Làm những việc làm ý nghĩa giúp các con rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó vớitrường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinhthần hiếu học, tính tích
Trang 1Hoạt động trải nghiệm
LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ ‘‘NUÔI HEO
- HS tích cực, hứng thú, chủ động tham gia HĐ trải nghiệm sinh hoạt dưới cờ
- Giáo dục cho học sinh tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rènluyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập
và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH
- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:
+ Ổn định tổ chức
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường
+ Thời gian của tiết chào cờ: là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần qua đó giúp các em học các nộ quy của Nhà trường đề ra
+ Ý nghĩa nói lời hay, làm việc tốt : giáo dục cách giao tiếp, biết nói lời cảm ơn, xinlỗi Làm những việc làm ý nghĩa giúp các con rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó vớitrường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinhthần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh Thực hiện tốt tất cả các nội quy
do nhà trường đề ra
+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:
* Thực hiện nghi lễ chào cờ
* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh chủ điểm Trò chơi tuổinhỏ làm việc nhỏ “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường”
* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩnăng sống, giá trị sống, phòng chống dịch CoVis Thực hiện tốt 5K của Bộ Y tế
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
………
………
Trang 2- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câuhỏi trong bài đọc, hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
2 Năng lực chung
- HS biết làm việc nhóm, có khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặtcâu hỏi
3 Phẩm chất
- Thật thà trong học tập
- HS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn, khó khăn
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để nói về con người và cảnh vật trong
tranh
- Y/c hs thảo luận trả lời câu hỏi
- GV gt bài đọc Chủ bé chăn cừu
2 Đọc
- GV đọc mẫu Chú ý đọc đúng lời dân
chuyện và lời nhân vật Ngắt giọng, nhấn
giọng đúng chỗ
- Đọc câu
+ GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có
thể khó đối với HS ( chăn cừu, kêu cứu,
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câuulần 2
- HS chia đoạn+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạntrước lớp ( 2 - 3 lượt )
+ HS đọc đoạn theo nhóm
Trang 3trong bài ( tức tốc, thản nhiên, thoả thuê).
- Đọc đồng thanh
- HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB + HS đọc toàn VB và chuyển sangphần trả lời câu hỏi
TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Trả lời câu hỏi
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, thấy bác
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c
và hướng dẫn HS viết câu trả lờivào vở
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt
dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
* Củng cố - Dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu
VB và trả lời các câu hỏi
a Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu,mấy bác nông dân đã tức tốc chạytới;
b Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịtđàn cừu vị không có ai đến đuốigiúp chú bé;
c Câu trả lời mở
- HS nhắc lại: Em nghĩ rằng chúng
ta không tên nói dối
- HS quan sát và viết câu trả lời vàovở
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù
- Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bộ đồ dùng học toán 1
- HS: Bộ đồ dùng học toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động: Trò chơi – Nhanh như chớp
nhí Thực hiện nhanh các phép tính khi được
gọi tới tên mình
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hỏi HS cách đặt tính và thực hiện phép
tính
- GV gọi 6 HS lên bảng làm và yêu cầu HS
dưới lớp làm bài vào bảng con
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng
con
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
H: Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ?
- Để biết được bạn nào cầm thẻ ghi phép tính
có kết quả lớn nhất chúng ta cần làm gì?
- GV yêu cầu HS nhẩm và đọc lần lượt các
kết quả của các phép tính
- H: Số nào lớn nhất?
Đó là kết quả của phép tính nào?
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hỏi: bạn robot nào cao nhất, bạn robot
- GV yêu cầu HS trình bày
- Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi
- HS nhận xét (Đúng hoặc sai)
- HS đọc đề
- HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
- 6 HS lên bảng làm và lớp thực hiện bài tập vào bảng con
- HS lắng nghe và sửa bài
- Bạn nào cầm thẻ ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
- 4 bạn: Nam, Việt, Mai, Robot
- HS trả lời: Tính kết quả của mỗi phép tính và so sánh xem số nào lớn nhất
65 – 41 = 24 89 – 60 = 29
58 – 30 = 28 67 – 36 = 3131
67 – 36
- HS lắng nghe
- Đo chiều cao của ba bạn robot được kết quả như hình vẽ Hỏi bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất?
Trang 5- Tương tự như vậy với bạn robot thấp nhất.
- GV có thể liên hệ: Muốn có chiều cao tốt,
các em có thể bổ sung đầy đủ các chất dinh
dưỡng, thường xuyên tập thể dục thể thao để
cơ thể phát triển tốt
4 Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn
* Trò chơi: Hái nấm
- GV nêu luận chơi SGK trang 63
- GV cho HS tham gia trò chơi
- GV tổng kết trò chơi
- GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS
- Xem bài giờ sau
Bác sĩ: Sao cháu biết?
HS: Vì cháu thấy số 97 lớn nhất ạ
- HS ôn lại bài Chú bé chăn cừu
- HS biết viết chữ nhỏ ở bảng con, vở ôli
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định
2 Bài mới
* Hoạt động 1:
- GV cho hs đọc lại bài: Chú bé chăn cừu
- GV gọi HS nối tiếp đọc các bài
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bảng con
- GV hướng dẫn viết chữ cỡ nhỏ một số từ
ngữ khó trong bài Chú bé chăn cừu (Đoạn 1)
Trang 6- YC hs thực hiện viết bảng con
- GV quan sát uốn nắn HS viết bảng con
* Hoạt động 3: Viết vở ôli
- GV y/c HS luyện viết chữ cỡ nhỏ đoạn 1 bài
- Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức
khỏe, các hoạt đọng không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh
2 Năng lực chung
- Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quenvận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận đọng, vận động vừa sức, vận động đúngcách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người than
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu: Khởi động
- GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một
bài hát thiếu nhi mà các em thích
- GV nhận xét, vào bài mới
2 Hoạt động khám phá
*Hoạt động 1
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
(có lợi cho sức khỏe, nhảy dây, chăm sóc cây,
đi bộ tới trường; không có lợi cho sức khỏe;
đá bóng dưới trời nắng gắt, xách đồ quá nặng,
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS theo dõi
- HS quan sát hình trong SGK
Trang 7Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thấy lợi
ích của việc chăm chỉ và những tác hại của
thói quen lười biếng vận động
- GV nhận xét, bổ sung
- GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc các
bạn hàng xóm để điều chỉnh thói quen vận
động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt
- GV kết luận
3 Hoạt động vận dụng
- GV cho HS hoạt động cặp đôi hoặc nhóm
lớn, từng HS lần lượt kể cho nhau nghe
những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà
mình và người than đã làm, sau đó
- GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt
động mà các em và người thân đã làm
- GV nhận xét
- GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi
nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí,
đúng cách và đủ thời gian, không nên vận
động quá sức
4 Đánh giá
- GV cho HS kể được một số hoạt động vận
động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản
thân để xây dựng thói quen vận động có lợi,
có thái độ tích cực và tự giác thực hành
những hoạt động vận động có lợi cho sức
khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân
cùng thực hiện các hoạt động vận động có
lợi
5 Hướng dẫn về nhà
- Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để
kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày
cũng như hằng năm của mình
* Tổng kết tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận nhóm
Đạo đức BÀI 28: PHÒNG, TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù: Sau bài học này, HS sẽ:
Trang 8- Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới đuối nước.
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của đuối nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Bé yêu
biển lắm"
+ Mùa hè các em có thích đi tắm biển không?
+ Làm thế nào để chúng ta đi tắm biển thật
vui và an toàn?
- HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận:
2 Khám phá:
*Hoạt động 1: Nhận diện tình huống nguy
hiểm có thể dẫn đến đuối nước
- GV chiếu/treo cụm tranh đầu của mục Khám
phá, HS quan sát tranh trên bảng hoặc trong
SGK và thực hiện theo yêu cầu:
+ Kể những tình huống có thể dẫn đến đuối
+ Tình huống 1 (tranh 1): Trong lớp học bơi,
nếu thầy giáo dạy bơi chưa đến GV hỏi HS
nên làm gì?
3 Luyện tập
*Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên
Trang 9bảng, HS quan sát thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và
sau đó đưa ra kết luận
*Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em đã thực hiện phòng,
tránh đuối nước như thế nào? Hãy chia sẻ với
các bạn nhé!
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết
cách phòng, tránh đuối nước
4 Vận dụng
*Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV giới thiệu tình huống: Lần đầu tiên được
đi thuyền, Hà vui sướng nên cúi đầu xuống
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2022 Sáng
Giáo dục thể chất (GV chuyên soạn giảng)
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câuhỏi trong VB đọc, hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nộidung được thể hiện trong tranh
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và
viết cầu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu ,
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả , GV và HS thống nhất các
câu hoàn chỉnh
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
váo vở GV kiểm tra và nhận xét bài của
một số HS
6 Quan sát tranh và kể lại câu chuyện
Chú bé chăn cừu
- HS đọc thẩm lại câu chuyện GV hướng
dẫn HS quan sát tranh, nói về nội dung
7 Nghe viết
- GV đọc to toàn đoạn văn ( Một hôm, sói
đến thật, Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp
Các bác nông dân nghi là chú nói dối ,
nên vẫn thản nhiên làm việc.)
- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả
trong đoạn viết
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại
một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà
soát lỗi
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS
8 Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng
phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- GV nêu nhiệm vụ HS làm việc nhóm
đôi để tìm những vần phù hợp
- HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúngcách
- HS viết+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
- Một số HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng) Một số HS đọc to các từ ngữ Sau đó , cả lớp đọc đồng thanh một số lần
Trang 119 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung đề nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS
quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan
sát tranh
- GV yêu cầu HS dùng từ ngữ trong
khung để nói theo tranh GV gọi một số
HS trình bày kết quả nói theo trình
- HS và GV nhận xét
10 Củng cố
- GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học GV tóm tắt lại những nội dung
chính
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về
bài học GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS
- HS nói về tình huống giả tưởng là chủ bể chăn cừu không nói dối và được các bác nông dân đến giúp
- HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu haychưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào )
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù
- Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số
- Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số
- Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: Trò chơi – Nhanh như chớp
nhí- Thực hiện nhanh các phép tính khi được
Trang 12gọi tới tên mình
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện pt
GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS
dưới lớp làm bài vào bảng con
- GV sửa bài trên bảng và nx bài ở bảng con
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- GV quan sát lớp và chấm bài một số HS
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn hs quan sát tranh, thảo luận
nhóm
Hs nêu kq
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nói: rõ yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- GV quan sát và chấm một số bài của HS
- GV sửa bài và nhận xét
* Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV đọc bài toán và nêu yc của bài?
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV sửa bài và nhận xét
4 Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn
* Trò chơi: Bắn tên
- GV nêu luật chơi: Tìm phép tính có kết quả
là 50
- GV cho HS tham gia trò chơi
- Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi
- HS lắng nghe và sửa bài
- HS làm vào phiếu bài tập
- HS lắng nghe và sửa bài
- HS nêu yc
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm nêu kq
- bạn: Mai10 bước chân,Việt 15 bước chân, Robot 19 bước chân
Trang 13- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS
- Xem bài giờ sau
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
- Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số
- Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số
2 Năng lực chung
- Thực hành giải quyết các bài tập về cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số
học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Luyện tập
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hỏi HS cách đặt tính
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện pt
GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS
dưới lớp làm bài vào bảng con
- GV sửa bài trên bảng và nx bài ở bảng con
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn hs quan sát tranh, thảo luận
nhóm
Hs nêu kq
- GV sửa bài và nhận xét
3 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS
- Xem bài giờ sau
- HS lắng nghe và sửa bài
- HS lắng nghe
- HS làm vào phiếu bài tập
- HS lắng nghe và sửa bài
- HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
LTTH Tiếng Việt
Trang 14ÔN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù:
- HS ôn lại bài Chú bé chăn cừu
- HS biết viết chữ nhỏ ở bảng con, vở ôli
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định
2 Bài mới
* Hoạt động 1:
- GV cho hs ôn lại bài Chú bé chăn cừu
- GV gọi HS nối tiếp bài tập đọc
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bảng con
- GV hướng dẫn viết một số từ khó trong bài
Chú bé chăn cừu
- YC hs thực hiện viết bảng con
- GV quan sát uốn nắn HS viết bảng con
* Hoạt động 3: Viết vở ôli
- GV y/c HS luyện viết chữ cỡ nhỏ đoạn 2 bài
Kĩ năng sống TIẾT 28: KỸ NĂNG TẬP CHUNG
(Giáo án Poki)
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022 Sáng
Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (Tiết 1 + 2)
Trang 15I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực đặc thù
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn
và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liênquan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranhđược quan sát
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câuhỏi trong VB đọc
- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói
về một số điều thú vị mà HS học được từ bài
học đó
- Khởi động :
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhỏ để trả lời các câu hỏi
a Em thấy gì trong bức tranh ?
b Hai phần của bức tranh có gì giống và
khác nhau ?
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả
lời, sau đó dẫn vào bài đọc Tiếng vọng của
núi
2 Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB Chú ý đọc đúng lời
người kể vả lời nhân vật Ngắt giọng , nhãn
giọng đúng chỗ
- Đọc câu
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng
dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối
với HS ( túi , rèo lên , )
+ Đọc nối tiếp từng cầu lần 2 GV hướng
dẫn HS đọc những câu dài ( VD : Đang đi
chơi trong nhi / gấu con / chợt nhìn thấy thật
hạt dẻ )
- HS nhắc lại
+ Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nêu câutrả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặccó câu trả lời khác
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc lần 1
- HS luyện đọc lần 2