1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

4 guideline rung nhĩ ESC 2020

48 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chẩn đoán và Quản lý Rung nhĩ theo ESC 2020
Tác giả ThS.BS. Nguyễn Thị Xuân
Trường học Bệnh viện Đa khoa Gia Đình
Chuyên ngành Y học tim mạch
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 6,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN LOẠI RUNG NHĨ3 Rung nhĩ chẩn đoán lần đầu Rung nhĩ chưa được chẩn đoán lúc trước, không tính thời gian và mức độ nặng của triệu chứng được cho là do rung nhĩ ngày từ lúc khởi phát R

Trang 1

CHẨN ĐOÁN VÀ QUẢN LÝ RUNG NHĨ

THEO ESC 2020

ThS.BS NGUYỄN THỊ XUÂN Bệnh viện Đa khoa Gia Đình

1

2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of

atrial fibrillation developed in collaboration with the

European Association for Cardio-Thoracic Surgery (EACTS)

Trang 2

CHẨN ĐOÁN

Khuyến cáo chẩn đoán rung nhĩ:

• Bằng chứng ghi nhận điện tâm đồ rung nhĩ là cần thiết để thiết lập chẩn đoán rung nhĩ AF.

• Ghi điện tâm đồ 12 chuyển đạo hoặc theo dõi điện tâm đồ một chuyển đạo ≥ 30 giây cho thấy nhịp tim mà không có sóng P lặp lại rõ ràng và khoảng thời gian RR không đều (khi dẫn truyền nhĩ thất không bị tổn thương) là đủ để chẩn đoán rung nhĩ trên lâm sàng.

2

Trang 3

PHÂN LOẠI RUNG NHĨ

3

Rung nhĩ chẩn đoán lần đầu Rung nhĩ chưa được chẩn đoán lúc trước, không tính thời gian và mức độ nặng của triệu chứng được cho là do rung nhĩ

ngày từ lúc khởi phát Rung nhĩ bền bỉ Rung nhĩ kéo dài liên tục > 7 ngày, kể cả các cơn chấm dứt bởi

chuyển nhịp sau 7 ngày Rung nhĩ dai dẳng Rung nhĩ kéo dài > 12 tháng Rung nhĩ mạn

tính Rung nhĩ mạn tính là khi bác sĩ và bệnh nhân cùng chấp nhận việc không thể chuyển nhịp và/ hoặc duy trì nhịp xoang Rung

nhĩ mạn tính thể hiện thái độ của bác sĩ và bệnh nhân hơn là thuộc tính sinh lý bệnh của rung nhĩ Thuật ngữ này không nên được sử dụng khi bác sĩ có dự định kiểm soát nhịp với các thuốc chông loạn nhịp , cắt đốt điện sinh lý Trong bối cảnh cần can thiệp với chiến lược kiểm soát nhịp, rung hĩ được phân loại thành rung nhĩ dai dẳng.

Trang 5

CÔNG CỤ CÓ THỂ TẦM SOÁT RUNG NHĨ

Các công cụ có thể sử dụng để tầm soát phát hiện rung nhĩ

5

Trang 6

KHUYẾN CÁO TẦM SOÁT PHÁT HIỆN RUNG NHĨ

6

Trang 7

QUẢN LÝ RUNG NHĨ THEO MÔ HÌNH ABC

7

Trang 8

QUẢN LÝ RUNG NHĨ THEO MÔ HÌNH ABC

8

Trang 9

A: ANTICOAGULATION/ AVOID STROKE

(KHÁNG ĐÔNG DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ)

A: ANTICOAGULATION/ AVOID STROKE

Trong điều trị rung nhĩ một trong những vấn đề cần xem xét là phòng

ngừa thuyên tắc do huyết khối Tuy nhiên trước khi tiến hành sử dụng

thuốc kháng dông, cần tiến hành đánh giá phân tầng và nguy cơ của

bệnh nhân Việc này bao gồm đánh giá :

❖ Nguy cơ thuyên tắc đột quỵ ( Thang điểm CHA2DS2 -VASc).

❖ Nguy cơ chảy máu ( Thang điểm HAS-BLED).

9

Trang 10

A: KHÁNG ĐÔNG DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ

10

THANG ĐIỂM CHA2DS2- VASc

Bệnh mạch máu (tiền sử NMCT, bệnh ĐM ngoại

biên hoặc xơ vữa ĐM chủ)

Trang 11

A: ANTICOAGULATION/ AVOID STROKE

Trang 12

A: ANTICOAGULATION/ AVOID STROKE

(KHÁNG ĐÔNG DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ)

12

Trang 13

A: ANTICOAGULATION/ AVOID STROKE

(KHÁNG ĐÔNG DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ)

13

Trang 14

A:KHÁNG ĐÔNG DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ

14

Trang 15

VAI TRÒ VKA TRONG DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ DO RUNG NHĨ

15

Trang 16

KHÁNG VITAMIN K TRONG DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ

CHO BỆNH NHÂN RUNG NHĨ

16

Trang 17

VẤN ĐỀ KHI SỬ DỤNG VKA

1 Ferreiro JL et al Thumb Haemost 2010 103 (6): 1128-1135

Trang 18

NOAC DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ TRONG RUNG NHĨ

18

Trang 19

RE-LY, ARISTOLTE, ROCKET AF, ENGAGE AF TIMI 48

(N=71683)

19

Trang 20

ƯU ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN CÁCH DÙNG CỦA NOAC SO VỚI VKAS

20

Trang 21

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ XUẤT HUYẾT KHI ĐIỀU TRỊ VỚI

KHÁNG ĐÔNG HOẶC THUỐC KHÁNG KẾT TẬP TIỂU CẦU

For patient receiving VKA treatment, Hindricks G et all Eur Heart J 2020, doi10.1093/eurheart/ehaa612 21

Trang 22

LỰA CHỌN ĐÚNG LIỀU NOAC ĐỂ DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ

Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ

Europace (2021) 00, 1–65 doi:10.1093/europace/euab065 22

Trang 23

LỰA CHỌN ĐÚNG LIỀU NOAC ĐỂ DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ

Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ

Europace (2021) 00, 1–65 doi:10.1093/europace/euab065

23

Trang 24

SỬ DỤNG NOAC SAU ĐỘT QUỴ Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ

24

Trang 25

SỬ DỤNG NOAC SAU ĐỘT QUỴ Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ

Lancet Neurol 2019 Jan;18(1):117-126.

Trang 26

Europace (2021) 00, 1–65 doi:10.1093/europace/euab065 26

SỬ DỤNG NOAC SAU ĐỘT QUỴ Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ

Trang 27

CHUYỂN TỪ VKAS SANG NOAC

Trang 28

SỬ DỤNG NOAC TRONG RUNG NHĨ SAU ACS/PCI

28

Trang 29

LIỀU NOAC TRONG RUNG NHĨ SAU ACS/PCI

Europace (2021) 00, 1–65 doi:10.1093/europace/euab065

29

Trang 30

SỬ DỤNG NOAC Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ KÈM BỆNH LÝ GAN

Europace (2021) 00, 1–65 doi:10.1093/europace/euab065

30

Trang 31

SỬ DỤNG NOAC Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ KÈM BỆNH THẬN MẠN

Europace (2021) 00, 1–65 doi:10.1093/europace/euab065

31

Trang 32

XỬ TRÍ CHẢY MÁU TRONG LÚC SỬ DỤNG NOAC

Trang 33

XỬ TRÍ CHẢY MÁU TRONG LÚC SỬ DỤNG NOAC

Europace (2021) 00, 1–65 doi:10.1093/europace/euab065 Europace (2021) 00, 1–65 doi:10.1093/europace/euab065

33

Trang 34

PHÂN LOẠI CÁC PHẪU THUẬT CHƯƠNG TRÌNH

THEO NGUY CƠ CHẢY MÁU

34

Trang 35

PHÂN LOẠI CÁC PHẪU THUẬT CHƯƠNG TRÌNH

THEO NGUY CƠ CHẢY MÁU

Trang 36

ĐIỀU CHỈNH NOAC TRƯỚC PHẪU THUẬT

Europace (2021) 00, 1–65 doi:10.1093/europace/euab065

36

Trang 37

B: BETTER SYMPTOMS CONTROL

• Một phần quan trọng của điều trị rung nhĩ là việc tiến hành kiểm

soát triệu chứng của rung nhĩ Chiến lược điều trị triệu chứng rung nhĩ bao gồm:

➢ Kiểm soát tần số

➢ Kiểm soát nhịp

37

Trang 38

B1 KIỂM SOÁT TẦN SỐ

38

Trang 39

• Sử dụng thuốc để kiểm soát tần số thất cần dựa vào bệnh lý đồng mắc

39

B1 KIỂM SOÁT TẦN SỐ

Trang 40

B1 THUỐC KIỂM SOÁT TẦN SỐ

40

Trang 41

B1 THUỐC KIỂM SOÁT TẦN SỐ

Trang 42

B2: KIỂM SOÁT NHỊP

• Chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang bằng các phương pháp: shock điện, thuốc

chống loạn nhịp và/hoặc triệt đốt rung nhĩ qua đường ống thông nhằm giảm

triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống

42

Trang 43

B2: KIỂM SOÁT NHỊP

Trang 44

B2 KIỂM SOÁT NHỊP - CHỈ ĐỊNH

✓ Bệnh nhân trẻ tuổi.

✓ Rung nhĩ lần đầu hoặc mới xuất hiện.

✓ Bệnh cơ tim do nhịp nhanh.

❖ Điều trị chống đông đầy đủ, kiểm soát tần số, kiểm soát tốt các yếu tố đồng mắc và yếu tố khởi kích.

❖ Cân nhắc kiểm soát nhịp khi:

Trang 45

B: BETTER SYMPTOMS CONTROL KIỂM SOÁT NHỊP

➢ Một trong các vấn đề cần chú trọng trong thực hành lâm sàng là việc sử dụng kháng đông đối với

bệnh nhân trước và sau chuyển nhịp

➢ Cần nhấn mạnh với bệnh nhân việc diều trị nghiêm ngặt và liên tục rung nhĩ với NOAC trước và

sau khi chuyển nhịp.

➢ Ở bệnh nhân rung nhĩ >24 tiếng chuẩn bị chuyển nhịp, cần điều trị với thuốc kháng đông thêm tối

thiểu 4 tuần ngay cả khi đã chuyển thành công về nhịp xoang ( sau 4 tuần việc quyết định tiếp tục

duy trì thuốc hay không phụ thuộc vào nguy cơ thuyên tắc đột quỵ).

➢ Ở bệnh nhân rung nhĩ xác định < 24 tiếng (khác với hướng dẫn trước cho phép chuyển nhịp rung

nhĩ khởi phát < 48 tiếng), và nguy cơ thuyên tắc thấp ( CHA2DS2-VASc bằng 0 ở nam và 1 ở nữ) có

thể cân nhắc không dùng kháng đông 4 tuần sau chuyển nhịp.

45

Trang 46

B2 KIỂM SOÁT NHỊP (THUỐC CHỐNG RỐI LOAN NHỊP)

46

Trang 47

B2 KIỂM SOÁT NHỊP (TRIỆT ĐỐT RUNG NHĨ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG)

47

Trang 48

C: CARDIOVASCULAR RISK FACTORS AND CONCOMITANT DISEASES:

DETECTION AND MANAGEMENT (CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH

VÀ BỆNH LÝ ĐỒNG MẮC: PHÁT HIỆN VÀ ĐIỀU TRỊ)

48

Ngày đăng: 02/01/2023, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w