiết bị đều cung cấp sản phẩm của riêng mình, nhưng việc thiết lập các quy chuẩn chung cho các giao thức truyền thông là cần thiết để đảm bảo sự kết nối liên tục và tương thích giữa các thiết bị khác nhau Điều này giúp tạo ra một hệ thống đồng nhất, dễ dàng tích hợp và vận hành hiệu quả hơn.

Khả năng liên kết của UCA2

Tóm t ắ t v ề mô hình h ệ th ố ng b ả o v ệ , t ự độ ng hóa và đ i ể u khi ể n tích hợp PACiS

- Các thành phần của PACiS

+ PACiS Operator Interface có thể thực hiện các ứng dụng tại chỗ, từ xa, hoặc qua Web

The PACiS System Management Tool is an essential application designed to facilitate seamless management of PACiS systems It enables users to download data, disconnect from device databases, and oversee operational modes of the equipment This tool ensures efficient system control, enhancing overall device management and operational flexibility.

+ MICOM C264 Computer : máy tính ngăn lộ

MICOM H35 là một switch Ethernet chất lượng cao, cung cấp kết nối mạng ổn định và nhanh chóng cho các hệ thống công nghiệp Trong khi đó, MiCOM Gateway đóng vai trò quan trọng trong việc giao tiếp với hệ thống SCADA, hỗ trợ điều độ hệ thống điện quốc gia và miền Bắc, nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát lưới điện Sự kết hợp của hai thiết bị này đảm bảo hạ tầng mạng công nghiệp linh hoạt, an toàn và đáng tin cậy.

+ PACiS Agency (Station Bus): UCA2

+ PACiS System Configuration Editor : Một ứng dụng của PACiS dùng để tạo, chỉnh sửa Database cho các thiết bị trong mạng

+ PACiS Equipment Simulator : Là một thiết bị dùng để thay thế cho

+ Mạng hình sao, hình cây (Sử dụng trong kết nối giữa các thiết bị bảo vệ và đo lường với C264 - dùng dây đồng)

+ Mạng vòng kín (Sử dụng trong kết nối các C264, HMI, GTW, Printers : dùng cáp quang)

Mô hình hệ thống bảo vệ, tự động hóa và điểu khiển tích hợp của

PACiS được áp dụng cho các trạm biến áp có khả năng thực hiện đầy đủ các chức năng của hệ thống như điều khiển, giám sát và bảo dưỡng Hệ thống xây dựng dựa trên giao thức truyền thông UCA2 đang dần đáp ứng các tiêu chuẩn IEC 61850, mở ra nhiều ứng dụng thực tế như tích hợp camera trực tiếp để giám sát thiết bị, điều khiển qua nền Web (SCADA trên Web), truy cập qua Telnet, dịch vụ SMS, cùng nhiều ứng dụng khác để nâng cao hiệu quả vận hành trạm biến áp.

H Ệ TH Ố NG Đ I Ề U KHI Ể N VÀ B Ả O V Ệ TÍCH H Ợ P T Ạ I

TR Ạ M 500kV TH ƯỜ NG TÍN

Giới thiệu

Trạm 500kV Thường Tín vận hành với ba cấp điện áp chính gồm 500kV, 220kV và 35kV, đáp ứng yêu cầu truyền tải và phân phối điện năng hiệu quả Trong trạm còn có tổng cộng 12 ngăn lộ, bao gồm 3 ngăn lộ cấp điện áp 500kV, 8 ngăn lộ cấp điện áp 220kV và 1 ngăn lộ cấp điện áp 35kV, giúp đảm bảo tính linh hoạt và đáng tin cậy trong hệ thống truyền tải điện.

Hệ thống PACiS được phân chia theo từng ngăn lộ và cấp điện áp phù hợp với quy hoạch thiết kế Việc phân chia này giúp đảm bảo tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống Để thống nhất trong quá trình thi công và vận hành, các tiêu chuẩn và quy định về phân chia ngăn lộ cũng được áp dụng đồng bộ Điều này đảm bảo tính đồng bộ, dễ dàng bảo trì và nâng cấp hệ thống trong tương lai.

Trạm 500kV Thường tín mỗi ngăn lộ (trừ ngăn lộ H03-35kV chỉ có 1 C264, và ngăn B30 không có C264) đều có 2 máy tính ngăn lộ C264 (bao gồm C264

Main - C264M và C264 Backup - C264B) Các rơle bảo vệ và thiết bị đo lường tại các ngăn lộ được kết nối với C264 thông qua Serial links

Kết nối giữa các thiết bị trong hệ thống PACiS và kết nối giữa các IEDs với C264 tại các ngăn lộđược thể hiện qua các hình vẽ sau:

Hệ thống mạng Station Bus:

Ngăn lộ đường dây Thường tín - Nho Quan 572:

Ngăn lộ máy biến áp B03 - 531 và D06 – 231:

Ngăn lộ các đường dây 220kV và ngăn 200:

Trong hệ thống mạng Station Bus, các thiết bị được kết nối với nhau bằng cáp quang để đảm bảo hiệu suất truyền dữ liệu nhanh và ổn định Các rơle bảo vệ trong các ngăn lộ được kết nối với C264 bằng dây đồng theo tiêu chuẩn RS232 hoặc RS485, giúp tăng tính đáng tin cậy và dễ dàng mở rộng hệ thống bảo vệ.

Hệ thống cáp quang của mạng Station Bus gồm có 4 sợi, trong đó có 2 sợi dùng để kết nối chính và 2 sợi dự phòng nhằm đảm bảo độ tin cậy của hệ thống Thứ tự kết nối các thiết bị và vị trí các điểm kết nối được thể hiện rõ ràng qua các hình vẽ minh họa đi kèm, giúp dễ dàng lắp đặt và duy trì hệ thống mạng Việc sử dụng cáp quang chống nhiễu, đảm bảo tốc độ truyền dữ liệu cao và ổn định trong quá trình vận hành.

Trong mạng lưới Legacy Bus, các thiết bị được kết nối bằng dây đồng theo chuẩn RS485 hoặc RS232 Tất cả thiết bị đo lường đều kết nối với C264 qua giao thức RS485 để đảm bảo truyền tín hiệu chính xác Rơ le bảo vệ trong ngăn lộ B02, ngăn lộ máy biến áp (B03 và D06), cũng như các thiết bị trong ngăn lộ đường dây 220kV, ngăn 200 và ngăn lộ 35kV (tự dùng) đều kết nối với C264 qua chuẩn RS232 Cáp kết nối sử dụng loại 3 sợi với ba màu khác nhau là Trắng, phù hợp với các tiêu chuẩn truyền tải dữ liệu trong hệ thống.

Nâu và Đen là hai sợi dây quan trọng trong hệ thống truyền tín hiệu, với sợi trắng và nâu dùng để truyền tín hiệu, còn sợi đen được sử dụng để lấy “mát” Sơ đồ kết nối cụ thể tại các ngăn lộ được thể hiện rõ ràng qua các hình vẽ minh họa giúp dễ dàng thực hiện lắp đặt và bảo trì Việc hiểu rõ vai trò của từng sợi dây là yếu tố then chốt để đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác và ổn định, phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật.

Các thi ế t b ị trong h ệ th ố ng, ch ứ c n ă ng và ch ế độ v ậ n hành

Các thi ế t b ị trong h ệ th ố ng

The Station Bus network features two Ethernet ring topologies interconnected with two BCU systems—one dedicated to all Main Computers and the other to the Backup Computer This system includes various essential devices that ensure reliable data communication and system redundancy, enhancing overall network stability Implementing dual Ethernet rings guarantees continuous operation and robust failover capabilities within the network infrastructure.

2 máy tính HMI với 3 màn hình và 1 máy in các sự kiện Lexmark

Với mỗi máy tính HMI này ta có thể quản lý được toàn bộ các thiết bị trong Trạm

2 máy tính Gateway dùng để liên lạc với hai trung tâm điều độ hệ thông điện Quốc gia và Miền bắc

2 cặp BCU (C264M & C264B) cho các ngăn lộ 500kV

8 cặp BCU (C264M & C264B) cho các ngăn lộ 220kV

1 BCU cho phần 35kV của máy biến áp

1 BCU sử dụng cho các dịch vụ chung và giám sát Máy tính này đặt tại tủ D09.AA2

Máy tính kỹ sư (Engineering Workstation) trang bị màn hình chất lượng cao và máy in màu Laser, phục vụ công tác thiết kế và in ấn chuyên nghiệp Đây là công cụ hỗ trợ đặt cấu hình mạng, bảo dưỡng hệ thống, quản lý các Rơle của MICOM một cách chính xác và hiệu quả Ngoài ra, hệ thống cùng với máy tính kỹ sư còn phân tích các nhiễu loạn xảy ra trong hệ thống điện, giúp ghi lại và xử lý dữ liệu nhằm đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn cho hệ thống điện.

1 thiết bị nhận tín hiệu GPS

1 máy tính xách tay dùng cho bảo trì hệ thống

3 Enthernet Switch mỗi Enthernet Switch có 6 cổng dùng để kết nối các HMI, máy in, Gateway và máy tính kỹ sư.

Các chế độ dự phòng

Nếu một trong hai mạch vòng của mạng Station Bus bị hỏng thì hệ thống sẽ tựđộng chuyển sang sử dụng mạch vòng còn lại

Khi một trong hai Switch Ethernet gặp sự cố, các thiết bị như HMI, máy in và Gateway kết nối với switch đó sẽ ngừng hoạt động Tuy nhiên, các thiết bị này vẫn hoạt động bình thường nếu không phụ thuộc vào switch bị hỏng Điều này cho thấy rằng sự cố một switch Ethernet có thể làm gián đoạn kết nối mạng, nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị liên kết không qua switch bị hỏng.

Khi Ethernet Switch kết nối với máy tính kỹ sư bị hỏng, hệ thống vẫn đảm bảo hoạt động ổn định mà không ảnh hưởng đến việc điều khiển các thiết bị trong trạm hay chức năng của các thiết bị khác trong mạng Người dùng có thể dễ dàng thay thế sang một Switch khác mà không lo mất dữ liệu trong quá trình xử lý sự cố Đây là tính năng đảm bảo tính liên tục và độ bền của hệ thống mạng công nghiệp.

Khi C264M gặp sự cố hoặc bị hỏng, hệ thống sẽ tự động chuyển sang C264B để duy trì hoạt động C264B sau đó sẽ tự động kết nối với các rơle bảo vệ và thiết bị đo lường, trừ những ngăn lộ chỉ có một C264 Quá trình này đảm bảo tính liên tục và an toàn trong hệ thống điện.

Máy tính HMI 1, Gateway 1 và máy tính HMI 2, Gateway 2 đều có chức năng tương đương nhau

Mỗi thiết bị trong hệ thống đều được kết nối với thiết bị trước nó bằng

Hệ thống sử dụng hai dây cáp quang cùng thiết bị kết nối, đảm bảo tính liên tục trong truyền dữ liệu Khi một sợi cáp quang gặp sự cố hoặc bị hỏng, hệ thống tự động chuyển đổi phương thức truyền dữ liệu trong vòng chưa tới 10ms, giúp duy trì kết nối ổn định và không gây gián đoạn dịch vụ Đây là giải pháp tối ưu để đảm bảo liên tục trong truyền tải dữ liệu qua mạng cáp quang.

Trong hệ thống tồn tại 2 cơ sở dữ liệu là Current Database và Standard

Database hiện tại (Current Database) là cơ sở dữ liệu đang được sử dụng và tất cả các thiết bị trong hệ thống cần có cùng phiên bản Database để đảm bảo kết nối liên tục và ổn định Nếu có thiết bị sử dụng phiên bản Database khác, hệ thống sẽ không thể kết nối được Standard Database có thể được thiết lập làm Database hiện tại bất cứ lúc nào để phục vụ cho quá trình nâng cấp phiên bản hoặc dự phòng nhằm đảm bảo tính linh hoạt và giảm thiểu gián đoạn hoạt động của hệ thống.

M ạ ng Ethernet

Giao thức UCA2 hoạt động dựa trên nền tảng TCP/IP qua mạng Ethernet, đảm bảo khả năng truyền tải dữ liệu hiệu quả và ổn định Hệ thống mạng Station Bus không được kết nối trực tiếp với các hệ thống mạng khác như Intranet hoặc Internet nhằm đảm bảo an toàn và bảo mật hệ thống Việc hạn chế kết nối trực tiếp giúp giảm nguy cơ xâm nhập trái phép và tăng cường khả năng kiểm soát truy cập dữ liệu trong hệ thống.

+ Sự yêu cầu về bảo mật của hệ thống là rất cao do đó nó không thể được kết nối với hệ thống mạng khác

Các địa chỉ trong hệ thống TCP/IP có thể gây xung đột khi kết nối mạng khác vào mạng Station Bus Vì vậy, không được phép kết nối hệ thống mạng Station Bus với các mạng khác trong trạm như LAN hoặc Internet để đảm bảo an toàn và tránh mất kết nối.

Các thiết bị muốn kết nối với mạng Station Bus phải thông qua các cổng trên Ethernet Switch hoặc cổng Ethernet phía sau của thiết bị C264 Điều này đảm bảo kết nối mạng có cấu trúc và ổn định, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật Việc kết nối trực tiếp qua các cổng Ethernet giúp tăng độ tin cậy và tối ưu hóa quá trình truyền dữ liệu trong hệ thống mạng.

H ệ th ố ng GPS

Các Rơle bảo vệ và thiết bị đo lường tại các ngăn lộ có thể được đồng bộ hóa thời gian qua mạng Legency Bus, tùy thuộc vào chức năng của các thiết bị IEDs Việc này giúp đảm bảo độ chính xác và đồng bộ trong quá trình giám sát và điều khiển hệ thống lưới điện Khả năng đồng bộ hóa thời gian phụ thuộc vào khả năng hỗ trợ của các thiết bị IED, góp phần nâng cao độ tin cậy của hệ thống bảo vệ và đo lường trạm biến áp.

Máy tính ng ă n l ộ C264

Máy tính ngăn lộ C264 được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau cho việc điều khiển :

Lấy các sự kiện, thông số, trạng thái, cảnh báo… từ các thiết bị bảo vệ hay thiết bịđo lường

Có các đầu vào tương tự và đầu vào số đáp ứng được với nhu cầu lấy thông tin từ ngăn lộ

Có các đầu ra số phục vụ cho việc điều khiển

Thực hiện các lệnh để trao đổi thông tin với Rơle

Xây dựng các chuỗi lệnh điều khiển cho các thiết bị cao áp như Dao cách ly, Máy cắt - có lựa chọn trước khi điều khiển

Xây dựng các chuỗi lệnh điều khiển cho Máy biến áp

Xây dựng các điều kiện liên động từ các tín hiệu đầu vào, giá trị logic của Rơle và từ tín hiệu của các ngăn lộ khác

Phối hợp các điều kiện logic một cách rành mạch rõ ràng

Có thểđiều khiển tại chỗ hoặc từ xa

Giám sát và điều khiển tại chỗ bằng hiển thị qua màn hình LCD

Quản lý liên kết với các rơle bảo vệ và thiết bị đo lường

Tựđộng kiểm tra hệ thống phần mềm và phần cứng

Máy tính ngăn lộ nhận tất cả các lệnh điều khiển từ hệ thống SCADA và HMI để chuyển đến các thiết bị trong ngăn lộ thực hiện lệnh, đảm bảo kiểm soát an toàn và chính xác Tuy nhiên, máy tính ngăn lộ hiện không cài đặt được các phần mềm phù hợp với các ứng dụng của Rơle, gây giới hạn trong quá trình vận hành và tự động hóa hệ thống Đèn số 1 màu đỏ tại mặt trước của thiết bị C264 có ý nghĩa quan trọng, báo hiệu trạng thái cảnh báo hoặc lỗi hệ thống để người vận hành có thể dễ dàng nhận biết và xử lý kịp thời.

OFF: Không có lỗi trong hệ thống

ON: Có lỗi về Database hoặcphần cứng

On nhấp nháy: Lỗi nhỏ Đèn số 2 Màu vàng

OFF : Không có cảnh báo

ON: Có cảnh báo Đèn số 3 Màu vàng

ON nhấp nháy: Trong chếđộ bảo dưỡng Đèn số 4 Màu xanh ON: C264 hoạt đông tốt Đèn số 6 Màu đỏ ON: Điều khiển tại HMI, SCADA

OFF: Điều khiển tại C264 Đèn số 11 Màu đỏ ON: C264 đang hoạt động

OFF: C264 ở trạng thái Standby Đèn số 16 Màu đỏ ON: Điều khiển Emegency

OFF: Điều khiển tại C264, HMI, SCADA.

Máy tính HMI

Trong phòng điều khiển, có hai máy tính HMI được lắp đặt để đảm bảo quá trình vận hành thuận lợi Mỗi máy tính HMI trang bị 3 màn hình, chuột và bàn phím để nâng cao khả năng tương tác và giám sát hệ thống Yêu cầu về phần cứng của máy tính HMI phải đảm bảo hiệu suất cao và độ bền để tránh gián đoạn công việc Đồng thời, các phần mềm cần được cài đặt đầy đủ và chính xác nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, an toàn và phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật.

+ Bộ vi xử lý : Pentium IV

- Phần mềm được cài đặt:

+ Hệđiều hành Windows 2000 phiên bản tiếng Anh

+ Phần mềm UCA Agency cho giao thức UCA 2 để kết nối mạng

Hệ cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên các thành phần chính là SQL Server và OI Server, giúp chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực Hệ thống cung cấp các chức năng quan trọng như màn hình đồ họa và cảnh báo tự động, đảm bảo khả năng giám sát và phân tích dữ liệu hiệu quả Việc tích hợp này hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý dữ liệu chính xác, nhanh chóng, nâng cao hiệu quả vận hành và ra quyết định dựa trên dữ liệu cập nhật liên tục.

+ OI Client dùng để thực hiện các chức năng của HMI như điều khiển, giám sát … thông qua người vận hành.

Máy tính Gateway

Máy tính Gateway sử dụng giao thức IEC-101 để liên lạc với trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia và các trung tâm điều độ hệ thống điện khác Việc áp dụng giao thức IEC-101 giúp đảm bảo truyền tải dữ liệu chính xác, đáng tin cậy trong quản lý hệ thống điện Đây là một phần quan trọng trong hệ thống giám sát và điều độ nhằm duy trì ổn định và an toàn cho lưới điện quốc gia Giao thức IEC-101 cũng hỗ trợ tích hợp hiệu quả các thiết bị và hệ thống điều khiển trong ngành điện năng.

Trong mạng TBUS miền Bắc, máy tính Gateway được coi là thiết bị Slave, còn các máy tính tại trung tâm điều độ được xem là Master, đảm bảo hệ thống hoạt động một cách trơn tru Mỗi máy Gateway được trang bị hai cổng Serial, một để liên kết với A0 và một để kết nối với A1, giúp mở rộng khả năng giao tiếp giữa các thiết bị Yêu cầu về phần cứng và phần mềm của máy tính Gateway đã được quy định rõ ràng, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả trong hệ thống TBUS miền Bắc.

+ Bộ vi xử lý : Pentium IV

- Phần mềm được cài đặt

+ Hệđiều hành Windows 2000 phiên bản tiếng Anh

+ Phần mềm UCA Agency cho giao thức UCA 2 để kết nối mạng + Phần mềm Gateway cho giao thức IEC-5-101 để liên kết trong mạng SCADA.

Máy tính k ỹ s ư

Máy tính kỹ sư được sử dụng để bảo trì hệ thống, thực hiện các chức năng như tạo và biên soạn cơ sở dữ liệu, tải dữ liệu từ các thiết bị trong hệ thống, quản trị từ xa và truy cập vào các máy tính qua cổng Serial để kiểm tra và tìm lỗi Để đáp ứng nhu cầu này, máy tính kỹ sư cần có phần cứng phù hợp cùng phần mềm cài đặt chuyên dụng, đảm bảo hoạt động hiệu quả trong công tác bảo trì hệ thống.

+ Bộ vi xử lý : Pentium IV

+ Màn hình, bàn phím, chuột

+ Hệ điều hành Windows 2000 phiên bản tiếng Anh

+ Phần mềm UCA Agency cho giao thức UCA 2 để kết nối mạng + PACiS System Configuration Editor Tool

+ Phần mềm WinAnalyse để Download các file phục vụ cho việc phân tích sự cố

+ MICOM S1 V2 để thực hiện các ứng dụng trong Rơle của MICOM

+ Phần mềm quản lý Rơle của SIEMENS.

Máy tính xách tay

Máy tính xách tay dùng cho việc truy cập vào các máy tính ngăn lộ,

Rơle qua cổng Serial được sử dụng để thực hiện các công việc bảo trì, cài đặt và lấy thông số phục vụ phân tích sự cố Máy tính kết nối cần đáp ứng các yêu cầu về phần cứng và phần mềm để đảm bảo hoạt động chính xác và hiệu quả trong quá trình kiểm tra, chẩn đoán Việc sử dụng cổng Serial giúp dễ dàng giao tiếp giữa rơle và máy tính, thúc đẩy quá trình kiểm tra và bảo trì hệ thống một cách nhanh chóng và chính xác.

+ Bộ vi xử lý kiểu: Petium M

+ Hệđiều hành Windows 2000 phiên bản tiếng Anh

+ Phần mềm UCA Agency cho giao thức UCA 2 để kết nối mạng + Phần mềm WinAnalyse để Download các file phục vụ cho việc phân tích sự cố

+ MICOM S1 V2 để thực hiện các ứng dụng trong Rơle của

CH ƯƠ NG III THÀNH PH Ầ N GIAO DI Ệ N V Ớ I NG ƯỜ I S Ử D Ụ NG C Ủ A

Giới thiệu chung

PACiS SCADA 2000 HMI, còn gọi là S2K - HMI, là thành phần quan trọng của PACiS OI giúp người dùng dễ dàng giám sát và điều khiển các thiết bị trong trạm thông qua giao diện HMI thân thiện Giao diện này cho phép kết nối trực tiếp với mạng Station Bus, tối ưu hóa quá trình vận hành và quản lý hệ thống tự động hóa.

PACiS OI có nhiệm vụđiều khiển / ra lệnh, thu thập dữ liệu, vận hành hệ thống, cảnh báo, dữ liệu quá khứ PACiS OI bao gồm các thành phần:

- PACiS OI Client : dùng đểđiều khiển và hiển thị các thông tin về thiết bị (HMI) và các thông tin liên quan đến hệ thống PACiS (Business Views)

- PACiS OI Server : Dùng lấy dữ liệu, lưu trữ dữ liệu và các thông tin về truy cập hệ thống

Mô hình của PACiS OI như sau :

- Có từ 1-8 OI Client (bao gồm cả các Client từ xa)

- Có từ 1-4 màn hình cho mỗi OI Client

Hệ thống có khả năng nâng cấp lên đến 12.288 điểm vào ra, bao gồm 8.192 điểm vào số, 2.048 điểm dành cho đo lường, và 2.048 điểm sử dụng cho điều khiển Mỗi trạng thái của Alarm tương ứng với một điểm, giúp đảm bảo khả năng giám sát và điều khiển linh hoạt, phù hợp với các yêu cầu về mở rộng hệ thống an ninh và tự động hóa.

- Có thể tạo ra nhiều PACiS OI Server tùy theo yêu cầu của thiết kế nhằm đảm bảo dự phòng cao

Thời gian chuyển đổi trạng thái dữ liệu đầu vào trên màn hình HMI và hiệu ứng hình ảnh sẽ dao động từ 500ms đến 2s, tùy thuộc vào cấp độ cài đặt Việc điều chỉnh thời gian này giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và đảm bảo tính chính xác của quá trình hiển thị Theo mức độ tùy chỉnh, thời gian phản hồi có thể linh hoạt để phù hợp với yêu cầu vận hành cụ thể.

- Thời gian thay đổi trạng thái hiển thị của Alarm kể từ khi người vận hành xác nhận (Acknowledgement) Alarm là từ 1s đến 1,5s

- Thời gian thay đổi thông số trạng thái đầu vào như U, I, P, Q … của các thiết bị là từ 1s đến 1,5s tùy thuộc vào chế độ đặt

- Tổng thời gian để lệnh điều khiển từ HMI có tác dụng tới các thiết bị là từ 750ms đến 1.5s tùy thuộc và cấp độđặt

- Thời gian Download file cấu hình từ các thiết bị thông qua SMT từ 15s đến 25s tùy thuộc vào cấp độ đặt

Null Không cập nhật sự kiện và các thông sốđo lường

- Cập nhật được một sự kiện và thông sốđo lường trong vòng 5s

- Sau 30s mới thực hiện tiếp một lệnh điều khiển

- Yêu cầu quét thông số trong vòng 60s

- Cập nhật được 120 sự kiện và thông sốđo lường trong vòng 60s

- Sau 30s mới thực hiện tiếp một lệnh điều khiển

- Yêu cầu quét thông số trong vòng 60s

- Cập nhật được 120 sự kiện và thông sốđo lường trong vòng 5s

- Sau 30s mới thực hiện tiếp một lệnh điều khiển

- Yêu cầu quét thông số trong vòng 60s

Human Machine Interface ( HMI )

Gi ớ i thi ệ u chung

HMI là giao diện giữa người vận hành và các thiết bị trong hệ thống, cho phép điều khiển thiết bị trực tiếp và giám sát trạng thái hệ thống Thông qua HMI, người vận hành có thể xem cảnh báo sự kiện, hiển thị trạng thái thiết bị, thiết lập các điều kiện liên động, và đặt password cho các User để nâng cao an ninh Hệ thống HMI còn hỗ trợ sắp xếp, lọc các cảnh báo và sự kiện, giúp vận hành dễ dàng và hiệu quả hơn.

Trong hệ thống của PACiS tại trạm 500kV Thường tín có hai HMI

HMI1 và HMI2 hoạt động độc lập, mỗi HMI đều cho phép người vận hành thực hiện đầy đủ các chức năng cần thiết Mỗi HMI được trang bị 3 màn hình để hiển thị thông tin rõ ràng, bao gồm màn hình bên trái thể hiện trạng thái, thông số và điều kiện liên động của phần 500kV, màn hình trung tâm hiển thị các menu chính, cảnh báo, sự kiện và cấu hình hệ thống, và màn hình bên phải dành riêng cho phần 220kV.

Màn hình phía bên trái

Sơ đồ nối dây 500kV của hệ thống trạm biến áp được hiển thị đầy đủ, bao gồm các ngăn lộ liên quan để đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả Thông số vận hành của các ngăn lộ 500kV, như dòng điện, điện áp và trạng thái thiết bị, được cập nhật liên tục để theo dõi tình trạng hoạt động Các thông tin về trạng thái của thiết bị trong ngăn lộ giúp đảm bảo an toàn, tối ưu hóa hiệu suất và hỗ trợ công tác bảo trì, sửa chữa hệ thống truyền tải điện 500kV.

Màn hình bên trái – SLD 500kV

+ 572(B02) : Trong “Tab” này màn hình được chia ra làm 2 phần: một phần hiển thị các thông số, phần còn lại hiển thị sơ đồ nối dây của ngăn B02

(đường dây 500kV Thường tín – Nho quan) và B30 Tại “Tab” này ta có thể điều khiển được các thiết bị trong ngăn lộ B02

Tab 531(B03) hiển thị các thông số kỹ thuật của máy biến áp AT1 phía cao áp 500kV, cùng sơ đồ của các ngăn lô B30 và B03 Tại tab này, người dùng có thể dễ dàng điều khiển và quản lý thiết bị của các ngăn lô B30 và B03 một cách chính xác và thuận tiện.

Tab H03 hiển thị thông số kỹ thuật phía hạ áp 35kV của máy biến áp AT1 và sơ đồ ngăn lộ H03, giúp người dùng theo dõi và kiểm soát tình trạng thiết bị Tại tab này, người dùng có thể dễ dàng điều khiển các thiết bị trong ngăn lộ H03, đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả của hệ thống điện.

+ Help: “Tab” này hiển thị những thông tin chung hướng dẫn cho

Màn hình bên trái-Help

Circuit Breaker Closed: Máy cắt đóng

Circuit Breaker Open: Máy cắt mở

Circuit Breaker Undefined: Máy cắt ở vị trí không rõ ràng là đóng hay mở Disconnector Closed: Dao cách ly đóng

Disconnector Open: Dao cách ly mở

Disconnector Undifined: Dao cách ly ở vị trí không rõ ràng là đóng hay mở

OI Command In Progress: Thiết bị đang thực hiện lệnh điều khiển

C264 Active Mod: C264 đang ở trạng thái hoạt động

C264 Standby Mod: C264 đang ở vị trí dự phòng

Analog Value: Các giá trị tương tự

Aleast One Alarm Unacknowledged: Có ít nhất một Alarm chưa được xác nhận

Device In Local Mod: Thiết bị ở chếđộđiều khiển tại chỗ

Device In Undefined Mod: Thiết bịở trạng thái không xác định

Raise AVR Control Mod: Lựa chọn điều chỉnh tăng nấc điều áp của MBA

Lower AVR Control Mod: Lựa chọn điều chỉnh giảm nấc điều áp của MBA Substation Conrol From HMI: Lựa chọn chếđộđiều khiển tại HMI

Dispatching Control From Scada: Lựa chọn chếđộđiều khiển tại Scada

M-Tap AVR Manual Mod: Chếđộđiều chỉnh điện áp bằng tay

A-Tap AVR Automatic Mod: Chế độ điều chỉnh điện áp tự động

Manual-HMI Mod: Chếđộđiều khiển bằng tay tại HMI

Manual-Dispatching Mod: Chếđộđiều khiển bằng tay từ Scada

OI Healthy: OI Server đang hoạt động tốt

OI Faulty: OI Server bị lỗi

OI Unknown Status: OI Server ở trạng thái không xác định

Enthernet Line Healthy: Đường truyền mạng Enthernet tốt

Enthernet Line Faulty: Đường truyền Enthernet bị lỗi

Enthernet Line Unknown:Đường truyền Enthernet ở trạng thái không xác định

C264 Healthy: C264 đang hoạt động tốt

C264 Maintenance Mod: C264 trạng thái bảo dưỡng

C264 Unknown Status: C264 ở trạng thái không xác định

C264 Test Mod: C264 ở trạng thái Test

Go To The Right: Sang trang bên trái

Go To The Left: Sang trang bên phải

Các hiển thị trong tab Help cung cấp hình ảnh trực quan, giúp người vận hành dễ dàng giám sát tình trạng hoạt động của thiết bị Thông qua các biểu tượng và số liệu hiển thị, người dùng có thể nhanh chóng nhận biết trạng thái của thiết bị để xử lý kịp thời Tính năng này tối ưu hóa quy trình vận hành, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công việc.

Màn hình gi ữ a

Tại màn hình trung tâm, người vận hành có thể quan sát các thông tin chung về hệ thống, bao gồm cảnh báo và sự kiện, giúp dễ dàng theo dõi tình trạng hoạt động Hệ thống PACiS cung cấp các công cụ hỗ trợ ưu việt cho việc điều khiển và giám sát thông tin một cách hiệu quả Việc sử dụng màn hình trung tâm giúp nâng cao khả năng phản ứng nhanh với các sự cố, đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn cho hệ thống.

Trong tab "Alarms", người dùng có thể xem các cảnh báo và sự kiện từ tất cả các thiết bị trong trạm, giúp dễ dàng giám sát và phản ứng nhanh chóng với các sự cố Tab này bao gồm hai mục nhỏ là "Alarms" và "Events", cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng của hệ thống Giao diện hiển thị rõ ràng, giúp người dùng dễ dàng theo dõi và quản lý các cảnh báo một cách hiệu quả.

+ System: Là “Tab” hiển thị về kết nối của các thiết bị trong mạng Station Bus và mạng Legency Bus

Khi click chuột vào C264 của ngăn lộ, trong tab System sẽ hiển thị kết nối mạng Legacy Bus của ngăn lộ đó Ví dụ, hình ảnh minh họa cho kết nối trong mạng Legacy của ngăn lộ B02 giúp người dùng dễ dàng xác định trạng thái kết nối và thiết lập cấu hình chính xác.

Màn hình gi ữ a-Legency Bus B02

+ Alarm/Reset : Là “Tab” dùng để Reset tất cả các Alarm

Trend là “Tab” thể hiện đồ thị biến thiên theo thời gian của các giá trị như U, I, P, Q, F, giúp người dùng theo dõi sự biến động của các chỉ số này trong vòng hai tuần Đồ thị trend này cung cấp hình ảnh trực quan về xu hướng tiêu thụ, công suất hoặc các yếu tố liên quan khác, hỗ trợ phân tích dữ liệu chính xác hơn Việc lưu trữ đồ thị trend trong vòng hai tuần giúp theo dõi sự ổn định hoặc biến động của các hệ thống điện, từ đó đưa ra các quyết định kỹ thuật phù hợp Đây là công cụ hữu ích cho các kỹ thuật viên, nhà quản lý hệ thống điện trong việc giám sát, phân tích và dự báo xu hướng tiêu thụ năng lượng.

Màn hình trên hiển thị sự biến thiên theo thời gian của tần số, công suất

P (màu đỏ) và công suất Q (màu xanh) của ngăn lộ B02.

Màn hình ph ả i

SLD 220kV là bản "Tab" hiển thị toàn bộ sơ đồ nối dây của hệ thống 220kV, cung cấp thông tin về thông số vận hành của các ngăn lộ và trạng thái của thiết bị trong ngăn lộ Người dùng có thể dễ dàng xem toàn bộ các ngăn lộ bằng cách sử dụng nút "Go to the Left" hoặc "Go to the Right".

Các “Tab” còn lại hiển thị riêng về các ngăn lộ 220kV : Phả lại-271,

Màn hình phải-SLD 220kV

Màn hình ph ả i-Ng ă n l ộ đườ ng dây (271)

Màn hình phải-Ngăn AT1 (231)

Tại “Tab” SLD 220kV chỉ có thể xem được các thông số chế độ của ngăn lộ và lựa chọn mức điều khiển tại Substation hay là tại Dispatching

Còn tại các “Tab” riêng của từng ngăn lộ thì mới điều khiển được các thiết bị tại các ngăn lộđó

Tại mỗi ngăn lộ đường dây hay MBA, người dùng có thể xem được các thông số quan trọng như điện áp pha, điện áp dây, tần số, công suất hữu công, công suất vô công, cùng với khả năng Reset các rơ le trip và rơ le lockout để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống điện Các chức năng này giúp theo dõi và kiểm soát trạng thái của ngăn lộ một cách chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và bảo vệ hệ thống điện khỏi các sự cố Việc giám sát các thông số này không chỉ giúp phát hiện sớm các bất thường mà còn thuận tiện trong việc chẩn đoán và bảo trì định kỳ, nâng cao độ tin cậy của hệ thống.

200 thì chỉ có thể xem được điện áp pha của các thanh cái C21, C22 và C29

Tại ngăn lộ 231, có thể điều chỉnh được nấc của máy biến áp nhằm tối ưu hóa hiệu suất hoạt động Các thông số về bộ điều chỉnh nấc máy biến áp giúp đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định và phù hợp với tải trọng thực tế Đồng thời, chế độ làm mát máy biến áp được thiết lập để duy trì nhiệt độ vận hành an toàn, nâng cao tuổi thọ và độ bền của thiết bị.

Các Menu chính

Trong Tab System ở màn hình giữa được chia làm năm phần:

Bản tiêu đề hiển thị logo của AREVA cùng với tên trạm, tên người dùng đang đăng nhập, ngày giờ hiện tại, chế độ điều khiển tại trạm và thông tin kết nối tới server OI phù hợp, giúp người vận hành dễ dàng theo dõi và quản lý hệ thống một cách chính xác và hiệu quả.

+ Menu Bar : Dùng để hiển thị các thông tin chung, các công cụ riêng là các chương trình ứng dụng trong hệ thống của PACiS,

+ Substation Screens : Màn hình hiển thị trang Alarm, Events và Trends

+ Alarm Banner : Dùng để hiển thị các Alarm mới nhất

+ Substation Data Explorer Bar: Hiển thị các “Tab”

5.1Log in / Log off Menu

Menu này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống với các tài khoản khác nhau nhằm thực hiện các chức năng vận hành như điều khiển, giám sát thông tin và quản lý hệ thống một cách hiệu quả.

Khi khởi động chương trình, người dùng sẽ được mặc định là PublicOdyssey, có quyền chỉ xem các thông tin chung của hệ thống mà không thể điều khiển, giám sát hay quản lý hệ thống Đây là chế độ truy cập an toàn dành cho người vận hành để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và bảo mật thông tin.

Để có nhiều quyền hạn hơn trong hệ thống, người dùng cần đăng nhập theo các tài khoản User phù hợp với chức năng mong muốn Việc đăng nhập đảm bảo quyền điều khiển và quản lý các thiết bị một cách hiệu quả và an toàn, giúp hệ thống hoạt động trơn tru và bảo mật hơn.

Password : OPERATOR Đăng nhập để thực hiện quyền giám sát thông tin (Alarms, Events) User name : OPER

Password : OPER Đăng nhập và User để có thể có quyền thực hiện đầy đủ các chức năng của hệ thống – User ở cấp cao nhất

Mật khẩu đăng nhập là "Odyssey" Thông tin chi tiết về các tài khoản người dùng và quyền hạn của từng user sẽ được trình bày trong phần Menu Profile Để đăng nhập thành công, bạn cần thực hiện các bước đơn giản theo hướng dẫn trong phần này.

+ Nếu đang ở chếđộ là User mặc định thì ta Click chuột vào chữ

Để chuyển đổi người dùng trong hệ thống, trước tiên bạn cần đăng xuất khỏi tài khoản hiện tại bằng cách nhấn vào mục "Log Off" trên menu Sau đó, chọn "Log On" để đăng nhập vào tài khoản mới mong muốn, đảm bảo quá trình chuyển đổi người dùng diễn ra thuận tiện và dễ dàng.

Màn hình đăng nhập sẽ xuất hiện như hình dưới, yêu cầu người dùng điền đầy đủ các thông tin cần thiết vào hộp thoại Sau đó, nhấn "Click" và "OK" để đăng nhập vào hệ thống một cách dễ dàng Người dùng cần chú ý phân biệt chữ hoa và chữ thường trong mật khẩu để tránh gây lỗi đăng nhập.

Trong quá trình vận hành hệ thống, cần để theo User mặc định là Public Odyssey, vì User này không có quyền hạn trong việc điều chỉnh hoặc kiểm soát thông tin trong hệ thống Khi có các cảnh báo hoặc cần thực hiện lệnh điều khiển thiết bị, chỉ cần đăng nhập vào các User tương ứng để thực hiện thuận tiện và an toàn.

Menu này dùng để cài đặt hoặc thay đổi Password cho các User Nếu Điền thông tin vào phần Type in your new Password : Nhập vào

Password mới cho User rồi Click vào Validate Điền tiếp thông tin vào phần Type in your new Password : Nhập lại

Password mới cho User rồi Click vào Validate

Thao tác đổi Password cho User coi như được hoàn tất khi ta Click và dấu X màu đỏở góc bên phải màn hình để tắt hộp hội thoại

Menu này cho phép người vận hành xem thông tin chi tiết về các User hiện có, giúp xác định nhóm người dùng của từng tài khoản Thông qua đó, hệ thống hỗ trợ phân quyền truy cập phù hợp, đảm bảo người dùng đăng nhập và sử dụng đúng chức năng của hệ thống Công cụ quản lý User này là phần quan trọng để tối ưu hóa vận hành và nâng cao hiệu quả sử dụng nền tảng.

Menu chỉ hoạt động khi màn hình đang ở User PublicOdyssey hoặc User AdmOdyssey, còn ở các User khác thì không có tác dụng Khi nhấp vào chữ "Profiles" trên màn hình, một hộp hội thoại sẽ xuất hiện, giúp người dùng dễ dàng thao tác và truy cập thông tin cần thiết trong những trạng thái này.

Khi đang ở User là AdmOdyssey thì người sử dụng có quyền thay đổi các thông tin về User hoặc tạo ra các User mới

Hiện tại có bốn User tương ứng cho việc thực hiện các mục đích khác nhau trong vận hành

User AdmOdyssey là nhóm User có quyền hạn cao nhất trong hệ thống, sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh để quản trị Nhóm User này có khả năng giám sát thông tin, điều khiển các thiết bị, và cho phép người dùng tắt chương trình hoặc truy xuất vào Windows để thực hiện các công việc phức tạp hơn như quản lý hệ thống, dữ liệu, cũng như các hoạt động bảo dưỡng và bảo trì hệ thống.

Người vận hành (USER OPER) sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh để giám sát thông tin, cảnh báo và sự kiện Nhóm User này, gọi là OperatorAL, chuyên dùng để theo dõi, xử lý các dữ liệu liên quan đến hệ thống Khi đăng nhập vào nhóm User này, người vận hành có thể nhanh chóng tiếp cận và kiểm soát các thông tin cần thiết để đảm bảo hoạt động trơn tru của hệ thống.

Người dùng OPERATOR sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh và thuộc nhóm User Operator_Ctrl, chuyên dùng để điều khiển thiết bị Khi đăng nhập vào tài khoản này, người dùng có quyền điều khiển các thiết bị một cách dễ dàng và hiệu quả Ngoài ra, User OPERATOR còn có đầy đủ các quyền hạn của nhóm User OperatorAL, giúp quản lý và vận hành hệ thống một cách linh hoạt và toàn diện.

PublicOdyssey là nhóm người dùng với ngôn ngữ chính là tiếng Anh, thuộc nhóm User ShortPublic Người dùng trong nhóm này là người dùng mặc định của chương trình, không có quyền hạn giám sát, kiểm soát hoặc quản lý hệ thống Điều này đảm bảo tính bảo mật và hạn chế quyền truy cập của người dùng trong quá trình sử dụng.

Menu này chỉ sử dụng được ở các User thuộc nhóm User

Menu quản trị khi được click sẽ mở ra cửa sổ hỗ trợ các ứng dụng khác không thuộc hệ thống PACiS, giúp người vận hành dễ dàng truy cập các chương trình như Explore, Notepad, Word, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc trong quá trình vận hành hệ thống.

Chức năng điều khiển

PACiS OI Client là một ứng dụng của PACiS cho phép người vận

Trước khi vận hành bất kỳ thiết bị nào, người điều khiển cần kiểm tra xem các điều kiện liên động đã được đáp ứng đầy đủ chưa Việc kiểm tra các điều kiện liên động đặc biệt quan trọng khi điều khiển các thiết bị tại các mức ngăn trong quy trình vận hành mạch điều khiển của từng thiết bị nhằm đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình vận hành.

Bằng cách quan sát trực tiếp trên màn hình của Tab ngăn lộ điều khiển, người vận hành có thể kiểm tra độ chính xác của ngăn lộ cần điều khiển cũng như các điều kiện liên động để điều khiển thiết bị theo các mức ngăn Để điều khiển thành công trên HMI, người vận hành cần nắm rõ các bước kiểm tra và xác nhận các điều kiện liên quan, đảm bảo quá trình vận hành diễn ra an toàn và chính xác Việc sử dụng HMI giúp dễ dàng theo dõi và kiểm soát các trạng thái của thiết bị, nâng cao hiệu quả vận hành và giảm thiểu lỗi do người vận hành.

+ Thiết bị được điều khiển phải ở vị trí rõ ràng đóng hoặc mở - không được ở vị trí không xác định

Thiết bị cần ở trạng thái sẵn sàng để thực hiện các thao tác điều khiển, đảm bảo các điều kiện về khí SF6, áp lực dầu và áp lực thủy lực đạt tiêu chuẩn Việc duy trì các điều kiện này là yếu tố quan trọng để thiết bị hoạt động ổn định và an toàn trong quá trình vận hành Chuẩn bị thiết bị đúng quy trình giúp tăng độ tin cậy và hiệu quả trong công việc điều khiển tự động.

+ Các điều kiện liên động của thiết bị điều khiển với ngăn lộ và các ngăn lộ khác phải được thỏa mãn

+ Thiết bị được điều khiển có lựa chọn điều khiển tại vị trí là

+ Khóa Main/Emergency phải ở vị trí Main

+ C264 tại ngăn lộ có thiết bị được điều khiển phải ở chế độ điều khiển là Remote

+ Người vận hành phải đăng nhập vào đúng User có quyền điều khiển thiết bị Operator hoặc AdmOdyssey

+ Tại màn hình máy tính HMI, chế độ điều khiển của ngăn lộ có thiết bịđược điều khiển phải ở chếđộđiều khiển SUBSTATION

Mọi điều kiện liên quan để điều khiển thiết bị đeo trên người đều có thể được quan sát trực tiếp trên màn hình, giúp người vận hành dễ dàng kiểm tra trạng thái Ví dụ, khi ngăn lộ đang ở chế độ điều khiển tại chế độ Khẩn cấp (Emergency), người dùng có thể dễ dàng nhận biết qua hiển thị trên màn hình Thông tin này đảm bảo quá trình vận hành thiết bị an toàn và chính xác Các trạng thái như chế độ điều khiển và tình trạng khẩn cấp đều được cập nhật liên tục trên màn hình theo mục hướng dẫn Help, hỗ trợ tối đa quá trình vận hành và xử lý sự cố.

Ngăn lộ trên HMI được thể hiện bởi một khung màu vàng, với chữ “E” xuất hiện ở góc trên cùng bên trái để chỉ trạng thái hoạt động của thiết bị Khi thiết bị ở vị trí Local, biểu tượng “L” sẽ hiển thị ngay cạnh thiết bị để dễ dàng nhận biết Ngoài ra, dấu “?” sẽ xuất hiện nếu thiết bị đang ở trạng thái không xác định, giúp người dùng nhanh chóng nhận biết và xử lý tình huống.

Khi tất cả các điều kiện liên động để điều khiển thiết bị được thỏa mãn, thiết bị sẵn sàng để vận hành Người vận hành có thể điều khiển thiết bị dễ dàng bằng cách nhấn vào thiết bị cần kiểm soát trên màn hình Mimic của ngăn lộ hoặc HMI Việc này đảm bảo hoạt động trơn tru và chính xác của hệ thống điều khiển tự động.

6.1 Điều khiển chọn chếđộđiều khiển là Substation hay Distpatching Khi chọn chế độ điều khiển là Substation thì tất cả các thiết bị trong trạm được điều khiển thông qua màn hình HMI tại trạm Còn nếu chọn chếđộ điều khiển là Dispatching thì tất cả các thiết bị trong trạm được điều khiển thông qua hệ thống SCADA từ các trung tâm điều độ hệ thống điện A0 hoặc A1 Để chọn chếđộđiều khiển là Substation hay Dispatching thì tại Tab của từng ngăn lộ hoặc tại Tab SLD người vận hành đều có thểđiều khiển được

Khi Click và chữ Substation hoặc chữ Dispatching hộp hội thoại điều khiển sẽ hiện lên:

Nếu muốn chuyển chế độđiều khiển của ngăn lộ về Dispatching thì ta

Click vào chữ Dispathing Còn nếu muốn chuyển chếđộđiều khiển của ngăn lộ về Substation thì ta Click vào chữ Substation

6.2 Điều khiển tăng hay giảm nấc của máy biến áp Để điều khiển tăng hay giảm nấc của máy biến áp ta phải vào Tab của ngăn lộ 231 Ở phần màn hình phía dưới của ngăn lộ là thông tin về bộ điều chỉnh điện áp và chếđộ làm mát

+ Máy biến áp đang ở nấc 17

+ Chếđộđiều chỉnh nấc của máy biến áp là bằng tay

+ Bộđiều chỉnh nấc của máy biến áp đang ở chếđộđiều khiển Remote

+ Chếđộ làm mát của máy biến áp là tựđộng

6.3 Điều khiển đóng cắt thiết bị

Khi tất cả các điều kiện liên động để điều khiển thiết bị đã thỏa mãn, bạn chỉ cần nhấn vào tab của ngăn lộ chứa thiết bị đó để thực hiện điều khiển Trên màn hình Mimic của ngăn lộ trên HMI, hãy click vào thiết bị cần điều khiển để hộp thoại điều khiển xuất hiện Quá trình này giúp dễ dàng truy cập và thao tác điều khiển thiết bị một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Nếu đang đăng nhập ở một User không có quyền điều khiển thì sẽ hiện lên hộp hội thoại sau: (lưu ý phần khoanh có màu đỏ)

Nếu chếđộđiều khiển đang ở Dispatching thì sẽ hiện lên hộp hội thoại sau:

Khi các điều kiện liên động để điều khiển thiết bị đã được thỏa mãn, màn hình hộp thoại sẽ hiển thị hướng dẫn để thực hiện thao tác cắt Người dùng cần chọn "OPENING" hoặc "CLOSING" để đóng quá trình, sau đó nhấn vào phần chữ để hoàn tất Đảm bảo thực hiện đúng các bước để đảm bảo thiết bị hoạt động chính xác và hiệu quả.

Trong quá trình điều khiển thiết bị, để xác nhận lệnh, bạn cần chọn "Execute" Nếu không muốn tiếp tục thực hiện lệnh điều khiển, hãy chọn "Abort" để hủy bỏ quá trình Đây là bước quan trọng trong quá trình vận hành thiết bị nhằm đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình thao tác.

Trong quá trình điều khiển, nếu gặp sự cố về liên động trong ngăn lộ hoặc giữa các ngăn lộ khác, hệ thống sẽ hiển thị hộp thoại báo về Interlock Người dùng cần nhấn vào nút được khoanh đỏ để xem chi tiết và xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến liên động trong hệ thống.

Khi người dùng nhấn vào nút khoanh đỏ trong hình vẽ, hộp thoại báo lỗi sẽ xuất hiện, giúp người dùng nhanh chóng nhận biết sự cố Tiêu đề của hộp thoại phản ánh chính xác kết quả báo lỗi liên động khi thực hiện lệnh điều khiển dao cách ly 271-7 – 220kV/Line D01/DS 271-7, đảm bảo thông tin rõ ràng và dễ hiểu Việc hiển thị cảnh báo này giúp nâng cao hiệu quả xử lý sự cố và tăng cường an toàn hệ thống điện.

Kết quả kiểm tra liên động của hệ thống SPS cho thấy điều kiện liên động không thỏa mãn do vị trí của dao cách ly 271-7 không phù hợp, đặc biệt liên quan đến các trạng thái của 220kV/Line D01/Ilock QL03/O/C.

Phần được làm nổi bật bằng màu vàng thể hiện thiết bị không đáp ứng điều kiện liên động theo QL03, trong khi phần màu xanh thể hiện điều kiện liên động không thỏa mãn tại chính điểm QL03 Trong ví dụ này, người vận hành đã thực hiện lệnh đóng dao QL03 trong khi dao này đã đang trong trạng thái đóng, dẫn đến vi phạm điều kiện liên động của hệ thống.

Những lưu ý khi thực hiện lệnh điều khiển thiết bị:

+ Khi thực hiện điều khiển đóng cắt một thiết bị phải tuân thủ đúng quy trình thao tác thiết bị

+ Log On vào User có quyền điều khiển thiết bị

Ch ứ c n ă ng giám sát thông tin

Chức năng giám sát thông tin của hệ thống PACiS được thực hiện qua hai trang chính là Alarms và Events Trang Alarms hiển thị tất cả các cảnh báo của các thiết bị trong hệ thống, và các cảnh báo này có thể được xóa sau khi người vận hành xác nhận Trang Events ghi lại toàn bộ các sự kiện như hoạt động của thiết bị, đăng nhập/đăng xuất của người dùng, và không cho phép xóa bỏ các thông tin này Mỗi trang có khả năng hiển thị tối đa 500 thông báo cảnh báo hoặc sự kiện, đảm bảo người vận hành có thể theo dõi đầy đủ các hoạt động Ngoài ra, Tab Trends cho phép theo dõi diễn biến của các đồ thị U, I, P, Q, f theo thời gian trong vòng hai tuần, giúp quản lý và phân tích hiệu quả hệ thống điện trong ngăn lộ.

Trang Alarms dùng để hiển thị các cảnh báo Ở phần cuối trang (Alarms Banner) có hiển thị hai cảnh báo mới nhất Phần còn lại ở bên trái

(Alarms Browser) là phần mà ta có thể xem các thông tin về Alarm ở từng thiết bị, phần tử nhỏ nhất trong hệ thống

Thông tin chung – Ph ầ n hi ể n th ị Alarms:

+ Mỗi một Alarm xuất hiện đều hiển thị theo một dạng chung hàm chứa các thông tin sau:

Timestamp: phần hiển thị thời gian xuất hiện Alarm theo thứ tự Năm, tháng, ngày, giờ, phút, giây, ms

Origin: Phần đường dẫn đến ngăn lộ xuất hiện Alarm

Objectname: Tên của thiết bị xuất hiện Alarm

Objectmeassage: Tên của trạng thái Alarm, ví dụ nhưđối với các thiết bịđóng cắt là Đóng hay Mở…

Alarmstate: Một ký tựứng với một trạng thái Alarm ( U: Alarm xuất ệ ư ư đượ ậ ấ ệ đ đượ ậ

+ Nhận biết các Alarm thông qua màu của chữ và màu nền:

Chữ màu đen trên nền màu đỏ cho những Alarm xuất hiện nhưng chưa được xác nhận

Chữ màu đỏ trên nền màu xám cho những Alarm xuất hiện và đã được xác nhận

Chữ màu đen trên nền màu xanh cho những Alarm xuất hiện rồi không tồn tại nữa mà chưa được xác nhận

Chữ màu xanh trên nền màu trắng cho những Alarm không tồn tại đã được xác nhận

Thông tin chung – Ph ầ n Alarms banner:

+ Phần này hiển thị hai Alarms mới nhất trong hệ thống

+ Nội dung các Alarms hiển thị có cấu trúc giống như trong phần hiển thị Alarms

Thông tin chung – Ph ầ n Alarms Browser:

Hệ thống cung cấp cảnh báo chi tiết cho từng thiết bị nhỏ nhất, bao gồm CPU của C264, card đầu vào ra của C264, aptomat cấp nguồn cho từng ngăn lộ, rơle bảo vệ và nhiều thiết bị khác Người vận hành có thể dễ dàng giám sát và xử lý các cảnh báo này để đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn của hệ thống Thông tin cảnh báo chính xác giúp tối ưu hóa hiệu năng và bảo trì hiệu quả các thiết bị trong hệ thống.

Phần này được xây dựng theo cấu trúc dạng cây phân cấp theo từng cấp điện áp và từng ngăn lộ, giúp người vận hành dễ dàng tra cứu thông tin về cảnh báo (Alarms) cho từng thiết bị Thiết kế hệ thống theo dạng cây phân cấp tối ưu hóa việc giám sát và xử lý các cảnh báo, đảm bảo quá trình vận hành an toàn và hiệu quả Người vận hành có thể nhanh chóng xác định vị trí và tình trạng của các thiết bị dựa trên cấu trúc phân cấp rõ ràng, đáp ứng các yêu cầu về quản lý và bảo trì hệ thống điện.

Chức năng chọn lựa của người vận hành ảnh hưởng trực tiếp đến thông tin hiển thị trong phần Alarms, ví dụ như khi người vận hành nhấn vào chữ Thuong Tin sau chữ Root, thì thông tin hiển thị sẽ bao gồm tất cả dữ liệu của các thiết bị trong trạm, bao gồm cả phần mạng Ethernet Ngược lại, nếu nhấn vào chữ Thuong Tin sau, thì chỉ hiển thị các thông tin liên quan đến thiết bị mà không bao gồm dữ liệu mạng Ethernet Khi chọn chữ SCS(), thông tin hiển thị chỉ liên quan đến mạng Ethernet Tóm lại, khi người vận hành chọn bất kỳ thiết bị hoặc nhóm thiết bị nào trong phần Alarms Browser (được bao quanh bởi hình chữ nhật), thì phần hiển thị trong Alarms sẽ chỉ tập trung vào dữ liệu của thiết bị đó, đảm bảo tính rõ ràng và chính xác của thông tin hiển thị.

Khi tích vào ô vuông của một Alarm hoặc trong phần Alarms Browser để chọn nhiều phần tử, điều này có nghĩa là Alarm đó hoặc các alarms trong tập hợp đã được chọn để thực hiện các thao tác như xác nhận hoặc xóa alarm Việc chọn alarm dễ dàng quản lý và thao tác nhanh chóng trên các alarms đã chọn Đây là tính năng giúp người dùng xử lý các alarm hiệu quả hơn trong hệ thống quản lý alarms.

+ Mô tả phần Alarms Browser :

Phần Alarms Browser mô tả cấu trúc chính của hệ thống cảnh báo, được chia thành hai phần chính: một là quản lý toàn bộ thiết bị trong trạm (Thuong Tin), và hai là giám sát hệ thống mạng Station Bus cùng các thiết bị kết nối qua mạng này.

Trong phần Legency Bus, phần Thuong Tin được chọn để hiển thị thông tin, giúp người dùng dễ dàng thao tác như xác nhận hoặc xóa tất cả các cảnh báo liên quan đến toàn bộ thiết bị trong trạm Đây là giải pháp hiệu quả để quản lý và xử lý các cảnh báo một cách nhanh chóng, đảm bảo vận hành hệ thống trạm luôn ổn định và an toàn.

Phần Alarms Browser rất hữu ích cho người vận hành khi cần xem nhanh thông tin về các cảnh báo của một thiết bị cụ thể, giúp loại bỏ rối rắm và tăng hiệu quả công việc Tính năng này cho phép người dùng dễ dàng tập trung vào cảnh báo của thiết bị mong muốn mà không bị phân tán bởi các cảnh báo từ các thiết bị khác Nhờ đó, việc giám sát và xử lý cảnh báo trở nên nhanh chóng, chính xác hơn, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống.

Khi vận hành hệ thống, bạn nên chọn và tích vào mục "Thương Tin" nằm trên cùng sau chữ "Root" để có thể xem đầy đủ thông tin về các cảnh báo của tất cả các thiết bị trong trạm cũng như hệ thống mạng, giúp quản lý và xử lý lỗi hiệu quả hơn.

Thông tin chung – Ph ầ n Alarms Tools:

Các công cụ Alarm Tools được thiết kế để xử lý các thông tin liên quan đến cảnh báo Khi di chuyển con trỏ tới một chức năng trong Alarm Tools, tên của chức năng đó sẽ hiển thị giúp người dùng dễ dàng nhận biết và chọn lựa Các chức năng cụ thể của Alarm Tools đảm bảo quản lý và xử lý cảnh báo một cách hiệu quả, nâng cao hiệu suất công việc và đảm bảo an toàn hệ thống.

Print List: Khi Click chuột vào Tool này thì hệ thống sẽ tự động in ra các cảnh báo đang tồn tại trong phần hiển thị Alarms

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

User name Sắp xếp các cảnh báo xuất hiện cùng với các User name được đăng nhập

Sắp xếp các cảnh báo theo vùng xuất hiện cảnh báo (được bố trí theo vùng giống như trong phần Alarms Browser)

FuncName Sắp xếp các cảnh báo theo chức năng của từng thiết bị Transition

Bạn có thể sắp xếp các cảnh báo theo thứ tự thời gian xuất hiện để dễ dàng theo dõi Để thực hiện nhanh chóng, chỉ cần nhấp chuột vào chữ "Time of Activity" trên trang cảnh báo Việc này giúp bạn sắp xếp các cảnh báo theo thứ tự thời gian một cách dễ dàng và thuận tiện hơn.

Sắp xếp các cảnh báo theo thời gian cảnh báo được xác nhận

Removel date&time Sắp xếp các cảnh báo theo thời gian mà các cảnh báo được rời đi

Sắp xếp các cảnh báo theo thời gian xuất hiện của

Alarm state Sắp xếp các cảnh báo theo trạng thái của cảnh báo

(đã được xác nhận, chưa xác nhận…) Status

Bạn có thể dễ dàng sắp xếp các cảnh báo theo trạng thái của thiết bị bằng cách nhấn vào chữ "Status" trên trang cảnh báo, giúp thao tác nhanh chóng và thuận tiện hơn trong việc quản lý các cảnh báo.

Bạn có thể sắp xếp các cảnh báo theo tên của thiết bị xuất hiện cảnh báo bằng cách nhấp vào tiêu đề "Name" trên trang cảnh báo để thực hiện sắp xếp nhanh Ngoài ra, bạn cũng có thể sắp xếp theo "Quantity" để quản lý các cảnh báo một cách dễ dàng hơn, giúp nâng cao hiệu quả theo dõi và xử lý các cảnh báo chính xác và nhanh chóng.

Sắp sếp cảnh báo theo chất lượng của cảnh báo Good : Tốt; Inhibit : Xấu; Uncertain : Không chắc chắn; Unknown: không xác định

Khi thực hiện chức năng lọc các cảnh báo thì người vận hành có thể lọc các cảnh báo theo những tiêu chí sau: Định nghĩa Chức năng

Lọc các cảnh báo theo thời gian xuất hiện của cảnh báo

Alarm level Lọc các cảnh báo theo mức độ của cảnh báo

Alarm state Lọc các cảnh báo theo trạng thái của cảnh báo (đã được xác nhận, chưa xác nhận…)

Status Lọc các cảnh báo theo trạng thái cảnh báo của các thiết bị

Name Lọc các cảnh báo theo tên của thiết bị xuất hiện cảnh báo Quanlity

Lọc cảnh báo theo chất lượng của cảnh báo Good : Tốt; Inhibit : Xấu; Uncertain : Không chắc chắn; Unknown: không xác định

Công tác ki ể m tra và b ả o d ưỡ ng

Ngày đăng: 02/01/2023, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w