Giai đoạn CBệnh tim cấu trúc, đã từng hoặc hiện có triệu chứng ST Giai đoạn D ST kháng trị Giai đoạn A Nguy cơ ST nhưng không có bệnh tim cấu trúc hoặc triệu chứng ST 2022 Thay đổi trong
Trang 1CẬP NHẬT CÁC THAY ĐỔI TRONG ĐIỀU TRỊ
SAU ACC VÀ ESC 2022
BSCK2 KIỀU NGỌC DŨNG
TK Điều trị rối loạn nhịp - Bệnh Viện Chợ Rẫy
1
SC-VN-02417
Trang 2Disclaimer
outside the approved labeling of the drugs under discussion It is intended to provide
healthcare professional audience with pertinent scientific data to form your own
conclusions and make your own decisions This information is not intended to be
promoting or recommending any indication, dosage or other claims not covered in the
licensed prescribing information.
complete list of approved indications and dosing, contraindications and warnings.
Trang 3► HF/dân số dự đoán tăng từ 2.4%/ 2012 đến 3.0% trong 2030.
► Tăng 46% từ 2012 –
2030, ảnh hưởng > 8 triệu người ≥ 18 tuổi
Tsao, Connie W., et al "Heart Disease and Stroke Statistics—2022 Update: A Report From the American Heart
Association." Circulation 145.8 (2022): e153-e639.
Prevalence of heart failure among US adults ≥ 20 years of age, by sex and age (NHANES, 2015 – 2018)
3
Dịch tễ suy tim
Trang 4hình (khó thở, phù chân và mệt mỏi) có thể liên qua với triệu chứng thực thể (tĩnh
mạch cổ nổi, ran phổi và phù ngoại biên) gây ra bởi bất thường về cấu trúc
và/hoặc chức năng tim, hậu quả là làm giảm cung lượng tim và/hoặc tăng áp lực
trong tim lúc nghỉ và khi gắng sức.
Trang 5Giai đoạn C
Bệnh tim cấu trúc, đã từng hoặc hiện có triệu chứng ST
Giai đoạn D
ST kháng trị
Giai đoạn A
Nguy cơ ST nhưng không
có bệnh tim cấu trúc hoặc triệu chứng ST
2022
Thay đổi trong phân giai đoạn suy tim
GIAI ĐOẠN A
Có nguy cơ suy tim GIAI ĐOẠN B
Tiền Suy tim
GIAI ĐOẠN C
Suy tim có triệu chứng GIAI ĐOẠN D
Suy tim tiến triển
BN có nguy cơ ST nhưng chưa từng có dấu hiệu và cơ năng/ thực thể của ST và không có bất thường về cấu trúc/ chức năng/ chỉ dấu sinh học
BN có THA, bệnh MV, ĐTĐ, béo phì, phơi nhiễm chất độc tim, biến thể gen của bệnh cơ tim hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh
cơ tim
BN chưa từng có triệu chứng CN/TTcủa ST nhưng
có bằng chứng của 1 trong các yếu tố sau
Bệnh tim cấu trúc
Bằng chứng tăng áp lực đổ đầy
YTNC và
• Tăng nồng độ peptide lợi niệu hoặc
• Tăng troponin tim dai dẳng
Mà không có nguyên nhân khác
BN đã từng hoặc hiện có triệu chứng CN/TT của ST
Triệu chứng ST đáng kể gây ảnh hưởng cuộc sống thường nhật với nhiều lần tái nhập viện dù đã tối ưu hoá điều trị nội khoa theo hướng dẫn
Paul A Heidenreich, et al Circulation 2022;145:e895–e1032 DOI: 10.1161/CIR.0000000000001063
Trang 6Phân loại suy tim dựa theo LVEF
Paul A Heidenreich, et al Circulation 2022;145:e895–e1032 DOI: 10.1161/CIR.0000000000001063
Phân loại suy tim dựa theo LVEF Tiêu chuẩn
theo dõi sau đó LVEF >40%
HFmrEF (ST với EF giảm nhẹ)
LVEF 41%–49% có bằng chứng tăng
áp lực đổ đầy thất trái tự phát hoặc gây ra được (VD tăng natriuretic peptide, đo huyết động xâm lấn hoặc không xâm lấn)
HFpEF (HF with preserved EF)
LVEF ≥50%, có bằng chứng tăng áp lực đổ đầy thất trái tự phát hoặc gây ra được (VD tăng natriuretic peptide, đo huyết động xâm lấn hoặc không xâm lấn)
Phân loại ban đầu Phân loại lại sau quá trình theo dõi
Trang 7Điều chỉnh các
YTNC
Điều trị YTNC và bệnh tim cấu trúc nhằm phòng ngừa
ST
Giảm triệu chứng, bệnh tật và tử vong
Mục tiêu điều trị
7 Paul A Heidenreich, et al Circulation 2022;145:e895–e1032 DOI: 10.1161/CIR.0000000000001063
McDonagh et al European heart journal 42.36 (2021): 3599-3726.
Cải thiện triệu chứng
Phòng tránh nhập viện
Giảm tử vong
Trang 8Thay đổi trong điều trị ST Giai đoạn A
8
THA và rối
loạn lipid máu
Kiểm soát theo guideline hiện hành (1)
Kiểm soát HA tối
ưu (1)
BN ĐTĐ típ 2 và BMVhoặc nguy cơ cao BMV
BN có BMV Kiểm soát BMV tối ưu (1)
BN phơi nhiễm độc chất lên tim
Đánh giá đa chuyên khoa để điều trị (1)
Trực hệ của bệnh nhân có gen bệnh
cơ tim hoặc bệnh
cơ tim di truyền
Tầm soát và tham vấn di truyền (1)
BN có nguy cơ suy tim
Tầm soát peptid lợi niệu (2a)
Sử dụng các thang điểm đa biến đã được xác nhận giá trị (2a)
BN có nguy cơ suy tim
Paul A Heidenreich, et al Circulation 2022;145:e895–e1032 DOI: 10.1161/CIR.0000000000001063 Clyde W Yancy, et al Circulation 2013;128:e240-e327.
2022
SGLT2i (1)
Trang 9Suy tim với LVEF ≤40%
Bệnh nhân có LVEF ≤30%; > 1 năm sống còn, > 40 ngày sau NMCT
ICD (2a)
ACEi (1)
ACEi (1)
Tiếp tục thay đổi lối sống và áp dụng các chiến lược điều trị ở GĐ A
Trang 10Những thay đổi trong điều trị ST GĐ C-D
Journal of the American College of Cardiology 77.6 (2021): 772-810.
2022
Bước 1
Chẩn đoán HFrEF Đánh giá sung huyết Khởi đầu GDMT
Lợi tiểu nếu cần thiết SGLT2i (1) MRA (1) Chẹn thụ thể beta (1)
ARNI nếu NYHA II-III; ACEi hoặc ARB nếu NYHA II-IV(1)
HFrEF LVEF ≤40%
thể beta theo hướng dẫn, lợi
tiểu nếu cần (1)
HFrEF NYHA nhóm I - IV (GĐ C)
Trang 11HIỆU QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ 4 THUỐC SO VỚI ĐIỀU TRỊ
KINH ĐIỂN Phân tích gộp trên 75 nghiên cứu với n=95.444
Trang 12Những thay đổi trong điều trị ST GĐ C-D
Journal of the American College of Cardiology 77.6 (2021): 772-810.
NYHA nhóm II-III, LVEF ≤35%;
NYHA nhóm II-III, nhịp xoang,
Tần số tim ≥ 70 lần/phút ở liều
chẹn thụ thể beta tối đa dung
LVEF ≤40%
HFrEF dai dẳng (GĐ C)
LVEF >40%
HFimpEF (GĐ C)
Hydral-nitrates (1) ICD (1)
CRT-D (1)
NYHA nhóm II-III, nzhịp xoang, Tần số tim ≥ 70 lần/phút ở liều chẹn thụ thể beta tối đa dung nạp được
BN ST có tăng Kali khi sử dụng thuốc
Tiếp tục điều trị nội khoa tối ưu và tái đánh giá liều, dung nạp, tuân thủ và mục tiêu điều trị
Trang 13Những thay đổi trong điều trị ST GĐ C-D
Journal of the American College of Cardiology 77.6 (2021): 772-810.
(GĐ D)
Ghép tim(1) Dụng cụ hỗ trợ thất trái (2a)
Tuyển vào các nghiên cứu
Triệu chứng cải thiện
Tiếp tục điều trị nội khoa tối ưu và tái đánh giá liều, dung nạp, tuân thủ và mục tiêu điều trị
Ở BN chọn lựa, hỗ trợ tuần hoàn cơ học (1)
ST Kháng trị (GĐ D)
Ghép tim(1)
Chăm sóc giảm nhẹ (1) Có thể khởi đầu trước GĐ D
Tuyển vào các nghiên cứu
Triệu chứng cải thiện
Trang 1414 HUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH QUỐC GIA VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM CẤP VÀ SUY TIM MẠN (2022) http://www.vnha.org.vn/congress12.asp?hoinghi=25
McDonagh, Theresa A., et al European heart journal 42.36 (2021): 3599-3726.
14
Điều trị ST EF giảm theo ESC 2021 và VNHA 2022
Trang 15ACEi, ARB, ARNi
(2b)
MRA (2b)
Chẹn beta dựa trên bằng chứng HFrEF
ARNi (2b)
MRA (2b)
ARB (2b)
Suy tim có triệu chứng với
LVEF ≥ 50%
Heidenreich, Paul A., et al "2022 AHA/ACC/HFSA Guideline for the Management of Heart Failure." Journal of Cardiac Failure (2022).
Trang 16VAI TRÒ SGLT2 Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN
16
Trang 17NC EMPEROR-Preserved: Empagliflozin đã chứng minh
giảm 21% nguy cơ kết cục gộp chính gồm tử vong tim mạch hoặc nhập viện do suy tim
Placebo
Empagliflozi n
Rate: 6.9/100 patient-years
Placebo:
511 (17.1%) patients with event
Rate: 8.7/100 patient-years
NNT*=31
RRR 21%
ARR 3.3%
Placebo
Empagliflozin
*During a median trial period of 26 months ARR, absolute risk reduction; CI, confidence interval; HR, hazard ratio; NNT, number needed to treat; RRR, relative risk
reduction Anker S et al N Engl J Med 2021;XX:XXX.
Presentation of Stefan Anker at ESC Congress 2021, 27-30Aug
Trang 18CV, cardiovascular; HHF, hospitalization for heart failure
1 Packer M et al Circulation 2021;143:326; 2 Packer M et al Circulation 2021; doi:10.1161/CIRCULATIONAHA.121.056824.
Trang 19VAI TRÒ SGLT2 Ở BỆNH NHÂN SUY TIM CẤP
19
Trang 20Bệnh nhân sẽ được thu nhận bất kể phân suất tống máu và tình trạng tiểu đường và sẽ được phân loại ngẫu nhiên khi
nhập viện và sau khi ổn định (từ 24 giờ đến 5 ngày sau khi nhập viện)
(N = 530, 1:1)
Trang 21áp trong 6 giờ trước đó
Không tăng liều lợi tiểu trong 6 giờ trước khi phân nhóm ngẫu
nhiên
Không dùng thuốc tiêm giãn mạch bao gồm nitrat trong vòng 6 giờ trước khi phân nhóm ngẫu nhiên
Không tiêm thuốc vận mạch trong 24 giờ trước khi phân nhóm ngẫu nhiên
Tất cả các tiêu chí sau đây phải được áp dụng cho tiêu chuẩn thu nhận
BP, blood pressure; IV, intravenous.
Tromp J et al Eur J Heart Fail 2021;23:826
21
Trang 2222
*Evaluated with a win ratio based on a composite of death, number of HFEs (including HHFs, urgent HF visits and unplanned outpatient visits), time to first HFE and change from baseline in KCCQ-TSS after 90 days of treatment HF, heart failure; HFE, heart failure event; HHF, hospitalization for heart failure; HFpEF, heart failure with preserved ejection fraction; HFrEF, heart failure with reduced ejection fraction; KCCQ-TSS, Kansas City Cardiomyopathy Questionnaire Total Symptom Score.
Boehringer Ingelheim Data on file.
EMPULSE: Kết luận
BN nhập viện vì suy tim cấp khi điều trị với empagliflozin đạt được hơn 36% lợi ích lâm sàng* so với bệnh nhân điều trị với giả dược
Các lợi ích lâm sàngnhất quán ở những bệnh nhân bị HFrEF hoặc HFpEF, và ở những bệnh nhân suy tim mãn tính mất bù
Empagliflozin được dung nạp tốt, với dữ liệu an toàn tổng thể phù hợp với các nghiên cứu
trước đây
Trang 23CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SUY TIM THEO CÁC KHUYẾN CÁO MỚI ESC 2022
23
CÁC ĐIỂM MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP THẤT
Chuyển nhịp trực tiếp được khuyến cáo đầu tay ở bệnh nhân dung nạp với nhanh thất
dai dẳng đơn dạng (SMVT) có nguy cơ gây mê/an thần thấp
I
Tối ưu hoá điều trị bao gồm ACE-I/ARB/ARNIs, MRAs, beta-blockers, và SGLT2-i là chỉ
định cho tất cả bệnh nhân suy tim có EF giảm
I
Cấy máy phá rung tự động dưới da (ICD) chỉ cho những bệnh nhân có kì vọng sống còn
> 1 năm
I
Ở bệnh nhân có huyết động dung nạp với SMVT và nghi ngờ hoặc đã biết bệnh tim cấu
trúc, Procainamide tĩnh mạch có thể được cân nhắc
IIa
Ở bệnh nhân có huyết động dung nạp với SMVT và chưa có chẩn đoán xác định,
Amiodarone tĩnh mạch có thể được cân nhắc
IIb
Ở bệnh nhân SMVT hoặc nhịp nhanh thất đa dạng dai dẳng (SPVT)/ rung thất khởi phát
bằng ngoại tâm thu đơn dạng và có chỉ định ICD, triệt đốt điện sinh lý có thể được cân
nhắc khi ICD không khả thi
IIb
Trang 24Điều trị Suy tim
Bằng các can thiệp, phẫu thuật
24
Trang 25ĐIỀU TRỊ SUY TIM BẰNG CAN THIỆP PHẪU THUẬT THỦ THUẬT
• Can thiệp điện sinh lý học: đặt máy ICD, máy CRT, cắt
Trang 26TÁI THÔNG MẠCH VÀNH Ở BN SUY TIM MẠN GIẢM
PHÂN SUẤT TỐNG MÁU THẤT TRÁI (EF≤35%)
In patients with severe LV systolic dysfunction and coronary artery
disease suitable for intervention, myocardial revascularization is
recommended.
CABG is recommended as the first revascularization strategy
choice in patients with multivessel disease and acceptable
surgical risk.
In patients with one- or two-vessel disease, PCI should be
considered as an alternative to CABG when complete
revascularization can be achieved.
II
In patients with three-vessel disease, PCI should be considered
based on the evaluation by the Heart Team of the patient’s
coronary anatomy, the expected completeness of revascularization,
diabetes status, and comorbidities.
II
www.escardio.org/guidelines 2018 ESC/EACTS Guidelines on myocardial revascularisation
European Heart Journal (2018) 00, 1-96 - doi:10.1093/eurheartj/ehy394
22
Trang 27Hiệu quả điều trị của máy phá rung
27
Circulation 2006;113:1424-1433
ACE inhibitor (ACEI) + β-blocker + aldosterone (Aldo)
blocker + ICD giảm tỉ lệ tử vong hằng năm 70%
Trang 28Khuyến cáo điều trị ICD trên bệnh nhân suy tim theo AHA 2017 và 2022
Paul A Heidenreich, et al Circulation 2022;145:e895–e1032 DOI: 10.1161/CIR.0000000000001063
BN ST đang GDMT trong > 3 tháng và >40 ngày nếu sau NMCT
Thời gian sống <1
năm
do bệnh đồng mắc
Tiếp tục GDMT không cáy máy
tử cao
EF ≤45% (2a)
LVEF ≤35% IHD hoặc NIHD (1)
Cơn nhanh thất duy trì gây rối loạn huyết động/đột tử nghi do rối loạn nhịp thất
Cấy máy ICD dự phòng thứ phát (1)
Trang 29Khuyến cáo điều trị ICD trên bệnh nhân suy tim theo ESC 2022
Trang 3030 2022 ESC Guidelines for the management of patients with ventricular arrhythmias and the prevention of sudden cardiac death
(European Heart Journal; 2022 – doi: 10.1093/eurheartj/ehac262
Khuyến cáo điều trị ICD trên bệnh nhân suy tim theo ESC 2022
Trang 31BỆNH CƠ TIM DÃN NỞ/ BỆNH CƠ TIM GIẢM ĐỘNG KHÔNG DÃN NỞ (DCM/HNDCM)
Tầm soát gen (bao gồm ít nhất LMNA, PLN, RBM20, và FLNC) được khuyến cáo cho những
bệnh nhân DCM/HNDCM có chậm dẫn truyền nhĩ thất và < 50 tuổi, hoặc người có gia đình có
tiền căn DCM/HNDCM hoặc đột tử ở trực hệ thứ 1 (< 50 tuổi)
I
Trực hệ thứ 1 của bệnh nhân DCM/HNDCM, 1 ECG hoặc 1 siêu âm tim được khuyến cáo nếu
- Nếu bệnh nhân được chẩn đoán < 50 tuổi và có yếu tố gợi ý di truyền hoặc
- Gia đình DCM/HNDCM hoặc tiền căn đột tử
I
MRI tim với thì gado muộn nên được cân nhắc ở bệnh nhân DCM/HNDCM nhằm đánh giá căn
nguyên và nguy cơ rối loạn nhịp thất/ đột tử
IIa
Tầm soát gen (bao gồm ít nhất LMNA, PLN, RBM20, và FLNC) nên được xem xét để phân
tầng nguy cơ ở bệnh nhân DCM/HNDCM – những bệnh nhân biểu hiện lúc trẻ và nghi ngờ căn
nguyên di truyền
IIa
Cấy ICD nên được khuyến cáo ở bệnh nhân DCM/HNDCM ở bệnh nhân có LVEF < 50% và có
≥ 2 yếu tố nguy cơ (ngất, thì gado muộn/MRI tim, khởi phát SMVT bằng kích thích theo
chương trình, đột biến trong các gen LMNA, PLN, FLNC và RBM20)
IIa
CÁC KHUYẾN CÁO MỚI ESC 2022
Trang 32BỆNH CƠ TIM DÃN NỞ/ BỆNH CƠ TIM GIẢM ĐỘNG KHÔNG DÃN NỞ (DCM/HNDCM)
Cấy ICD nên được khuyến cáo ở bệnh nhân DCM/HNDCM và huyết động dung nạp được với
SMVT
IIa
Trực hệ thứ 1 của bệnh nhân DCM/HNDCM rời rạc, ECG hoặc siêu âm tim nên được cân nhắc IIb
Tham gia hoạt động thể chất mạnh, có tính đối kháng không được khuyến cáo cho bệnh nhân
DCM/ HNDCM và có đột biến LMNA
III
CÁC KHUYẾN CÁO MỚI ESC 2022
Trang 33*Boston Scientific ICD and CRT-D devices
Moss A, et al NEJM 2009;361:1329-38
Tỉ lệ bệnh nhân sống không suy tim cải thiện rõ rệt ở nhóm bệnh nhân được cấy CRT-D so vơí nhóm bệnh nhân chỉ được cấy máy phá rung ICD
2009;361:1329-38
HIỆU QUẢ CỦA MTĐBT Ở BN NYHA I-II
NGHIÊN CỨU MADIT-CRT
33
Trang 34Khuyến cáo điều trị CRT theo AHA 2022
Paul A Heidenreich, et al Circulation 2022;145:e895–e1032 DOI: 10.1161/CIR.0000000000001063
BN ST đang GDMT trong > 3 tháng và >40 ngày nếu sau NMCT, hoặc có bệnh lý cần điều trị tạo nhịp
Tình trạng sức khoẻ Thời gian sống <1
năm
do bệnh đồng mắc
Tiếp tục GDMT không cáy máy
Đánh giá LVEF
Blôc nhĩ thất cao độ hoặc hoàn toàn (2a)
QRS dạng không phải LBBB ≥ 150ms
(2a) QRS dạng LBBB ≥ 120ms – 149ms (2a) QRS dạng không LBBB ≥ 120ms – 149ms (2b)
LVEF ≤30%; bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, LBBB ≥150ms (2b)
QRS dạng LBBB ≥ 150ms (1)
Trang 35Hiệu quả khi phối hợp điều trị nội khoa với CRT và ICD trên
Mức độ cải thiện tỉ lệ tử vong hàng năm(%)
[1]Thirty Years of Evidence on the Efficacy of Drug Treatments for Chronic Heart Failure With Reduced Ejection Fraction A Network Meta-Analysis Circ Heart Fail.
[2] The Seattle Heart Failure Model - Prediction of Survival in Heart Failure Circulation 2006;113:1424-1433
[3]Leyva et al., 20 Years of Cardiac Resynchronization Therapy, JACC Volume 64, Issue 10, 9 September 2014, Pages 1047-1058
35
Trang 36Những điều trị phẫu thuật – can thiệp cần thiết
BN chọn lọc, ST với LVEF ≤35% và giải phẫu mạch vành phù
Hở van 2 lá cơ năng
nặng
NYHA II-IVHFrEF
Hở van 2 lá cơ năng
nặngGiải phẫu van phù hợpNYHA III; tiền sử nhập viện vì suy tim hoặc tăng nồng độ peptide
lợi niệu máu
Điều trị nội khoa tối
ưu trước khi can thiệp hở van 2 lá cơ
năng (1)
Sử van 2 lá bằng cách dính mép van qua ống thông (2a)
Theo dõi từ xa áp lực động mạch phổi bằng cách cấy thiết bị theo dõi huyết động (2b)
Paul A Heidenreich, et al Circulation 2022;145:e895–e1032 DOI: 10.1161/CIR.0000000000001063