Nguy cơ VTE trên BN có ung thư đang được hóa trịNguy cơ VTE tăng dần khi hóa trị, và cao nhất ở ung thư Tụy, Dạ dày và Phổi Buồng trứng Tất cả Thời gian ngày 20... ACCP 2016 : trên BN V
Trang 1Lựa chọn chống đông cho bệnh nhân ung thư có thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
MA‐M_RIV‐VN‐0275‐1
PGS.TS.BS. Hoàng Bùi Hải
Bộ môn Hồi sức Cấp cứu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội Bệnh viện điều trị người bệnh COVID‐19
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2Huyết khối liên quan đến ung thư (CAT) làm giảm tiên lượng sống
Huyết khối liên quan đến ung thư làm tăng 30 lần nguy cơ tử vong
so với người bình thường.
Timp JF et al, Blood 2013;122:1712–1723
Trang 3Nguy cơ VTE trên BN có ung thư đang được hóa trị
Nguy cơ VTE tăng dần khi hóa trị, và cao nhất ở ung thư Tụy, Dạ dày và Phổi
Buồng trứng Tất cả
Thời gian (ngày)
) 20
Trang 4Điều trị VTE ở bn ung thư: LMWH so với VKA
LMWH versus VKAs for cancer-associated VTE: prevention of recurrences
Kahale LA et al, Cochrane Database Syst Rev 2018; 6:CD006650
Trang 5ACCP 2016 : trên BN VTE ung thư
Kháng đông tiêm (LMWH) được khuyến cáo hơn uống (NOAC/VKA)
Initial anticoagulation
Acute DVT or haemodynamically stable PE
and no cancer
PE with hypotension Thrombolytic therapy (systemic rather than
catheter-directed unless bleeding risk is high)
2B (2C)
Duration of anticoagulant therapy
Proximal DVT or PE 3 months recommended over shorter duration 1B
First proximal DVT or PE provoked by
surgery or other transient risk factor
(2B if low/moderate bleeding risk; 1B if high) Unprovoked DVT or PE Extended therapy if bleeding risk is low/moderate 2B
3 months if bleeding risk is high 1B DVT or PE associated with active cancer Extended therapy recommended over 3 months’ therapy 1B
(2B if high bleeding risk)
Kearon C et al, Chest 2016;149:315–352
Trang 6Tiêm ít nhất 6 tháng?
Trang 7Bệnh nhân tuân trị kém hơn khi dùng kháng đông tiêm
*Discontinuation was defined as a gap of no more than 60 days between the end of the days of supply of a dispensing and the start date of the next dispensing of the index
therapy, if any
Khorana AA et al, Res Pract Thromb Haemost 2017;1:14–22
Trang 8Rivaroxaban trong VTE ung thư?
Ung thư
BỆNH NHÂN
21 ngày 3 tháng 6-12 tháng 12-24 tháng
Riva 15mg BID Riva 20mg OD
Vs Enoxaparin/VKA
• Hiệu quả tương đương
• Giảm xuất huyết nặng 46%
• Ly giải huyết khối 21 ngày
• Giảm thời gian nằm viện
• Thuận tiện hơn
Riva 10mg OD hoặc 20mg OD
Vs Aspirin 100mg OD
• Riva 10mg OD giảm 76% VTE
• Riva 20mg OD giảm 66% VTE
• XH tương đương
Bằng chứng nào để giúp BN VTE ung thư ?
DỰ PHÒNG TIÊN PHÁT ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG TÁI PHÁT
Trang 9Rivaroxaban Enoxaparin/VKA
Favours rivaroxaban enoxaparin/VKA Favours
*At baseline or during the study period; #ITT population: N=8281; patients with active cancer, n=655;
‡safety population: N=8246; patients with active cancer, n=651; §composite of recurrent VTE and major bleeding
1 Prins MH et al, Lancet Haematol 2014;1:e37–e46
Trang 10*For patients with CrCl 30–49 ml/min dosing recommendations as in rivaroxaban SmPC; #The second randomization phase for extended treatment of VTE from 6 to 12 months for patients with PE as an index event or patients with Residual DVT at 5 month assessment was closed due to low recruitment Sample size reduced from 530 to 400 patients for main trial comparison (95% CI for VTE recurrence +/-4.5%)
Young A et al J Clin Oncol 2018;36:2017–2023
Study design: Tiến cứu, ngẫu nhiên, nhãn mở, đa trung tâm, pha III
Rivaroxaban* 15 mg BID trong 21 ngày, tiếp nối 20 mg OD
Trang 11SELECT-D : rivaroxaban giảm 57% VTE tái phát so với LMWH
*One fatal bleeding event in each arm
Young A et al J Clin Oncol 2018;36:2017–2023.
Giảm VTE tái phát
SELECT-D, BN với CAT (N=406)
HR 0.43 (95% CI 0.19–0.99)
2 4 6 8 10 12 14
VTE tái phát Xuất huyết nặng Xuất huyết tử vong
57%
Most major bleeding events were gastrointestinal bleeds*
No central nervous system bleeding was observed in rivaroxaban and dalteparin groups
Trang 12Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
So sánh các thử nghiệm lâm sàng của NOAC trên bệnh nhân CAT
Trang 13Đặc điểm bệnh nhân: Về giai đoạn và liệu phápđiều trị ung thư
Data are %
*The proportion of patients with metastatic disease cannot be compared because of different groupings of stage of disease between the studies
1 Young AM et al J Clin Oncol 2018;36:2017–2023 2 Agnelli G et al N Engl J Med 2020: doi:10.1056/NEJMoa1915103 3 Raskob GE et al N Engl J Med 2018;378:615–624
• SELECT-D là nghiên cứu duy nhất chuyên biệt 100% là các bệnh nhân có ung thư đang hoạt động
•
• Tỉ lệ bệnh nhân đang nhận liệu pháp điều trị ung thư ở nghiên cứu CARAVAGIO cũng ít hơn rõ rệt
so với nghiên cứu SELECT-D và Hokusai-VTE-Cancer tại đầu vào nghiên cứu 1–3
Rivaroxaban (n=203)
Dalteparin (n=203)
Apixaban (n=576)
Dalteparin (n=579)
Edoxaban (n=522)
Dalteparin (n=524)
38.9 NR 58.1 NR
NR NR NR 67.5
NR NR NR 68.4
NR 31.2 52.5 NR
NR 29.0 53.4 NR
Trang 14Đặc điểm bệnh nhân: Vị trí ung thư
*Cancer types grouped as follows: GU: prostate, bladder, renal cell; All GI: colon, esophagogastric; Upper GI: esophagogastric; Gynaecological: gynaecologic, ovarian;
Pancreatic and hepatobiliary: pancreatic, gallbladder
1 Young AM et al J Clin Oncol 2018;36:2017–2023 2 Agnelli G et al N Engl J Med 2020: doi:10.1056/NEJMoa1915103 3 Raskob GE et al N Engl J Med 2018;378:615–624.
SELECT-D*1 CARAVAGGIO2 Hokusai-VTE-Cancer3
SELECT-D tuyển vào với tỉ lệ nhiều hơn bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa so với NC CARAVAGGIO and Hokusai-
VTE-Cancer 1–3
Trang 15Kết quả
So sánh các thử nghiệm lâm sàng của NOAC trên bệnh nhân CAT
Trang 166.5
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Rivaroxaban giảm tái phát VTE rõ rệt so với Dalteparin
Apixaban và Edoxaban ko thua kém so với Dalteparin
Trang 175.6
0 2 4 6 8 10 12 14 16
Gia tăng nguy cơ tuyệt đối biến cố chảy máu khác nhau, song về nguy
cơ tương đối thì không có khác biệt giữa các NOAC và dalteparin
Trang 18Giữa VTE và chảy máu: VTE là nguyên nhân đóng góp vào nhiều ca tử vong hơn là chảy máu
SELECT-D (6 months)1
CARAVAGGIO (6 months)*2
Hokusai-VTE-Cancer (12 months)3
Rivaroxaban (n=203)
Dalteparin (n=203)
Apixaban (n=576)
Dalteparin (n=579)
Edoxaban (n=522)
Dalteparin (n=524)
All deaths 48 (23.6) 56 (27.6) 135 (23.4) 153 (26.4) 206 (39.5) 192 (36.6) VTE related 1 (0.5) 1 (0.5) 4 (3.0) 4 (2.6) 6 (1.1) 4 (0.8)
Cancer related NR NR 115 (85.2) 135 (88.2) 181 (34.7) 172 (32.8)
Data are n (%) Study durations were 6 months for SELECT-D and CARAVAGGIO and 12 months for Hokusai-VTE-Cancer
*At day 210 (2 deaths from bleeding events in the apixaban arm occurred more than 3 days after drug discontinuation)
1 Young AM et al J Clin Oncol 2018;36:2017–2023; 2 Agnelli G et al N Engl J Med 2020: doi:10.1056/NEJMoa1915103 3 Raskob GE et al N Engl J Med 2018;378:615–624
4 Abdulla A et al Blood 2018;132(supplement 1):2528.
Kết quả từ nghiên cứu CARAVAGGIO và Hokusai-VTE-Cancer cho thấy là VTE đóng góp nhiều ca tử
vong hơn lí do chảy máu ở bệnh nhân ung thư; 2,3
Xu hướng này cũng đã được quan sát trong 1 phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng cũng như các
nghiên cứu quan sát trong đời thực 4
Trang 19Apixaban vs rivaroxaban
Rivaroxaban vs LMWH
0.45
1.23 (0.61–2.50);
0.57 CRNM bleeding 0.31 (0.11–0.91);
0.03
2.84 (1.24–6.50);
0.01 Mortality 1.67 (1.20–2.33);
Tỉ lệ tử vong giảm rõ rệt ở nhóm rivaroxaban so với apixaban và enoxaparin
The most common sites of bleeding were the gastrointestinal and genitourinary tract Three patients treated with apixaban and two with enoxaparin died because of intracranial bleeding to the tumour There were no known deaths from VTE recurrence
Wysokinski WE et al, Am J Hematol 2019;94:1185–1192
Trang 20COSIMO 2019:
Rivaroxaban
Observation period: 6 months
Patients with active
cancer* and PE/DVT
and/or recurrent
PE/DVT Treatment
with SOC anticoagulation (LMWH/VKA) for
≥4 weeks prior to inclusion
Decision to change to rivaroxaban (N=505)
ACTS baseline
DCE 4–12 weeks after start with rivaroxaban
(telephone interview)
ACTS
~4 weeks (primary endpoint)
ACTS
~3 months ~6 months ACTS
Objective: To assess patient-reported treatment satisfaction with regard to the ACTS Burden score for
the use of rivaroxaban for the treatment of VTE and/or prevention of recurrent VTE in patients with active cancer changing to this therapy
FPFV: Q4-16 LPLV: Q4-18
Indication: VTE treatment and/or
prevention of recurrent VTE in patients with active cancer
Short design: International, prospective,
non-interventional cohort study
*Diagnosis or treatment of cancer in the previous 6 months, or recurrent or metastatic cancer other than fully treated basal cell or squamous cell carcinoma of the skin
1 Cohen AT et al, Thromb J 2018;16:21; 2 Bayer https://clinicaltrials.gov/ct2/show/NCT02742623 [accessed 17 June 2019]
Primary outcome:
Treatment satisfaction ACTS Burden score at 4 weeks
Trang 21COSIMO 2019: Gánh nặng điều trị được cải thiện với rivaroxaban so
với ĐT chuẩn từ tuần 4 và duy trì đến tháng 6
ACTS Burdens subscale at individual timepoints
Week 4 analysis set Month 3 analysis set Month 6 analysis set Baseline Week 4 Baseline Month 3 Baseline Month 6
Trang 22Hàng loạt guidelines mới khuyến cáo rivaroxaban trên VTE CAT
International Society on
Thrombosis and Haemostasis1
NOACs (edoxaban và rivaroxaban) và LMWH là các thuốc được lựa
Khởi đầu kháng đông (5-10 ngày đầu): LMWH hay rivaroxaban
Dài hạn (<6 tháng): LMWH, edoxaban hay rivaroxaban (VKAs có thể
dùng thay thế cho điều trị dài hạn nếu không có LMWH/NOACs)
Điều trị mở rộng (≥6 tháng): LMWH, edoxaban hay rivaroxaban hay
VKAs
Điều trị mở rộng trên 6 tháng có thể cân nhắc trên các bệnh nhân đang mắc ung thư
International Initiative on
Thrombosis and Cancer3
Khởi đầu kháng đông (5-10 ngày đầu tiên): LMWH, rivaroxaban (ngay
từ ngày đầu tiên) hay edoxaban sau khi dùng ≥5 ngày kháng đông chích
Dài hạn (<6 tháng): LMWH hay NOACs (hiện nay, chỉ có bằng chứng cho edoxaban và rivaroxaban)
Điều trị mở rộng (≥6 tháng): LMWH hay NOACs
LMWH hay NOACs nên dùng ít nhất 6 tháng, sau đó việc ngưng hay tiếp tục dùng thuốc kháng đông nên được đánh giá trên từng bệnh nhân cụ thể
1 Khorana AA et al J Thromb Haemost 2018;16:1891–1894; 2 Key NS et al J Clin Oncol 2019; DOI:10.1200/JOP.19.00368; 3 Farge D et al Lancet Oncol 2019;20:e566-e581;
4 Streiff MB et al J Natl Compr Canc Netw 2018;16:1289–1303.
Trang 23ESC 2019
Khuyến cáo 2019: phác đồ và thời gian điều trị kháng đông sau
thuyên tắc phổi trên BN ung thư hoạt động 2
Nhóm khuyến cáo
Mức độ chứng cứ
Trên BN PE và ung thư, LMWH tiêm dưới da, chỉnh liều theo cân
nặng, nên được cân nhắc cho 6 tháng điều trị đầu tiên hơn là VKA IIa A
Edoxaban nên được cân nhắc như là một liệu pháp điều trị thay thế
cho LMWH tiêm dưới da theo cân nặng, trên BN không phải ung thư
đường tiêu hóa
Rivaroxaban nên được cân nhắc như là một liệu pháp điều trị thay
thế cho LMWH tiêm dưới da theo cân nặng, trên BN không phải ung
thư đường tiêu hóa
Trên các BN PE và ung thư, điều trị mở rộng kháng đông (sau 6
tháng đầu tiên) nên được cân nhắc kéo dài không xác định hay đến
khi ung thư được chữa khỏi hoàn toàn
Konstantinides SV et al, Eur Heart J 2019: doi:10.1093/eurheartj/ehz405;
Trang 24CA LÂM SÀNG
Nam, 54 tuổi
Vào viện vì: Đau nhức chân P
TS: K dạ dày đã mổ nối vị tràng cách 6 tuần
Đau chân phải 2 tuần trước vào viện
Lúc vào viện: NT 105 lần/ph, HA: 80/50mmHg; SpO2: 89%; T 0 : 36.9; Chân phải sưng đau.
Wells: 7 điểm
Trang 25CA LÂM SÀNG
Trang 26CA LÂM SÀNG
Trang 27CA LÂM SÀNG
Siêu âm tim:
Trang 28CA LÂM SÀNG
Trang 29CA LÂM SÀNG
Trang 30CA LÂM SÀNG
Áp lực ĐMP: 45 mmHg
Trang 31CA LÂM SÀNG
Không thay đổi
nhiều!
Trang 32CA LÂM SÀNG
Trang 33CA LÂM SÀNG
Tử vong
Trang 34Kết luận
nhân ung thư mắc TTHKTM thì nguy cơ tử vòng gấp 30 lần người bình thường.
LMWH trong điều trị cho bệnh nhân TTHKTM có ung thư: với hiệu quả vượt trội giảm tái phát TTHKTM và tương
đương về nguy cơ chảy máu nặng
Trang 35Xin chân thành cảm ơn!