Trừ trường hợp BN lớn tuổi suy yếu, BN có THA giai đoạn 1 và nguy cơ tim mạch thấp đặc biệt khi HATTh < 150 mmHg Nếu không kiểm soát được HA với phối hợp 2 thuốc, nên tăng lên 3 thuốc,
Trang 1TỐI ƯU HÓA
TTƯT BS CKII TẠ Phương Dung
BV Đa khoa Tâm Anh tp Hồ Chí Minh
Đà Lạt, ngày 16 tháng 4 năm 2022
MAT-VN-2200611-1.0-04/2022 Ehat sponsor: VN22000833
Trang 2NỘI DUNG
1 Vấn đề về kiểm soát bệnh lý tăng huyết áp
2 Vai trò phối hợp thuốc trong điều trị THA:
1 Khuyến cáo thực hành lâm sàng hiện nay về phối hợp thuốc
2 Cơ sở và lợi ích của phối hợp thuốc
3 Dữ liệu lâm sàng của ARB+HCTZ trong điều trị THA
3 Kết luận
Trang 3NỘI DUNG
1 Vấn đề về kiểm soát bệnh lý tăng huyết áp
2 Vai trò phối hợp thuốc trong điều trị THA:
1 Khuyến cáo thực hành lâm sàng hiện nay về phối hợp thuốc
2 Cơ sở và lợi ích của phối hợp thuốc
3 Dữ liệu lâm sàng của ARB+HCTZ trong điều trị THA
3 Kết luận
Trang 4TĂNG HUYẾT ÁP LÀ VẤN ĐỀ SỨC KHỎE Y TẾ CỘNG ĐỒNG
QUAN TRỌNG
TĂNG HUYẾT ÁP là một vấn đề sức khỏe toàn cầu, ảnh hưởng hàng triệu bệnh nhân
Dù đã có nhiều thuốc điều trị tăng huyết áp khác nhau cho thấy hiệu quả và độ an toàn
nhưng tỷ lệ bệnh nhân đạt được mục tiêu điều trị là
THẤP KHÔNG THỂ CHẤP NHẬN ĐƯỢC
Oparil S et al Nat Rev Dis Primers 2018 Mar 22; 4():18014
Trang 5SONG HÀNH VỚI TẦN SUẤT THA TĂNG CAO THÌ TÌNH TRẠNG
GIÀ HÓA DÂN SỐ CŨNG ĐƯỢC GHI NHẬN
2019
• 1.5 tỷngườiNCT
• NCT:16%
dân sốthế giới
2050
Cứ 6 người thì có 1 người ≥ 65 tuổi
VIỆT NAM
Trên 7 triệu Người > 65 tuổi
> 60 % Người > 60 tuổi THA
Người > 80 tuổi THA
> 80%
1.United Nations, Department of Economic and Social Affairs, Population Division
(2019) World Population Ageing 2019: Highlights(ST/ESA/SER.A/430).
Số liệu theo chương trình điều tra dịch tễ năm
2015 của Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam
Trang 7TL: Schwartz JB, Zipes DP Braunwald’s Heart Disease, 2008, 8th ed, Saunders, p.1923 - 1953
Mạch máu Tăng độ dầy nội mạc THA
Tăng áp lực mạch (pulse pressure) Tắc ĐM ngoại vi Tăng vận tốc sóng mạch Tắc động mạch cảnh
Phản hồi sóng trung tâm sớm Giảm dãn mạch qua trung gian nội mạc Tâm nhĩ Tăng kích thước nhĩ trái Rung nhĩ
NTT nhĩ
SINH LÝ NGƯỜI CAO TUỔI
Trang 8TL: Schwartz JB, Zipes DP Braunwald’s Heart Disease, 2008, 8th ed, Saunders, p.1923 - 1953
Giảm thay đổi tần số tim Nút nhĩ thất Tăng thời gian dẫn truyền Blốc nhĩ thất II, III
Co cơ tim kéo dài Thời gian đổ đầy sớm kéo dài Suy tim (tâm thu hoặc tâm trương) Giảm cung lượng tối đa của tim
Blốc nhánh phải
SINH LÝ NGƯỜI CAO TUỔI
Trang 9THA Ở BN CAO TUỔI: CƠ CHẾ BỆNH LÝ
Tăng độ nhạy với muối natri, tăng đáp ứng với điều trị lợi tiểu,
giảm hoạt tính hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAA)
THA tâm thu đơn độc thường gặp hơn
Tăng độ cứng thành động mạch
Rối loạn chức năng nội mô
Tăng tần suất THA áo choàng trắng
1.Gordon Stewart Stokes Management of hypertension in the elderly patient Clinical Interventions in Aging 2009:4 379–389
Trang 10SỰ CHÊNH LỆCH ĐÁNG LO NGẠI TRONG NHẬN THỨC – ĐIỀU TRỊ - KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP
Trang 11CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG NHẬN THỨC – ĐIỀU TRỊ - KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP
Carey, R.M et al J Am Coll Cardiol 2018;72(23):2996–3011
Phác đồ giúp cải thiện nhận thức – điều trị - kiểm soát HA:
• Theo dõi HA thường xuyên
• Tăng nhận thức HA mục tiêu cho BN
• Giảm các trở ngại trong điều trị để đạt mức tuân thủ điều trị cao hơn
Trang 12KHÔNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ LÀ YẾU TỐ CHỦ CHỐT
DẪN ĐẾN KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP KÉM
63%
37%
Tỉ lệ BN mới được điều trị bằng thuốc
hạ áp có > 1 thời gian ngừng điều trị
Hơn 40% BN không đạt tuân trị
Trung bình, 1 trong 2 BN không tuân trị
thuốc đã được kê toa
Data derived from Corrao et al, 2008 and Carrao et al, 2011 Adapted from Mancia G, et al Circ Res 2019;124:1113-23; Carrao G, et al J Hypertens 2008;26:819-24; and Carrao G, et al J Hypertens
2011;29:610-8.
Trang 13NỘI DUNG
1 Vấn đề về kiểm soát bệnh lý tăng huyết áp
2 Vai trò phối hợp thuốc trong điều trị THA:
1 Cơ sở và lợi ích của phối hợp thuốc
2 Khuyến cáo thực hành lâm sàng hiện nay về phối hợp thuốc
3 Dữ liệu lâm sàng của ARB+HCTZ trong điều trị THA
3 Kết luận
Trang 14Khuyến cáo thực hành lâm sàng hiện nay
về phối hợp thuốc
Trang 15ESC 2018: KHUYẾN CÁO PHỐI HỢP SỚM THUỐC HẠ ÁP
Phối hợp thuốc được khuyến cáo trong điều trị khởi đầu ở hầu hết BN có
THA Ưu tiên phối hợp thuốc ức chế RAS (ACEi hoặc ARB) với lợi tiểu
hoặc CCB Các phối hợp thuốc khác trong 5 nhóm thuốc có thể được sử
dụng.
Nên khởi đầu điều trị phối hợp hai thuốc, ưu tiên dạng viên phối hợp
Trừ trường hợp BN lớn tuổi suy yếu, BN có THA giai đoạn 1 và nguy
cơ tim mạch thấp (đặc biệt khi HATTh < 150 mmHg)
Nếu không kiểm soát được HA với phối hợp 2 thuốc, nên tăng lên 3
thuốc, thường là 1 thuốc ức chế hệ RAAS, 1 CCB và 1 lợi tiểu
thiazide hoặc lợi tiểu giống thiazide, ưu tiên dạng viên phối hợp.
Nếu không kiểm soát được HA với phối hợp 3 thuốc, nên thêm
spironolactone, thay thế bằng thuốc lợi tiểu khác, như amiloride, thuốc
lợi tiểu khác liều cao, chẹn beta hoặc chẹn alpha nếu BN không dung
nạp spironolactone.
Williams B, et al ESC Scientific Document Group 2018 ESC/ESH Guidelines for the management of arterial hypertension Eur Heart J 2018 Sep 1;39(33):3021-3104.
Trang 16BẰNG CHỨNG LỢI ÍCH KIỂM SOÁT HA CHO NCT
Tỉ lệ tử vong thấp nhất được ghi nhận ở
BN có HATT 135 -154 mmHg
Alsarah A, et al Heart Views 2019;20(1):11-16 doi:10.4103/HEARTVIEWS.HEARTVIEWS_28_18
Trang 17SO SÁNH CÁC KHUYẾN CÁO QUỐC TẾ:
NGƯỠNG ĐIỀU TRỊ VÀ HA MỤC TIÊU CHO NCT
Alsarah A, et al Heart Views 2019;20(1):11-16 doi:10.4103/HEARTVIEWS.HEARTVIEWS_28_18
Khuyến cáo Năm Tuổi Ngưỡng khỏi trị thuốc HA mục tiêu Mức khuyến cáo Mức bằng chứng
Trang 18Khuyến cáo Loại Mức Chứng
Cứ
ƯCMC,CTTA, CB, CKCa, LT (thiazides/ thiazide‐like như chorthalidone và indapamide) có hiệu quả
giảm HA và các biến cố TM qua các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nên được chỉ định
chính điều trị hạ áp
Khuyến cáo kết hợp thuốc cho hầu hết bệnh nhân trong điều trị ban đầu, ưu tiên ƯCMC hoặc
CTTA với CKCa hoặc LT. Các kết hợp khác trong 5 nhóm chính có thể dùng Ngoại trừ người cao
tuổi bị lão hóa HABTCHA có nguy cơ thấp Thiết yếu dùng thuốc sẵn có để kết hợp thuốc
CB kết hợp với các nhóm thuốc chính khác khi có tình trạng LS đặc biệt như đau thắt ngực, sau
Khuyến cáo điều trị ban đầu tối ưu với 2 thuốc trong 1 viên cố định liều với liều thấp (=1/2
liều thông thường): liều thấp + liều thấp, nếu HA không kiểm soát có thể tăng liều: liều thấp +
liều thông thường hoặc liều thông thường +liều thông thường
Nếu HA không kiểm soát bằng 2 thuốc thì thêm thuốc thứ ba, thường ƯCMC hoặc CTTA +
CKCa + LT, ưu tiên trong một viên cố định liều I A
Nếu HA không kiểm soát bởi 3 thuốc, điều trị thêm spironolactone , nếu không dung nạp, hoặc,
ƯCMC: ức chế men chuyển ; CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II ; CKCa: chẹn kênh canxi ; CB: chẹn beta ;LT: lợi tiểu; NMCT: nhồi máu cơ tim ESC/ESH 2018
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ THA
Trang 19Khuyến cáo Loại Mức Chứng
Cứ
ƯCMC,CTTA, CB, CKCa, LT (thiazides/ thiazide‐like như chorthalidone và indapamide) có hiệu quả
giảm HA và các biến cố TM qua các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nên được chỉ định
chính điều trị hạ áp
Khuyến cáo kết hợp thuốc cho hầu hết bệnh nhân trong điều trị ban đầu, ưu tiên ƯCMC hoặc
CTTA với CKCa hoặc LT. Các kết hợp khác trong 5 nhóm chính có thể dùng Ngoại trừ người cao
tuổi bị lão hóa HABTCHA có nguy cơ thấp Thiết yếu dùng thuốc sẵn có để kết hợp thuốc
CB kết hợp với các nhóm thuốc chính khác khi có tình trạng LS đặc biệt như đau thắt ngực, sau
Khuyến cáo điều trị ban đầu tối ưu với 2 thuốc trong 1 viên cố định liều với liều thấp (=1/2
Nếu HA không kiểm soát bởi 3 thuốc, điều trị thêm spironolactone , nếu không dung nạp, hoặc,
ƯCMC: ức chế men chuyển ; CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II ; CKCa: chẹn kênh canxi ; CB: chẹn beta ;LT: lợi tiểu; NMCT: nhồi máu cơ tim ESC/ESH 2018
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ THA
Trang 20Khuyến Cáo Loại Mức Chứng
Cứ
Đích hạ HA ở người cao tuổi chung đối với HATT là trong ranh giới 130-<140mmHg có thể hạ
Đích nầy khuyến cáo cho bệnh nhân ở bất kỳ mức nguy cơ nào và có bệnh tim mạch hay
Điều trị thuốc đơn trị có thể cho ở bệnh nhân cao tuổi có hội chứng lão hóa nếu dung nạp IIb B
Đối với người cao tuổi có THA với bệnh đồng mắc và có hạn chế về tuổi thọ, cần thẩm định
lâm sàng kỷ, điều kiện sống, để ưu tiên chăm sóc và đánh giá toàn diện giữa nguy cơ và lợi
ích để quyết định xem xét điều trị tích cực hạ áp và chọn lựa thuốc thích hợp
Trang 21Khởi trị viên phối hợp liều cố định (UCMC/CTTA + Chẹn kênh Ca/lợi tiểu) trong đa số trường hợp
KHUYẾN CÁO VỀ VIÊN PHỐI HỢP LIỀU CỐ ĐỊNH
TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Khuyến cáo điều trị tăng HA 2018 – Hội Tim mạch VN
Trang 22CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN
BN CÓ BỆNH MẠCH VÀNH
Williams B, et al ESC Scientific Document Group 2018 ESC/ESH Guidelines for the management of arterial hypertension Eur Heart J 2018 Sep 1;39(33):3021-3104.
Trang 23CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TRÊN
BN CÓ BỆNH THẬN MẠN
Williams B, et al ESC Scientific Document Group 2018 ESC/ESH Guidelines for the management of arterial hypertension Eur Heart J 2018 Sep 1;39(33):3021-3104.
Trang 24Cơ sở và lợi ích của phối hợp thuốc
Trang 25ĐA SỐ BỆNH NHÂN CẦN HƠN 1 THUỐC HẠ ÁP ĐỂ
ĐẠT HA MỤC TIÊU
Mancia G, et al Circ Res 2019 Mar 29;124(7):1113-1123.
Hơn 70% BN cần hơn 2 thuốc hạ áp để
kiểm soát HA
Trang 26PHỐI HỢP THUỐC HẠ ÁP HIỆU QUẢ HƠN GẤP 5 LẦN SO VỚI
GẤP ĐÔI LIỀU 1 THUỐC ĐƠN
Thêm 1 thuốc từ nhóm thuốc khác (liều chuẩn trung bình) Tăng gấp đôi liều của cùng 1 thuốc (liều chuẩn trung bình)
Phối hợp thuốc so với tăng gấp đôi liều 1 thuốc
Wald DS et al J Am J Med 2009; 122:290-300
Trang 27PHỐI HỢP THUỐC SỚM GIÚP ĐẠT HA MỤC TIÊU NHANH HƠN
Phân tích hồi cứu trên 1762 BN khởi trị bằng phối hợp thuốc so với BN khởi trị với khởi trị bằng1 thuốc sau
đó chuyển sang phối hợp thuốc
Khởi trị bằng phối hợp thuốc Cộng thêm thuốc sau
Ước tính Kaplan – Meier đạt HA mục tiêu với khởi trị bằng phối hợp thuốc
Trang 28KHỞI TRỊ BẰNG PHỐI HỢP THUỐC GIÚP BẢO VỆ CƠ QUAN
ĐÍCH SỚM HƠN SO VỚI ĐƠN TRỊ
Biến cố tim mạch bất kỳ Suy tim
Bệnh mạch máu não Bệnh thiếu máu tim
Phối hợp thuốc
Trang 29VIÊN PHỐI HỢP GIÚP HẠ ÁP HIỆU QUẢ,
TĂNG TUÂN TRỊ VÀ GẮNG BÓ ĐIỀU TRỊ
• Thiết kế: Phân tích gộp trên 44 nghiên cứu
• Bệnh nhân: THA > 18 tuổi, sử dụng thuốc hạ áp viên phối hợp hoặc viên rời
Tuân trị
(n=23)
Gắng bó điều trị (n=16)
Giảm HATT (n=20)
Giảm HATTr (n=18)
BN đạt HA mục tiêu (n=9)
Cải thiện có ý nghĩa với viên phối hợp Cải thiện về số liệu với viên phối hợp
Tương đồng giữa viên phối hợp và viên rời Cải thiện có ý nghĩa với viên rời
Trị liệu bằng viên phối hợp giúp tăng tuân trị và gắng bó điều trị so với
viên rời và có thể kiểm soát HA tốt hơn
Parati et al Hypertension 2021;77:692–705
Trang 30ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH LÂM SÀNG LÂU DÀI CỦA VIÊN PHỐI HỢP
LIỀU CỐ ĐỊNH
Dự án 10 năm: đánh giá các kết cục lâm sàng liên quan đến các liệu pháp điều trị tăng huyết áp khác nhau:
• Mô hình vi mô dự doán tác động của việc sử dụng liệu pháp viên phói hợp liều cố
định (SPC) và các liệu pháp hạ áp khác trong hơn 10 năm ở 5 quốc giá:
Italy Russia China South Korea Mexico
• Dự án đánh giá kết cục sức khỏe theo 4 phương pháp trị liệu:
Phương pháp thực hành hiện tại Khởi trị thấp và đi chậm
Phối hợp thuốc viên rời Viên phối hợp liều cố định
• Dữ liệu thiết kế được nhập từ dữ liệu gánh nặng bệnh toàn cầu 2017
• Kết quả mô phỏng về tỉ lệ tử vong, bệnh thận mạn, ĐQ, bệnh tim thiếu máu cục bộ và
số năm sống được điều chỉnh theo khuyết tật được ước tính cho 1 triệu BN trên mỗi liệu pháp điều trị
Borghi C et al Eur Heart J 2020;41:2781
Trang 31VIÊN PHỐI HỢP LIỀU CỐ ĐỊNH GIÚP HẠ ÁP HIỆU QUẢ VÀ ĐEM LẠI
LỢI ÍCH LÂM SÀNG LÂU DÀI
Khởi trị thấp & đi chậm Phối hợp viên rời Viên phối hợp cố định
0 50 100 150 200 250
Quốc Hàn Quốc Mexico
Trang 32Dữ liệu lâm sàng của ARB+HCTZ trong điều trị THA
Trang 33THUỐC ỨC CHẾ RAS LÀ NỀN TẢNG TRONG
PHỐI HỢP THUỐC HẠ ÁP
Trang 34ARB GIẢM 17% NGUY CƠ NGƯNG THUỐC SO VỚI ACEI
Trang 35ARB LÀ LỰA CHỌN PHÙ HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ THA
• Chứng minh hiệu quả hạ áp tốt
• Bảo vệ mạch máu toàn diện trong các kết cục lâm sàng
• Không có tác động xấu về chuyển hóa
• Không gây tích tụ bradykinin
• Có khả năng kích hoạt thụ thể angiotensin II (AT2), gây
giãn mạch trong các mạch nhỏ và có thể dẫn đến tác
dụng bảo vệ bổ sung tim và thận
Am J Cardiovasc Drugs (2016) 16:255–266
Trang 36Mất Na+
Thuốc lợi tiểu
Co mạch do Angiotensin II
Dãn mạch
Hạ huyết áp
X Thuốc ức chế hệ RAA
Hoạt hóa hệ RAA
+
CƠ SỞ PHỐI HỢP THUỐC ỨC CHẾ RAAS VÀ LỢI TIỂU
Palatini J Clin Hypertens 2005;7:96–101
Trang 37HIỆU QUẢ CỦA IRBESARTAN/HCTZ SO VỚI LOSARTAN/HCTZ
TRÊN BN THA NHẸ - VỪA
THIẾT KẾ NC:
• Ngẫu nhiên, song song, nhãn mở
• N = 30 BN THA nhẹ-vừa được điều trị với irbesartan150mg/HCTZ 12.5 mg hoặc losartan 50mg/HCTZ 12.5 mg trong thời gian 4 tuần
Giảm huyết áp động trong 24 giờ
Giảm HATTr trong 24 giờ ban đầu và sau 4 tuần điều trị
Irbesartan 150mg/HCTZ 12.5 mg giảm HA động tốt hơn so với Losartan 50 mg/HCTZ 12.5 mg
Neutel JM, et al J Int Med Res 2005 Nov-Dec;33(6):620-31.
Trang 38NGHIÊN CỨU COSIMA:
SO SÁNH HIỆU QUẢ IRBESARTAN/HCTZ VỚI VALSARTAN/HCTZ
(HA đáy)
0 -2 -4 -6 -8 -10 -12 -14
0 -2 -4 -6 -8 -10 -12 -14
Irbesartan+HCTZ 150/12.5 mg hạ áp mạnh hơn valsartan+HCTZ 80/12.5 mg
Bobrie et al American Journal of Hypertension 2005;18:1482–1488
Trang 39NGHIÊN CỨU COSIMA PHÂN NHÓM BN LỚN TUỔI (> 65 TUỔI):
SO SÁNH HIỆU QUẢ IRBESARTAN/HCTZ VỚI VALSARTAN/HCTZ
THIẾT KẾ NC:
Tỉ lệ BN đạt kiểm soát HA tại nhà (< 135/85 mmHg) tại tuần 13
HA trung bình thay đổi từ khi bắt đầu
(tuần 5) đến khi kết thúc điều trị
Nhiều BN cao tuổi THA nhẹ-vừa không kiểm soát được bằng đơn trị HCTZ, được
kiểm soát HA Irbesartan/HCTZ tốt hơn so với Valsartan/HCTZ
Asmar R, et al Clin Exp Hypertens 2010;32(8):499-503.
Trang 40HIỆU QUẢ PHỐI HỢP THUỐC LIỀU CỐ ĐỊNH 1 NGÀY TRONG BN
KHÔNG KIỂM SOÁT HA ĐƯỢC BẰNG ĐƠN TRỊ
THIẾT KẾ NC:
Thay đổi HATT và HATTr trung bình
trong 24 giờ sau 12 tuần
Irbesartan+HCTZ 300/25 mg hạ áp hiệu quả và ổn định trong 24 giờ
HATT và HATTr trung bình mỗi giờ trong 24 giờ từ lúc ban đầu và sau 12 tuần điều trị
Trang 41Giảm huyết áp tâm thu trên các nhóm BN
có huyết áp ban đầu khác nhau vào tuần 7/8
irbesartan/HCTZ 300/25
>180 mmHg (n=120)
- 30
160-179mm Hg (n=406)
- 22
140-159 mmHg (n=80)
Mức độ HA ban đầu càng cao, dạng phối hợp này càng
giúp giảm huyết áp mạnh Mức độ HA ban đầu tăng vừa phải, dạng phối hợp này
4 tuần
Irbesartan/HCTZ đạt cột mốc HA nhanh hơn
Irbesartan 4 tuần
1 Neutel JM et al J Hypertens 2006;24:S284
2 Franklin S et al J Clin Hypertens 2007;9(12 suppl 5):15–22
IRBESARTAN/HCTZ HẠ ÁP HIỆU QUẢ KHÔNG GÂY TỤT ÁP
Trang 42IRBESARTAN/HCTZ GIÚP GIẢM TÁC DỤNG PHỤ CÁC THUỐC
PHỐI HỢP
Irbesartan giảm tình trạng hạ kali
huyết thanh do thuốc HCTZ
0 6.25 12.5 25
0 37.5 100 300
Phối hợp irbesartan 300 mg & HCTZ 25
mg làm giảm tình trạng giảm kali huyết thanh do lợi tiểu HCTZ
Kochar M et al Am J Hypertens 1999;12:797–805
Trang 43IRBESARTAN CHO TỶ LỆ GẮN BÓ ĐIỀU TRỊ LÂU DÀI
Trang 44KẾT LUẬN
• Tăng huyết áp là vấn đề toàn cầu Kiểm soát huyết áp sớm và hiệu quả vẫn là thách thức trong điều trị
• Cần cá thể hóa điều trị cho một số đối tượng BN người cao tuổi để hạ áp hiệu quả - an toàn và bảo vệ các cơ quan đích
• Các khuyến cáo lâm sàng hướng dẫn khởi trị bằng viên phối hợp hạ áp giúp đạt được các lợi ích sau:
• Hạ áp nhanh và hiệu quả
• Giảm tác dụng phụ của các thuốc thành phần
• Hiệu quả bảo vệ tổn thương cơ quan đích
• Cải thiện tuân thủ điều trị
• Dạng phối hợp Irbesartan +HCTZ đã được chứng minh mang lại hiệu quả điều trị, tăng tuân thủ và không làm gia tăng gấp đôi tác dụng phụ