1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án KHỐI lớp 1 kết nối TRI THỨC cả NGÀY TUẦN (3)

38 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Khối lớp 1 Kết nối Tri Thức Cả Ngày Tuần (3)
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 152,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm những việc làm ý nghĩa giúp các con rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó vớitrường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinhthần hiếu học, tính t

Trang 1

Hoạt động trải nghiệm NÓI LỜI HAY – LÀM VIỆC TỐT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Học sinh được tham gia và trải nghiệm hoạt động giáo dục qua bài học Nói lờihay làm việc tốt

- Rèn kĩ năng quan sát cho học sinh

- Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH

- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:

+ Ổn định tổ chức

+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ

+ Đứng nghiêm trang

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

- GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần qua đó giúp các em học các nộ quy của Nhà trường đề ra

+ Ý nghĩa nói lời hay, làm việc tốt : giáo dục cách giao tiếp, biết nói lời cảm ơn, xinlỗi Làm những việc làm ý nghĩa giúp các con rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó vớitrường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinhthần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh Thực hiện tốt tất cả các nội quy

do nhà trường đề ra

+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:

* Thực hiện nghi lễ chào cờ

* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh

* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩnăng sống, giá trị sống, phòng chống dịch CoVis

Trang 2

Tiếng Việt BÀI 11: I i K k

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù:

- HS nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ

2 Năng lực chung:

- HS Có năng lực tự phục vụ chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, mạnh dạn khi hợp tác giao tiếp với bạn bè, giải quyết vấn đề, biết tự thực hiện nhiệm vụ học tập Phát triển ngôn ngữ, lời nói

1 Ôn và khởi động

- HS hát chơi trò chơi

2 Nhận biết

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

Em thấy gì trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới

tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận

biết và yêu cầu HS dọc theo

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi

dừng lại để HS đọc theo

- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần:

Nam vẽ kỳ đà

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm i, k và

giới thiệu chữ ghi âm i, k

3 Đọc HS luyện đọc âm

3.1 Đọc âm

- GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận

biết chữ i trong bài học này

Trang 3

- GV yêu cầu một số HS đọc.

- Âm k hướng dẫn tương tự

3.2 Đọc tiếng

- GV đọc tiếng mẫu

- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ và

đọc thành tiếng ki, kì

- GV yêu cầu một số (HS đánh vần

- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn

tiếng mẫu Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng

mẫu

- Đọc tiếng trong SHS

+ Đọc tiếng chứa âm i

- GV đưa các tiếng chứa âm i ở yêu cầu HS

tìm điểm chung (cùng chứa âm i)

• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả

các tiếng có cùng âm đang học

• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có

cùng âm i đang học

- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng

*Ghép chữ cái tạo tiếng

+ HS tự tạo các tiếng có chứa i

+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng

từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà Sau khi đưa

tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn

bí đỏ

- GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh

GV cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh

- Cho HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc

trơn từ bí đỏ

- GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ

ô, đi đò, kì đà

- Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một

từ ngữ 3 -4 lượt HS dọc 2 - 3 HS đọc trơn

các từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lấn,

Trang 4

3.5 Viết bảng

- GV hướng dẫn HS chữ i, k

- GV giới thiệu

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình

và cách viết âm i, âm k dấu hỏi

- Cho HS viết vào bảng con

- Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết của

bạn

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS

- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa(chú ý khoảng cách giữa các chữ trênmột dòng)

-HS nhận xét

TIẾT 2

5 Viết vở

- GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ i, k

(chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập

viết 1, tập một Chú ý liên kết các nét trong

chữ a

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp

khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc

- Cho HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có

âm I, âm k

- GV đọc mẫu cả câu

- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần)

- Cho HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá

nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc

đồng thanh theo GV

- Cho HS trả lời một số câu hỏi về nội dung

đã đọc:

- GV và HS thống nhất câu trả lời

7 Nói theo tranh

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong

SHS

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

+Các em nhìn thấy những ai trong tranh?

+Những người ấy đang ở đâu?

+Họ đang làm gì?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm i, k

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và

động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở

- HS tô chữ i, k (chữ viết thường, chữ

cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

- Đại diện một nhóm đóng vai trước

cả lớp, GV và HS nhận xét

Trang 5

nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

Toán BÀI 3: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù

- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau

- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng.

- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật

2 Năng lực chung

- Biết quan sát để so sánh, thực hiện được tư duy đơn giản, có khả năng làm việc nhóm

3 Phẩm chất

- Ham học hỏi và yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- Sách Toán 1; Bộ đồ dùng Toán của Hs

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch?

- Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa?

- GV cho HS quan sát tranh:

? Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không?

? Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không?

? Số ếch có ít hơn số lá không?

? Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy

chú ếch nối và mấy chiếc lá không?

GV giải thích cứ một chú ếch nối với một

chiếc lá

? Có đủ lá để nối với ếch không?

- GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết

lá sen nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn

số lá sen, Số lá sen ít hơn số ếch”

- GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ và cà

rốt, có thể mở đầu bằng câu hỏi;

“Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?”

- Với ví dụ thứ hai, GV có thể giới thiệu thêm

Trang 6

cho các em “Khi nối thó với cà rốt cảhai đều

được nối hết nên chúng bằng nhau

3.Hoạt động

* Bài 1:

- Nêu yêu cầu Bài tập

- GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông hoa

với một con bướm

GV hỏi : Bướm còn thừa hay hoa còn thừa?

? Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn?

- GV nhận xét, kết luận

- GV cho HS viết bài

VD: Với chú chim đang đậu trên cây, ghép

nó với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú

chim đang lao xuống bắt cá, ghép nó với con

cá mà nó nhắm đến; với chú chim đang tranh

cá, ghép nó với con cá nó đang giật từ cần

câu Có thể làm tương tự cho mèo với cá để

xác định tính đúng sai cho câu c

- Sau khi ghép cho HS tìm ra câu đúng trong

câu a và b

- GV kết luận nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

- Về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh

- HS biết viết chữ ghi âm i, k, từ kì đà viết thường ở bảng con, vở ôli

- Biết chấm điểm tọa độ viết chữ ghi âm o

2 Năng lực chung:

- HS biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập của bản thân: Biết lắng nghe ý kiến của

cô giáo và các bạn

3 Phẩm chất:

- HS chăm học, chú ý lắng nghe

Trang 7

II CHUẨN BỊ:

- Bảng con, phấn

III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định

2 Bài mới

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng con

- GV hướng dẫn viết nét chữ âm i, k, từ kì đà

- YC hs thực hiện viết bảng con

- GV quan sát uốn nắn HS viết bảng con

* Hoạt động 2: Viết vở ôli

- GV y/c HS luyện viết chữ ghi âm i, k, từ kì

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù

Sau bài học, HS sẽ:

- Đặt một số câu hỏi tìm hiểu về đồ dùng, thiết bị trong nhà

- Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giảntrong nhà

- Làm được một số việc phù hợp để giữ gìn, bảo vệ những đồ dùng, thiết bịtrong nhà

2 Năng lực chung

- Nói được những việc làm cần thiết để giữ gìn nhà của gọn gàng, sạch sẽ

- HS: Tranh, ảnh một số đồ dùng khác nhau (nếu có thể)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

+ Trong nhà em có những loại đồ dùng nào?

+ Kể tên các loại đồ dùng mà em biết Em

thích đồ dùng nào nhất? Vì sao?

- GV khuyến khích động viên và dẫn dắt vào

bài học mới

2 Hoạt động khám phá

Hoạt động 1

- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong

SGK, đặt câu hỏi cho HS thảo luận nhóm để

hiểu được nội dung hình

- Yêu cầu HS kể được một số đồ dùng trong

gia đình, nói được chức năng của các đồ

dùng, nhận biết được những đồ dùng sử dụng

điện

- GV khuyến khích HS kể, giới thiệu những

loại đồ dùng khác, gợi ý để các em nói được

chức năng những đồ dùng đó

- Từ đó rút ra kết luận : Gia đình nào cũng

- Yêu cầu HS thảo luận cách giữ gìn và bảo

quản một số đồ dùng được thể hiện trong

SGK:

+ Cách vệ sinh gối ngủ như thế nào?

+ Cần làm gì để tủ lạnh sạch sẽ?

- Khuyến khích HS kể tên một số đồ dùng

khác mà các em biết và nói cách sử dụng, bảo

quản các loại đồ dùng đó

- Từ đó, GV đưa ra kết luận : Mọi người cần

có ý thức giữ gìn và bảo quản các loại đồ

+ Chia lớp thành 2 đội

+ Lần lượt từng đội giơ hình ảnh, đội còn lại

nói tên và chức năng, chất liệu của đồ dùng

Trang 9

thắng cuộc

4 Hoạt động vận dụng

GV gợi ý để HS nhận biết những việc làm ở

hoạt động này: Bố hướng dẫn Minh cách lau

quạt, mẹ hướng dẫn Minh lau đáy nồi cơm

điện trước khi cắm điện)

- GV đặt câu hỏi:

+ Nêu ra những việc làm ở gia đình để giữ

gìn đồ dùng?

+ Lợi ích của việc làm đó ?

+ Em đã làm những việc gì ?

I MỤC TIÊU:

1 Năng lực đặc thù: Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý

thức tự chăm sóc, giữ vệ sinh cơ thể,

2 Năng lực chung: năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt

sau: + Nêu được các việc làm để giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ

+ Biết vì sao phải giữ đầu tóc, cơ thể sạch sẽ

3 Phẩm chất: + Tự thực hiện tắm, gội sạch sẽ đúng cách.

II CHUẨN BỊ

- GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1 Tranh ảnh, truyện, hình dán mặtcười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Chòm tóc xinh” sáng tác Hoàng Công Dụng Máytính, bài giảng PP

- HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 10

- GV đặt câu hỏi theo tranh

+ Vì sao em cần tắm, gội hàng ngày?

- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình

bày tốt

Kết luận: Tắm, gội hàng ngày là cách giữ cơ

thể luôn khoẻ mạnh, sạch sẽ, thơm tho Khi

cơ thể khoẻ mạnh sẽ giúp em tự tin, vui vẻ,

thoải mái hơn

Hoạt động 2: Em gội đầu đúng cách

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh

và cho biết:

+ Em gội đầu theo các bước như thế nào?

Kết luận: Để gội đầu đúng cách, em cần làm

theo các bước sau: làm ướt tóc, cho dầu gội

lên tóc, gãi đầu với dầu gội cho thật sạch, làm

sạch dầu gội bằng nước sạch và làm khô tóc

Hoạt động 3: Em tắm đúng cách

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm

- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ

cơ thể (tranh 2,3), bạn chưa biết giữ vệ sinh

cơ thể(tranh 1)

Kết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ

sinh cơ thể của các bạn tranh 2,3; không

nên làm theo hành động của các bạn tranh

- Trình bày

- HS lắng nghe

Trang 11

- GV nhận xét và điều chỉnh cho HS

4 Vận dụng

Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng

hoặc trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều

Giáo dục thể chất (GV chuyên soạn giảng)

Tiếng Việt BÀI 12 : H h, L l

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù

- Đọc: Nhận biết và đọc đúng các âm h, l hiểu và trả lời được các câu hỏi có liênquan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;

- Viết: Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h,l

- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, 1 có trongbài học Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối.Phát triển kỹ năng quan sát,nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 1 Tranh le le bơi trên hồ;

2 Tranh khung cảnh gia đình, em bé 1-2 tuổi, mẹ bế bé, bà cầm lá hẹ để làm thuốc

ho cho bé; 3 Tranh về một số loài cây

2 Năng lực chung

- Thực hiện được những nhiệm vụ được giao

- Mạnh dạn trong giao tiếp, biết hợp tác với bạn trong học tập

1 Ôn và khởi động

Trang 12

- Cho HS ôn lại chữ i ,k GV có thể cho HS

chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ i,

k

- Cho HS viết chữ i, k

2 Nhận biết

- Cho HS quan sát tranh và trả lời các câu

hỏi: Em thấy gì trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới

tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận

biết và yêu cầu HS đọc theo GV đọc từng

cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS

dọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết

một số lần: le le bơi trên hồ

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h, âm l

và giới thiệu chữ ghi âm h, âm l

3 Đọc HS luyện đọc âm h

3.1 Đọc âm

- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận

biết chữ h trong bài học

- GV đọc mẫu âm h

- GV yêu cầu HS đọc

-Tương tự với âm l

3.2 Đọc tiếng

- Cho HS đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng

chứa âm h ở nhóm thứ nhất

•GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ

nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa

âm h)

• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả

các tiếng có cùng âm h đang học

• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng

âm h đang học

+ Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học:

Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn

một nhóm,

+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng

Ghép chữ cái tạo tiếng

+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa

Trang 13

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng

từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le

- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ

ngữ

GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh

- GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh

- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá

đỏ, đọc trơn từ lá đỏ

- GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ

hồ, cá hố, le le

- Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một

từ ngữ 3 4 lượt HS đọc

- 3 HS đọc trơn các từ ngữ Lớp đọc đồng

thanh một số lần

4 Viết bảng

- GV đưa mẫu chữ h, chữ l và hướng dẫn

HS quan sát

- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h, chữ l

- Cho HS viết chữ h, chữ l (chú ý khoảng

cách giữa các chữ trên một dòng)

- Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết của

bạn

- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS

GV quan sát sửa lỗi cho HS

- GV hướng dẫn HS tô chữ h, chữ l HS tô

chữ ô (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở

Tập viết 1, tập một

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp

khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6 Đọc

- Cho HS đọc thầm câu

- Tìm tiếng có âm h

- GV đọc mẫu

- Cho HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc

- HS tô chữ h, chữ l (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một

Trang 14

đồng thanh theo GV

Tương tự với âm l

7 Nói theo tranh

- Cho HS quan sát tranh trong SHS GV đặt

từng câu hỏi cho HS trả lời:

Em thấy gì trong tranh?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

- GV hướng dẫn HS nói về các loài cây

trong tranh (có cây ăn quả) với các bộ phận

khác nhau (tên các bộ phận) và lợi ich của

chúng (cho quả, dùng gỗ làm nhà, chữa

bệnh (liên hệ với câu “Bé bị ho Bà đã có lá

hẹ"), cho bóng mát, giữ gìn môi trường

trong sạch, )

- GV chia HS thành các nhóm trả lời dựa

vào nội dung đã trả lời ở trên

- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước

cả lớp, GV và HS nhận xét

8 Củng cố

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm h, âm l

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và

động viên HS

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở

nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp

(tiết 2)

I MỤC TIÊU :

1 Năng lực đặc thù:

- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau

- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng.

2 Năng lực chung

- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật

Trang 15

- Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả

lời câu hỏi

- Cuối cùng, GV nhận xét đúng sai và

hướng dẫn giải bằng cách ghép cặp lá dâu

với tằm (nên ghép cặp lá dâu và tằm ở gần

nhau)

Nhận xét, kết luận

Bài 2:

- Nêu yêu cầu bài tập

- Gv hướng dẫn học sinh đếm theo thứ tự

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS quan sát để nhận thấy tất

các các con nhím đều có nấm mà vẫn còn

1 cây nấm không trên con nhím nào

- ? Vậy số nấm có nhiều hơn số nhím hay

không

- GV nhận xét kết luận

Bài 4:

-Nêu yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS quan sát tranh , chọn câu trả

lời đúng

- GV yêu cầu Hs báo cáo kết quả

- GV nhận xét bổ sung

3/Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

-HS đếm -Hs trả lời -HS nhận xét

-HS nhắc lại yêu cầu-Quan sát tranh

HS làm việc theo nhóm: -Đếm các con vật có trong tranh rồi nêu kết quả

Trang 16

- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng.

2 Năng lực chung

- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật

3 Phẩm chất.

- Ham học hỏi và yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

- Vở luyện tập toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả

lời câu hỏi

- Cuối cùng, GV nhận xét đúng sai và

hướng dẫn giải bằng cách ghép cặp lá dâu

với tằm (nên ghép cặp lá dâu và tằm ở gần

nhau)

Nhận xét, kết luận

Bài 2:

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS quan sát để nhận thấy tất

các các con nhím đều có nấm mà vẫn còn

1 cây nấm không trên con nhím nào

- ? Vậy số nấm có nhiều hơn số nhím hay

không

- GV nhận xét kết luận

Bài 3:

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát tranh , chọn câu trả

lời đúng

- GV yêu cầu Hs báo cáo kết quả

- GV nhận xét bổ sung

3/Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

- HS lắng nghe

LTTH Tiếng Việt

ÔN TẬP

Trang 17

I MỤC TIÊU

1 Năng lực đặc thù:

- HS biết viết chữ ghi âm h, l; từ le le viết thường ở bảng con, vở ôli

- Biết chấm điểm tọa độ viết chữ ghi âm ô

2 Năng lực chung:

- HS biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập của bản thân: Biết lắng nghe ý kiến của

III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- YC hs thực hiện viết bảng con

- GV quan sát uốn nắn HS viết bảng

con

* Hoạt động 2: Viết vở ôli

- GV y/c HS luyện viết chữ ghi âm h,

Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021 Sáng

Mĩ thuật

Trang 18

(GV chuyên soạn giảng)

Tiếng Việt (2 tiết) BÀI 13: U, u, Ư, ư

I MỤC TIÊU

1 Năng lực dặc thù.

- Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng các tiếng, từ ngũ, câu có các ẩm u,ư; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

- Viết đúng các chữ u, ư; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ u, ư

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học

2 Năng lực chumg

- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi, kĩ năng quan sát

- Tự tin trình bày ý kiến

3 Phẩm chất

- Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân

II CHUẨN BỊ

- Tranh SGK, mẫu chữ u, ư

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ôn và khởi động

- HS ôn lại chữ h, l GV có thể cho HS chơi trò

chơi nhận biết các nét tạo ra chữ h, l

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết

và yêu cầu HS đọc theo

GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại

để HS dọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết

một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt lừ

- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư và giới

thiệu chữ ghi âm u, ư

3 Đọc HS luyện đọc âm

a Đọc âm

- GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận biết

chữ u trong bài học

Trang 19

- Tương tự với chữ ư

b Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng

mẫu (trong SHS): đủ, lừ

GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các

tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành

tiếng đủ, lừ

+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ, lừ

- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu

+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc

trơn đồng thanh tiếng mẫu

- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm u

•GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung

• Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả

các tiếng có cùng âm u

• GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm u

+ Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự với

quy trình đọc tiếng chứa âm u

+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư đang học:

Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4

tiếng có cà hai âm u, ư

+ HS đọc tất cả các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư

+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS

nêu lại cách ghép

+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép

được

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ dù,

đu đủ, hồ dữ Sau khi đưa tranh minh hoạ cho

mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca

- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV

cho từ dù xuất hiện dưới tranh

- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần dù, đọc

trơn từ dù GV thực hiện các bước tương tự đối

với đu đủ, hồ dữ

- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc

một từ ngữ 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các

từ ngữ Lớp đọc đồng thanh một số lần

- HS đánh vần

- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu

- HS đọc

- HS quan sát

- HS đánh vần tất cả các tiếng cócùng âm u

Ngày đăng: 01/01/2023, 23:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w