1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

3 1 các điểm mới về chẩn đoán và điều trị suy tim theo VNHA 2022

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Điểm Mới Về Chẩn Đoán Và Điều Trị Suy Tim Theo VNHA 2022
Tác giả Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng, Cộng sự
Trường học Trung Tâm Tim Mạch Bệnh viện Đa Khoa Tâm Anh | [https://tamanhhospital.vn](https://tamanhhospital.vn)
Chuyên ngành Tim Mạch
Thể loại Khuyến cáo y học
Năm xuất bản 2022
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chínhLưu đồ chẩn đoán suy tim 3 Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự.. KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm

Trang 1

KHUYẾN CÁO 2022 CỦA HỘI TIM MẠCH VIỆT NAM

VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM:

MỘT SỐ ĐIỂM CHÍNH

PGS TS Phạm Nguyễn Vinh

Trung tâm Tim mạch BVĐK Tâm Anh TPHCM

Đại học Y Tân Tạo Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Viện Tim TPHCM

Trang 2

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Định nghĩa suy tim

2

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 3

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Lưu đồ chẩn đoán

suy tim

3

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim

mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 4

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Điều trị suy tim PXTM giảm

4

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

SR: sinus rythm (Nhịp xoang)

Trang 5

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Các thuốc điều trị giúp giảm biến cố suy tim PXTM giảm

5

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 6

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Liều lượng một số thuốc điều trị STPXTMG (1)

6

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 7

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Liều lượng một số thuốc điều trị STPXTMG (2)

7

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 8

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Các biện pháp điều trị giúp giảm biến cố bệnh nhân

STPXTMG

8

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

MCS: Mechanical circulatory support : Trợ giúp tuần hoàn cơ học

Trang 9

Cá thể hóa điều trị HFrEF theo đặc điểm BN

Rosano G.M.C et al European Journal of Heart Failure (2021) doi:10.1002/ejhf.2206

Dựa trên 4 thông số nền tảng

9

Trang 10

10

Trang 11

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Các nghiên cứu chứng minh hiệu quả điều trị

/một số thuốc mới

 Nghiên cứu DAPA-HF: Dapagliflozin

 Nghiên cứu EMPEROR-Reduced: Empagliflozin

 Nghiên cứu VICTORIA: vericiguat (in  intracellular cGMP level)

 Nghiên cứu GALACTIC: Omecamtiv mecarbil (selective cardiac myosin activator)

 Nghiên cứu EMPEROR-Preserved: Empagliflozin trên bệnh nhân PSTMBT

11

Trang 12

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

█ Điều trị suy tim PXTMG nhẹ:

có chứng cứ về thuốc giảm biến cố

12

Trang 13

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Đề nghị điều trị thuốc cho bệnh nhân suy tim PXTMG nhẹ (NYHA II-IV)

13

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 14

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

█ Suy tim PXTM bảo tồn: hy vọng từ thuốc mới

14

Trang 15

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Chẩn đoán suy tim PXTM bảo tồn

STPXTMBT được chẩn đoán khi có:

 Triệu chứng lâm sàng của suy tim.

 PXTMTT ≥ 50%

 Bằng chứng bất thường cấu trúc và hoặc chức năng tim đi kèm với

rối loạn chức năng tâm trương thất trái/áp lực đổ đầy thất trái tăng,

kể cả tăng peptide lợi niệu.

15

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 16

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Bằng chứng khách quan của bất thường cấu trúc, chức năng và huyết thanh của

rối loạn chức năng tâm trương thất trái/áp lực đổ đầy thất trái tăng

16

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 17

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Điều trị suy tim PXTM bảo tồn

17

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 18

EMPEROR-Preserved study design

*Randomized, double-blind, placebo-controlled trial

Phase III trial* in patients with HFpEF

Aim: To investigate the safety and efficacy of empagliflozin versus placebo in patients with HF with preserved ejection fraction

Population: T2D and non-T2D, aged ≥18 years, chronic HF (NYHA class II–IV)

CONFIRMATORY KEY SECONDARY ENDPOINTS

First and recurrent adjudicated HHF

Slope of change in eGFR (CKD-EPI) from baseline

COMPOSITE PRIMARY ENDPOINT

Time to first event of adjudicated CV death or adjudicated HHF

CKD-EPI, Chronic Kidney Disease Epidemiology Collaboration; eGFR, estimated glomerular filtration rate; NYHA, New York Heart Association; OD, once daily

Anker S et al N Engl J Med 2021;XX:XXX.

18

Trang 19

25 20 15 10 5 0

Empagliflozin demonstrated a clinically meaningful 21% RRR

in the composite primary endpoint of CV death or HHF

Placebo 2991 2888 2786 2706 2627 2424 2066 1821 1534 1278 961 681 400 511 (17.1%) patients with event

Empagliflozin 2997 2928 2843 2780 2708 2491 2134 1858 1578 1332 1005 709 402 Rate: 8.7/100 patient-years

19

Placebo

Empagliflozin

*During a median trial period of 26 months ARR, absolute risk reduction; CI, confidence interval; HR, hazard ratio; NNT, number needed to treat; RRR, relative risk reduction

Anker S et al N Engl J Med 2021;XX:XXX.

Early statistically significant

from day 18

Trang 20

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

█ Suy tim cấp (Acute Heart Failure)

20

Trang 21

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Các yếu tố thúc đẩy suy tim cấp

21

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 22

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Sơ đồ chẩn đoán suy tim cấp

mới khởi phát

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

(a) Xét nghiệm ban đầu gồm troponin, creatinine máu, điện giải đồ, BUN hoặc urea,

TSH, chức năng gan, D-dimer và procalcitonin khi nghi ngời thuyên tắc phổi hay

nhiễm trùng, khí máu động mạch nếu có suy hô hấp và lactate máu nếu có giảm

tưới máu cơ quan.

(b) Cận lâm sàng chuyên biệt khác gồm chụp động mạch vành nếu nghi ngờ hội

chứng động mạch vành cấp, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực có cản quang nếu

nghĩ đến thuyên tắc phổi.

(c) Giá trị chẩn đoán suy tim cấp khi >450 pg/mL nếu < 55 tuổi; > 900 pg/mL nếu

từ 55 đến 75 tuổi; >1800 pg/mL nếu >75 tuổi.

22

Trang 23

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Các xét nghiệm chẩn đoán trong suy tim cấp

 Điện tâm đồ

 X-quang tim phổi

 Siêu âm tim

 Siêu âm phổi

 Peptide lợi niệu (BNP hay NT-ProBNP)

Trang 24

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Bệnh cảnh lâm sàng của suy tim cấp

24

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 25

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Điều trị lợi tiểu

Trang 26

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Thuốc tăng co bóp cơ tim và/hoặc thuốc vận mạch dùng

trong điều trị STC

26

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 27

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

█ Nghiên cứu EMPULSE:

Có thể sử dụng sớm SGLT2-I trên bệnh nhân suy tim cấp tạm ổn

27

Trang 28

EMPULSE studied the effect of empagliflozin in

• Time to first HFE

• Change from baseline in KCCQ-TSS after 90 days of treatment

CV, cardiovascular; HF, heart failure; HFE, heart failure event; HHF, hospitalization for heart failure; KCCQ-TSS, Kansas City

Cardiomyopathy Questionnaire Total Symptom Score; NT-proBNP, N-terminal prohormone of brain natriuretic peptide

1 Tromp J et al Eur J Heart Fail 2021;23:826; 2 Boehringer Ingelheim Data on file.

28

Median time from hospital admission

to randomization was 3 days

Acute HF;

stabilized

n=530

1:1

Trang 29

6 hours prior to

randomization

No IV vasodilators including nitrates within the last

All of the following criteria must apply for inclusion

BP, blood pressure; IV, intravenous

Tromp J et al Eur J Heart Fail 2021;23:826

29

Trang 30

Numbers reflect percentage of comparisons For the components of the win ratio these numbers do not reflect randomized comparisons *Composite of death, number of HFEs (including HHFs, urgent HF visits and

unplanned outpatient visits), time to first HFE and change from baseline in KCCQ-TSS after 90 days of treatment CI, confidence interval; HF, heart failure; HFE, heart failure event; HHF, hospitalization for heart failure; KCCQ-TSS, Kansas City Cardiomyopathy Questionnaire Total Symptom Score

Voors AA et al The SGLT2 inhibitor empagliflozin in patients hospitalized for acute heart failure: amultinational randomized trial [online] Available from https://www.nature.com/articles/s41591-021-01659-1

Superior in 39.7% of

comparisons Empagliflozin winner Placebo winner Ties 0.25 0.5 1 2 4

Primary Endpoint: Patients treated with empagliflozin had

36% more clinical benefit than those who received placebo

Overall clinical benefit*36% more likely with empagliflozin vs placebo

Stratified win ratio: 1.36 (95% CI: 1.09, 1.68)

p=0.0054

Trang 31

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

█ Các bệnh đồng mắc/suy tim

31

Trang 32

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Điều trị rung nhĩ trên bệnh nhân suy tim (1)

32

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

ECV: sốc điện chuyển nhịp

Trang 33

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Điều trị rung nhĩ trên bệnh nhân suy tim (2)

33

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

ECV: sốc điện chuyển nhịp

Trang 34

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Đái tháo đường kèm suy tim

 Các thuốc điều trị đái tháo đường nên sử dụng ở bệnh nhân suy tim:

 Ức chế SLGT2 (dapagliflozin, empagliflozin, canagliflozin)

 Metformin

 Ức chế DPP4

 Các thuốc trợ thụ thể GLP1 (Liraglutide, Semaglutide)

 Nghiên cứu DAPA-HF; EMPEROR-Reduced

 Nghiên cứu EMPEROR-Preserved

34

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

Trang 35

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

█ Suy tim và ung thư

35

Trang 36

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Khuyến cáo xử trí bệnh nhân ung thư về suy tim

36

Nguồn: Phạm Nguyễn Vinh, Phạm Mạnh Hùng và cộng sự Khuyến cáo của hội tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn 2022

UCMC: ức chế men chuyển

Trang 37

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Tóm tắt (1)

 Chỉ điểm sinh học: quan trọng trong chẩn đoán suy tim

 Cần xác định nguyên nhân suy tim

 Chương trình điều trị đơn giản với chỉ định loại I: A – B – MRA – SGLT2i – Lợi tiểu

 Tầm quan trọng của điều trị bằng dụng cụ/ST: CRT-P, CRT-D, ICD, LVAD

 Can thiệp đa chuyên khoa: cần thiết trong chăm sóc lâu dài b/n suy tim – chủng ngừa: thiết yếu.

 Ivabradine: có hiệu quả trong suy tim PSTMG (IIa)

37

Trang 38

KC 2022 c ủa H TM VN về CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

Tóm tắt (2)

 Xử trí suy tim rất nặng (advanced HF): Hỗ trợ cơ học, ghép tim, điều trị thay thế thận, lợi tiểu

 Xử trí suy tim phải: tối ưu thể dịch và các biện pháp đặc hiệu

 Suy tim cấp: 4 thể thay vì 3 (suy tim phải cấp)

 Cách theo dõi khi sử dụng lợi tiểu/suy tim cấp

 Rung nhĩ/ST với huyết động không ổn:

 ĐTĐ và/hoặc ST: SGLT2-I (dapagliflozin, empagliflozin, canagliflozin, sotagliflozin) class I,A

 Suy tim PSTMBT: Empagliflozin (Class IB)

38

Trang 39

KC 2022 c ủa H TM VN trong CĐ&ĐT suy tim :m ộtsố điểm chính

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN.

Ngày đăng: 02/01/2023, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm