1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở lý thuyết về chất lượng tín dụng ngân hàng

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý thuyết về chất lượng tín dụng ngân hàng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Ngân hàng
Thể loại Báo cáo
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 46,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội Theo điều lệ về tổ chức hoạt động, NHCSXH được sử dụng nguồn tài chính do nhà nước huy động cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đ

Trang 1

Cơ Sở Lý Thuyết Về Chất Lượng Tín Dụng Ngân Hàng

1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng, tuy nhiên một cách chung nhất có thể hiểu, tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản với điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận Tín dụng được cấu thành từ sự kết hợp của

ba yếu tố chính là: lòng tin, thời hạn của quan hệ tín dụng, sự hứa hẹn hoàn trả Từ khái niệm về tín dụng ta có thể đưa ra một quan niệm chung về tín dụng ngân hàng như sau: Theo giáo trình “Tín dụng ngân hàng” của NXB Thống Kê Thành Phố Hồ Chí Minh năm

2005 thì tín dụng ngân hàng là một quan hệ kinh tế giữa Ngân hàng và khách hàng, trong

đó Ngân hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng trong một thời gian nhất định với những thỏa thuận hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định giữa khách hàng và ngân hàng

2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ

- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng

- Công cụ lưu thông của tín dụng ngân hàng là phiếu ngân hàng: là một loại chứng

từ có giá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành cho các pháp nhân và thể nhân, nó được lưu hành không thời hạn trên thị trường

- Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước Nó được ra đời trên hai cơ sở bảo đảm bằng vàng và tín dụng Kỳ phiếu ngân hàng còn được gọi là giấy bạc ngân hàng và trở thành

Trang 2

Ưu điểm của tín dụng ngân hàng

- Thời hạn cho vay linh hoạt gạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của khách hàng

- Về khối lượng tín dụng lớn

- Về phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực

3 Tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội

Theo điều lệ về tổ chức hoạt động, NHCSXH được sử dụng nguồn tài chính do nhà nước huy động cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, ổn định xã hội, đồng thời hoàn thiện quy mô thành tổ chức, bộ máy NHCSXH hoạt động với chức năng nhiệm vụ sau:

3.1 Chức năng, nhiệm vụ

- Tổ chức huy động vốn trong và nước ngoài có lãi của mỗi tổ chức và tầng lớp cư dân bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng trong cộng đồng người nghèo

- Phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác, vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước, vay tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm xã hội Việt Nam, vay ngân hàng nhà nước

- Nhận được các nguồn vốn đóng góp tự nhiên không có lãi hoặc không hoàn trả góp của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị gạch xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài

- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước

- NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ: + Cộng cung ứng các phương tiện thanh toán

Trang 3

+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt

+ Các dịch vụ khác theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội

- Nhận làm dịch vụ ủy thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong nước, nước ngoàiTheo hợp đồng ủy thác

3.2 Đặc điểm Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội là ngân hàng thành lập với mục tiêu nhằm phục vụ các chương trình tín dụng chính sách góp phần phát triển kinh tế, ổn định Chính trị-xã hội của chính phủ trong từng giai đoạn, vì vậy với các ngân hàng thương mại khác ngân hàng chính sách xã hội có một số đặc điểm riêng như:

Mục tiêu hoạt động: Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện tốt

các chương trình tín dụng phục vụ chính sách về phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội, thực hiện xóa đói giảm nghèo, không vì mục tiêu lợi nhuận

Đối tượng khách hàng vay: Là các đối tượng được ghi rõ trong các chính sách của

chính phủ, thường là đối tượng khó khăn đáp ứng các tiêu chí thương mại để tiếp cận được các dịch vụ tài chính của các ngân hàng thương mại, cần sự hỗ trợ từ chính phủ và

cộng đồng

Sử dụng vốn: Suất phát trên cơ sở đối tượng cho vay và tính chất, mục đích cho vay,

sử dụng của ngân hàng chính sách xã hội thường có các đặc điểm như:

- Để bàn cho vay rộng, người vay vốn ở phân tán, những nơi có điều kiện khó khăn, giao thông thời tiết không thuận lợi

- Chi phí cho vay và quản lý cao

Trang 4

- Độ rủi ro cao

- Có ưu đãi trong cho vay ( có thể ưu đãi về điều kiện, thủ tục, đảm bảo tiền vay, lãi suất, )

- Có nhiều quy định khác với cái thùng ngân hàng thương mại như: mất cho vay tối

đa, thời hạn bốn vay tối đa, xử lý rủi ro,

- Lĩnh vực hoạt động cũng có thể hạn chế như: Không thực hiện các hoạt động đầu

tư, góp vốn, kinh doanh chứng khoán,

- Phương thức cho vay: Sử dụng hình thức tính chất cộng đồng ba ủy thác một số công đoạn cho vay cho bốn tổ chức chính trị xã hội ( hội nông dân, hội liên hiệp phụ nữ, hội cựu chiến binh, và đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh), thông qua các tổ, nhóm rồi vay

- Nguồn vốn: Nhận tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân, trong nước, nước ngoài bằng đồng Việt Nam ba bằng ngoại tệ, nhận tiền gửi tiết kiệm Của người nghèo, tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác, phát hành trái phiếu và các giấy tờ có giá

3.3 Đối tượng của tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội

Xuất phát từ đặc thù về đối tượng khách hàng vay vốn thường là đối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, ít có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ tín dụng như ngân hàng thương mại nên hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội cũng có những đặc thù riêng mỗi đối tượng chính sách

là một chương trình cho vay với quy trình, thủ tục và mức vay khác nhau

Cho vay hộ nghèo

NHCSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo tạo việc làm việc,ổn định xã hội Đối tượng được vay vốn là hộ nghèo, những hộ được

Trang 5

xác định theo chuẩn nghèo của chính phủ từng thời kỳ, mức cho vay tối đa với một hộ nghèo là 50 triệu

Quy trình thủ tục cho vay vốn:

Trang 6

Hình 1.1 Quy trình cho vay hộ nghèo

Nguồn: Ngân hàng CSXH Việt Nam

(1) Khi có nhu cầu vay vốn, người viết giấy đề nghị vay vốn, gửi cho Tổ TK & VV (2) Tổ TK & VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để bình xét những hộ nghèo

đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay

và cư trú hợp pháp tại xã

(3) Tổ TK & VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đến ngân hàng

(4) Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã

(5) UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã

(6) Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo chữ Tổ TK & VV

(7) Tổ TK & VV thông báo cho các tổ chức hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ gia đình được vay, thời gin và địa điểm giải ngân

(8) Ngân hàng tiến hành giải ngân khi người vay

Cho vay học có hoàn cảnh khó khăn

Để tạo điều kiện cho học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện học tập, ngày 27 tháng 9 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

Tổ Tiết Kiệm và vay vốn

Hộ nghèo

Tổ chức chính

trị-xã hội

Ban xóa đói giảm nghèo

UBND xã NHCSXH

Trang 7

157/2007/QĐ TTg về việc hỗ trợ học tập cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đóng góp kinh phí Đối với công việc học tập, hoạt động học tập của học sinh trong thời gian học tập tại nhà hiệu trưởng, bao gồm: học phí; chi phí sách vở, phương tiện học tập, tiền ăn, ở, về

- Đối tượng được vay vốn là sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề và các cơ sở đào tạo được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:

+ Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi mẹ không có khả năng lao động + HSSV là thành viên trong hộ gia đình và thuộc các đối tượng sau đây: Hộ nghèo theo tiêu chuẩn kỹ thuật của luật gia đình có mức thu nhập của quân nhân tối đa bằng 150% thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo theo quy định pháp luật

+ HSSV mà hộ gia đình gặp khó khăn tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian học tại trường có xách nhận của UBND xã cư trú Mức cho vay hiện nay là 1.250.000 đồng / tháng / sinh viên

- Thủ tục, quy trình cho vay:

+ Đối với HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình:

Người vay viết giấy đề nghị vay vốn kẻm giấy xác nhận của nhà trưởng hoặc giấy nhập học gửi cho Tổ TK & VV

Tổ TK & VV tiến hành bình quân cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy để vay vốn đối chiếu với đối tượng, điều kiện vay vốn theo quy định của Chính phủ; lập danh sách

hộ gia đình đề nghị vay vốn kèm theo đề nghị vay vốn, giấy xác nhận của nhà trưởng hoặc giấy báo nhập học trình UBND cấp xã xác nhận

Tổ TK & VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đã có xác nhận của UBND cấp xã cho NHCSXH làm thủ tục phê duyệt cho vay –

+ Đối với HSSV mồ côi:

Trang 8

HSSV viết giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của nhà trường là theo học tại trưởng

và là HSSV mỗ trợ hoàn toàn khó khăn kèm theo giấy báo nhập học gửi NHCSXH

Cho vay giải quyết công việc

NHCSXH làm nhiệm vụ giải ngân cho các đối tượng vay vốn để giải quyết công việc nhằm góp phần tạo ra công việc, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển động cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế, bảo hộ làm việc cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

- Đối tượng được vay vốn:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa, xã hợp tác, hộ kinh doanh (gọi tắt là cơ sở sản xuất kinh doanh)

Người lao động

- Mức cho vay

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, mức tối đa dự án vay 01 là 1.000 triệu đồng và không quá 50 triệu đồng cho 1 lao động được tạo ra Đối với người lao động, mức vay tối đa là 50 triệu đồng:

Quy trình cho vay:

- Các đối tượng vay vốn theo quy định, khi có nhu cầu vay vốn phái xây dựng dự án lập hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của NHCSXH

- NHCSXH thẩm định hoặc ủy thác cho tổ chức chính trị- xã hội cấp xã tổ chức thẩm định, bảo đảm các chi tiêu tạo việc làm mới và bảo toàn vốn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dư án

- Nhận được dự án đã phê duyệt cho vay, NHCSXH hướng dẫn khách hàng lập sổ vay vốn hoặc hợp đồng tín dụng, hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật ( nếu có) và giải ngân trực tiếp đến người vay

Cho vay chính sách đối tượng có thời hạn ở nước ngoài

Trang 9

NHCSXH cho mượn chính sách đối tượng có thời hạn ở nước ngoài vay vốn Ưu tiên giải quyết công việc, tăng thu nhập, nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động, tăng nguồn thu cho đất nước và mở rộng hệ thống quan hệ với các nước trên thế giới

- Đối tượng được vay vốn: Các chính sách đối tượng được cho vay vốn đi lao động

có thời hạn ở nước ngoài bao gồm: Vợ (chồng), con liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, mất sức lao động 21% trở lên; Vợ (chồng), con của thương binh; con của Anh ủng hộ lực lượng vũ trang Anh hùng lao động, con của người hoạt động kháng chiến, người có công giúp cách mạng được hưởng Huân, Huy chương kháng chiến; người lao động thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghành pháp luật Người lao động thuộc huyện yêu cầu theo Nghị quyết 30a / NQ - CP ngày 17 12 2003 của Chính phủ

- Mức cho vay tối đa bằng 100% chi phí đưa người lao động đi làm ở nước ngoài được ghi trong đồng đưa người lao động đi làm việc ở bên ngoài

- Quy trình, thủ tục cho vay: Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia

nhập và là thành viên Tổ TK & VV tại thôn, ấp, bản, lảng, nghề hộ gia đình đang sinh sống, được Tổ bình luận đủ điều kiện vay vốn, lập thành danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH gửi UBND cấp xã xác nhận Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện

Cho vay các đối tượng khác theo quyết định của phủ Chính

+ Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường trưởng thôn

+ Cho vay gia đình sản xuất kinh doanh vùng giặt khăn

+ Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

+ Cho vay hỗ trợ làm nhà nghèo

+ Cho vay thương nhân, hoạt động ở vùng khó khắn

Trang 10

4 Chất lượng tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng

4.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng

Hoạt động tín dụng là một hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường, nhưng cũng là nơi chứa đựng nhiều rủi ro nhất Chính vì thế vấn đề chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng, sống còn đối với tất cả các Ngân hàng Tuy vậy

để đưa ra một khái niêm đúng về chất lượng tín dụng không phải là dễ, bởi lẽ mỗi khái niệm đưa ra đòi hỏi phải chỉ ra nó xuất phát từ đâu trên quan điểm nào Như ta đã biết mỗi quan điểm khác nhau sẽ có những quan niệm khác nhau về chất lượng tín dụng

4.2 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của khách hàng

Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ tín dụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Mục tiêu của họ

là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối đa hoá giá trị sử dụng của khoản vốn vay Chính vì thế với khách hàng để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng cái họ quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phương thức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp có thoả mãn nhu cầu của

họ hay không, làm sao để các thủ tục được giải quyết một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì khoản tín dụng đó được coi là có chất lượng tốt và ngược lại Do đó theo quan điểm của khách hàng thì chất lượng tín dụng là: Sự thoả mãn nhu cầu của họ về khoản tín dụng trên các phương diện, lãi suất, quy mô, thời hạn, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ

4.3 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng

Cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế Ngân hàng cũng phải hoạt động kinh doanh làm sao để đem lại càng nhiều thu nhập cho chủ sở hữu thì càng tốt Nhưng điều rất khác của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp khác là Ngân hàng thương mại là đơn vị kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với 3 nghiệp vụ cơ bản:

Trang 11

Nhận gửi, cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán Vì thế theo quan điểm của Ngân hàng thì chất lượng tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ bản đó là mức độ an toàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt động tín dụng mang lại Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận hay mối quan hệ giữa an toàn và khả năng sinh lời là mối quan hệ biện chứng Mối quan tâm hàng đầu của tất cả các nhà đầu tư là phải cân nhắc giữa mức độ an toàn và khả năng sinh lời Về nguyên tắc đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận thì mức độ rủi ro của lĩnh vực đầu tư càng cao thì sẽ có khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại Hơn nữa hoạt động của ngân hàng là hoạt động chứa nhiều rủi ro bởi lẽ số tiền ngân hàng cho vay có tới hơn 50% là nguồn vốn ngoài vốn chủ sở hữu Vì thế nếu như Ngân hàng không cân nhắc thận trọng thì sẽ lâm vào tình trạng “ Mất khả năng thanh toán “ Đối với Ngân hàng, một khoản tín dụng có khả năng sinh lời cao khi khoản tín dụng đó đến hạn thanh toán thì sẽ hoàn trả đầy đủ vốn gốc và lãi Do đó theo quan điểm của Ngân hàng chất lượng tín dụng được hiểu là: Chất lượng tín dụng là một thuật ngữ phản ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Ngân hàng

4.4 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của xã hội

Thông qua các khoản tín dụng mà Ngân hàng cung cấp cho các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế, các hoạt động như tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển theo chiều sâu sẽ được tiến hành và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Như vậy đứng trên quan điểm của xã hội để đánh giá chất lượng tín dụng thì chất lượng tín dụng là: Sự đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà các khoản tín dụng của Ngân hàng đem lại

Ngày đăng: 02/01/2023, 11:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w