QUAN ĐIỂM VỀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰCNghị quyết số 2U-NQ/Tā ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương vềĐổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đà
Trang 1Hướng dẫn đánh giá năng lực, phẩm chất và cách ra ma trận
đề thi lớp 1 theo thông tư 27
1 Mục đích đánh giá học sinh tiểu học
2 Các yêu cầu đánh giá học sinh tiểu học
3 Nội dung đánh giá
4 Phương pháp đánh giá học sinh tiểu học
BI ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
2 Đánh giá thường xuyên trong quá trình học tập, rèn luyện của học sinh
3 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh
4 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
5 Ví dụ minh họa
IV ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
2 Đánh giá định kì
3 Ví dụ minh họa
V SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ
1 Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục
2 Hồ sơ đánh giá
3 Xét hoàn thành chương trình lớp học, hoàn thành chương trình tiểu học
4 Nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh
Trang 25 Khen thưởng
VI TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Đối với giáo viên
2 Đối với hiệu trưởng nhà trường
3 Đối với phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo
2
Trang 3I QUAN ĐIỂM VỀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
Nghị quyết số 2U-NQ/Tā ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương vềĐổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đ nêu r Đổi mới căn bản hình th c vàphương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo , Phối hợp s dụng kếtquả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối học k , cuối năm họcR đánh giá củangười dạy với tự đánh giá của người họcR đánh giá của nhà trường với đánh giá của giađình và x hội
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về Đổi mới chươngtrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông xác định r Đổi mới căn bản phương phápđánh giá chất lượng giáo dục theo hướng h trợ phát triển phẩm chất và năng lực họcsinh
Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 0U/6/2014 của Chính phủ về Chương trình hànhđộng thực hiện Nghị quyết số 2U-NQ/Tā nêu r định hướng về đánh giá H là Đổi mớihình th c, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả theo hướng đánh giá năng lựcngười họcR kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối k học, cuối năm học theo môhình của các nước c nền giáo dục phát triển
Triển khai các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đàotạo GDĐT đ ban hành Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 ban hành quyđịnh đánh giá học sinh tiểu học, theo đ nội dung nổi bật của Thông tư này là tập trungvào đánh giá quá trình, coi trọng đánh giá thường xuyên b ng nhận xét Thông tư số30/2014/TT-BGDĐT ra đời là sự hiện thực h a tinh thần đổi mới của Nghị quyết 2U-NQ/Tā Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo R thực hiện giải pháp Đổi mớicăn bản hình th c và phương pháp thi, kiểm tra, và đánh giá chất lượng giáo dục, bảođảm trung thực, khách quan Tuy nhiên, sau 02 năm triển khai Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT bộc lộ một số điểm bất cập và được Bộ GDĐT ban hành Thông tư số22/2016/TT-BGDĐT s a đổi, bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểuhọc ban hành theo số 30/2014/TT-BGDĐT Theo đ , Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐTquy định về đánh giá học sinh tiểu học tường minh hơn, cụ thể hơnR gi p cho giáo viên ddàng hơn trong việc đánh giá học sinhR gi p cho phụ huynh c cơ hội n m b t được rràng hơn m c độ đạt được của con em mình, từ đ kịp thời phối hợp với nhà trường trongquá trình giáo dục học sinh
Trang 4Về cơ bản Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT tiếp nối tinh thần nhân văn của
Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, đánh giá phải vì sự tiến bộ của học sinh hay đánh giá
để phát triển học tập, đánh giá như là hoạt động học tập, nhưng làm rõ cơ sở khoa học của hai phương thức đánh giá thường xuyên bằng nhận xét và đánh giá định kỳ bằng điểm số Đồng thời s a đổi nh ng điểm bất cập, gi p làm giảm đáng kể áp lực bỏ việc
phải ghi nhận xét hàng tháng, từng học sinh vào ổ chất lượng giáo dục , gi p lượng h atrong đánh giá thường xuyên học sinh tiểu học
Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT bổ sung quy định lượng h a kết quả học tập
theo yêu cầu môn học dựa trên chuẩn kiến th c, k năng theo 3 m c Hoàn Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành đối với từng môn học trước đây theo Thông tư số
30/2014/TT-BGDĐT ch c hai m c Hoàn thành và Chưa hoàn thành Việc lượng h atheo 3 m c này được giáo viên thực hiện vào gi a k và cuối m i học k , s kịp thờicung cấp nh ng thông tin phản hồi rất h u ích gi p học sinh biết mình tiến bộ ra sao,
nh ng l nh vực nào c sự tiến bộ, l nh vực học tập nào c kh khăn Đồng thời, gi p họcsinh nhận ra mình thiếu hụt nh ng gì so với chuẩn kiến th c, k năng hay yêu cầu, mụctiêu bài học để cả giáo viên và học sinh cùng điều ch nh hoạt động dạy và học
Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT c ng bổ sung quy định lượng h a kết quả giáodục theo hướng tiếp cận năng lực Trên cơ sở quá trình đánh giá thường xuyên di n rahàng ngày, hàng tuần đến gi a và cuối m i học k , giáo viên chủ nhiệm lớp lượng h a
từng năng lực, phẩm chất thành ba m c Tốt, Đạt, Cần cố gắng trước đây theo thông tư
30 ch c 2 m c Đạt và Chưa đạt Việc lượng h a này, cho phép giáo viên, cán bộ quản
l giáo dục, cha m học sinh xác định được m c độ hình thành, phát triển năng lực, phẩmchất của học sinh sau một giai đoạn học tập, rèn luyện Từ đ giáo viên, nhà trường c
nh ng giải pháp kịp thời gi p đ học sinh kh c phục hạn chế, phát huy nh ng điểm tíchcực để các em ngày một tiến bộ hơn
Triển khai Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về Đổimới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, ngày 26/12/2018 Bộ Giáo dục vàĐào tạo GDĐT đ ban hành Chương trình giáo dục phổ thông kèm theo Thông tư số32/2018/TT-BGDĐT Chương trình giáo dục phổ thông 2018 b t đầu thực hiện từ nămhọc 2020-2021, trong đ tác động trực tiếp đến nội dung
4
Trang 5và phương th c đánh giá, tập trung vào đánh giá phẩm chất, năng lực của học sinh Đốivới nội dung đánh giá, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đề ra quan điểm về đánhgiá giáo dục như sau Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chínhxác, kịp thời, c giá trị về m c độ đáp ng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộcủa học sinh để hướng d n hoạt động học tập, điều ch nh các hoạt động dạy học, quản l
và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượnggiáo dục Căn c đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy địnhtrong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục Phạm viđánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục b t buộc, môn học và chuyên đềhọc tập lựa chọn và môn học tự chọn Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình họctập, rèn luyện của học sinh Kết quả giáo dục được đánh giá b ng các hình th c định tính
và định lượng thông qua đánh giá thường xuyên, định k ở cơ sở giáo dục
Để thực hiện đánh giá học sinh tiểu học trên cơ sở kế thừa và đổi mới về nội dung,hình th c tổ ch c triển khai đánh giá học sinh tiểu học đáp ng yêu cầu thực hiệnChương trình giáo dục phổ thông 2018, ngày 04/U/2020 Bộ GDĐT đ ban hành Thông tư
số 27/2020/TT-BGDĐT về việc quy định đánh giá học sinh tiểu học, trong đ kh ng định
Đánh giá học sinh tiểu học là quá trình thu thập, x l thông tin thông qua các hoạt động
quan sát, theo d i, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinhR
tư vấn, hướng d n, động viên học sinhR di n giải thông tin định tính hoặc định lượng vềkết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực củahọc sinh tiểu học và đảm bảo tính kế thừa, đổi mới như sau
1 Kế thừa Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số
22/2016/TT-BGDĐT
- Tiếp tục thực hiện quan điểm đánh giá vì sự tiến bộ của học sinhR coi trọng việcđộng viên, khuyến khích sự cố g ng trong học tập, rèn luyện của học sinhR gi p học sinhphát huy nhiều nhất khả năng, năng lựcR đảm bảo kịp thời, công b ng, khách quanR không
so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha
m học sinh
- Đảm bảo đánh giá học sinh tiểu học theo quá trình, gồm các hình th c như đánhgiá thường xuyên, đánh giá định k và đánh giá tổng hợp Trong đ , gi quy
Trang 6định đánh giá thường xuyên b ng nhận xét và giáo viên được chủ động khi nào nhận xét
b ng lời, khi nào viết nhận xét cho phù hợp
- Gi p cha m học sinh n m b t m c độ học tập, rèn luyện của học sinh, thôngqua việc đảm bảo đánh giá định k b ng lượng h a thành các m c Hoàn thành tốt ,Hoàn thành , Chưa hoàn thành đối với từng môn học và hoạt động giáo dụcR Tốt ,Đạt , Cần cố g ng đối với từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt l i tại thời điểm gi a
- Bổ sung nội dung về phương pháp, k thuật và một số công cụ đánh giá, đảm bảo
đ ng thành phần theo l thuyết khoa học về đánh giá, gồm phạm vi, đối tượng, nội dung,hình th c tổ ch c, phương pháp, k thuật và quy trình đánh giá Ngoài ra, quy định này
gi p định hướng cho giáo viên các phương pháp, cách th c tiến hành trong quá trình đánhgiá học sinh, phù hợp với l a tuổi tiểu học và cụ thể hoá Chương trình giáo dục phổ thông2018
- Các câu hỏi/bài tập trong bài kiểm tra định k , được thể hiện b ng 03 m c độthay vì 04 m c độ như hiện hành theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT, nh m đảm bảothống nhất với cách tiếp cận của các cấp học trên và các nước tiên tiến trên thế giới và tạothuận lợi cho giáo viên trong quá trình biên soạn các câu hỏi/bài tập để xây dựng đề kiểmtra định k
- Quy định về tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục , hồ sơ đánh giá , c ng là
nh ng điểm mới của Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT Điều này nh m tường minh hoáquá trình đánh giá, đồng thời đảm bảo kết cấu chặt ch , hợp logic về mặt hình th c, tạothành quy trình hoàn ch nh trong đánh giá gồm đủ các hình th c đánh giá thường xuyênRđánh giá định k R tổng hợp đánh giá kết quả giáo dụcR s dụng kết quả đánh giá Trong
đ , lưu tâm đến quy định hồ sơ, học bạ điện t được s dụng tại m i cơ sở giáo dục phổthông
- Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT cụ thể hoá việc viết trên giấy khen nh m kh cphục hạn chế tiêu cực về việc khen thưởngR ch khen thưởng nh ng học sinh thực sự xuất
s c và x ng đáng, được tập thể lớp công nhận Theo đ , đối với việc
6
Trang 7khen thưởng cuối năm học ch s dụng danh hiệu Học sinh Xuất s c cho nh ng học sinhđược đánh giá kết quả giáo dục đạt m c Hoàn thành xuất s c và danh hiệu Học sinh Tiêubiểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện cho nh ng học sinh được đánh giá kết quảgiáo dục đạt m c Hoàn thành tốt, đồng thời c thành tích xuất s c về ít nhất một môn họchoặc c tiến bộ r rệt ít nhất một phẩm chất, năng lựcR được tập thể lớp công nhận Hình
th c viết trên giấy khen vào cuối năm học được ghi theo danh hiệu đạt được nên tạothuận lợi cho giáo viên và kh c phục một số hạn chế hiện nay
Bên cạnh đ , Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT quy định hình th c thư khen , cụ
thể “Cán bộ quản lý và giáo viên có thể gửi thư khen cho những học sinh có thành tích,
cố gắng trong quá trình học tập, rèn luyện phẩm chất, năng lực hoặc có những việc làm tốt” nh m động viên kịp thời nh ng học sinh c thành tích, cố g ng trong quá trình học
tập, rèn luyện phẩm chất, năng lực hoặc c nh ng việc làm tốt Điều này, gi p các em cthêm động lực cùng nhau rèn luyện tu dưng đạo đ c, trau dồi kiến th c để không ngừngtiến bộ
AI MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TIỂU HỌC
1 Mục đích đánh giá học sinh tiểu học
C thể n i r ng, bất k khâu nào của quản l giáo dục c ng cần tới đánh giá.Không c đánh giá thì hệ thống quản l giáo dục s trở thành một hệ thống một chiều,không c cơ chế phản ánh trở lại, t c là ch c chiều đi mà không c chiều về Đây là một
cơ chế quản l không khoa học, không hoàn thiện
Ch khi c đánh giá, quản l giáo dục mới nhận được phản hồi, mới kịp thời pháthiện ra các vấn đề và giải quyết ch ng Giáo dục là một hệ thống quản l hai chiều nên cthể n i đánh giá là một nhân tố đảm bảo cho quản l giáo dục c tính khoa học và hoànthiện
Xét trên tầm v mô, đánh giá trong giáo dục là một biện pháp quan trọng nh m đổi
mới giáo dục Nghị quyết số 2U-NQ/Tā yêu cầu Đổi mới căn bản, hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan” Trong bối cảnh của Việt Nam, việc chuyển từ thực trạng ch trọng đo lường b ng
điểm số kết quả tiếp thu kiến th c sang đánh giá
Trang 8toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh s c tác động đến tất cả các yếu tố khác củachương trình giáo dục phổ thông mục tiêu, nội dung, hình th c tổ ch c và phương phápgiáo dục
Xét ở tầm vi mô, kết quả đánh giá gi p các cán bộ quản l nhà trường c nh ngđiều ch nh, thay đổi cần thiết trong việc xây dựng và tổ ch c quá trình giáo dục như điều
ch nh kế hoạch giáo dục nhà trườngR quản l , ch đạo xây dựng và thực hiện nội dunggiáo dụcR quản l đổi mới phương pháp, hình th c tổ ch c dạy học và đánh giáR huy độngcác điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dụcR thực hiện trách nhiệm giải trình, công khaichất lượng giáo dụcR
Đối với trường tiểu học, đổi mới đánh giá c thể coi là một khâu đột phá quantrọng của quá trình dạy học, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực họcsinhR xác định m c độ đạt được mục tiêu của quá trình dạy học và g p phần trực tiếp th cđẩy và hoàn thiện quá trình dạy học Chính vì vậy, ở cấp tiểu học, mục đích đánh giá làcung cấp thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo
m c độ đáp ng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sựtiến bộ của học sinh để hướng d n hoạt động học tập, điều ch nh các hoạt động dạy học
nh m nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể như sau
- Gi p giáo viên điều ch nh, đổi mới hình th c tổ ch c, phương pháp giáo dụctrong quá trình dạy học, giáo dụcR kịp thời phát hiện nh ng cố g ng, tiến bộ của học sinh
nh m động viên, khích lệ và phát hiện nh ng kh khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh
để hướng d n, gi p đ nh m nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyệncủa học sinhR g p phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học
- Gi p học sinh c khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xétR tự học, tự điều ch nhcách họcR giao tiếp, hợp tácR c h ng th học tập và rèn luyện để tiến bộ
- Gi p cha m học sinh hoặc người giám hộ sau đây gọi chung là cha m học sinhtham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và pháttriển phẩm chất, năng lực của học sinhR tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạtđộng giáo dục học sinh
8
Trang 9- Gi p cán bộ quản l giáo dục các cấp kịp thời ch đạo các hoạt động giáo dục,đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nh m đạt hiệu quả giáo dục.
- Gi p các tổ ch c x hội n m thông tin chính xác, khách quan, phát huy nguồnlực x hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục
2 Các yêu cầu đánh giá học sinh tiểu học
Theo một số quan điểm về đánh giá thì kết quả đánh giá phải cung cấp được
nh ng thông tin h u ích, chính xác cho nh ng đối tượng liên quan để c thể đưa ra cácquyết định đ ng đ n Để đảm bảo được vai trò này, quá trình đánh giá c ng cần phải đảmbảo các yêu cầu cơ bản đ là
- Đảm bảo tính giá trị Việc đánh giá phẩm chất, năng lực, các môn học/hoạt động
giáo dục b t đầu với nh ng giá trị giáo dục Đánh giá không phải là sự kết th c trongchính n mà là một phương tiện để cải thiện chất lượng và hiệu quả giáo dục C ngh a làcần xác định các giá trị mang lại cho các đối tượng liên quan sau khi thực hiện quá trìnhđánh giá, ví dụ như cung cấp nh ng thông tin phản hồi để gi p m i cá nhân tự cải thiệnmột phẩm chất, năng lực hoặc môn học/hoạt động giáo dục nào đ
- Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt Việc đánh giá phẩm chất, năng lực, môn
học/hoạt động giáo dục hiệu quả nhất khi phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp,
về bản chất của các hành vi được bộc lộ theo thời gian Phẩm chất, năng lực, các mônhọc/hoạt động giáo dục là một tổ hợp, đòi hỏi không ch sự hiểu biết mà là làm được
nh ng từ nh ng điều tiếp nhận đượcR điều này bao gồm không ch c kiến th c, khả năng
mà còn là giá trị, thái độ và th i quen hành vi ảnh hưởng đến mọi hoạt động Do vậy,đánh giá cần phản ánh nh ng hiểu biết b ng cách s dụng đa dạng các phương pháp
nh m mục đích mô tả một b c tranh hoàn ch nh hơn và chính xác phẩm chất, năng lực,
m c độ đạt được theo yêu cầu cần đạt về môn học/hoạt động giáo dục của người đượcđánh giá
- Đảm bảo tính công bằng và tin cậy công cụ đánh giá không c sự thiên vị cho
các đối tượng giới, dân tộc, vùng miền, đối tượng, R cách phân tích, x l kết quảkhông bị ảnh hưởng bởi các mối quan hệ cá nhânR kết quả đánh giá ổn
Trang 10định, chính xác, không bị phụ thuộc vào người đánh giá, nh ng nhiệm vụ ở các nội dungđánh giá khác nhau Kết quả đánh giá phải thống nhất khi được lặp đi lặp lại nhiều lần.
- Đánh giá cần quan tâm đến cả kết quả và những trải nghiệm của học sinh để có được kết quả đó Không thể phủ nhận tầm quan trọng của thông tin về kết quả học tập.
Tuy nhiên, để cải thiện kết quả, ch ng ta cần phải biết về nh ng trải nghiệm của đốitượng đang được đánh giá để từ đ c thể xác định hiệu quả của hoạt động, l giải đượckết quả mà học sinh đạt được Đánh giá c thể gi p ch ra nh ng điều kiện để cá nhân đạtkết quả tốt hơnR phát huy khả năng tự cải thiện của học sinh trong hoạt động đ
- Đánh giá trong bối cảnh thực tiễn và vì sự phát triển của học sinh được đánh giá.
Đánh giá tốt nhất khi hoạt động đ đang di n ra, không đợi đến khi n kết th c Đánh giá
là một quá trình mà độ tin cậy thể hiện qua sự tích l y các thông tin minh ch ng Kết quảđánh giá s c giá trị hơn khi các hoạt động mà ch ng ta đánh giá được liên kết lại theotrình tự thời gian
Chính vì vậy, trong quá trình triển khai đánh giá học sinh tiểu học cần đảm bảomột số yêu cầu như sau
- Đánh giá học sinh thông qua đánh giá m c độ đáp ng yêu cầu cần đạt và biểuhiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và nh ngbiểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổthông cấp tiểu học
- Đánh giá thường xuyên b ng nhận xét, đánh giá định k b ng điểm số kết hợpvới nhận xétR kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha m học sinh, trong đ đánhgiá của giáo viên là quan trọng nhất
- Đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinhR coi trọng việc động viên,khuyến khích sự cố g ng trong học tập, rèn luyện của học sinhR gi p học sinh phát huynhiều nhất khả năng, năng lựcR đảm bảo kịp thời, công b ng, khách quanR không so sánhhọc sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha m họcsinh
3 Nội dung đánh giá học sinh tiểu học
10
Trang 11a Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ngyêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạtđộng giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với cấp tiểu học.
b Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thôngqua nh ng phẩm chất chủ yếu và nh ng năng lực cốt l i như sau
- Nh ng phẩm chất chủ yếu yêu nước, nhân ái, chăm ch , trung thực, trách
4 Phương pháp đánh giá học sinh tiểu học
Một số phương pháp đánh giá thường được s dụng trong quá trình đánh giá họcsinh gồm
a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo d i, l ng nghe học sinh trong quá trình
giảng dạy trên lớp, s dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật k ghi chép lại các biểuhiện của học sinh để s dụng làm minh ch ng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện củahọc sinh
Quan sát là nh m phương pháp chủ yếu mà giáo viên thường s dụng để thu thập
d liệu kiểm tra đánh giá Quan sát bao hàm việc theo d i hoặc xem xét học sinh thựchiện các hoạt động quan sát quá trình hoặc nhận xét một sản phẩm do học sinh làm raquan sát sản phẩm
Quan sát quá trình: đòi hỏi trong thời gian quan sát, giáo viên phải ch đến
nh ng hành vi của học sinh như sự tương tác tranh luận, chia s các suy ngh , biểu lộcảm x c gi a các học sinh với nhau trong nh m, n i chuyện riêng trong lớp, b t nạtcác học sinh khác, mất tập trung, c v mặt căng th ng, lo l ng, l ng t ng, hay hào
h ng, giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc không ngồi yên được quá ba
ph t
Quan sát sản phẩm: Học sinh phải tạo ra sản phẩm cụ thể, là b ng ch ng của
Trang 12sự vận dụng các kiến th c đ học Nh ng sản phẩm rất đa dạng bài luận ng n, bài tập
nh m, báo cáo ghi chép/bài tập môn khoa học, báo cáo khoa học, báo cáo thực hành, biểu
đồ, biểu bảng theo chủ đề, v một b c tranh t nh vật, tạo ra được một dụng cụ thực hành/thí nghiệm Học sinh phải tự trình bày sản phẩm của mình, còn giáo viên đánh giá sựtiến bộ hoặc xem xét quá trình làm ra sản phẩm đ Giáo viên s quan sát và cho kiếnđánh giá về sản phẩm, gi p các em hoàn thiện sản phẩm
Một số quan sát được tiến hành có chủ định và định trước, như trong trường hợp
giáo viên đánh giá học sinh khi các em đọc bài trong nh m tập đọc hoặc trình bày một
báo cáo trước lớp Trong nh ng tình huống như thế, giáo viên c thể quan sát một tập hợp các hành vi ứng xử của học sinh Ví dụ, khi học sinh đọc bài trước lớp, giáo viên c thể
theo d i và l ng nghe xem học sinh phát âm c r ràng không, c thường xuyên ngướclên nhìn trong khi đọc hay không, c thể hiện sự tự tin hay không Nh ng quan sát nhưthế đ được định sẵn nên giáo viên c thời gian để chuẩn bị cho học sinh và xác địnhtrước từng hành vi cụ thể nào s được quan sát
Một số các quan sát khác của giáo viên lại không chủ định và ngẫu nhiên, như khi
giáo viên thấy hai học sinh n i chuyện thay vì thảo luận bài học, nhận thấy một em họcsinh c biểu hiện tổn thương khi bị bạn cùng lớp trêu chọc về quần áo của mình, hoặcnhìn thấy một học sinh bồn chồn, ngồi không yên và luôn nhìn ra c a sổ trong suốt giờkhoa học Nh ng quan sát tự phát như thế, dựa trên nh ng b t gặp bất chợt khi quan sáthọc sinh , phản ánh nh ng chuyện xảy ra thoáng qua không định sẵn mà giáo viên ghinhận được và phải suy ngh , di n giải Các quan sát chủ định và ng u nhiên của giáo viênđều là nh ng k thuật thu thập thông tin quan trọng trong lớp học
b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của
học sinh, từ đ đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá c liên quan
- Đánh giá qua hồ sơ học tập là việc giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá vềcác sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh, từ đ đánh giá học sinh theo từng nộidung đánh giá c liên quan
Hồ sơ học tập là tài liệu minh ch ng cho sự tiến bộ của học sinh, trong đ họcsinh tự đánh giá về bản thân, nêu nh ng điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của
12
Trang 13mình, tự ghi lại kết quả học tập trong quá trình học tập của mình, tự đánh giá đối chiếuvới mục tiêu học tập đ đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân
và cách kh c phục trong thời gian tiếp theo, Hồ sơ học tập là một b ng ch ng về
nh ng điều học sinh đ tiếp thu được
Hồ sơ học tập được s dụng để xác định và điều ch nh quá trình học tập của họcsinh c ng như đánh giá hoạt động và m c độ đạt được Tùy mục tiêu dạy học mà giáoviên c thể yêu cầu học sinh xây dựng các loại hồ sơ học tập khác nhau nh m mục đíchnhư tự xây dựng kế hoạch học tập, xác định mục tiêu, động cơ học tập, tự đánh giá,
Đánh giá qua hồ sơ là sự theo d i, trao đổi nh ng ghi chép, lưu gi của chính họcsinh về nh ng gì các em đ n i, đ làm, c ng như th c, thái độ của học sinh với quátrình học tập của mình c ng như với mọi người Qua đ gi p học sinh thấy được nh ngtiến bộ của mình và giáo viên thấy được khả năng của từng học sinh, từ đ giáo viên s c
nh ng điều ch nh cho phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục
- ản phẩm học tập là kết quả của hoạt động học tập của học sinh, là b ng ch ngcủa sự vận dụng kiến th c, k năng mà học sinh đ c Thông qua sản phẩm học tập, giáoviên đánh giá sự tiến bộ của học sinh, đánh giá quá trình tạo ra sản phẩm và đánh giá m c
độ đạt được các năng lực của học sinh
c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi-đáp
để thu thập thông tin nh m đưa ra nh ng nhận xét, biện pháp gi p đ kịp thời
Vấn đáp thuộc nh m phương pháp chủ yếu mà giáo viên thường s dụng để thuthập d liệu trong kiểm tra đánh giá trên lớp thông qua việc hỏi-đáp Đây là phương phápgiáo viên đặt câu hỏi và học sinh trả lời câu hỏi hoặc ngược lại , nh m r t ra nh ng kếtluận, nh ng tri th c mới mà học sinh cần n m, hoặc nh m tổng kết, củng cố, kiểm tra mởrộng, đào sâu nh ng tri th c mà học sinh đ học Phương pháp vấn đáp cung cấp rấtnhiều thông tin chính th c và không chính th c về học sinh
Tu theo vị trí của phương pháp vấn đáp trong quá trình dạy học, c ng như tutheo mục đích, nội dung của bài học, người ta phân biệt nh ng dạng vấn đáp cơ bản sau
– Vấn đáp gợi mở: là hình th c giáo viên khéo léo đặt nh ng câu hỏi gợi mở
Trang 14d n d t học sinh suy ngh , r t ra nh ng nhận xét, nh ng kết luận cần thiết từ nh ng sựkiện đ quan sát được hoặc nh ng tài liệu đ học được, được s dụng khi cung cấp tri
th c mới
Giáo viên s dụng phương pháp này để d n d t học sinh, gi p học sinh tự tìm ralời giải thích hợp l Ví dụ Điều gì s xảy ra nếu trái đất ngừng quay
Hình th c này c tác dụng khơi dậy tính tích cực của học sinh rất mạnh, nhưng
c ng đòi hỏi giáo viên phải khéo léo, tránh đi đường vòng, lan man, xa vấn đề
– Vấn đáp củng cố: được s dụng sau khi giảng tri th c mới, gi p học sinh củng
cố được nh ng tri th c cơ bản nhất và hệ thống hoá ch ng mở rộng và đào sâu nh ng tri
th c đ thu lượm được, kh c phục tính thiếu chính xác của việc n m tri th c
– Vấn đáp tổng kết: được s dụng khi cần d n d t học sinh khái quát hoá, hệ thống
hoá nh ng tri th c đ học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn học nhấtđịnh Dạng vấn đáp này gi p học sinh phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá,tránh n m b t nh ng đơn vị tri th c rời rạc gi p cho các em phát huy tính mềm d o của
tư duy
– Vấn đáp kiểm tra: được s dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau một vài
bài học, gi p giáo viên kiểm tra tri th c học sinh một cách nhanh gọn kịp thời để c thể
bổ sung, củng cố tri th c ngay nếu cần thiết Điều này c ng gi p học sinh tự kiểm tra tri
th c của bản thân
– Vấn đáp trong đánh giá năng lực và phẩm chất: được s dụng trong các hoạt
động trải nghiệm thực tế, các cuộc thi tìm hiểu như trò chơi rung chuông vàng, đườnglên đ nh Olympia Ví dụ sau một hoạt động trải nghiệm, học sinh được yêu cầu trả lờimột số câu hỏi Điều bổ ích nhất qua hoạt động trải nghiệm này là gì nh ng điều gìcần r t kinh nghiệm hoặc yêu cầu học sinh đưa ra một số các câu hỏi/kiến nghị
Như vậy là tu vào mục đích và nội dung bài học, giáo viên c thể s dụng mộttrong bốn hoặc cả bốn dạng vấn đáp nêu trên Ví dụ Khi dạy bài mới, giáo viên dùngdạng vấn đáp gợi mở sau khi đ cung cấp tri th c mới, dùng vấn đáp củng cố để đảm bảohọc sinh n m ch c và đầy đủ tri th cR cuối giờ, dùng vấn đáp kiểm tra để c thông tinngược kịp thời từ phía học sinh
14
Trang 15d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên s dụng các bài kiểm tra gồm các câu
hỏi, bài tập được thiết kế theo m c độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình th c
tr c nghiệm, tự luận hoặc kết hợp tr c nghiệm và tự luận để đánh giá m c đạt được về cácnội dung giáo dục cần đánh giá
Kiểm tra viết đề cập đến phương pháp kiểm tra, đánh giá mà giáo viên s dụngcác bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo năng lực, trong đ học sinhviết câu trả lời cho các câu hỏi hoặc vấn đề vào giấy để đánh giá m c đạt được về cácnội dung giáo dục cần đánh giá Đây chính là nh m phương pháp kiểm tra, đánh giá kiểutruyền thống Khi học sinh làm một bài kiểm tra tr c nghiệm đa lựa chọn, hoàn thànhmột bài tập về nhà dạng viết luận, viết một bản báo cáo, v một b c tranh, viết một bàiluận, hoặc điền vào một bảng ma trận ghi nhớ, bảng ma trận đặc trưng , t c là các emđang cung cấp các ch ng c b ng giấy mực cho giáo viên Một trong các k thuật đánhgiá thường xuyên b ng phương pháp viết phổ biến nhất là cho học sinh làm bài kiểm traviết với hai hình th c phổ biến tr c nghiệm đa lựa chọn và tự luận
Các câu hỏi tr c nghiệm đa lựa chọn, câu hỏi kiểm tra đ ng-sai và câu hỏi kiểm traghép đôi được gọi là câu hỏi chọn lựa câu hỏi đ ng , bởi vì như tên của n đ ngụ , họcsinh phải trả lời cho m i câu hỏi b ng cách chọn một câu trả lời từ các tùy chọn cho sẵn.Câu hỏi dạng mở đòi hỏi học sinh phải tự trả lời Độ dài của câu trả lời c thể thay đổiđáng kể Ví dụ yêu cầu viết bài tự luận b t buộc học sinh phải trả lời dài và chi tiết, cònvới bài điền vào ch trống hay một câu trả lời ng n ch yêu cầu học sinh trả lời b ngmột từ hay một cụm từ Câu hỏi dạng cung cấp thông tin đa chiều, thông tin tổng hợp,
ph c tạp, bộ sưu tập bài làm, thí nghiệm khoa học, và báo cáo chủ đề trong lớp, thườngđược qui thành đánh giá k năng thực hành Ch các câu hỏi đ ng thuộc loại lựa chọncho phép người ra đề được quyền kiểm soát tuyệt đối vì người ra đề định ra cả câu hỏi l ncác tùy chọn để trả lời Câu hỏi thuộc loại mở cho phép người ra đề ch kiểm soát đượcphần câu hỏi vì trách nhiệm trả lời thuộc về học sinh
BI ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
1 Quy định về đánh giá thường xuyên
1.1 Khoản 2 Điều 2 nêu Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện
Trang 16cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh, để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy
sự tiến bộ của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học.
1.2 Điều 5 nêu nội dung và một số phương pháp đánh giá
“1 Nội dung đánh giá
a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:
- Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạt động của học sinh,
từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan.
c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi-đáp
để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời.
d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, dưới hình
16
Trang 17thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được
về các nội dung giáo dục cần đánh giá”.
2 Đánh giá thường xuyên trong quá trình học tập, rèn luyện của học sinh
2.1 Đánh giá thường xuyên trong quá trình học tập, rèn luyện của học sinh được
thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt động giáo dục khác, trong
đ bao gồm cả quá trình vận dụng kiến th c, k năng ở nhà trường, gia đình và cộngđồng
- Trong đánh giá thường xuyên, giáo viên s dụng các k thuật quan sát, theo d iRtrao đổi, phỏng vấnR kiểm tra nhanh phiếu, vở R nhận xét lời, viết
- Trong đánh giá thường xuyên, giáo viên ghi nh ng nhận xét đáng ch nhất vào
sổ theo d i chất lượng giáo dục, nh ng kết quả học sinh đ đạt được hoặc chưa đạt đượcRbiện pháp cụ thể gi p học sinh vượt qua kh khăn để hoàn thành nhiệm vụR các biểu hiện
cụ thể về sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinhR nh ng điều cầnđặc biệt lưu để gi p cho quá trình theo d i, giáo dục đối với cá nhân, nh m học sinhtrong học tập, rèn luyện
2.2 Tham gia đánh giá thường xuyên hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học
tập theo yêu cầu cần đạt từng môn học, hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáodục phổ thông cấp tiểu học gồm giáo viên, học sinh tự đánh giá và nhận xét, g p bạnqua hoạt động của nh m, lớp R khuyến khích sự tham gia đánh giá của cha m học sinh
2.3 Để thực hiện đánh giá thường xuyên trong quá trình tổ chức dạy học từng giờ
học, căn c vào đặc điểm và yêu cầu cần đạt của bài học, của m i hoạt động mà học sinhphải thực hiện trong bài học, giáo viên tiến hành một số việc như sau
- Quan sát, theo d i, trao đổi, kiểm tra quá trình và từng kết quả thực hiện nhiệm
vụ của học sinh, nh m học sinh theo tiến trình dạy họcR
- Nhận xét b ng lời n i trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vào phiếu, vở củahọc sinh về nh ng kết quả đ làm được hoặc chưa làm đượcR m c độ hiểu biết và nănglực vận dụng kiến th cR m c độ thành thạo các thao tác, k năng cần thiết, phù hợp vớiyêu cầu của bài học, hoạt động của học sinhR
- Quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinhR áp dụng biện pháp cụthể để kịp thời gi p đ học sinh vượt qua kh khăn Do năng lực của học
Trang 18sinh không đồng đều nên c thể chấp nhận sự khác nhau về thời gian, m c độ hoàn thànhnhiệm vụ.
3 Đánh giá thường xuyên phẩm chất, năng lực học sinh
3.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực
Kính trọng, biết ơn người lao động, người c công với quêhương, đất nướcR tham gia các hoạt động đền ơn, đáp ngh a đối với
nh ng người c công với quê hương, đất nước
Nhân ái
Yêu qu Yêu thương, quan tâm, chăm s c người thân trong gia đình
mọi người Yêu qu bạn bè, thầy côR quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè
Tôn trọng người lớn tuổiR gi p đ người già, người ốm yếu,người khuyết tậtR nhường nhịn và gi p đ em nhỏ
Biết chia s với nh ng bạn c hoàn cảnh kh khăn, các bạn ở vùngsâu, vùng xa, người khuyết tật và đồng bào bị ảnh hưởng của thiêntai
Tôn trọng sự Tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về cách ăn mặc, tính
khác biệt nết và hoàn cảnh gia đình
gi a mọi Không phân biệt đối x , chia r các bạn
người
ẵn sàng tha th cho nh ng hành vi c l i của bạn
Chăm chỉ
Ham học Đi học đầy đủ, đ ng giờ
Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập
Trang 19Ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết.
C th c vận dụng kiến th c, k năng học được ở nhà trường
18
Trang 20Phẩm chất Yêu cầu cần đạt cấp tiểu học
vào đời sống h ng ngày
Chăm làm Thường xuyên tham gia các công việc của gia đình vừa s c với bản thân
Thường xuyên tham gia các công việc của trường lớp, cộng đồngvừa s c với bản thân
C trách C th c bảo quản, gi gìn đồ dùng cá nhân và gia đình
nhiệm với Không bỏ thừa đồ ăn, th c uốngR c th c tiết kiệm tiền bạc,gia đình điện nước trong gia đình
C trách Tự giác thực hiện nghiêm t c nội quy của nhà trường và các quynhiệm định, quy ước của tập thểR gi vệ sinh chungR bảo vệ của công.với nhà Không gây mất trật tự, c i nhau, đánh nhau
trường và x Nh c nhở bạn bè chấp hành nội quy trường lớpR nh c nhở ngườihội thân chấp hành các quy định, quy ước nơi công cộng
C trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp
Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động x hội phù
Trang 21hợp với l a tuổi.
C trách C th c chăm s c, bảo vệ cây xanh và các con vật c ích
1U
Trang 22Phẩm chất Yêu cầu cần đạt cấp tiểu học
nhiệm C th c gi vệ sinh môi trường, không xả rác bừa b i
với môi Không đồng tình với nh ng hành vi xâm hại thiên nhiên
trường sống
b) Yêu cầu cần đạt về năng lực chung
Tự chủ và tự học
Tự lực Tự làm được nh ng việc của mình ở nhà và ở trường theo
sự phân công, hướng d n
Tự kh ng định C th c về quyền và mong muốn của bản thânR bước đầu biết cách trình
và bảo vệ quyền, bày và thực hiện một số quyền lợi và nhu cầu chính đáng.nhu cầu chính
đáng
Tự điều ch nh Nhận biết và bày tỏ được tình cảm, cảm x c của bảntình cảm, thái độ, thânR biết chia s tình cảm, cảm x c của bản thân với ngườihành vi của mình khác
Hoà nh với mọi ngườiR không n i hoặc làm nh ng điều
Định hướng Bộc lộ được sở thích, khả năng của bản thân
nghề nghiệp Biết tên, hoạt động chính và vai trò của một số nghề
Trang 23nghiệpR liên hệ được nh ng hiểu biết đ với nghề nghiệpcủa người thân trong gia đình.
20
Trang 24Năng lực Cấp tiểu học
Tự học, tự hoàn C th c tổng kết và trình bày được nh ng điều đ học.thiện Nhận ra và s a ch a sai s t trong bài kiểm tra qua lời
nhận xét của thầy cô
C th c học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng
truyện tranh, bài viết đơn giản
Bước đầu biết s dụng ngôn ng kết hợp với hình ảnh,
c ch để trình bày thông tin và tưởng
Tập trung ch khi giao tiếpR nhận ra được thái độ củađối tượng giao tiếp
Thiết lập, phát Biết cách kết bạn và gi gìn tình bạn
triển các quan hệ Nhận ra được nh ng bất đồng, xích mích gi a bản thân
x hộiR điều với bạn hoặc gi a các bạn với nhauR biết nhường bạn hoặc
ch nh và hoá giải thuyết phục bạn
các mâu thu n
Xác định mục C th i quen trao đổi, gi p đ nhau trong học tậpR biếtđích và phương cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng d n
th c hợp tác của thầy cô
Xác định trách Hiểu được nhiệm vụ của nh m và trách nhiệm, hoạt độngnhiệm và hoạt động của bản thân trong nh m sau khi được hướng d n, phâncủa bản thân công
Xác định nhu cầu Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật của các thành viên
Trang 25và khả năng của trong nh m để đề xuất phương án phân công công việc phùngười hợp tác hợp.
21
Trang 26Năng lực Cấp tiểu học
Tổ ch c và Biết cố g ng hoàn thành phần việc mình được phân công vàthuyết phục chia s gi p đ thành viên khác cùng hoàn thành việc đượcngười khác phân công
Đánh giá hoạt Báo cáo được kết quả thực hiện nhiệm vụ của cả nh mR tựđộng hợp tác nhận xét được ưu điểm, thiếu s t của bản thân theo hướng
d n của thầy cô
Hội nhập quốc tế C hiểu biết ban đầu về một số nước trong khu vực và
trên thế giới
Biết tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế theo hướng
d n của nhà trường
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Nhận ra tưởng Biết xác định và làm r thông tin, tưởng mới đối với bản thânmới từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng d n
Phát hiện và làm Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra nh ng vấn
r vấn đề đề đơn giản và đặt được câu hỏi
Hình thành và Dựa trên hiểu biết đ c , biết hình thành tưởng mới đối vớitriển khai tưởng bản thân và dự đoán được kết quả khi thực hiện
mới
Đề xuất, lựa chọn Nêu được cách th c giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng
Thiết kế và tổ Xác định được nội dung chính và cách th c hoạt động để
ch c hoạt động đạt mục tiêu đặt ra theo hướng d n
Nhận xét được ngh a của các hoạt động
Tư duy độc lập Nêu được th c m c về sự vật, hiện tượng xung quanhR không
e ngại nêu kiến cá nhân trước các thông tin khác nhau về sựvật, hiện tượngR sẵn sàng thay đổi khi nhận ra sai s t
Trang 27c) Biểu hiện cụ thể của năng lực đặc th
22