Slide 1 KỸ THUẬT CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 64 DÃY ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC Nguyễn Mạnh Linh Vũ Văn Toàn Nguyễn Tuấn Hải ĐẶT VẤN ĐỀ ▪ Bệnh lý về mạch máu chi dưới ngày càng tăng ▪ Tỷ lệ bện.
Trang 1KỸ THUẬT CHỤP CẮT LỚP VI
TÍNH 64 DÃY ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI TẠI
BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC
Nguyễn Mạnh Linh
Vũ Văn Toàn Nguyễn Tuấn Hải
Trang 4ƯU ĐIỂM CỦA CTA
▪ Là phương pháp khảo sát ít xâm lấn
▪ Thời gian khảo sát nhanh
▪ Có độ phân giải cao
▪ Có độ phân giải không gian cao
Trang 5CÁC ƯU THẾ CỦA CLVT-64 DÃY
▪ Giúp khảo sát toàn mạch máu chi dưới 1 lần
chụp
▪ Không ảnh hưởng nhu động ruột
▪ Linh hoạt trong việc giảm mức năng lượng
- Giúp giảm liều tia cho bệnh nhân
- Giúp tăng tuổi thọ của bóng
Trang 6▪ Đối với bệnh nhân không hợp tác tốt thì cần phải gây mê để chụp.
▪ Bệnh nhân phải chịu một liều phóng xạ tia x
Trang 7CHỈ ĐỊNH
▪ Tắc động mạch cấp và mãn tính
▪ Dị dạng mạch
▪ Kiểm tra sau đặt Stent động mạch
▪ Đánh giá giải phẫu bình thường và bất thường hệ động mạch chi dưới
Trang 8CHỐNG CHỈ ĐỊNH
▪ Các chống chỉ định của CLVT
▪ Phụ nữ có thai, Dị ứng thuốc cản quang
▪ Suy thận
Trang 9KỸ THUẬT KHẢO SÁT
▪ Chuẩn bị dụng cụ
▪ Chuẩn bị bệnh nhân
▪ Tư thế bệnh nhân
▪ Yếu tố kỹ thuật và thuốc cản quang
▪ Kỹ thuật tái tạo hình
Trang 10Máy CLVT Optima CT660 GE và Máy bơm thuốc cản quang
CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
Trang 11CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN
▪ Nhịn ăn từ 4-6 giờ
▪ Giải thích cho bệnh nhân hiểu rõ quy trình chụp
▪ Viết cam kết tiêm thuốc cản quang
▪ Tháo hết tất cả các vật cản quang ra khỏi vùng cần thăm khám
▪ Đặt đường truyền 18G hoặc 20G
Trang 12Tư thế đặt bệnh nhân
Trang 13QUÉT HÌNH ĐỊNH VỊ
- Hình định vị hướng trước sau
- Lát cắt đầu tiên ngay động mạch chủ bụng vị trí trên ngã ba chủ chậu
- Lát cắt cuối cùng hết bàn chân
Trang 14KỸ THUẬT
- mAs : 250-350
- Kv: 120
- Pitch & tốc độ bàn 0.516:1 20.62
- Độ dày lát cắt (mm) : 5.0
- Thời gian 40s
chụp:30 Tốc độ quay của bóng(s) :0.7
- Tái tạo lát cắt:
0,625mm
Trang 15THUỐC CẢN QUANG
▪ Nồng độ: 350-370 mg l/ml
▪ Liều dùng: 1,5-2ml/kg cân nặng
Trang 16▪ Sự hợp tác của bệnh nhân.
Trang 17KỸ THUẬT TÁI TẠO HÌNH
▪ VRT: Volume Rendering Technique
▪ MIP: Maximum Intensity Projection
▪ CPR: Curved Planar Reformation
Trang 18TÁI TẠO THỂ TÍCH (VRT)
▪ Thể hiện toàn bộ hệ thống mạch máu
▪ Thấy được sự tuần hoàn bàng hệ
▪ Đánh giá vị trí giải phẫu ở vùng tổn
thương
▪ Hình ảnh không rõ đối với những bệnh nhân bị vôi hóa thành mạch.
Trang 19TÁI TẠO THỂ TÍCH (VRT)
Trang 20TÁI TẠO TƯƠNG PHẢN TỐI ĐA
▪ Khó đánh giá khi mạch máu không
thẳng và tiếp xúc nhiều với xương
Trang 21TÁI TẠO TƯƠNG PHẢN TỐI ĐA (MIP)
Trang 23CPR
Trang 24SO SÁNH MIP & CPR
Trang 25TÁI TẠO THỂ TÍCH (VRT)
Trang 26KẾT LUẬN
▪ Chụp CTA là kỹ thuật ít xâm lấn có độ chính xác cao với thời gian thăm khám nhanh
▪ Mỗi tuần tại BV VIỆT ĐỨC trung bình
có từ 10-15 trường hợp
▪ Ở đây chúng tôi đưa ra pp chụp clvt 64 dãy mạch máu chi dưới ở bệnh viện Việt Đức từ 2011 đến nay