1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lecture CHT phổ nguyên lý và ứng dụng trong bệnh lý sọ não PGS TS Nguyễn Duy Hùng

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lecture CHT phổ nguyên lý và ứng dụng trong bệnh lý sọ não
Tác giả Nguyễn Duy Hưng
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh y học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cộng hưởng từ phổ Nguyên lý và ứng dụng trong bệnh lý sọ não Nguyễn Duy Hùng What How Why When What? CHT phổ sử dụng các chất chuyển hoá trong mô, thể hiện dưới dạng phổ  phân tích nồng độ chất hoặc.

Trang 1

Cộng hưởng từ phổ:

Nguyên lý và ứng dụng trong bệnh lý sọ não

Nguyễn Duy Hùng

Trang 2

What How Why When

Trang 3

- CHT phổ: sử dụng các chất chuyển hoá trong mô, thể hiện dưới dạng phổ  phân tích nồng độ chất hoặc tỷ lệ giữa các chất chuyển hoá  bất thường chuyển hoá.

Ø Theo dõi điều trị

- VD: Phân biệt hoại tử do xạ trị và u tái phát

Trang 4

Kỹ thuật

Chemical selective saturation (CHESS)

- 2 kỹ thuật khác nhau

ØCHT phổ đơn điểm (Single voxel)

ØCHT phổ đa điểm (Multi-voxel/Chemical shift imaging – CSI)

How?

Trang 5

Kỹ thuật

CHT phổ đơn điểm (Single voxel)

Ø Thông tin chuyển hoá trong 1 điểm ảnh

Ø Vùng khảo sát cần đặt chính xác khi chụp

Ø Thời gian thăm khám ngắn (1-3 phút)

Ø Chất lượng phổ cao

Ø Thời được chụp với TE ngắn

Ø Được sử dụng để định lượng chính xác các chất chuyển hoá

Trang 6

Kỹ thuật

CHT phổ đơn điểm (Single voxel)

Ø Kích thước điểm ảnh lớn: phổ của tổn thương nhỏ có thể « bình thường »

do hiệu ứng thể tích bán phần của nhu mô bình thường cạnh tổn thương

Ø Giảm kích thước voxel  giảm SNR  khắc phục bằng cách tăng số lượng chuỗi xung

Ø Sử dụng CHT phổ đa điểm với số lượng encoding 24  giảm kích thước voxel

Trang 7

Kỹ thuật

CHT phổ đa điểm (Multi-voxel/Chemical shift imaging – CSI)

Ø Đánh giá chuyển hoá của nhu mô não ở một hay nhiều lát cắt khác nhau, với nhiều đơn vị điểm ảnh cùng lúc

Ø Vùng tổn thương, nhu mô não lận cận, nhu mô não lành  đánh giá hồi cứu

Ø Kích thước điểm ảnh nhỏ

Ø Thời gian lâu (12 phút) , phải xử lý ảnh

Ø Thường sử dụng để đánh giá các tổn thương khu trú

Trang 8

Kỹ thuật

- Có thể sử dụng CHT phổ đơn điểm và đa điểm với + TE dài (120 – 288ms)

+ TE ngắn (18 – 45ms)

Trang 9

Kỹ thuật

TE ngắn (18 – 45ms)

Ø SNR cao & signal loss thấp

Ø Nhiều đỉnh chuyển hoá (mI, Glx, Lip)

Ø Chồng lấp giữa các đỉnh

Ø Khó định lượng

Trang 12

Thực hành lâm sàng

- Tránh các vùng chảy máu, vôi hoá, nền sọ, cách vòm sọ ít nhất 1 cm

- Có thể thực hiện trước hoặc sau tiêm

- Điểm ảnh có thể vào vùng não thất

- Tiêu chuẩn cần đạt được:

+ Spectral resolution: đỉnh Cho và đỉnh Cr cách nhau ít nhất ½ chiều cao của chúng

+ Signal to noise ratio: Chiều cao của các đỉnh chính cao gấp 10 lần các nhiễu ảnh ở phía dưới

Trang 13

- Vùng dưới đường cong tương

ứng với độ tập trung của chất

chuyển hoá

Trang 14

ProtocolPhụ thuộc

Ø Kích thước tổn thương

Ø Lớn + thuần nhất: đơn điểm

Ø Lớn, không thuần nhất: đa điểm

Ø Khu trú: đa điểm

Ø Lan toả: đơn điểm

Ø Vị trí tổn thương

Ø Tuỷ sống, thân não, cực thái dương hai bên: đơn điểm > đa điểm

Ø Thời gian chụp

Ø Đa điểm > đơn điểm

Ø Số lượng chất chuyển hoá

Trang 15

2-Hydroxyglutarate detection by magnetic resonance spectroscopy in IDH-mutated glioma patients

Trang 18

Các chất chuyển hoá

Ø Cho (Choline)

- Xuất hiện ở tần số 3.2 ppm

- Xuất hiện trong quá trình tổng hợp và giáng hoá của màng tế bào

 chất chỉ điểm chuyển hoá của màng tế bào

- Tăng: u, viêm (MS), nhiễm khuẩn

- Giảm: thiếu máu, thoái hoá myelin

- Có mối liên quan với Ki67 – chất chỉ điểm tăng sinh tế bào  dự báo mô học UTKĐ

Trang 20

- Giảm: GBM  glioma grading

Nhiễm độc tế bào (bệnh lý não gan)

Trang 21

Các chất chuyển hoá

Ø Lac (Lactate)

• Tần số 1.3 ppm

• Chồng lấp với đỉnh Lipid trên TE ngắn

• Đỉnh đổi trên TE dài và đảo ngược trên TE

trung gian (135 – 144ms, 1.5T)

• Marker của chuyển hoá kị khí (mô hoại tử)

• Không xuất hiện ở nhu mô não bình thường ở người lớn

• Tăng: u bậc cao, áp xe, thiếu máu, động kinh

Trang 22

Các chất chuyển hoá

Trang 23

Các chất chuyển hoá

Ø Glx (Glutamine - Glutamate)

- Chất đánh dấu của các chất vận chuyển thần kinh trong tế bào

- Tăng trong bệnh lý não gan

- Vai trò hạn chế do khó tách rời nồng độ của các chất này trên máy 1.5

Ø Alanine

- Xuất hiện ở tần số 1.47 ppm

- Xuất hiện trên phổ chuyển hoá của u màng não

Trang 24

Ứng dụng lâm sàng

1 U - tổn thương không phải u

2 U nguyên phát - u thứ phát

3 U bậc thấp – u bậc cao

4 Xác định vùng cần điều trị (phẫu thuật/ xạ trị)

5 Tổn thương não do xạ trị – u tái phát

6 Đáp ứng điều trị và tiên lượng

Why?

Trang 25

Ứng dụng lâm sàng

Ø U - tổn thương không phải u

- U: tăng Cho, giảm NAA

- Không phải u

+ Nồng độ NAA không hoặc ít thay đổi

+ Nồng độ Cho không tăng

+ Không thấy thâm nhiễm quanh u (phân biệt với UTKĐ)

Trang 26

T1W

DWI FLAIR

T2*

Trang 28

T1C T2W T2W

T1C

Trang 30

Ứng dụng lâm sàng

Ø U - tổn thương không phải u

Áp xe vs u dạng nang hoặc hoại tử

- Các tổn thương dạng nang +/- hạn chế khuyếch tán trên DWI

- Áp xe

+ Không có đỉnh NAA (2.p.m) và Cho (3.2 pm)

+ TE ngắn có phổ amino acid (0.99pm), acetate (1.92pm), aspartate, succinate (2.4pm).

+ Vùng trung tâm hoại tử: lip + lac

+ Không có thâm nhiễm xung quanh.

Trang 32

T1W FLAIR T2*

Trang 36

DWI

Trang 37

U Quanh u

Trang 40

Ứng dụng lâm sàng

Chẩn đoán phân biệt giữa các loại u

Lymphoma vs Glioma

+ Tăng đỉnh Lipid & lactate

+ Tỷ lệ Cho/Cr của Lymphoma cao hơn so với Glioblastoma

Trang 41

Lymphoma Solid glioblastoma

Anaplastic astrocytoma

Trang 43

Ứng dụng lâm sàng

Ø Phân bậc UTKĐ

- Bậc I

+ Tỷ lệ Cho/NAA và Cho/Cr tăng

nhưng nồng độ Cho tăng không tương

ứng với mức độ ác tính

+ Nồng độ Cr thấp, mI cao

- Bậc II

+ Nồng độ NAA giảm, Cho tăng nhẹ

+ Nồng độ Cr có giá trị tiên lượng

+ Cr giảm  chuyển bậc ác tính muộn

+ Cr > 0,93  chuyển dạng ác tính sớm.

Quantitative short echo time 1H-MR spectroscopy of untreated pediatric brain tumors:

Preoperative diagnosis and characterization

Pilocytic astrocytoma

Grade II glioma

Trang 44

Ứng dụng lâm sàng

Ø Phân bậc UTKĐ

- Bậc III

+ Nồng độ NAA giảm, Cho tăng rõ rệt

+ Nồng độ Cr có giá trị tiên lượng

+ Lip tăng  chuyển bậc ác tính

- Bậc IV

+ Hoại tử  nồng độ Cho giảm  tỷ lệ

Cho/NAA, Cho/Cr giảm

+ Lip, Lac +++: hình ảnh đặc trưng

+ Cho/ NAA > 2, Lip, Lac cao  tiên

lượng xấu.

Glioblastoma Anaplastic astrocytoma

Trang 45

Ứng dụng lâm sàng

Ø Đánh giá thâm nhiễm của UTKĐ

- Vùng tăng tín hiệu trên FLAIR/T2: phù + thâm nhiễm u

- Spec: vùng thâm nhiễm: tăng Cho, giảm NAA  phẫu thuật, xạ trị

Enhancing area Non- enhancing area

Clinical applications of magnetic resonance spectroscopy (MRS) in of brain tumors: from diagnosis to treatment

Trang 46

Ứng dụng lâm sàng

Ø Đánh giá thâm nhiễm của UTKĐ

Multiparametric 3T MR approach to the assessment of cerebral gliomas: tumor extent and malignancy

Peritumoral area

Peritumoral area

Trang 47

Ứng dụng lâm sàng

Ø Đánh giá thâm nhiễm của UTKĐ

Multiparametric Imaging Analysis - Magnetic Resonance Spectroscopy

Trang 48

Ứng dụng lâm sàng

Ø Hướng dẫn sinh thiết

Metabolites map

Trang 49

Ứng dụng lâm sàng

Ø Hướng dẫn sinh thiết

Clinical applications of magnetic resonance spectroscopy (MRS) in of brain tumors: from diagnosis to treatment

Trang 50

Ứng dụng lâm sàng

Ø Hướng dẫn sinh thiết

Trang 51

Ứng dụng lâm sàng

Ø Đánh giá u tồn dư

Trang 52

Ứng dụng lâm sàng

Ø Đánh giá u tồn dư

Trang 53

Ứng dụng lâm sàng

Ø Đánh giá u tồn dư

Clinical applications of magnetic resonance spectroscopy (MRS) in of brain tumors: from diagnosis to treatment

Trang 54

Ứng dụng lâm sàng

Ø Phân biệt tái phát – hoại tử do xạ trị

- Đáp ứng xạ trị: giảm chuyển hoá, tăng Lip do hoại tử

- Tái phát: tăng Cho, giảm NAA

Trang 55

Ứng dụng lâm sàng

Ø Phân biệt tái phát – hoại tử do xạ trị

- Đáp ứng xạ trị: giảm chuyển hoá, tăng Lip do hoại tử

- Tái phát: tăng Cho, giảm NAA

Post radiation necrosis Recurrent GBM

Clinical Proton MR Spectroscopy in Central Nervous System Disorder

Trang 56

Ứng dụng lâm sàng

Ø Đánh giá đáp ứng điều trị

3 month follow-up after temozolomide treatment

Low-grade gliomas: The challenges of imaging

Trang 57

Ứng dụng lâm sàng

Ø Rối loạn chuyển hoá bẩm sinh

X-Linked ALD

• Phát hiện tổn thương huỷ myelin

• Tiên lượng tiến triển

clinical Proton Mr spectroscopy in central nervous system Disorders

Trang 59

Ứng dụng lâm sàng

Ø Rối loạn chuyển hoá bẩm sinh

Creatine deficiency

Phổ Cr giảm hoặc không tồn tại

Treatment Monitoring of Brain Creatine Deficiency Syndromes: A 1 H- and 31 P-MR Spectroscopy Study

Trang 61

CHT phổ đơn điểm CHT phổ đa điểm

Ứng dụng

- Tổn thương đơn ổ, khu trú hoặc bệnh lý lan toả nhằm trả lời 1 câu hỏi (VD: u hay áp xe)

- Bổ sung thông tin chuyển hoá với tổn thương khu trú (VD: CHT đơn điểm TE ngắn + CHT phổ TE dài)

- Các vùng gần xương

- Không có thông tin về sự không thuần nhất của tổn thương hoặc vùng nhu mô não “lành”

- Tổn thương giới hạn không rõ,

đa ổ hoặc tổn thương không thuần nhất

- So sánh giữa các vùng não hoặc tổn thương lan toả

- Đánh giá vùng giải phẫu rộngWhen? Take home message

Trang 62

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 02/01/2023, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w