Điều trị cấp tính: NOAC là thuốc chống đông đường uống được khuyến cáo cho các bệnh nhân PE apixaban, dabigatran, edoxaban, or rivaroxaban: I‐A Nếu không có chống chỉ định: Điều trị đ
Trang 1Huyết Khối Ở Người Bệnh Ung Thư:
Nhìn Lại Thực Tế Và Các Hướng Dẫn Mới
GS TS BS VÕ THÀNH NHÂN
ĐH Y Dược – BV Vinmec Central Park – LC Hội Tim Mạch Can Thiệp
TP Hồ Chí Minh
PP-ELI-VNM-0266
Trang 2Lưu ý
• Nội dung trình bày chỉ thể hiện quan điểm và kinh nghiệm của báo cáo
viên và không nhất thiết thể hiện quan điểm hay khuyến nghị của Pfizer dưới bất kỳ hình thức nào
• Hình ảnh/nội dung trích dẫn trong bài báo cáo thuộc về báo cáo viên hoặc
sử dụng bởi báo cáo viên
• Pfizer đã kiểm tra nội dung để đảm bảo thỏa một số tiêu chuẩn cụ thể
nhưng không đảm bảo sự chính xác trong trích dẫn tài liệu và bản quyền hình ảnh và nội dung trích dẫn Pfizer, các công ty con hoặc công ty liên kết không chịu trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào cho tính chính xác của nội dung bài báo cáo.
Trang 3NOAC trong điều trị VTE ở người không có ung thư:
tiêu chuẩn điều trị mới?
Trang 4NOAC Trial Number of patients Design
Parenteral required before NOAC?
NOAC dosing Comparator
Treatment length (months)
Follow‐up period
Key inclusion criteria
Apixaban AMPLIFY 1 5,395
DVT: 3,532 PE: 1,836
Double‐blind No
Apixaban
10 mg BD for 7 days, then 5 mg BD
Enoxaparin bridge
to warfarin
6
30 days after study completion
DVT/PE requiring treatment for at least 6 months
Enoxaparin bridge
Double‐blind
LMWH, UFH or fondaparinux for
DVT of the legs/PE requiring treatment for at least
6 months RE‐COVER II 3 2,568
DVT: 1,750 PE: 816
Edoxaban Hokusai‐ VTE 6
8,240 DVT: 4,921 PE: 3,319
Double‐blind
Enoxaparin or UFH for at least
Trang 5Tái phát ít hơn, xuất huyết nhiều hơn
Tái phát nhiều hơn, xuất huyết nhiều hơn
Tái phát nhiều hơn, xuất huyết ít hơn
Trang 6Guidelines for the diagnosis and management of acute PE developed in collaboration with the ERS3 (2019)
ESC
Working groups of aorta and peripheral vascular diseases and pulmonary circulation and right ventricular function4
Điều trị khởi đầu:
Đối với DVT và/hoặc PE, ASH guideline khuyến cáo:
Ưu tiên chống đông đường uống trực tiếp (NOACs) hơn kháng vitamin K (VKAs).
Điều trị cấp tính:
NOAC là thuốc chống đông đường uống được khuyến cáo cho các bệnh nhân PE
(apixaban, dabigatran, edoxaban, or rivaroxaban):
(I‐A)
Nếu không có chống chỉ định:
Điều trị đầu tay nên được ưu tiên là ở bệnh nhân DVT đoạn gần không có ung thư.
1 Stevens SM& al Chest 2021; 2 Ortel TL & al Blood Adv 2020; 3 Konstantinides SV & al Eur Heart J 2020; 4 Mazzolai L & al Eur Heart J 2018
Trang 7NOACs trong điều trị VTE ở người bệnh ung thư.
Các khuyến cáo nói gì?
Trang 8Sample size (N) Study design NOACs Comparator Primary outcome
Treatment duration Hokusai VTE
Cancer1
2018
1,050
Randomised, open‐label, non‐inferiority trial
Apixaban Dalteparin Major bleeding 6 months
CARAVAGGIO4
2020 1,170
Randomised, open‐
label, blinded endpoint (PROBE), non‐inferiority
Apixaban Dalteparin Recurrent VTE 6 months
Trang 9• Không có tương tác rõ ràng giữa các phân nhóm, với một ngoại lệ là ung thư đường tiêu hóa lúc chia ngẫu nhiên
• Bệnh nhân Ung thư đường tiêu hóa có vẻ có nguy cơ xuất huyết cao hơn khi điều trị với Edoxaban so với dalteparin
Trang 110 2 4 6 8 10 12 14
• 54% Bệnh nhân hoàn thành điều trị trong 6 tháng
• Hầu hết biến cố xuất huyết nặng là ở đường tiêu hóa
• Bệnh nhân có tổn thương dạ dày thực quản có xu hướng xuất huyết nặng hơn với rivaroxaban so với dalteparin (4 /
11 [36%] vs 1 / 19 [11%])
1. Young AM, et al. J Clin Oncol 2018;36:2017–23.
CRNM, clinically‐relevant non‐major.
Rivaroxaban (n=203) Dalteparin (n=203)
Trang 12CI, confidence interval; CRNM, clinically‐relevant non‐major; HR, hazard ratio Agnelli G et al. N Engl J Med 2020;382:1599–607.
HR=0.63 (95% Cl: 0.37, 1.07)
p<0.001 for noninferiority p=0.09 for superiority
Apixaban không thua kém LMWH (dalteparin) trong điều trị VTE liên quan ung thư và
không làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng
Trang 13n=576
n=11 n=13
Major non-GI bleeding*
Major GI bleeding*
Agnelli G et al. N Engl J Med 2020;382:1599–607.
Apixaban không làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa nặng và
cả các xuất huyết nặng không phải ở đường tiêu hóa
Trang 14CHESTAntithrombotic Therapy for VTE
Disease: Second Update 1
ASHAmerican Society of Hematology 2021 guidelines
for management of VTE 2
NCCN Cancer‐Associated Venous Thromboembolic Disease guidelines 3
• Khuyến cáo điều trị khởi đầu với
một chống đông đường uống
kháng yếu tố Xa ( như apixaban,
edoxaban, rivaroxaban) thay vì
LMWH
• Ở bệnh nhân Ung thư và VTE, gợi ý điều trị khởiđầu với NOACs (apixaban or rivaroxaban) hoặcLMWH
• Điều trị ngắn hạn VTE (3‐6 tháng) ở bệnh nhânung thư hoạt động, gợi ý ưu tiên NOACs (apixaban, edoxaban, or rivaroxaban) hơn LMWH
• Điều trị VTE và ung thư đang hoạt động, gợi ý điềutrị kháng đông lâu dài và dự phòng thứ phát (>6 tháng) hơn là chỉ điều trị ngắn hạn trong 3‐6 tháng
• Ưu tiên NOACs ở bệnh nhân không cótổn thương dạ dày, thực quảna:
Apixabanb& Edoxaban (category 1), Rivaroxaban
• Ưu tiên LMWH ở bệnh nhân có tổnthương dạ dày, thực quản: Dalteparin(category 1), Enoxaparin
Edoxaban và rivaroxaban cho thấy nguy
cơ xuất huyết tiêu hóa nặng cao hơn
LMWH ở bệnh nhân có huyết khối liên
quan ung thư và u ác tính đường tiêu
hóa, trong khi apixaban thì không làm
tăng nguy cơ này
Apixaban hoặc LMWH nên được ưu
tiên lựa chọn ở bệnh nhân có U ác tính
đường tiêu hóa
NOACs nên được chỉ định một cách cẩn thận ở bệnhnhân có ung thư đường tiêu hóa Lựa chọn phải dựatrên tình cảnh lâm sàng cụ thể để tối thiểu các rủi ro, cân nhắc kỹ lưỡng tương tác thuốc, nguy cơ xuấthuyết, mong muốn của người bệnh và sự sẵn có củacác lựa chọn điều trị bao gồm cả cân nhắc về chi phíđiều trị
aNguy cơ xuất huyết tăng lên ở bệnhnhân có u đường tiêu hóa khi sử dụngNOACs
b Apixaban có vẻ an toàn hơn edoxaban hay rivaroxaban ở bệnh nhân có tổn
thương dạ dày thực quản(category 2B)
1 Stevens SM et al Chest 2021; 2 Lyman GH, et al Blood Adv 2021; 3 National Comprehensive Cancer Network (NCCN) Guidelines Version 2.2021
Trang 15Các loại ung thư và các thuốc điều trị ung thư có ảnh hưởng gì đến việc điều trị với NOAC không?
Trang 16CRNM: Xuất huyết không nặng nhưng có ý nghĩa lâm sàng
1. Ageno W, et al. Thromb Haemost 2021;121:616–24.
• Tổng cộng có 52 biến cố xuất huyết CRNM ở nhóm apixaban so với 35 ở nhóm dalteparin; Chủ yếu là xuất
huyết đường sinh dục (20 vs 11) và đường hô hấp trên (14 vs 7,).
• Có 22 biến cố xuất huyết CRNM ở bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa được điều trị với apixaban so với 9
biến cố ở nhóm Dalteparin
Xuất huyết nặng đường tiêu hóa
ở bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa
Xuất huyết CRNM ở đường tiêu hóa
ở bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa
Xuất huyết nặng
ở bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa
3.2 3.7
0 2 4 6 8 10
8/188 8/187
Dalteparin Apixaban Dalteparin Apixaban
Dalteparin Apixaban
The results for individual subgroups are not powered to draw meaningful conclusions and should therefore be interpreted
with caution.
Trang 18Concomitant drugs with strong inhibition or induction of P‐gp and/or CYP3A4 were not allowed in the CARAVAGGIO trial
Apixaban Dalteparin
VTE Tái phát
CARAVAGGIO: Kết quả tác động của các thuốc điều trị ung thư
1. Verso M, et al. Eur J Cancer 2021;148:371–81.
Hiệu lực và an toàn của apixaban và dalteparin không bị ảnh hưởng khi dùng chung với các thuốc điều trị ung thư.
Trang 19Thực tế điều trị ra sao?
Trang 20LMWH và Warfarin trên bệnh nhân VTE có ung thư đang hoạt động
Nguồn dữ
liệu
4 nguồn dữ liệu của bảo hiểm thương mại tại Mỹ
IBM® MarketScan® (01MAR2014-30JUNE2017)
Optum Clinformatics™ & Humana® Research Database (01MAR2014-31DEC2017)
IQVIA PharMetrics Plus™ (01MAR2014-31MAR2018)
Tiêu chí
nhận vào
Chẩn đoán ung thư đang hoạt động ≥2 lần chẩn đoán ung thư, hoăc 1 lần chẩn đoán + ≥1 lần
thanh toán bảo hiểm điều trị ung thư trong vòng 6 tháng cho đến sau 30 ngày đầu điều trị VTE lầndđầu (‘Biến cố chính’)
Chỉ định mới apixaban , LMWH, hoặc warfarin trong 30 ngày kể từ biến cố VTE chính
Loại trừ: Bệnh nhân rung nhĩ, van tim cơ học, inferior vena cava filter, có thai, hoặc trước đó có VTE
Đánh giá
XH nặng hoặc VTE tái phát: được xác định dựa trên nhập viện vì xuất huyết nặng hoặc VTE tái phát
ở lần đầu chẩn đoán
Xuất huyết CRNM: được định nghĩa là các xuất huyết thứ phát ở đường tiêu hóa hoặc các vùng
không nghiêm trọng khác ở bệnh nhân nội trú hoặc ngoại trú
Trang 21Nghiên cứu thế giới thực:
Trang 22VTE tái phát và xuất huyết nặng ở bệnh nhân VTE ung thư:
Apixaban vs LMWH in Post‐IPTW Population
Cohen A. T. et al. CMRO June 14 2021.
CI, confidence interval; DVT, deep vein thrombosis; IPTW, inverse probability treatment weighting; LMWH, low‐molecular‐weight heparin; MB, major bleeding; PE, pulmonary embolism; ref, reference; VTE, venous thromboembolism.
Favors apixaban Favors LMWH
Nhìn chung, apixaban có tỷ lệ tái phát VTE và xuất huyết nặng thấp hơn so với LMWH
Phân tầng nhóm được chẩn đoán di căn ung thư:
Không có chẩn đoán di căn: apixaban có nguy cơ VTE tái phát thấp hơn so với LMWH
Có chẩn đoán di căn: apixaban có nguy cơ VTE tái phát tương tự so với LMWH
Trang 23• NOACs là lựa chọn trong điều trị VTE, và các NOACs có hồ sơ an toàn và hiệu quả không giống nhau.
• Apixaban có hồ sơ an toàn vững chắc trong
• Điều trị cấp tính, điều trị duy trì và kéo dài VTE
• Điều trị VTE liên quan ung thư (cancer associated VTE ‐ CAT)
• NC CARAVAGGIO tính đến hiện tại là công trình nghiên cứu lớn nhất và mới
nhất về sử dụng NOAC điều trị VTE ở người bệnh ung thư (bao gồm cả bệnh
nhân ung thư đường tiêu hóa.)
Kết luận
Trang 24Cám ơn sự chú ý của quý đồng nghiệp