Các giai đoạn của goutTăng acid uric máu không triệu chứng • Tăng nồng độ AU, không biểu hiện LS Cơn gout tái diễn • Xen kẽ những cơn cấp và yên lặng không triệu chứng • Tinh thể urate đ
Trang 2• This presentation is suppported by Boehringer Ingelheim
• Information provided in this presentation may contain recommendations outside the
approved labeling of the related product It is intended to provide healthcare professionals with pertinent scientific data to form their own conclusions and make their own decisions This information is not intended to be promoting or recommending any indication, dosage
or other claim not covered in the licensed product information.
• Boehringer Ingelheim does not support the promotion of its products in a manner
inconsistent with its approved labeling.
Trang 3MỤC TIÊU
Điều trị gout cấp-mạn Phòng ngừa gout tái phát
Chẩn đoán gout
Trang 4Khái niệm và dịch tể
Dehlin M, Jacobsson L, Roddy E Global epidemiology of gout: prevalence, incidence, treatment patterns and risk factors Nat Rev Rheumatol 2020 Jul;16(7):380-390.
nồng độ quá bão hòa, dẫn đến sự hình thành và lắng đọng của các tinh thể urat monosodium trong và xung quanh khớp.
trị bằng liệu pháp hạ urat và ít hơn một nửa số bệnh nhân tuân thủ điều trị.
khi ngủ, loãng xương và huyết khối tĩnh mạch
Trang 5Nguyên nhân tăng acid uric máu
✓ Thiếu glucose-6-phosphatase (bệnh von Gierke),
✓ Thiếu hụt fructose 1-phosphate aldolase,
✓ Siêu hoạt động của phosphoribosyl pyrophosphate synthetase (PRPP)
1 Hyperuricemia http://chemocare.com/chemotherapy/side-effects/hyperuricemia-high-uric-acid.aspx Access date 5 Dec 2020
2 Adapted from Anthony M The genetics of hyperuricaemia and gout
Trang 6Tăng acid uric máu và gout
1 Adapted from H Ralph Schumacher Pathophysiology of Hyperuricemia The Role of Uric Acid in Gout https://www.medscape.org/viewarticle/496670_11 Accessed date: 28/12/2020
2 Bhole V, de Vera M, Rahman MM, Krishnan E, Choi H: Epidemiology of gout in women: fifty-two-year follow up of a prospective cohort Arthritis Rheum 2010, 62: 1069-1076
Trang 7Đặc điểm Cơn gout
1 Hướng dẫn chẩn đoán & điều trị các bệnh cơ xương khớp – Bộ Y Tế 2014
2 2 Hyon K Nocturnal Risk of Gout Attacks Arthritis Rheumatol 2015; 67(2): 555–562
Nguy cơ xảy ra cơn GÚT cấp vào 0:00-7:59 AM cao gấp 2,36 lần so với
8:00 AM-4:00 PM (2)
• Xuất hiện đột ngột dữ dội, tăng dần, ban đêm, thường
là khớp bàn - ngón chân cái (60 - 70%): khớp sưng to,
đỏ, phù nề, căng bóng, nóng, có thể tự khỏi trong
24-48 giờ sau khởi phát mà không cần dùng thuốc
• Lúc đầu chỉ viêm một khớp sau đó có thể viêm nhiều
khớp, kéo dài nhiều ngày, thường từ 5-7 ngày rồi
giảm dần và trở lại hoàn toàn bình thường sau cơn.
• Có thể có sốt vừa hoặc nhẹ.
• Bên cạnh thể điển hình, cũng có thể tối cấp với khớp
viêm sưng tấy làm BN đau dữ dội, nhưng cũng có thể
gặp thể nhẹ, kín đáoi, đau ít dễ bị bỏ qua.
Trang 8Các giai đoạn của gout
Tăng acid uric máu không triệu chứng
• Tăng nồng độ AU, không biểu hiện LS
Cơn gout tái diễn
• Xen kẽ những cơn cấp và yên lặng không triệu chứng
• Tinh thể urate đã luôn lắng động ở khớp
Dalbeth, N., Choi, H.K., Joosten, L.A.B et al Gout Nat Rev Dis Primers 5, 69 (2019).
Trang 9• Không phải rất quan trọng
Trang 10➢ Bước 1: bắt buộc phải có
1 ACR 2015 Gout Classification Criteria
2 ACR_EULAR Gout Classification Criteria https://www.mdcalc.com/acr-eular-gout-classification-criteria Access Date: 5 Dec 2020
Trang 11Điều trị các giai đoạn bệnh gout
Tăng AU máu không triệu chứng
Các cơn gout cấp
Giai đoạn giữa các cơn cấp
Viêm đa khớp mạn tính/tophi
Ngăn ngừa gout
Ngăn ngừa đợt cấp/ tái phát Bảo tồn và ngăn ngừa biến
chứng
Điều trị gout cấp
1 Gaafar Ragab Gout: An old disease in new perspective – A review Journal of Advanced Research 8 (2017) 495–511
Trang 13KIỂM SOÁT ĐIỀU TRỊ GOUT Toàn diện, chặt chẽ và theo mục tiêu
Khống chế viêm khớp
Hạ acid uric máu (lối
sống/thuốc) Kiểm soát biến chứng, bệnh phối hợp
Mục tiêu hạ
AU máu
1 Adapted from Management of acute and recurrent gout: a clinical practice guideline from the American College of Physicians Ann Intern Med 2017;166:58-68 27802508
2 Gaafar Ragab Gout: An old disease in new perspective – A review Journal of Advanced Research 8 (2017) 495–511
3 Richette 2016 updated EULAR evidence-based recommendations for the management of gout
(1)
(2,3)
Trang 15Bệnh thậngiai đoancuối và ghép
Trang 16BỆNH NHÂN ĐANG DÙNG KHÁNG ĐÔNG
• Colchicine được lựa chọn đầu tiên vì không ảnh hưởng đến đông máu
• Không đáp ứng hoặc viêm nhiều khớp có thể chọn glucocorticoid, cần thận
trọng những BN có tiền sử loét tiêu hoá hoặc XHTH.
• Bệnh nhân đang điều trị chống đông máu nhưng không thể điều trị bằng
glucocorticoid hoặc colchicine, nếu cần, có thể dùng celecoxib, loại thuốc này không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
• Tiêm nội khớp có thể thực hiện ở BS có kinh nghiệm
• Lựa chọn thay thế cho BN có nhiều bệnh đi kèm (có XHTH, suy thận) là UC
IL-1
Adapted from Angelo L Treatment of gout flares – UpToDate Available at https://www.uptodate.com/contents/treatment-of-gout-flares/print?topicRef=1669&source=see_link Accessed date: 29/12/2020
Trang 17BỆNH NHÂN LỚN TUỔI
• Đặc điểm:
➢Tỉ lệ mắc bệnh cao hơn
➢Nhiều bệnh kèm, dùng nhiều thuốc sẽ có tương tác thuốc
➢Nhiều yếu tố nguy cơ do tuổi: tiêu hoá, thận
▪ Chống chỉ định với việc sử dụng NSAID là mối quan tâm đặc biệt
ở người cao tuổi do có những bệnh lý đi kèm như suy tim, suy
thận hoặc bệnh đường tiêu hóa
▪ Chống chỉ định với colchicine: không dung nạp đường tiêu hóa,
hạn chế dùng thuốc ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận,
và tương tác thuốc tiềm ẩn
Adapted from Angelo L Treatment of gout flares – UpToDate Available at https://www.uptodate.com/contents/treatment-of-gout-flares/print?topicRef=1669&source=see_link
Trang 18Bệnh nhân có thai – cho con bú
• Dùng glucocorticoid đường uống
• NSAID được giới hạn trong 20 đến 30 tuần đầu tiên của thai kỳ
• Tránh sử dụng colchicine ở phụ nữ mang thai.
• Ở phụ nữ cho con bú, sử dụng glucocorticoids hoặc NSAID; tránh
colchicine
Adapted from Angelo L Treatment of gout flares – UpToDate Available at https://www.uptodate.com/contents/treatment-of-gout-flares/print?topicRef=1669&source=see_link Accessed date: 29/12/2020
Trang 19Bệnh nhân suy thận nặng – ghép
• Khuyến cáo điều trị cho bệnh nhân bằng glucocorticoids
• NSAID có thể được sử dụng, đặc biệt ở những bệnh nhân bị bệnhgút nhẹ , với liều thấp hơn và các liệu trình ngắn hơn Cần lưu ý sửdụng đồng thời chống đông máu và nguy cơ đường tiêu hóa
• Tránh dùng colchicine vì nó không được loại bỏ bằng lọc máu, và
do đó những bệnh nhân này có nguy cơ nhiễm độc colchicine cao
• Người ghép tạng: colchicine, NSAID và glucocorticoids có thể
được sử dụng, nhưng giới hạn về liều lượng, tần suất và thời gianđiều trị
Adapted from Angelo L Treatment of gout flares – UpToDate Available at https://www.uptodate.com/contents/treatment-of-gout-flares/print?topicRef=1669&source=see_link Accessed date: 29/12/2020
Trang 20Điều trị gout cấp
Trang 21Ức chế men COX liên quan các tác dụng phụ ở
đường tiêu hóa, thận và tim mạch
Cooper C, et al Drugs & Aging 2019;36 (Suppl 1):S15–S24
Trang 22Cần thiết thuốc kháng viêm an toàn ức chế men COX một cách cân bằng,
không làm quá tăng nguy cơ biến cố tim mạch và cả nguy cơ biến cố tiêu hóa
Varrassi G, et al Adv Ther 2020; 37:61-82.
Trang 23Inflammopharmacol (2015) 23:1–16
Trang 24So sánh tính an toàn khi sử dụng các NSAIDs trên bệnh nhân có nguy cơ tim mạch
Kang, D O., An, H., Park, G U., Yum, Y., et al (2020) Journal of the American College of Cardiology, 76(5), 518–529.
• 108 232 bệnh nhân được chẩn đoán Nhồi máu cơ tim
• Độ tuổi: 64.2 ± 12.8
• Theo dõi: 2.3 ± 1.8 năm
• Primary outcome: recurrent MI, ischemic stroke or transient ischemic attack, or systemic arterial embolism.
• Secondary outcome: clinically relevant
gastrointestinal, intracranial, respiratory, or urinary tract bleeding or post-hemorrhagic anemia.
Trang 25So sánh tính an toàn khi sử dụng các NSAIDs
Kang, D O., An, H., Park, G U., Yum, Y., et al (2020) Journal of the American College of Cardiology, 76(5), 518–529.
NSAIDs làm tăng nguy cơ tim mạch
Trong đó, Meloxicam có nguy cơ gần tương đương Celecoxib
Trang 26So sánh tính an toàn khi sử dụng các NSAIDs
Kang, D O., An, H., Park, G U., Yum, Y., et al (2020) Journal of the American College of Cardiology, 76(5), 518 –529.
NSAIDs làm tăng nguy cơ xuất huyết
Trong đó, Meloxicam có nguy cơ gần tương đương Celecoxib
Trang 27So sánh tính an toàn khi sử dụng các NSAIDs
Kang, D O., An, H., Park, G U., Yum, Y., et al (2020) Journal of the American College of Cardiology, 76(5), 518–529.
CONCLUSIONS:
Concomitant NSAID treatment significantly increased the risk for cardiovascular and bleeding events after MI Although NSAID
treatment should be avoided after MI, CELECOXIB and MELOXICAM
could be considered as alternative options in cases in which
NSAID use is unavoidable
(J Am Coll Cardiol 2020;76:518–29) © 2020 by the American College of
Cardiology Foundation.
Trang 28SO SÁNH NGUY CƠ TIM
Trang 29có thể lựa chọn thay thế nếu không thể tránh được NSAIDs cho đối tượng bệnh nhân này
Diclofenac làm tăng nguy cơ tim mạch so với Meloxicam, Etodolac và các coxibs
Trang 30Chỉ định điều trị thuốc hạ urat (ULT)
Arthritis & Rheumatology Vol 72, No 6, June 2020, pp 879–895
Trang 31Khuyến cáo lựa chọn liệu pháp hạ urat ban đầu
Arthritis & Rheumatology Vol 72, No 6, June 2020, pp 879–895
Trang 32Khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân đang
điều trị liệu pháp hạ urat (ULT)
Arthritis & Rheumatology Vol 72, No 6, June 2020, pp 879–895
Trang 33Khuyến cáo cho bệnh nhân dùng thuốc
điều trị hạ urat (ULT) cụ thể
Arthritis & Rheumatology Vol 72, No 6, June 2020, pp 879–895
Trang 34Quản lý các thuốc đồng thời
Arthritis & Rheumatology Vol 72, No 6, June 2020, pp 879–895
Trang 35Khuyến nghị về lối sống
Arthritis & Rheumatology Vol 72, No 6, June 2020, pp 879–895
Trang 36• Duy trì nồng độ acid uric trong phạm vi bình thường.
• Uống nhiều nước.
• Cân bằng cân nặng với chế độ ăn uống
và tập luyện hợp lý
• Tránh thực phẩm giàu purine, rượu bia
• Tránh dùng thuốc lợi tiểu.
PHÒNG NGỪA
BS Huỳnh Phan Phúc Linh – BV Chợ Rẫy
Trang 38• Nhiều purin và protein: gan,
Trang 39CÁM ƠN SỰCHÚ
Ý LẮNG NGHE