Đồ thị hình tròn Chỉ ra từng phân loại so với tổng thể Bản đồ chấm Minh hoạ vị trí xảy ra bệnh Bản đồ vùng Minh hoạ vùng/địa dư xảy ra bệnh Phần Bàn luận • Phần bàn luận discussion trong
Trang 1TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU
Ths.Bs Huỳnh Nguyễn Phương Quang
CÁC CÁCH TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Trình bày KQNC dưới dạng văn viết
2 Trình bày bảng, biểu đồ, đồ thị
Trình bày dưới dạng văn viết
Trang 3TRÌNH BÀY BẢNG
Bảng là tập hợp số liệu được sắp xếp trong
hàng ngang và hàng dọc.
Biểu thị mô hình, sự ngoại lệ, sự khác nhau và
các mối liên quan khác, là cơ sở để lập đồ thị,
biểu đồ.
Bảng cần được thiết kế đơn giản , thường dùng
2 hoặc 3 bảng nhỏ, mỗi bảng biểu thị 1 vấn đề
của số liệu thì dễ hiểu hơn là dùng 1 bảng lớn
mà chứa nhiều biến số chi tiết.
Trình bày bằng bảng tần số
được số liệu gì, ở đâu, khi nào, thông thường phải
đánh số cho bảng (bảng 1, bảng 2,…).
gọn bao gồm cả đv đo lường số liệu (năm, tỷ lệ
Trang 4miêu tả được số liệu gì, ở đâu, khi nào,
thông thường phải đánh số cho bảng
Ghi chú cho từng hàng & từng cột rõ ràng, ngắn gọn bao gồm cả đv đo lường
số liệu (năm, tỷ lệ mắc/100.000 dân,…).
Chú thích: (Nam ≥ 90; Nữ ≥ 80) Giải thích những chữ viết tắt,
mã hóa, biểu tượng ở cuối bảng.
Trang 5Bảng 2 chiều: khi có 2 hoặc >2 biến số tổng của
cácsố liệu theo biến ở cả cột & dòng
Bảng giả (Bảng câm): chưa có số liệu cụ thể, sử
dụng trong lập đề cương phục vụ ý tưởng thiết kế
Trang 6>8 triệu 27 (71,1) 11 (28,9) (1,45-4,38)2,63 0,002 (1,29-3,73)2,57
Trình bày
bằng biểu đồ
Trang 7Phải có đầy đủ tên biểu đồ, sơ đồ, tên & đơn vị
đo lường trên các trục số, các chú thích cần thiết
Thích hợp với loại số liệu muốn trình bày
Rõ ràng, dễ xem, dễ hiểu, có khả năng tự giải
thích cao nhất
Trang 8Biểu đồ cột đứng hoặc nằm ngang: bar chart
chất (danh mục hoặc thứ hạng)
Trục tung: biến số phụ thuộc, thường là số đo tần số
104,553 96,451 105,370 128,710
Dùng để so sánh số liệu với những biến số riêng rẽ
Biểu đồ 3.1 Tình hình dịch Sốt Xuất Huyết tại Việt Nam 2002 - 2011
Trang 9Ví dụ: Các yếu tố liên quan đến tình trạng trầm cảm
sau sinh trong nghiên cứu
p=0,044*
p=0,045 p=0,015
p=0,937 p=0,007
p<0,001
Biểu đồ cột đôi:so sánh mức độ mắc bệnh của các phân
loại khác nhau của 2 hoặc nhiều dãy số liệu
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
SỐ LIỆU NHIỄM HIV MỚI TẠI CẦN THƠ
Số người nhiễm HIV và tử vong (2010-31/10/2022)
Trang 10Biểu đồ hình tròn: pie chart
So sánh cáctỷ lệ khác nhau giữa các loại trong 1
nhómcủa 1 biến về chất
Tổng các tỷ lệ này phải = 100%
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Hình 3 Đường lây truyền của bệnh dại
Biểu đồ cột chồng:
So sánh cáctỷ lệ khác nhau giữa các loại biến số
của 2 hoặc >2 quần thể
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
MiÒn B¾c MiÒn Trung MiÒn Nam T©y Nguyªn
Hình 4: Số mắc quai bị theo khu vực, 1997-2006
Trang 12PHÂN BỐ NGƯỜI NHIỄM HIV THEO ĐƯỜNG LÂY (2010-31/10/2022)
Biểu đồ dạng đường thẳng: line
Chỉ sự biến thiến 1 biến nào đó theo THỜI GIAN
Trang 1313.4 11.6 10.710.5 9.3 9.5
14.0 12.7
Tỷ lệ nhiễm HIV tăng rất nhanh trong nhóm MSM
Kết quả hiện nhiễm HIV qua Giám sát trọng điểm 2011-2021 (%)
18 20.3 23
12
10
4 6 3.3 4.7
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022
Trang 14Biểu đồ cột liên tục: histogram
Khi 1 biến liên tục được phân ra các nhóm khác nhau
biến định tính
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
ag e ( rounded)
65.0 60.0 55.0 50.0 45.0 40.0 35.0 30.0 25.0 20.0 15.0 10.0
N = 1721 00
Hình 6 Phân bố tuổi của nạn nhân bị TNGT trong toàn quốc năm 2001 theo nhóm tuổi
Biểu đồ đa giác: polygon
Dạng đặc biệt BĐ cột liên tục: điểm giữa của các cột
nàynối với nhau (S các cột = S đa giác)
2 đầu của BĐ đa giác luôn tiếp xúc với trục hoành
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Trang 15Biểu đồ dạng chấm:
scatter
Chỉ ra mối tương quan
giữa 2 biến liên tục (biến
định lượng)
Chiều hướng & độ lớn
của mối tương quan
(thuận / nghịch)
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Hình8 Mối QH giữa nồng độ glucose huyết thanh và glucose dịch não tủy ở trẻ ≤ 18 tuổi
Trang 16Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Bản đồ (map - BĐ địa dư): chỉ vị trí xảy ra bệnh
BĐ chấm : sử dụng các “chấm” để chỉ mỗi ca bệnh,
thuận tiện để trình bày về phân bố địa lý của bệnh,
nêu lên được NC mắc bệnh của CĐ
BĐ vùng : minh họa vùng hoặc địa dư xảy ra bệnh,
liệu tuyệt đối
Trình bày theo biểu đồ, đồ thị (tt)
Miền Bắc:
3.477 ca 95,3%
Miền Trung:
1 ca 0,02%
Tây Nguyên:
0 ca 0%
Miền Nam:
170 ca 4,7%
Hình 9 Phân bố ca bệnh tả tại Việt Nam 2007 – 2011
Ha Tinh Thanh Hoa
Bac Kan Cao Bang
Dien Bien Phu
Ha Giang
Ha Nam Hai Duong Hoa Binh Lai Chau Lao Cai
Nam Dinh
Nghe An
Phu Tho Son La
Tuyen Quang Yen Bai
TP Ha Noi Thai Nguyen
Ha Tay
Trang 17TRÌNH BÀY BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
1 9 / 0 9 / 2 0 2 1
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN LOẠI ĐỒ THỊ ĐỂ
MINH HỌA SỐ LIỆU
Đồ thị hình dây Xuhướng bệnh theo thời gian, nhấn mạnh tỉ
lệ thay đổi theo thời gian.
Đồ thị hình cột đơn So sánhmức độ mắc bệnh của các phân loại
khác nhau của một biến số.
Đồ thị hình cột nhóm So sánhmức độ mắc bệnh của các phân loại
khác nhau của hai hoặc nhiều dãy số liệu.
Đồ thị hình cột chồng So sánhtổng số và minh họa từng phân loại
so với tổng số.
Đồ thị hình tròn Chỉ ra từng phân loại so với tổng thể
Bản đồ chấm Minh hoạ vị trí xảy ra bệnh
Bản đồ vùng Minh hoạ vùng/địa dư xảy ra bệnh
Phần Bàn luận
• Phần bàn luận (discussion) trong một công trình nghiên cứu
khoa học y học (NCKH) là phần rất quan trọng, nó có chức
năng diễn giải các kết quả nghiên cứu đã trình bày
• Chúng ta đã biết rằng phần dẫn nhập hay đặt vấn đề trả lời
câu hỏi “Tại sao làm nghiên cứu này?”; phần phương pháp
nghiên cứu trả lời câu hỏi “Làm việc đó bằng cách nào?”;
phần kết quả nghiên cứu là nhằm trả lời câu hỏi “Đã phát
hiện những gì”;
• Phần bàn luận tập trung vào trả lời cho được câu hỏi “Những
phát hiện đó có ý nghĩa gì”?
Trang 18Bàn luận kết quả
Mục đích của bàn luận:
Giải thích, phân tích kết quả đạt được từ NC
Tăng tính giá trị của NC
Hướng tới mục tiêu NC
●Để đạt được mục đích của NC:
Tómtắt các kết quả NC cơ bản đã đạt được
Phân tích ý nghĩa của các KQ thu được
Tránhđưa thêm các số liệu mới ngoài những số liệu
đã được trình bày trong phần KQ vào BL
Đánh giá chất lượng & giá trị của NC: phân tích các
khả năng xuất hiện những sai lệch
So sánh với các tác giả khác: khi so sánhcần chú ý
oTiêuchuẩn chọn mẫu
oPP đo lường
oThời điểm NC…
Tăng tính thuyết phục của NC
Khi cósự khác biệt phải lý giải nguyên nhân
Tómtắt ý nghĩa của NC
Bàn luận kết quả (tt)
Trang 19• Nhìn chung, trong công trình NCKH, phần bàn luận là
phần khó viết nhất Ngay cả nhiều giáo sư có kinh
nghiệm cũng có khi cảm thấy khó khăn khi viết phần
này (thường gọi là chương 4).
• Một trong các lý do là phần bàn luận không có một cấu
trúc cụ thể nào, hơn nữa viết phần này đòi hỏi người
viết phải có kiến thức rộng, hiểu biết nhiều, đọc nhiều
về chủ đề nghiên cứu đồng thời có khả năng so sánh,
khái quát, tổng hợp các kiến thức của mình.
1 Cấu trúc của phần bàn luận
* Độ dài: Thường thì phần bàn luận có độ dài bằng
hay tương đương với phần tổng quan (chương 1) và
phần kết quả nghiên cứu (chương 3) Nói cách khác,
ba phần này có độ dài tương đương nhau.
Thông thường phần bàn luận được viết riêng (thành
chương 4) trong một công trình nghiên cứu khoa học
Y học, tuy nhiên ở một số bài báo khoa học, phần
này được viết lồng vào kết quả nghiên cứu (KQNC).
Cách viết này có ưu điểm là rút ngắn được chiều dài
của bài báo khoa học, nhưng lại có nhược điểm là
khó tổng hợp, bao quát, khái quát và suy luận (một
công việc rất quan trọng của bàn luận) vì có những
KQNC chưa được trình bày hay trình bày sau.
* Cấu trúc các mục, tiểu mục:Cũng không có quy định cụ
thể, thông thường theo trình tự như sau:
- Bàn luận chung về đối tượng và phương pháp nghiên cứu,
tức bàn luận về ưu nhược điểm các khía cạnh khác nhau của
công trình nghiên cứu: Địa điểm, đối tượng nghiên cứu, cỡ mẫu,
cách lấy mẫu, phương pháp thu thập thông tin, công cụ thu thập
thông tin, cách khống chế sai số…Chỉ rõ các tác động tới
KQNC như thế nào
Cũng có thể lồng ghép việc bàn luận chung này vào bàn luận
theo KQNC của từng mục tiêu một:
- Bàn luận theo KQNC của mục tiêu 1
- Bàn luận theo KQNC của mục tiêu 2
Nhiều tác giả, khi bàn luận theo từng mục tiêu cụ thể, lại chia
thành các tiểu mục nhỏ hơn, nhưng đa số các tác giả lại làm
ngược lại, tức không chia các mục nhỏ mà bàn luận hết KQNC
này sang KQNC khác, miễn sao tạo ra sự lô gic, dẫn dắt tốt là
được
Trang 202 Nội dung của bàn luận trong nghiên cứu y học
Tuy không có qui định cụ thể, nhưng theo kinh nghiệm của Giáo sư
Nguyễn Văn Tuấn cho thấy phần bàn luận thường viết như sau:
- Trong đoạn văn đầu tiên, nêu tóm lược giả thuyết, mục tiêu hay
phát hiện chính;
- Tiếp theo là so sánh những KQNC của nghiên cứu này này với các
nghiên cứu trước; cũng có thể so sánh KQNC giữa các mục tiêu khác
nhau trong cùng nghiên cứu hay nêu mối quan hệ giữa chúng
- Giải thích KQNC;
- Đề xuất mô hình mới hay giả thuyết mới;
- Khái quát hóa và nêu ý nghĩa của KQNC;
- Có thể nêu qua những ưu điểm và khuyết điểm của công trình
nghiên cứu; và
- Sau cùng là đưa ra kết luận sao cho người đọc có thể lĩnh hội được
một cách dễ dàng Cũng có thể nêu lên một kiến nghị/ đề xuất gì đó
dựa trên KQNC hay các lý luận
1 Nêu tóm lược giả thuyết, mục tiêu hay phát hiện chính của kết
quả nghiên cứu (KQNC)
• Đây là việc làm cần thiết, giúp cho người đọc nhớ lại các KQNC
Thông thường một công trình NCKH có nhiều KQNC khác nhau, hơn
nữa có một số công trình lại dài, tới hàng trăm hay vài trăm trang, nên
cần thiết nhắc lại KQNC chính cho bàn luận Chú ý, chọn lọc kĩ
KQNC cần nêu lại, sau khi nêu xong phải chỉ rõ nguồn dẫn Điểm
nữa là, mọi thông tin hay số liệu được viết trong chương KQNC đều
phải được nhắc lại và bàn luận tại đây, nếu một số liệu hay thông tin
nào được cho rằng không cần bàn luận tại chương 3 này thì nó là
thừa, cần phải loại ra khỏi chương KQNC Như vậy, nhờ chương bàn
luận này, NCV có thể điều chỉnh lại chương KQNC cho logicc và phù
hợp
• Cách nêu KQNC tại đây cũng phải thật khéo, không sao nguyên
văn của chương KQNC mà cần trình bày dưới dạng khác (cấu trúc
câu hay hành văn dạng khác), giúp cho người đọc không cảm thấy lặp
lại và cảm thấy luôn mới trong đề tài
2 So sánh với nghiên cứu khác, giải thích sự khác biệt
hay tương đồng và đề xuất giả thuyết mới nếu có thể.
- Nếu có thể, NCV hãy so sánh KQNC vừa nêu lại với
KQNC của nghiên cứu khác tương đồng Từ đó tìm sự
khác biệt hay sự tương đồng giữa hai KQNC.
- Tiếp theo phải giải thích một cách thỏa đáng sự khác biệt
hay sự tương đồng đó thông qua các lý do về kinh tế, xã
hội, tự nhiên hay thông qua phương pháp nghiên cứu:
Chọn đối tượng, cỡ mẫu, cách lấy mẫu, phương pháp thu
thập thông tin; hay các lý do về dân số học: Tuổi, giới, học
vấn, nghề nghiệp…
Trang 212 So sánh với nghiên cứu khác, giải thích sự khác biệt hay tương
đồng và đề xuất giả thuyết mới nếu có thể.
Trong nghiên cứu thực nghiệm, có thể so sánh KQNC giữa hai lô: Thực
nghiệm và chứng Ví dụ “Trên hình ảnh vi thể, cả hai lô chuột uống viên
nén bao phim GT1 liều 11,16 g/kg/ngày và liều 33,48 g/kg/ngày, hình
ảnh tế vào gan và tế bào thận đều bình thường…” Ở đây tác giả đã sánh
lô thực nghiệm với lô thường
Trong một số nghiên cứu can thiệp, tác giả có thể so sánh trước sau và
đặc biệt so sánh với “chỉ số mong đợi” được ấn định trong công thức tính
cỡ mẫu can thiệp Ví dụ, “Số lần khám trung bình (LKTB) cho một thẻ
bảo hiểm y tế (BHYT) trong 1 năm tại bệnh viện huyện (BVH) giảm rất
mạnh tại Sóc Sơn trong thời gian thí điểm (0,47/năm 2001) so với trước
thí điểm (2,19/ năm 1999)…Việc giảm LKTB/thẻ BHYT/năm 2001 so
với năm 1999 là tình trạng chung của bốn BVH, song có sự giảm mạnh
hơn tại BVH Sóc Sơn Chỉ số hiệu quả: 50,2% vượt xa so với kết quả
mong đợi cải tiến được 25% nêu tại mục 2.2.2.5…”
2 So sánh với nghiên cứu khác, giải thích sự khác
biệt hay tương đồng và đề xuất giả thuyết mới nếu
có thể.
Với KQNC định tính: Ta cũng tiến hành như trên, tức
nhắc lại ý chính của KQNC sau đó so sánh và đưa ra
lời bàn Ví dụ, “Nghiên cứu đã chỉ ra một số khó khăn
lớn của cán bộ y tế như: Người bệnh lộn xộn ở khâu
đón tiếp; nhân viên phòng quản lý chất lượng chưa làm
tốt vai trò hướng dẫn người bệnh; phân mềm đăng kí
khám, quét thẻ nhiều lúc hay bị lỗi…(xem mục
3.3.2)” Sau đó tác giả lấy luôn KQNC khác của chính
nghiên cứu này để giải thích cho KQNC về khó khăn
trên đây: “…do ý thức người bệnh hạn chế; thêm vào
đó nhân viên phòng Quản lý chất lượng chưa nắm bắt
được quy trình khám….
3 Hình thành giả thuyết mới cho nghiên cứu
Từ KQNC của mình, sau khi so sánh với KQNC khác và bàn
luận, NCV có thể đưa ra một giả thuyết mới nào đó làm nền
tảng cho một nghiên cứu khác trong thời gian tới
Nhờ vậy mà các sáng kiến, các ý tưởng nghiên cứu mới tiếp
tục được hình thành Đây là một giá trị đặc biệt lớn của một
công trình NCKH Ở mức độ khiêm tốn hơn, NCV chỉ ra
những việc phải làm, những cải tiến mới giúp cho vấn đề
được nghiên cứu thêm phong phú và hoàn thiện
Những đề xuất mới của các bàn luận này sẽ được NCV tổng
kết lại và đưa vào phần “kiến nghị” phía cuối của công trình
nghiên cứu Với cách làm này, luôn đảm bảo được tính lô gic
của các phần với nhau, nhất là các kiến nghị của công trình
nghiên cứu luôn xuất phát từ các KQNC và bàn luận
Trang 22Câu hỏi cần phải trả lời Nội dung
Phát hiện chính là gì?
Phát biểu những phát hiện chính; đặt những phát hiện này vào bối cảnh của các nghiên cứu trước đây.
Kết quả có nhất quán với nghiên cứu trước?
Giải thích tại sao không nhất quán Có phải do vấn đề địa phương, bệnh nhân, chẩn đoán, đo lường, phân tích, v.v… Phải suy nghĩ và giải thích.
Giải thích tại sao có kết quả như trong nghiên
cứu, mối liên hệ đó có phù hợp với giả thuyết?
Đây là đoạn văn khó nhất, vì tác giả phải suy nghĩ, vận dụng kiến thức hiện hành, và tìm mô hình để giải thích kết quả nghiên cứu của mình.
Nếu kết quả là một mối tương quan (như gien và bệnh), phải thuyết phục người đọc rằng mối tương quan này không phải ngẫu nhiên, mà có cơ chế sinh học Bàn về cơ chế của mối liên hệ một cách thuyết phục bằng cách sử dụng các nghiên cứu trước hay đề ra giả thuyết mới.
Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu là gì?
Đây là phần “generalization”, khái quát hóa.
Đặt kết quả của nghiên cứu vào bối cảnh lớn hơn, và so sánh với các nghiên cứu trước đây Suy luận về cơ chế (nhưng không nên quá lời hay quá xa xỉ trong khi suy luận, mà phải nằm trong khuôn khổ của dữ kiện thật).
Phát hiện đó có khả năng sai lầm không?
Điểm mạnh và khiếm khuyết của nghiên
cứu là gì?
Xem xét những yếu tố sau đây: thiếu khách quan trong đo lường và thu thập số liệu? Số lượng đối tượng ít? Cách chọn mẫu có vấn đề? Các yếu tố khác chưa xem xét đến?
Phân tích chưa đầy đủ? Chưa điều chỉnh cho các yếu tố phụ? V.v…
Kết luận có phù hợp với dữ kiện hay
không?
Kết luận phải rõ ràng, nhưng không nên đi
ra ngoài khuôn khổ của dữ kiện Chẳng hạn như nếu kết quả cho thấy hút thuốc lá làm tăng ung thư phổi, tác giả không nên kết luận rằng ngưng hút thuốc lá sẽ giảm ung thư phổi.
ĐẠO ĐỨC TRONG
NGHIÊN CỨU Y HỌC
Trang 23Nghiên cứu khoa học
tượng là con người
Nghiên cứu khoa học
Đạo đức trong y khoa
• NC các vấn đề y đức phát sinh trong hoạt động
thực hành lâm sàng diễn ra hằng ngày
• Trách nhiệm đạo đức: thầy thuốc là người biết rõ
nhất nên có nghĩa vụ mang lại lợi ích cho BN, phải
chữa trị & không được làm hại BN
Trang 2410 Điều luật Nurumberg
Tuyên bố Helsinki
Tuyên bố Helsinki