1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc trường đại học sư phạm
Tác giả Học viện Quản Lý Giáo Dục
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Giáo dục và đào tạo
Thể loại Đề tài tiểu luận cuối khóa
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 119,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.

Trang 1

MỤC LỤC

1 Lý do chọn chủ đề tiểu luận 31.1 Những chủ chương chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề xây dựng, tổchức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triểnnăng lực 31.2 Những nội dung của khoa học quản lý giáo dục liên quan đến xây dựng, tổchức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triểnnăng lực 31.3 Những yêu cầu thực tiễn của nhà trường đặt ra cần xây dựng, tổ chức thựchiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực 51.3.1 Cách tiếp cận nội dung (content approach) 5

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA

LỚP BỒI DƯỠNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG THUỘC ĐƠN VỊ SỰ NGHIÊP CÔNG LẬP TỔ CHỨC TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐH THÁI NGUYÊN

XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở CÁC BỘ MÔN THUỘC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Học viên: Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang 2

1 3.2 Cách tiếp cận mục tiêu (objective approach) 5

1 3.3 Cách tiếp cận phát triển (developmental approach) 6

2 Tình hình thực tế việc xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực 8

2.1 Khái quát về trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 8

2.1.2 Một số điểm nổi bật của trường 9

2.2 Thực trạng công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học Sư phạm -Đại học Thái Nguyên 10

2.2.1 Một số kết quả đạt được trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 10

2.2.2 Những tồn tại trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 11

2.3 Những điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 11 2.3.1 Những điểm mạnh 11

2.3.2 Những điểm yếu 12

2.3.3 Những thuận lợi 13

2.3.4 Những khó khăn, thách thức 13

2.4 Kinh nghiệm thực tế và công việc đã thực hiện liên quan đến công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 14

2.5 Những vấn đề ưu tiên giải quyết trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục ở các bộ môn theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 17

3 Kế hoạch hành động để vận dụng những kiến thức đã học trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục ở các bộ môn theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên .19

Trang 3

3.1 Các mục tiêu của các bộ môn trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện

phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực 19

3.2 Những hoạt động kiểm tra nội nội sẽ thực hiện trong hai tuần tới 19

3.3 Những hoạt động kiểm tra nội nội sẽ thực hiện trong 3 tháng tới 20

3.4 Những hoạt động kiểm tra nội nội sẽ thực hiện trong 1 năm tới 22

4 Kết luận và kiến nghị 23

4.1 Kết luận 23

4.2 Kiến nghị 25

5 Tài liệu tham khảo 26

Trang 4

1 LÝ DO CHỌN CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN

1.1 Những chủ chương chính sách của Đảng, Nhà nước về vấn đề xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực

Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khóa XI đã đưa ra những quan điểm chỉ đạo đó là: “Giáo dục và đào tạo làquốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tưcho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình,

kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từchủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chấtngười học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trườngkết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định về

khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt đượcsau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trìnhxây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ,tiến sĩ Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với các trình độ đào tạo của giáo dụcđại học được quy định cụ thể như sau: Trình độ đại học: 120 tín chỉ Đối vớinhững ngành có thời gian đào tạo 5 năm hoặc 6 năm thì khối lượng kiến thứctích luỹ tối thiểu tương ứng là 150 hoặc 180 tín chỉ

1.2 Những nội dung của khoa học quản lý giáo dục liên quan đến xây dựng,

tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực

Xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại họctheo hướng phát triển năng lực là một quá trình, vì vậy việc thực hiện chúngđược quản lý theo thuyết quản lý quá trình Theo thuyết này cho rằng quản lý làmột quá trình liên tục thực hiện các chức năng quản lý đó là kế hoạch, tổ chức,chỉ đạo và kiểm tra Theo quan điểm này quản lý là quá trình thực hiện các chứcnăng cơ bản:

Trang 5

- Chức năng kế hoạch: Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của quản lý, nóbao gồm việc xác định các mục tiêu và xây dựng các chương trình hành động,các bước đi cụ thể thực hiện mục tiêu đó trong khoảng thời gian nhất định của

hệ thống quản lý

- Chức năng tổ chức: Chức năng tổ chức bao gồm các hoạt động xác định

cơ cấu tổ chức, thành lập nên các bộ phận trong tổ chức để đảm nhận nhữnghoạt động cần thiết, lựa chọn mô hình cấu trúc, xác lập các mối quan hệ vềquyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận đó Thực hiện chức năng tổ chức làsắp xếp và sử dụng nguồn nhân lực theo những cách nhất định, phù hợp với môhình cấu trúc tổ chức để thực hiện tốt mục tiêu đề ra

- Chức năng chỉ đạo: Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởngtới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chấtlượng cao Thực chất đó là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lýđối với đối tượng quản lý nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thànhnhững mục tiêu của từng cá nhân

- Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá điềuchỉnh các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đặt ra Chức năngnày có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệthống, đo lường được các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với kếhoạch đã có, từ đó có những điều chỉnh, uốn nắn và xử lý kịp thời

Xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học củaNhà trường là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các trường đại học, vì vậy tổchức, chỉ đạo thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, rà soát, chỉnh sửa, xâydựng mới chương trình đào tạo nhiệm vụ quan trọng giúp trường đại học ngàycàng phát triển

1.3 Những yêu cầu thực tiễn của nhà trường đặt ra cần xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực

Trong lịch sử phát triển giáo dục có 3 cách tiếp cận khác nhau trong việc

xây dựng CTĐT: Tiếp cận nội dung, tiếp cận mục tiêu và tiếp cận phát triển (tiếp cận năng lực) Tại mỗi thời điểm của lịch sử phát triển giáo dục, các quốc

gia cũng như mỗi nhà trường cần có cách tiếp cận riêng phù hợp với sứ mệnh

Trang 6

của riêng mình Vì vậy, các nhà quản lý giáo dục, nhà sư phạm cần hiểu bảnchất của từng cách tiếp cận CTĐT.

1.3.1 Cách tiếp cận nội dung (content approach)

Theo cách tiếp cận này: CTĐT chỉ là bản phác thảo nội dung đào tạo Đây

là cách tiếp cận kinh điển trong việc xây dựng CTĐT, mục tiêu đào tạo chính lànội dung đào tạo, phương pháp dạy học nhằm truyền đạt nội dung dạy học Nhưvậy, bản chất của quá trình dạy học là quá trình truyền thụ nội dung dạy học

Ưu điểm: Xác định rõ nội dung dạy học, CTĐT chẳng khác gì mục lục của cuốnsách giáo khoa; dễ dàng truyền thụ tri thức sẵn có của người dạy cho người học.Hạn chế: Do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật, sự bùng nổ thông tinnhư vũ bão, kiến thức gia tăng theo cấp số nhân, cách tiếp cận nội dung CTĐTđào tạo không còn phù hợp vì thiếu thời gian học tập trên lớp, người học trở nênthụ động, khó đánh giá được mức độ nông sâu của kiến thức

1 3.2 Cách tiếp cận mục tiêu (objective approach)

Vào giữa thế kỷ 20, cách tiếp cận mục tiêu được sử dụng ở Mỹ Theocách tiếp cận này, CTĐT phải được xây dựng xuất phát từ mục tiêu đào tạo Dựavào mục tiêu đào tạo mà người thiết kế chương trình lựa chọn nội dung, phươngpháp và cách thức đánh giá kết quả học tập thích hợp Cách tiếp cận này chú ýđến đầu ra (out put), chú trọng sản phẩm (những thay đổi về hành vi của ngườihọc về các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ B.Loom đã xây dựng được mụctiêu về các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ Cách tiếp cận này coi đào tạo làcông cụ để tạo nên các sản phẩm theo các tiêu chuẩn định sẵn Mục tiêu đào tạophải được xây dựng rõ ràng sao cho có thể định lượng được và dùng nó làm tiêuchí để đánh giá hiệu quả của quá trình đào tạo Với cách tiếp cận mục tiêu có thểchuẩn hóa quy trình xây dựng CTĐT cũng như quy trình đào tạo theo một côngnghệ nhất định Vì thế, có khái niệm “Công nghệ giáo dục” và CTĐT được xâydựng theo kiểu này gọi là “CTĐT kiểu công nghệ” Ưu điểm: Mục tiêu đào tạo

cụ thể và chi tiết, thuận lợi cho việc đánh giá hiệu quả và chất lượng CTĐT;người dạy và người học biết rõ mình phải làm gì trong quá trình dạy học để đạtmục tiêu; xác định rõ hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả họctập; dễ dàng cho việc quản lý hoạt động dạy học Hạn chế: Sản phẩm đào tạophải đồng nhất ở đầu ra (out put) trong khi nguyên liệu đầu vào (in put) là những

Trang 7

con người rất khác nhau; rèn đúc người học theo một khuôn mẫu nhất định làmngười học bị thụ động, thiếu tính sáng tạo…; khả năng tiềm ẩn, nhu cầu, sởthích của cá nhân người học không được quan tâm đúng mức; chỉ dừng lại ở mộtquá trình học tập mà chưa định hướng rõ ràng phương hướng phấn đấu trongtương lai của người học.

1 3.3 Cách tiếp cận phát triển (developmental approach)

Với quan điểm: Giáo dục là một quá trình, mức độ làm chủ bản thân tiềm

ẩn ở mỗi người được phát triển một cách tối đa hay nói cách khác, đào tạo theohướng phát triển (tiếp cận) năng lực của người học Theo Kelly.A.V (1977),

“CTĐT là một quá trình và giáo dục là một sự phát triển” Theo quan điểm này,giáo dục phải phát triển tối đa mọi tiềm năng trong mỗi con người, giúp họ làmchủ được những tình huống, đương đầu với những thách thức sẽ gặp phải trongcuộc sống và hoạt động nghề nghiệp một cách chủ động và sáng tạo Giáo dục làquá trình tiếp diễn liên tục trong suốt cuộc đời mỗi con người, như vậy nó khôngchỉ được đặc trưng chỉ bằng một mục đích cuối cùng nào Trên cơ sở nghiên cứucác quan điểm về năng lực, chúng tôi đưa ra định nghĩa chung về năng lực nhưsau: Năng lực là hệ thống khả năng của con người đã được phát triển và đượchiện thực hoá thể hiện trong việc con người thực hiện linh hoạt, sáng tạo và hiệuquả một loại hoạt động nào đó Thành tố cơ bản của năng lực là tri thức, kỹ năng

và động cơ thực hiện, trong đó tri thức đóng vai trò nền tảng, kỹ năng là mặtthực hiện của năng lực trong thực tiễn, động cơ là động lực thúc đẩy con ngườivận dụng tri thức và kỹ năng vào thực tiễn Nhìn chung, các tác giả thường gặpnhau ở cách phân chia năng lực ra làm hai nhóm Đó là những năng lực chung

và năng lực cụ thể, chuyên biệt

Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và

làm việc bình thường trong xã hội Năng lực này được hình thành và phát triển

do nhiều môn học, liên quan đến nhiều môn học Năng lực này có nhiều tên gọikhác nhau, ví dụ như : năng lực xuyên chương trình, năng lực chính hay là nănglực nền tảng, năng lực chủ yếu

Năng lực cụ thể, chuyên biệt là những năng lực riêng được hình thành

và phát triển trong một lĩnh vực hay một môn học nào đó

Ưu điểm: Sản phẩm đào tạo đa dạng, giúp người học thích ứng với cuộcsống và hoạt động nghề nghiệp; mang tính nhân văn vì cách tiếp cận này chú

Trang 8

trọng đến lợi ích, nhu cầu của từng cá nhân người học, chú trọng đến những giátrị mà chương trình mang lại; CTĐT đáp ứng được nhu cầu của người học, quátrình đào tạo giúp người học phát triển được tính tự chủ, khả năng sáng tạo trongviệc giải quyết vấn đề Việc xây dựng CTĐT theo môđun cho phép người họcvới sự giúp đỡ của người dạy có thể tự mình xác định lấy CTĐT cho riêng mình.

Hạn chế: Cách tiếp cận này quá chú trọng đến nhu cầu và sở thích của cánhân mà ít quan tâm đến lợi ích của cộng đồng Trong thực tế, nhu cầu và sởthích của các cá nhân thường đa dạng và hay thay đổi nên CTĐT khó thỏa mãn.Như vậy, mỗi cách tiếp cận CTĐT có những đặc điểm riêng, có ưu điểm và hạnchế riêng, vì vậy, các nhà quản lý và các nhà sư phạm cần hiểu được bản chấtcủa CTĐT để xây dựng cho phù hợp

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ mục tiêu cụ thể: Đối với giáo dục đại học,

tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất

và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiệnmạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạophù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường

và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạophù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầuxây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế Nhiệm vụ: Đổi mới mạnh mẽ nộidung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từngngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học.Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp

và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiếncủa thế giới Vì vậy việc xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trìnhgiáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực là việc cần làm ở các trườngđại học, cao đẳng

Trang 9

2 Tình hình thực tế việc xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực tại trường Đại học

Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

2.1 Khái quát về trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

2.1.1 V th c a trị thế của trường ế của trường ủa trường ườngng

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên tiền thân là Trường Đạihọc Sư phạm Việt Bắc được thành lập ngày 18/07/1966 theo Quyết định số 127/

CP của Chính phủ Đến năm 1994, Chính phủ thành lập Đại học Thái Nguyên,Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc trở thành cơ sở giáo dục đại học thành viênthuộc Đại học Thái Nguyên, có tên mới là Trường Đại học Sư phạm – Đại học

Thái Nguyên (ĐHSP – ĐHTN)

Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, Trường ĐHSP – ĐHTN luôn

kiên định với sứ mạng: là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà

giáo, cán bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao; là trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, đặc biệt là khu vực Trung du, miền núi phía Bắc

Trong 10 năm gần đây, tập thể Trường đã được các cấp tặng thưởng 17 Cờthi đua: 04 Cờ của Chính phủ, 05 Cờ của Bộ GD&ĐT, 06 Cờ của tỉnh TháiNguyên và 02 Cờ của Bộ Công an, 43 Bằng khen Tỉnh, Bộ, Ngành Liên tục đạtdanh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh, Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêubiểu trong Đảng bộ Đại học Thái Nguyên; Liên tục đạt danh hiệu Tập thể Laođộng xuất sắc, đơn vị tiến tiến xuất sắc trong khối thi đua Đại học Thái Nguyên

và Bộ Giáo dục & Đào tạo

Có thể khẳng định trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, Trường Đạihọc Sư phạm – Đại học Thái Nguyên là một trong các trường có vị trí quantrọng đối với sự nghiệp phát triển giáo dục Trong những năm tới, với chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội, văn hóa – giáo dục miền núi nhằm mục tiêu nâng caochất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học – côngnghệ trình độ cao, Trường Đại học Sư phạm nhận thức được nhiệm vụ đào tạo

và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để khẳng định vai trò

Trang 10

cung cấp nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa,xứng đáng là Trường trọng điểm trong đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáodục đổi với các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc.

2.1.2 Một số điểm nổi bật của trường

- Về tổ chức bộ máy: Hiện tại nhà trường có 31 đơn vị trực thuộc, trong đó

có 14 khoa đào tạo, 16 phòng, ban chuyên môn và trung tâm đào tạo và nghiêncứu ứng dụng khoa học công nghệ, 1 trường thực hành Trung học phổ thông, 1trường thực hành giáo dục mầm non

- Về đội ngũ cán bộ: Đội ngũ giảng viên của Trường ngày một lớn mạnh,

đáp ứng tốt những yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Tính đến 12/2016,Trường có 562 cán bộ, giảng viên Trong 386 giảng viên, 34 người có học hàmGiáo sư, Phó Giáo sư, 154 giảng viên có trình độ Tiến sĩ (chiếm tỷ lệ gần 40%)

và 75 giảng viên đang học nghiên cứu sinh trong và ngoài nước Nhà trường đã

và đang thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, tin học,ngoại ngữ, quản lý giáo dục và lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ giảng viên

- Về đào tạo, những ngày đầu thành lập, Trường chỉ là cơ sở đào tạo giáo

viên trung học phổ thông cho con em đồng bào các dân tộc miền núi phía Bắcvới 07 chuyên ngành đào tạo Đến nay, Trường ĐHSP-ĐHTN đã khẳng địnhđược vị trí trong hệ thống các trường đại học sư phạm cả nước Với 13 chuyênngành tiến sĩ, 23 chuyên ngành thạc sĩ, 27 chương trình đại học và các chươngtrình cấp chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục,Trường đã đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho cả nước Tính đếntháng 12/2016, Trường có gần 14.000 người học ở tất cả các hệ đào tạo, trong

đó gần 1000 học viên cao học, 123 nghiên cứu sinh Ngoài ra, Trường đang đàotạo gần 300 lưu học sinh quốc tế ở tất cả các bậc học Từ khi thành lập đến nay,Trường đã đào tạo gần 100.000 giáo viên, cán bộ quản lý; gần 3.500 thạc sỹ,trên 70 tiến sĩ cho đất nước và hơn 500 sinh viên quốc tế

- Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, Trường đã có nhiều

đóng góp to lớn, góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách trong phát triểnkinh tế xã hội, giáo dục đào tạo Cán bộ Nhà trường đã tham gia hằng chục đềtài NCKH trọng điểm cấp Nhà nước; thực hiện hằng trăm đề tài NCKH cấp Bộ,cấp Đại học Cán bộ, giảng viên Nhà trường đã công bố hằng trăm bài báo trêntạp chí quốc tế có uy tín trong hệ thống ISI Cùng với hoạt động NCKH của

Trang 11

giảng viên, hoạt động NCKH của sinh viên luôn được Trường quan tâm đầu tư,hằng năm, sinh viên của Trường đều giành thứ hạng cao trong giải thưởng sinhviên NCKH toàn quốc.

- Về hợp tác quốc tế, Trường có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học,

nhiều tổ chức quốc tế trên thế giới như Nhật Bản, Hoa Kì, Đức, Úc, Hà Lan,New Zealand, Hàn Quốc, Bỉ, Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan, Lào,Campuchia Trường đã kí nhiều biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác; đã tổ chứchằng trăm lượt cán bộ đi thực tập khoa học, trao đổi kiến thức chuyên môn,nghiệp vụ ở nước ngoài Đồng thời, Trường đã thu hút hằng chục giáo viên nướcngoài đến tình nguyện giảng dạy cho sinh viên của Trường

2.2 Thực trạng công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học

Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

2.2.1 Một số kết quả đạt được trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực của trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo và thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định về khốilượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được saukhi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xâydựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến

sĩ Cùng với quyết định số 1982/QĐ-TTg về phê duyệt Khung trình độ quốc giaViệt Nam Nhà trường đã từng bước triển khai rà soát, chỉnh sửa và xây dựngmới hệ thống chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sỹ và tiến sỹ Kết quả

là đã xây dựng kế hoạch, thực hiện việc rà soát, chỉnh sửa 13 chuyên ngành tiến

sĩ, 23 chuyên ngành thạc sĩ, 27 chương trình đại học Các chương trình sau khi

rà soát, chỉnh sửa và xây dựng mới đã được sử dụng và đánh giá với những

chuyển biến rõ rệt về chất lượng đào tạo

Trang 12

2.2.2 Những tồn tại trong công tác xây dựng, tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

Do phần lớn các chương trình của nhà trường được sử dụng (các chươngtrình này trước đây được xây dựng theo hướng tiếp cận mục tiêu) vì vậy việc ràsoát chỉnh sửa các chương trinh này từ chương trình tiếp cận theo mục tiêu sangtiếp cận theo năng lực vẫn còn nhiều khâu thực hiện chưa đạt kết quả cao Nhiều bộmôn đã cắt giảm, thay thế nội dung chưa căn cứ vào chuẩn đầu ra Có chương trìnhkhi xây dựng mang tính lắp ghép, máy móc, chưa có những phân tích khoa học về

mô tả năng lực và chưa được học tập nhiều kinh nghiệm về xây dựng chương trìnhđào tạo theo hướng tiếp cận năng lực

2.3 Những điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn trong công tác xây dựng,

tổ chức thực hiện phát triển chương trình giáo dục Đại học theo hướng phát triển năng lực ở các bộ môn thuộc trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

2.3.1 Những điểm mạnh

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên là trường Đại học cônglập, hiện nhà trường đang thực hiện đào tạo 13 chuyên ngành tiến sĩ, 23 chuyênngành thạc sĩ, 27 chương trình đại học Nhà trường hiện có 2 trường thực hành sưphạm là THPT và mầm non Tỉnh Thái Nguyên là tỉnh đông dân cư, các trườngphổ thông, trường dân tộc nội trú của Tỉnh và trường Vùng Cao Việt Bắc gần đây

đã tích cực đổi mới chương trình và phương pháp dạy học Vì vậy, việc cử sinhviên đi thực tế chuyên môn, kiến tập, thực tập sư phạm, thi giảng tại trường phổthông, mời các trường đến đóng góp ý kiến cho chương trình đào tạo khá thuận lợi

Nhà trường có cơ sở vật chất đầy đủ và phòng học, phòng thí nghiệm, cácphòng thực hành có số lượng lớn Các phòng học được trang bị đầy đủ các thiết bị

hỗ trợ dạy học, các phòng thí nghiệm, có các trung tâm nghiên cứu, có hệ thống thưviện có nhiều đầu sách mới, có trường phổ thông thực hành Vì vậy việc kiến tập,thực tập, thực tế, tự học, tự nghiên cứu của các sinh viên, học viên được thực hiệnkhá dễ dàng

Đội ngũ giảng viên của Trường ngày một lớn mạnh, đáp ứng tốt nhữngyêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Tính đến 12/2016, Trường có 562 cán bộ,

Trang 13

giảng viên Trong 386 giảng viên, 34 người có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư,

154 giảng viên có trình độ Tiến sĩ (chiếm tỷ lệ gần 40%) và 75 giảng viên đanghọc nghiên cứu sinh trong và ngoài nước

2.3.2 Những điểm yếu

- Vẫn còn chương trình đào tạo chủ yếu là chỉnh sửa và rà soát

- Trong khâu lập kế hoạch vẫn còn chưa chuyên nghiệp, còn lúng túng vềtiếp cận theo hướng mới

- Trong quá trình thực hiện đôi lúc vẫn còn hình thức như: khâu lấy ý kiếngóp ý từ các trường phổ thông, các nhà tuyển dụng, các sở ban ngành, vẫn chưathu được những đóng góp nhiều kinh nghiệm cho việc xây dựng chương trình

- Đội ngũ quản lý và giảng viên chưa học tập được nhiều kinh nghiệm về

xây dựng chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực

2.3.3 Những thuận lợi

- Nhà trường có cơ sở vật chất rộng rãi và được trang bị hiện đại, có đội ngũ

cán bộ có trình độ cao có nhiều giảng viên được đào tạo ở nước ngoài, hiện đangđào tào nhiều ngành khác nhau có trình độ từ thấp đến cao

- Có đội ngũ cựu sinh viên, cựu học viên với số lượng không nhỏ hiện đangcông tác tại nhiều cơ quan ban ngành

- Phần lớn chương trình sau khi phát triển mới đều được triển khai đào tạo

và đã tổng kết rút kinh nghiệm về mục tiêu đào tạo, về kiến thức, kỹ năng và chuẩnnăng lực đạt được góp phần hoàn thiện thêm các chương trình đào tạo và chuẩnđầu ra

- Đội ngủ cán bộ Quản lý Đào tạo có trình độ quản lý có kinh nghiệm

- Chất lượng đầu vào của sinh viên không cao vì vậy quá trình đánh giáchất lượng chương trình, chuẩn đầu ra vẫn còn chưa chuẩn xác

Ngày đăng: 02/01/2023, 13:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w