TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY HỌC PHẦN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa: Công ngh ệ thực phẩm Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
B ộ môn: Đảm bảo chất lượng
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY HỌC PHẦN
1 Thông tin v ề học phần
Tên h ọc phần: Thực hành Phân tích thực phẩm
Mã h ọc phần:
S ố tín chỉ : 1
Đào tạo trình độ: Đại học
Gi ảng dạy cho lớp: Công nghệ thực phẩm, công nghệ chế biến
H ọc phần tiên quyết : : Sinh viên đã học xong các học phần hoá học cơ bản, hóa phân tích, hoá
sinh, vi sinh
Phân b ổ thời gian trong học phần:
- Nghe gi ảng lý thuyết: 30 tiết
- Làm bài t ập trên lớp:
- Th ảo luận:
- Th ực hành, thực tập: 22,5 tiết (phòng thí nghiệm ) (45 tiết thực tế)
- T ự nghiên cứu: 135 tiết
2 Thông tin v ề giảng viên giảng dạy
H ọ và tên: Đặng Thị Tố Uyên
Ch ức danh, học vị: Thạc sỹ
Th ời gian làm việc ở bộ môn, địa điểm: Bộ môn Đảm bảo chất lượng & ATTP
Điện thoại, email: 0988136014, dbonguyen@gmail.com
Các h ướng nghiên cứu chính (nếu có):
3 Thông tin v ề lớp học
Tên l ớp: 53TP2
S ĩ số: 86
Gi ảng đường: phòng thí nghiệm phân tích kiểm nghiệm
H ọc kỳ, năm học: I, 2012 - 2013
Th ời khóa biểu:
4 Mô t ả tóm tắt học phần
Phần thực hành giúp cho người học nắm được kỹ năng: lấy mẫu, xử lý mẫu, đánh giá
cảm quan và phân tích một số thành phần chính của thực phẩm, đánh giá giá trị dinh dưỡng, tiêu
chuẩn chất lượng của thực phẩm
5 Ch ủ đề và chuẩn đầu ra của học phần
5.1 Danh m ục chủ đề của học phần
1 Lựa chọn thành viên hội đồng cảm quan
2 Huấn luyện cảm giác
3 Thực hiện đánh giá cảm quan cho một số loại sản phẩm cơ bản bằng một số phép thử
thông dụng
4 Kiểm nghiệm nước
5 Kiểm nghiệm nguyên liệu thịt, trứng Kiểm nghiệm sản phẩm TP đông lạnh
6 Kiểm nghiệm rau quả dầm giấm, tôm chua, nước mắm, nước tương
7 Kiểm nghiệm đồ hộp cá trích, đồ hộp rau quả
8 Kiểm nghiệm gạo, bột mì Kiểm nghiệm bánh quy, kẹo, đường
9 Kiểm nghiệm rượu, bia, nước giải khát
Trang 210 Kiểm nghiệm cà phê bột, chè xanh
11 Kiểm nghiệm sữa, sản phẩm từ sữa
5.2 Chu ẩn đầu ra và phương pháp giảng dạy của từng chủ đề của học phần
Ch ủ đề 1: Lựa chọn thành viên hội đồng cảm quan
Ki ến thức
1. Phương pháp 1:
- Nhận biết 4 vị cơ bản
- So hàng cường độ vị
- Phân biệt bản chất mùi
2. Phương pháp 2:
- Xác định tên mùi
- So hàng cường độ vị
2
2
2
2
2
Thái độ
1 Nh ận biết được những vấn đề cơ bản của các phương pháp cảm quan
K ỹ năng
1 L ựa chọn được thành viên của hội đồng cảm quan
2 T ổ chức được cở sở khoa học của phương pháp cảm quan 2 2
Ch ủ đề 2: Huấn luyện cảm giác
Ki ến thức
Huấn luyện cảm giác thành viên hội đồng bằng các phép thử thông dụng:
- Nâng cao khả năng nhận biết các vị cơ bản
- Kiểm tra ngưỡng cảm giác mùi/vị
- Nhận biết mùi trong hỗn hợp
- So hàng cường độ vị
- So hàng cường độ màu
2
2
2
2
2
Thái độ
1 Nh ận biết được các yếu tố cơ bản của các phép thử thông dụng
2 C ần nghiêm túc khi được huấn luyện cảm giác 2 2
K ỹ năng
1 Lựa chọn được phép thử cảm quan phù hợp với yêu cầu thực tế
2 Tổ chức đánh giá, xử lý số liệu, báo cáo kết quả cảm quan thực phẩm
2
2
Ch ủ đề 3: Thực hiện đánh giá cảm quan cho một số loại sản phẩm cơ bản bằng một số phép thử thông dụng
Ki ến thức
Phân bi ệt và lựa chọn các phép thử tùy thuộc vào tình huống:
Trang 3- Phép thử tam giác
- Phép thử 2-3
- Phép thử A không A
- Phép thử ABX
- Phép thử 3-AFC
- Phép thử so hàng
- Phép thử thị hiếu
- Phép thử cho điểm theo TCVN 3215-79
- Phép thử mô tả định lượng (QDA)
- Phương pháp chỉ số chất lượng (QIM)
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Thái độ
1 Nh ận thức được vai trò quan trọng của các phép thử
2 Phân bi ệt được sự khác nhau khi lựa chọn phép thử 2 2
K ỹ năng
1 Phải phân tích tình huống và lựa chọn phép thử cho phù hợp
2 Ph ải biết tổng hợp, xử lý kết quả bằng một số phần mềm cơ bản để có kết
quả tin cậy
2
3
Ch ủ đề 4: Pha hóa chất, sử dụng thiết bị phòng thí nghiệm Kiểm nghiệm nước
Ki ến thức
1 Pha hóa ch ất, hướng dẫn sử dụng máy móc thiết bị phòng thí
nghi ệm
1. Xác định lượng tiêu hao oxygen
2. Xác định độ cứng tạm thời
3. Xác định độ cứng vĩnh cửu
4. Xác định hàm lượng clo dư trong nước
2
2
2
2
2
Thái độ
1 Nhận diện được các mức độ nguy hiểm và có thái độ nghiêm túc khi làm
việc trong phòng thí nghiệm phân tích thực phẩm
2 Đảm bảo tính chính xác trong kết quả phân tích dựa trên việc lựa chọn
phương pháp thích hợp
2
2
K ỹ năng
1 Đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm phân tích thực phẩm
2 Đánh giá và đưa ra kết quả phân tích một cách chính xác và đúng đắn
3
2
Ch ủ đề 5: Kiểm nghiệm nguyên liệu thịt, trứng Kiểm nghiệm sản phẩm TP đông lạnh
Ki ến thức
1 Kiểm nghiệm cảm quan, vật lý
2 Kiểm tra độ pH
3 Phản ứng định tính dihydro sulphua (H2S)
4 Định tính amoniac
5 Xác định hàm lượng SO2 (tôm)
1
1
2
2
2
Trang 4Thái độ
1 Nhận thức được đặc tính cần phân tích của các loại nguyên liệu
2 Đảm bảo đánh giá chất lượng thực phẩm chính xác thông qua các chỉ tiêu
phân tích
2
2
K ỹ năng
1 Đánh giá được chất lượng thông qua các chỉ tiêu phân tích
2 N ắm bắt được các nguồn thông tin của nguyên liệu 2 2
Ch ủ đề 6: Kiểm nghiệm rau quả dầm giấm, tôm chua, nước mắm, nước tương
Ki ến thức
1 Kiểm nghiệm cảm quan
2 Xác định độ axit
3 Xác định độ mặn
4 Xác định Nitơ tổng số
5 Xác định đạm formol
6 Xác định Nitơ ammoniac
1
2
2
3
3
2
Thái độ
1 Tuân thủ các nguyên tắc khi tiến hành các phép phân tích
2 Đảm bảo tính chính xác trong kết quả phân tích dựa trên việc lựa chọn
phương pháp thích hợp
2
2
K ỹ năng
1 Lựa chọn được phương pháp thích hợp để kiểm tra, xác định các thành phần
có trong thực phẩm
2 Ph ải thực hiện và phân tích được các chỉ tiêu đạm tổng quát, đạm
a moniac, đạm formol
2
3
Ch ủ đề 7: Kiểm nghiệm đồ hộp cá trích, đồ hộp rau quả
Ki ến thức
1 Kiểm nghiệm cảm quan và vật lý
2 Xác định khối lượng tịnh
3 Xác định khối lượng đã ráo nước
4 Xác định khối lượng ráo nước đã được rửa (đối với đồ hộp có nước sốt)
5 Kiểm tra dạng trình bày
6 Xác định khuyết tật
1
2
2
2
2
2
Thái độ
1 Nhận thức được đặc tính cần phân tích của các loại nguyên liệu
2 Đảm bảo đánh giá chất lượng thực phẩm chính xác thông qua các chỉ tiêu
phân tích
2
2
K ỹ năng
1 Đánh giá được chất lượng thông qua các chỉ tiêu phân tích
2 Đánh giá và đưa ra kết quả phân tích một cách chính xác và đúng đắn
2
2
Trang 5Ch ủ đề 8: Kiểm nghiệm gạo, bột mì Kiểm nghiệm bánh quy, kẹo, đường
Ki ến thức
1 Kiểm nghiệm cảm quan
2 Xác định hoạt độ nước trong gạo
3 Xác định gluten ướt trong bột mì
4 Xác định độ ẩm
5 Xác định hàm lượng tro không tan trong HCl 10%
1
2
1
2
2
Thái độ
1 Tuân thủ các nguyên tắc khi tiến hành các phép phân tích
2 Đảm bảo tính chính xác trong kết quả phân tích dựa trên việc lựa chọn
phương pháp thích hợp
2
2
K ỹ năng
1 Đánh giá chất lượng thực phẩm thông qua việc kiểm soát và an toàn về thực
phẩm
2 Ph ải thực hiện và phân tích được các chỉ tiêu về độ ẩm, hàm lượng tro
2
2
Ch ủ đề 9: Kiểm nghiệm rượu, bia, nước giải khát
Ki ến thức
1 Kiểm nghiệm cảm quan
2 Xác định lượng etanol (cồn) ở 200
C
3 Xác định lượng axit bay hơi
4 Xác định hàm lượng CO2
5 Xác định hàm lượng đường trong nước giải khát (khúc xạ kế)
1
2
2
2
2
Thái độ
1 Nhận thức được đặc tính cần phân tích của các loại sản phẩm
2 Đảm bảo đánh giá chất lượng thực phẩm chính xác thông qua các chỉ tiêu
phân tích
2
2
K ỹ năng
1 Lựa chọn được phương pháp thích hợp để kiểm tra, xác định các thành phần
có trong thực phẩm
2 Ph ải thực hiện và phân tích được các chỉ tiêu của sản phẩm
2
2
Ch ủ đề 10: Kiểm nghiệm cà phê bột, chè xanh
Ki ến thức
1 Kiểm nghiệm cảm quan
2 Xác định hàm lượng chất tan
3 Xác định tạp chất
4 Xác định hàm lượng tanin
5 Xác định hàm lượng chất xơ
1
2
2
2
2
Trang 6Thái độ
1 Tuân thủ các nguyên tắc khi tiến hành các phép phân tích
2 Nhận thức được đặc tính cần phân tích của các loại sản phẩm 2 2
K ỹ năng
1 Đánh giá được chất lượng thông qua các chỉ tiêu phân tích
2 Đánh giá và đưa ra kết quả phân tích một cách chính xác và khoa học
2
2
Ch ủ đề 11: Kiểm nghiệm sữa, sản phẩm từ sữa
Ki ến thức
1 Xác định tỷ trọng sữa
2 Xác định hàm lượng chất béo
3 Xác định hàm lượng chất khô
4 Xác định chỉ số không hòa tan
2
2
2
2
Thái độ
1 Nhận thức được mức độ quan trọng của các chỉ tiêu phân tích
2 Đảm bảo đánh giá chất lượng thực phẩm chính xác thông qua các chỉ tiêu
phân tích
2
2
K ỹ năng
1 Ph ải thực hiện và phân tích được các chỉ tiêu hàm lượng chất béo, chất
khô
2 Lựa chọn được phương pháp thích hợp để phân tích
2
2
6 Hình th ức tổ chức dạy - học
6.1 Phân b ổ thời gian chi tiết:
Phân b ổ số tiết cho hình thức dạy - học Lên l ớp
Ch ủ đề
Lý thuy ết Bài t ập Thảo lu ận
Th ực hành,
th ực tập
T ự nghiên
c ứu
T ổng
6.2 L ịch trình và phương pháp dạy - học cụ thể
Ch ủ đề 1: Lựa chọn thành viên hội đồng cảm quan Tuần 1/ Thời gian từ: 1/10 đến: 5/10
Ch ủ đề 2: Huấn luyện cảm giác Tuần 2/ Thời gian từ: 8/10 đến 12/10
Trang 7Ch ủ đề 3: Thực hiện đánh giá cảm quan cho một số loại sản phẩm cơ bản bằng một số phép thử thông dụng Tu ần 3/ Thời gian từ: 15/10 đến 19/10
Ch ủ đề 4: Kiểm nghiệm nước Tu ần 4/ Thời gian từ: 5/11 đến 9/11
Ch ủ đề 5: Kiểm nghiệm nguyên liệu thịt, trứng Kiểm nghiệm sản phẩm TP đông lạnh
Tu ần 5/ Thời gian từ: 12/11 đến 16/11
Ch ủ đề 6: Kiểm nghiệm rau quả dầm giấm, tôm chua, nước mắm, nước tương Tuần 6/
Th ời gian từ: 19/11 đến 23/11
Ch ủ đề 7: Kiểm nghiệm đồ hộp cá trích, đồ hộp rau quả Tu ần 7/ Thời gian từ: 26/11 đến 30/11
Ch ủ đề 8: Kiểm nghiệm gạo, bột mì Kiểm nghiệm bánh quy, kẹo, đường Tu ần 8/
Th ời gian từ: 3/12 đến 7/12
Ch ủ đề 9: Kiểm nghiệm rượu, bia, nước giải khát Tuần 9/ Thời gian từ: 10/12 đến 14/12
Ch ủ đề 10: Kiểm nghiệm cà phê bột, chè xanh Tu ần 10/ Thời gian từ: 17/12 đến 21/12
Ch ủ đề 11: Kiểm nghiệm sữa, sản phẩm từ sữa Tu ần 11/ Thời gian từ: 24/12 đến 28/12
Phương pháp dạy – học:
Hình th ức
day- h ọc Th địa điểm ời gian, N ội dung dạy - h ọc
Phương pháp gi ảng
d ạy
Yêu c ầu sinh viên chu ẩn bị Ghi chú
Lý thuy ết Theo th ời
khoá bi ểu 1 2
- Đọc Q.1 tr 10-15
- Chu ẩn bị câu hỏi
1, 2 và 3
2
- Theo phân công
c ủa nhóm
Th ực hành,
th ực tập 1/10 5/10 đến
8/10 đến 12/10
15/10 đến 19/10
5/11 đến 9/11
12/11 đến 16/11
19/11 đến 23/11
1:Lựa chọn thành viên hội đồng cảm quan
2 Huấn luyện cảm giác
3 Thực hiện đánh giá cảm quan cho một
số loại sản
phẩm cơ bản
bằng một số phép thử thông
dụng 4.Kiểm nghiệm nước
5.Kiểm nghiệm nguyên liệu thịt, trứng
Kiểm nghiệm sản phẩm TP đông lạnh
nghiệm rau quả
dầm giấm, tôm
Thí nghi ệm - Làm thí nghiêm:
Trang 826/11 đến 30/11
3/12 đến 7/12
10/12 đến 14/12
17/12 đến 21/12
24/12 đến 28/12
chua, nước
mắm, nước tương
7 Kiểm nghiệm đồ hộp
cá trích, đồ hộp rau quả
nghiệm gạo, bột mì Kiểm nghiệm bánh quy, kẹo, đường
nghiệm rượu, bia, nước giải khát
10 Kiểm nghiệm cà phê
bột, chè xanh
11 Kiểm nghiệm sữa, sản phẩm từ sữa
T ự nghiên
Tư vấn
Ki ểm tra
7 Tài li ệu
M ục đích
s ử dụng
TT Tên tác gi ả Tên tài li ệu Năm xu ất
b ản
Nhà
xu ất bản
Địa chỉ khai thác tài li ệu li Tài ệu
chính
Tham
kh ảo
1 Đặng Văn
Hợp, Đỗ
Minh
Phụng, Vũ
Ngọc Bội,
Nguyễn
Thuần Anh
Đặng Văn Hợp,
Đỗ Minh
Phụng, Vũ Ngọc Bội, Nguyễn Thuần Anh
2010 NXB Khoa
học & kỹ thuật
Thư viện trường ĐHNT
X
2 Nguyễn
Thuần Anh,
Đặng Tố
Uyên, Trần
Thị Mỹ
Hạnh, Trần
Thị Bích
Thủy
Thực hành phân tích thực phẩm
2011 Tài liệu
thực hành
Thư viện trường
ĐH NT
X
3 Hà Duyên
Tư
Quản lý và kiểm tra chất lượng
1996 ĐHBK.HN Thư viện
trường
X
Trang 9thực phẩm ĐHNT
4 Nguyễn
Hoàng
Dũng
Thực hành đánh giá cảm quan 2006 NXB ĐH Quốc gia
TP HCM
Thư viện trường ĐHNT
X
5 Trần Bích
Lam
Thí nghiệm phân tích th ực phẩm
2006 NXB ĐH
Quốc gia
TP HCM
Thư viện trường ĐHNT
X
6 Hà Duyên
Tư
Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm
2006 NXB Khoa
học & kỹ thuật
Thư viện trường ĐHNT
X
7 Hà Duyên
Tư
Quản lý và kiểm tra chất lượng thực phẩm
1996 ĐHBK.HN Thư viện
trường ĐHNT
X
tiêu chuẩn về QLCL sản phẩm hàng hóa
2008 NXB Thống
kê
Thư viện trường ĐHNT
X
dẫn về QLCL
sản phẩm và tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng trong sản xuất, quy chuẩn quốc gia về môi trường
2008 NXB Lao
động
Thư viện trường ĐHNT
X
10 Somenath
Mitra
Sample preparation techniques in analytical chemistry
2003 A John
Wiley and Sons, INC, Publication
11 Roger
Wood,
Lucy
Foster,
Andrew
Damant and
Pauline
Key
Analytical method for food additives
2004 CRC Press,
Boca Raton Boston New York Washington,
DC
12 K, J, Hyver High resolution 2002 A John
Wiley and
Trang 10gas chromatography
Sons, INC, Publication, Canada
8 Quy định đối với học phần và yêu cầu khác của giảng viên
(Yêu c ầu và cách thức đánh giá, mức độ tham gia các hoạt động trên lớp, các quy định về thời hạn nộp bài tập, báo cáo…, chất lượng các bài tập, bài kiểm tra, tránh sao
chép, h ỗ trợ sinh viên có vấn đề về sức khoẻ- tâm lý-hoàn cảnh đặc biệt…)
9 Đánh giá kết quả học tập
9.1 Các ho ạt động đánh giá
TT Các ch ỉ tiêu đánh giá Phương pháp đánh giá Tr (%) ọng số
1 Tham gia h ọc trên lớp (TGH): tham gia học đủ,
chu ẩn bị bài tốt, tích cực thảo luận… Quan sát, điểm danh 5
2 T ự nghiên cứu: (TNC): hoàn thành nhiệm vụ giảng
viên giao trong tu ần, bài tập nhóm/tháng/học kỳ… Ch cáo, bài t ấm báo ập… 10
cáo
5
4 Ki ểm tra giữa kỳ (KT) Vi ết, vấn đáp
5 Ki ểm tra đánh giá cuối kỳ (KTCK) Vi ết, vấn đáp,
th ực hành 40
6 Thi k ết thúc học phần (THP) Vi ết, vấn đáp,
ti ểu luận… 50 ĐHP = TGH × tr.số + TNC × tr.số + HĐN × tr.số + KT ×tr.số + KTCK× tr.số + THP× tr.số
9.2 L ịch thi
(Theo l ịch của trường.)
TR ƯỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN
(Ký và ghi h ọ tên) (Ký và ghi h ọ tên)
Trang 11Ph ụ lục 3: Hướng dẫn xây dựng các chủ đề
1 Khái niệm chủ đề: mỗi chủ đề được xác định là một mục tiêu của học phần, trong đó hàm chứa một khối lượng kiến thức cần thiết cung cấp cho người học Khi tổ chức dạy - học học
phần thông qua dạy từng chủ đề với mục tiêu hướng người học cách vận dụng các khái niệm, định lý, định luật …để giải quyết chủ đề đạt những kỹ năng cần thiết và có thái độ đúng đắn đối với chủ đề được dạy Đồng thời, giảng viên dạy học phần khi truyền đạt kiến thức không mang
nặng tính hàn lâm mà định hướng ứng dụng nghề nghiệp cho người học Như vậy, dạy theo chủ
đề, kiến thức được cung cấp theo cả bề rộng lẫn chiều sâu và sinh viên sẽ không nắm kiến thức
của từng chương mục của tài liệu một cách tách rời, cô lập mà biết cách liên hệ vận dụng thông tin thu được để tạo ra năng lực và các công cụ mới Vì vậy, mỗi chủ đề đưa ra phải thể hiện được
sự mong đợi này
2 Xây dựng chuẩn đầu ra cho từng chủ đề của học phần, thực chất là nêu cho được các nội dung tối thiểu, cần thiết phải dạy cho người học đạt được mức độ quy định về kiến thức (Knowledge), kỹ
năng (Skill), thái độ (Attitude) gọi tắt là xây dựng “KAS” Tuy nhiên, khi xây dựng chuẩn phải tham
chiếu vào tài liệu chuẩn đầu ra của ngành “KAS” trong đó có đề cập đến kiến thức của học phần này để quy định mức độ cần đạt được về kiến thức và kỹ năng
3. Theo Quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, mỗi học phần được bố trí giảng dạy trọn vẹn trong học kỳ với thời gian tối đa 15 tuần Vì vậy, nên giới hạn số lượng mỗi học phần không quá 15 chủ đề, sao cho mỗi chủ đề được giải quyết trọn
vẹn trong một tuần
4 Cách xây dựng nội hàm “Kiến thức” của mỗi chủ đề:
- Nếu thấy cần thiết có thể nêu những kiến thức liên quan trực tiếp đến chủ đề, để người
học có kế hoạch tự nghiên cứu tổng hợp làm cơ sở tiếp thu kiến thức chuyên môn của chủ đề được dễ dàng
- Kiến thức của mỗi chủ đề phải là những kiến thức cốt lõi để trang bị cho người học
Mục đích, là dùng kiến thức cốt lõi để dạy cách học học phần, nhờ đó người học tự phát triển vốn kiến thức về học phần trong quá trình làm việc sau này và thích nghi với sự bùng nổ thông tin Chỉ khi dạy các kiến thức cốt lõi mới đủ thời gian để dạy năng lực nhận thức, năng lực tư duy và dạy kỹ năng ở các mức chất lượng khá trở lên Làm được điều này ta đã áp dụng phương châm “dĩ bất biến ứng vạn biến”
- Hàng năm, giảng viên phải cập nhật thông tin, thể hiện kiến thức mới của học phần để nâng cao sự chính xác và toàn diện về khoa học của học phần Thực hiện được điều này có nghĩa
là chúng ta đã tiếp cận kịp thời sự phát triển cũng như đóng góp (nếu ta tổ chức nghiên cứu khoa học) vào phát triển khoa học của ngành, liên ngành đào tạo
- Tuy nhiên, những kiến thức tối thiểu và cần thiết phải dạy và học phải dựa trên cơ sở những kỹ năng người học cần đạt được khi học xong chủ đề này
- Mỗi nội dung kiến thức cần quy định đạt mức độ nhất định theo thang chất lượng của Bloom (theo Phụ lục 4), để làm cơ sở thực hiện trong quá trình dạy - học
5 Cách xây dựng nội hàm “Kỹ năng” của mỗi chủ đề:
- Khi học xong chủ đề, người học làm được những kỹ năng gì và đạt mức độ mấy theo thang chất lượng của Bloom
Ví dụ: kỹ năng đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kỹ năng tính toán, kỹ năng vận dụng vào
thực tế liên quan đến chủ đề…
6 Cách xây dựng nội hàm “Thái độ” của mỗi chủ đề:
- Phải viết như thế nào để người dạy và người học đều tự xác định thấy chủ đề này quan
trọng, cần thiêt… đến mức nào Để từ đó người dạy và người học có thái độ ứng xử, trân trọng… đúng mức trong quá trình dạy - học chủ đề;
- Về nội dung của “Thái độ” không cần cho mức độ đánh giá