1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn THẠC sỹ QUAN hệ hợp tác VIỆT TRUNG và HOẠT ĐỘNG THU hút KHÁCH DU LỊCH TRUNG QUỐC của NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan hệ hợp tác Việt - Trung và hoạt động thu hút khách du lịch Trung Quốc của ngành du lịch Việt Nam
Tác giả Lê Quỳnh Phương
Người hướng dẫn TS. Trịnh Xuân Dũng
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý du lịch và các hoạt động xúc tiến du lịch
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.comĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN === === LÊ QUỲNH PHƯƠNG QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT

Trang 1

Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

===

===

LÊ QUỲNH PHƯƠNG

QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT - TRUNG VÀ HOẠT ĐỘNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TRUNG QUỐC CỦA

NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC

1

Trang 2

Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

===

===

LÊ QUỲNH PHƯƠNG

QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT TRUNG VÀ HOẠT ĐỘNG THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TRUNG QUỐC CỦA

NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM

Chuyên ngành du lịch học (Chương trình đào tạo thí điểm)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRỊNH XUÂN DŨNG

2

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Lần đầu tiên trong lịch sử, số người Trung Quốc đi du lịch nước ngoài cao như thế và kết quả là sự bùng nổ các công ty lữ hành tại nước này Với tốc độ tăng trưởng chóng mặt như vậy, ngành du lịch toàn cầu sẽ phải vội vã thay mọi thứ bằng tiếng Trung để đáp ứng nhu cầu của làn sóng khách du lịch lớn nhất từ trước đến nay Năm 1995, số người Trung Quốc ra nước ngoài du lịch là 4,5 triệu Năm

2005, con số này lên đến 31 triệu Các chuyên gia về du lịch của Trung Quốc và thế giới dự đoán rằng ít nhất 50 triệu du khách nước này sẽ ra nước ngoài du lịch hàng năm trước năm 2010 và lên đến 100 triệu trước năm 2020[44] Và quan trọng

hơn cả như lời của ông Giám đốc Tổ chức Du lịch Châu Á – Thái Bình Dương đã

nói: “Họ là những người đến sau trong bản đồ du lịch, nhưng đến một cách hoành tráng”(www.langson.gov) Tổ chức Du lịch Thế giới cũng bình luận “Tốc

độ tăng trưởng của ngành du lịch quốc tế của Trung Quốc trong 5 năm qua cao nhất thế giới, với tỷ lệ 37% đến 38% mỗi năm”.

Chính từ những ưu điểm và lợi thế to lớn trên, Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác trên Thế Giới, đã xác định Trung Quốc là một trong những thị trường gửi khách hàng đầu Hiện nay Trung Quốc luôn được đánh giá là thị trường khách trọng điểm của du lịch Việt Nam Đây là thị phần có tốc độ gia tăng rất cao, liên tục, chiếm tỉ trọng lớn, có thể nói là phát triển bền vững với tốc độ gia tăng từ 17.509 lượt khách năm 1993 lên đến 650.055 lượt khách năm 2008, chiếm phần lớn số lượng khách quốc tế vào Việt Nam (www.aseanta.org)

Những điều kiện thuận lợi cùng số lượng khách lớn, mức gia tăng nhanh đã khẳng định tầm quan trọng của thị phần khách này đối với hoạt động của ngành du lịch Việt Nam Do đó, bên cạnh việc đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác du lịch giữa hai nước, ngành du lịch Việt Nam cần phải tăng cường nghiên cứu và tìm hiểu, xây dựng định hướng để chủ động thu hút và khai thác nguồn khách Đây là vấn đề vừa mang tính kế hoạch lâu dài, vừa mang tính cấp thiết được đặt ra không chỉ đối với ngành du lịch cấp Quốc gia mà đối với hoạt động du lịch tại các điểm đón khách hiện nay Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài

Trang 4

“Quan hệ hợp tác Việt – Trung và hoạt động thu hút khách du lịch Trung Quốc của ngành du lich Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Với đề tài này, Luận văn đặt mục tiêu nghiên cứu về tình hình quan hệ hợp tác giữa hai nước Việt Trung; những hoạt động mà Việt Nam đã tiến hành để thu hút khách du lịch Trung Quốc nói riêng và khách du lịch Quốc tế nói chung, thực trạng khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam giai đoạn 2003 – 2008; giải pháp ngành du lịch đã áp dụng để khai thác thị trường khách du lịch Trung Quốc Trên

cơ sở đó, đề xuất và kiến nghị giải pháp phát triển nguồn khách đầy tiềm năng này trong thời gian tới để có thể đạt hiệu quả cao hơn nữa trong việc khai thác nguồn khách cho ngành du lịch Việt Nam

Căn cứ vào mục tiêu đề ra, luận văn tiến hành giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Tổng quan về thị trường khách du lịch Trung Quốc, tìm hiểu đặc trưng và các sở thích tiêu dùng du lịch của du khách Trung Quốc

- Mối quan hệ hợp tác Việt Nam – Trung Quốc, cơ sở cho hoạt động thu hút khách du lịch Trung Quốc

- Một số hoạt động thu hút khách du lich Trung Quốc nói riêng và khách du lịch Quốc tế nói chung tại Việt Nam

- Tình hình khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam giai đoạn 2003 – 2008

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút khách du lịch Trung

Quốc tại thị trường Việt Nam

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ hợp tác trên một số lĩnh vực giữa hai nước Việt

- Trung và cơ cấu khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ

2003-2008, đảm bảo tính cập nhật và khách quan của số liệu nghiên cứu

Trang 5

- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động thu hút khách du lịch Trung

Quốc tại địa bàn Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Đây là một đề tài mang tính nghiên cứu thực tiễn, do đó trong quá trình thực hiện, tác giả đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau để đảm bảo kết quả của công trình nghiên cứu: phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, phương pháp thống kê, phương pháp điều tra xã hội, phương pháp chuyên gia… những phương pháp này đã giúp tác giả khai thác thông tin, số liệu liên quan phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài Đảm bảo số liệu được cập nhật, mang tính thời sự, có tính khách quan và đáp ứng được yêu cầu về kết quả nghiên cứu của đề tài Tác giả cũng nhận được nhiều ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của các chuyên gia trong vấn đề liên quan đến thị trường khách du lịch Trung Quốc

5 Đóng góp của luận văn

- Đưa ra bức tranh tổng quát về mối quan hệ hợp tác hai nước Việt Trung, đặc điểm của thị trường gửi khách Trung Quốc nói chung và cơ cấu của khách Trung Quốc giai đoạn 2003 - 2008 nói riêng

- Nhìn nhận về hoạt động thu hút khách du lịch Trung Quốc nói riêng và khách quốc tế nói chung giai đoạn 2003 – 2008

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cho việc phát triển thị trường khách

TQ vào Việt Nam trong tương lai gần

6 Tổng quan các công trình nghiên cứu vấn đề

Liên quan đến nội dung nghiên cứu về thị trường khách du lịch Trung Quốc, trước tác giả nghiên cứu đã có một số công trình liên quan công bố như:

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học du lịch, “Thị phần khách du lịch

Trung Quốc của du lịch Việt Nam,, tiềm năng – hiện trạng – giải pháp khai thác và phát triển”, Cao Thị Thu Hiền, 2001.

Trang 6

Đề tài khoa học cấp ngành: “Nghiên cứu đánh giá một số đặc điểm của thị

trưởng khách Nhật Bản và Trung Quốc nhằm phát triển nguồn khách của du lịch Việt Nam” do bà Nguyễn Quỳnh Nga và nhóm nghiên cứu thực hiện, 2001.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học du lịch, “Nghiên cứu tâm lý và ứng

dụng xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù cho khách Trung Quốc trên thị trường du lịch Quảng Ninh”, Vũ Khắc Điệp, 2003.

Bản tin du lịch, Du lịch Trung Quốc cơ hội phát triển mới, Trung tâm Thông

tin du lịch – Tổng cục du lịch, 2004

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân khoa học du lịch: “Việc xây dựng định hướng

thu hút khách du lịch Trung Quốc vào Lạng Sơn”, Hồ Minh Châu, 2006.

Báo cáo: “Phát triển Trung Quốc tình hình và triển vọng”, Viện Khoa học xã hội

Việt Nam, Viện nghiên cứu Trung Quốc, PGS.TS Đỗ Tiến Sâm thực hiện năm 2006.

Và một số công trình khác nghiên cứu về thị trường khách du lịch Trung Quốc, hoạt động xúc tiến du lịch Việt Nam vào thị trường Trung Quốc…

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu tổng quan về mối quan hệ giữa hai nước Việt Trung để từ đó điều chỉnh những hoạt động thu hút khách Trung Quốc đi du lịch vào Việt Nam Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng hiện tại và đề xuất giải pháp cho thời gian tới là hoạt động thiết thực cho ngành du lịch Việt Nam nói chung

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu thăm khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Quan hệ hợp tác Việt Trung và đặc điểm du lịch Trung Quốc Chương

2 Thực trạng du lịch Việt Nam và khách du lịch Trung Quốc đến Việt

Nam giai đoạn 2003 – 2008

Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách du lịch

Trung Quốc đến Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1 QUAN HỆ HỢP TÁC VIỆT TRUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM DU LỊCH TRUNG QUỐC

1.1 Khái quát về đất nước con người Trung Quốc

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa (tên gọi tắt là Trung

Quốc) nằm trong vùng du lịch Châu Á – Thái Bình Dương, rộng 9.600.000km2 Biên giới của Trung Quốc phía Đông giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều tiên; phía Bắc giáp Mông Cổ; Đông Bắc giáp nước Nga; Tây Bắc giáp Kazactan, Tadghigixtan; phía Đông và Đông Nam giáp với Mianma, Lào và Việt Nam; phía Đông và Đông Nam Trung Quốc có đường biên giới với Hàn Quốc, Nhật Bản, Philippin, Brunây và Indonexia [20]

Lãnh thổ rộng lớn, điều kiện tự nhiên phong phú, địa hình phức tạp: nhiều dạng địa hình (đồng bằng, bồn địa, cao nguyên, hoang mạc, núi cao) nhưng núi là chủ yếu (chiếm 4/5 diện tích; trong đó gần 1/3 ở độ cao trên 3000m); nhiều kiểu khí hậu (ôn đới gió mùa, ôn đới lục địa, hoang mạc và cận nhiệt gió mùa); nhiều sông lớn chảy theo hướng Tây - Đông (Trường Giang, Hoàng Hà, Châu Giang )

Bờ biển Trung Quốc dài hơn 18.000km (gấp 9 lần bờ biển Việt Nam) Ngoài

ra còn có hơn 5000 hòn đảo khác nhau nằm rải rác ở biển phía Đông và phía Nam Trung Quốc Biển ven bờ Trung Quốc có thềm lục địa bằng phẳng và nhiều vịnh, phần lớn vịnh không đóng băng Tổng diện tích mặt nước biển khoảng 4,73 triệu

km2 Nằm trong vùng biển Trung Quốc có tới 5.400 đảo, Đài Loan là đảo có diện tích lớn nhất: 36.000 km2, thứ hai là đảo Hải Nam – 34.000km2 [1]

Trung Quốc nổi tiếng với những dãy núi, chúng chiếm 1/3 tổng diện tích của toàn lãnh thổ Khắp đất nước Trung Quốc đâu đâu cũng thấy xuất hiện núi Trung Quốc có tới hàng trăm ngọn núi cao trên 7000m, gần 1000 ngọn núi cao trên 6000m Trong 14 ngọn núi cao nhất thế giới thì Trung Quốc chiếm 9 ngọn

Trung Quốc không chỉ nổi tiếng với những núi non mà còn nổi tiếng với các nguồn nước Trung Quốc có rất nhiều sông, tổng lưu vực hơn 1.500 con sông

Trang 8

chiếm diện tích 1.000km2 Phần lớn những con sông bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, nước chảy về miền đồng bằng Những thác cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác thủy điện, tổng dữ trữ điện năng lên tới 680 triệu kw, đứng đầu Thế giới Những dòng sông chính chảy qua Trung Quốc là: Trường Giang, Hoàng Hà, Hắc Long Giang… Trong đó dòng sông lớn nhất là sông Trường Giang Dòng sông này chảy qua ba hẻm núi tạo nên những kỳ quan hết sức kỳ thú

Bên cạnh những dòng sông đẹp một cách tự nhiên, Trung Quốc còn nổi tiếng với những con kênh, dòng sông, mặt hồ nhân tạo Trong đó có đến 2000 mặt hồ đẹp nằm rải rác khắp đất nước Trung Hoa tráng lệ Phần lớn hồ nước rất trong, nằm ở vùng bình nguyên, trung lưu và hạ lưu sông Trường Giang và trên cao nguyên Tây Tạng

1.1.1.2 Khí hậu

Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc nằm trong vùng khí hậu ôn hòa, đặc trưng bởi sự thay đổi theo mùa: mùa khô và mùa mưa Từ tháng 9 đến tháng 4, những trận gió mùa đông khô thổi từ Sibêri và cao nguyên Mông Cổ làm cho khí hậu khô và lạnh, nhiệt độ giữa miền Nam và miền Bắc chênh lệch lớn Từ tháng 4 đến tháng 9 gió mùa hè ấm và

ẩm thổi từ các biển Đông và Nam làm khí hậu nóng và ẩm, mưa nhiều, sự chênh lệch nhiệt độ không đáng kể Trung Quốc có 6 vùng khí hậu là khí hậu vùng xích đạo, ôn đới, cận ôn đới, ấm, lạnh vừa và lạnh Lượng mưa giảm từ các vùng Đông – Nam tới Tây Bắc, lượng mưa trung bình giữa các vùng chênh lệch lớn, các vùng Đông Nam mưa tới 1.500mm còn tại các vùng Tây Bắc chỉ có 200mm

Nhiệt độ trung bình của Trung Quốc tăng dần từ phía Bắc xuống phía Nam Lượng mưa tăng dần từ phía Tây Bắc sang Đông Nam Mỗi vùng của Trung Quốc

có khí hậu khác nhau Do đó trước khi đến Trung Quốc du khách sẽ phải tìm hiểu trước khí hậu ở nơi mình sẽ đến Đặc biệt, du khách cần lưu ý rằng ở vùng Tây Tạng của Trung Quốc có đến 10 tháng băng giá trong một năm

1.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

1.1.2.1 Dân số

Trung Quốc với số dân 1.247 triệu người, là nước đông dân nhất thế giới và chiếm 1/4 dân số thế giới Mật độ dân cư khá cao 135 người/km2, phân bố không đồng đều

Trang 9

Trung Quốc là một quốc gia đang trên đà phát triển, có tốc độ phát triển kinh

tế nhanh, dân cư nông thôn nhiều hơn dân cư thành thị Dân số Trung Quốc là dân

số trẻ vì dân số từ 15 – 64 tuổi chiểm tỷ lệ áp đảo (72,0%), tỷ lệ dân cư trên 65 tuổi chiếm tỷ lệ nhỏ (7,7%) Trung Quốc nổi tiếng là quốc gia có tư tưởng phong kiến, trọng nam khinh nữ, nhưng hiện nay, tỷ lệ nam giới và nữ giới chênh lệch không đáng kể (51,5%- nam/ 48,5% - nữ) Những số liệu này cung cấp cho ngành du lịch nước nhà những thông tin quý giá trong việc xây dựng các sản phẩm du lịch phù hợp, tập trung vào đúng thị trường khách mục tiêu của ngành du lịch [16]

Mức thu nhập của người dân Trung Quốc ngày càng cao, đặc biệt là người dân thành thị Đến năm 2005, mức thu nhập trung bình của dân cư thành thị đã đạt đến con số trung bình là hơn 10.000 nhân dân tệ/người [16]

Trung Quốc là một quốc gia đa dân tộc, gồm 56 dân tộc trong đó có dân tộc Hán chiếm khoảng 92% dân số cả nước, còn lại là dân tộc khác Do người Hán chiếm quá đông nên 55 dân tộc còn lại là dân tộc thiểu số trong đó có một dân tộc Kinh khoảng 2000 người nói tiếng Việt, tập trung ở phía Đông tỉnh Quảng Đông

1.1.2.2 Văn hoá

Nền văn hóa Trung Quốc rất phong phú đa dạng Với lịch sử 5000 năm trải qua bao thăng trầm của các triều đại, Trung Quốc đã tích cho mình một sự thăng hoa về văn hóa rất đặc sắc, tạo sự khâm phục cho toàn Thế giới Trung Quốc cùng với Ai Cập, Ấn Độ và Babylon được coi là những cái nôi văn minh lớn trong nền văn hóa Thế giới Quốc gia này còn là quê hương của bốn phát minh lớn, những cống hiến trọng đại cho Thế giới, đó là: la bàn, chế tạo giấy, kỹ thuật in và làm thuốc nổ Trung Quốc có nền văn hóa lâu đời mà cả Thế giới đều biết như đời Thương 3000 năm trước đã có lịch pháp hoàn thiện Đời Hán hơn 2000 năm trước

đã phát minh ra “máy định vị thiên thể”, đầu thế kỷ XI đã hoàn thành tác phẩm khoa học lớn “Mộng khê bút đàm” và thế kỷ XVII đã hoàn thành công nghệ bách khoa toàn thư “Thiên công khai vật” Văn hóa cổ Trung Hoa đã có nhiều ảnh hưởng tới Phương Đông, thơ Đường, Tống từ, Nguyên khúc trong văn học cổ đại

Trang 10

Trung Quốc và các tác phẩm tiểu thuyết nổi tiếng như “Tây du ký”, “Tam quốc diễn nghĩa”, “Hồng lâu mộng”… đã ảnh hưởng sâu rộng và lưu truyền khắp nơi

Tín ngưỡng tôn giáo, phong tục tập quán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới

tiêu dùng của du khách là người Trung Quốc (Năm 1994, Davis Hitchcok, cựu

giám đốc phòng Đông Á – Thái Bình Dương thuộc cơ quan thông tin Bộ ngoại giao

Mỹ (USIA) đã tiến hành cuộc nghiên cứu so sánh quan niệm sống của người Đông

Á Ông đã thực hiện một cuộc điều tra quy mô lớn về quan niệm giá trị ở những người Trung Quốc Ông chia các giá trị có ý nghĩa định hướng hành vi thành các giá trị xã hội (Cần cù, Hiếu học, Trung thực, Tự lực cánh sinh, kỷ luật) và các giá trị con người (Xã hội trật tự, Sự hòa hợp xã hội, Các quan chức có trách nhiệm, Cởi mở đón nhận tư tưởng mới, Tự do ngôn luận, Tôn trọng chính quyền) (www.aseanta.org).

Trung Quốc là một quốc gia đa tôn giáo: Đạo Giáo, Đạo Phật, Đạo Hồi, Thiên Chúa, Cơ Đốc Những tôn giáo chính ở Trung Quốc là Phật giáo, Hồi giáo, Chính thống giáo và Thiên chúa giáo Đạo giáo là tôn giáo truyền thống của Trung Quốc Những dân tộc khác nhau có tín ngưỡng khác nhau trong đó có 10 dân tộc theo đạo Hồi tập trung ở vùng Duy Châu, Tây An, Bắc Kinh, Thượng Hải; các dân tộc khác theo đạo Phật; còn một số ít dân tộc theo đạo Cơ Đốc và đạo Thiên Chúa Pháp luật đảm bảo mỗi công dân có quyền tự do tín ngưỡng Trung Quốc có hơn

100 triệu tín đồ, hơn 100 ngàn chùa chiền, nhà thờ và cơ sở tôn giáo, hơn 3 ngàn tổ chức tôn giáo, 76 trường học tôn giáo

Ngày Tết truyền thống của đất nước Trung Hoa: Tết Nguyên Đán (giống Việt Nam); Nguyên tiêu (15 tháng giêng); Thanh minh (5/4); Đoan ngọ (5/5); Xá tội vong nhân (15/7); Trung thu (15/8); Ông Công ông Táo (23 tháng chạp) Ngoài

ra, các dân tộc thiểu số còn có các ngày tết riêng của họ

1.1.2.3 Ngôn ngữ

Ngôn ngữ chủ yếu của người Trung Hoa là nói tiếng phổ thông – tiếng Hán, nhưng là một quốc gia đa dân tộc nên mỗi dân tộc có tiếng nói riêng của mình như

Ngày đăng: 01/01/2023, 23:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w