1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart docx

35 630 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart
Tác giả Nguyễn Duy Thành, Trần Đức Thiện
Trường học Trường đại học Thăng Long
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 463 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời điểm khó khăn này, để tồn tại, phát triển và cạnh tranh với các công ty nước ngoài, mỗi doanh nghiệp cầnphải có những chính sách linh hoạt, phù hợp về tổ chức nhân lực, chiến

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC

CỦA CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ SỐ DMART 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart 1 1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart 1

1.1.2 Vốn điều lệ của công ty 1

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 2

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 2

1.3.1 Ban giám đốc 2

1.3.2 Phòng hành chính nhân sự 2

1.3.3 Phòng tài chính kế toán 2

1.3.4 Phòng dự án marketing 3

1.3.5 Phòng kinh doanh phân phối 3

1.3.6 Phòng kinh doanh bán lẻ 3

PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ SỐ DMART 4

2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart 4 2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 4

2.2.1 Mô tả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 4

2.2.2 Mô tả quy trình nghiên cứu thị trường tại phòng kinh doanh bán lẻ 5

2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart năm 2010 và năm 2011 7

2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – Lợi nhuận năm 2010 và 2011 của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart 7

2.3.2 Tình hình tài sản - nguồn vốn năm 2010- 2001 của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart 11 2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart

17 2.4.1 Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 17

2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 18

2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 19

2.4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19

2.5 Tình hình lao động tại công ty TNHH thiết bị số MTV Dmart 20

2.5.1 Cơ cấu lao động và thu nhập 20

2.5.2 Chế độ đào tạo và chính sách đãi ngộ 21

2.5.3 Định hướng phát triển nhân sự 22

PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 23

3.1 Môi trường kinh doanh 23

3.1.1 Thuận lợi 23

3.1.2 Khó khăn 23

3.2 Những ưu điểm, tồn tại của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart và biện pháp khắc phục 24

3.2.1 Ưu điểm 24

Trang 3

3.2.2 Tồn tại 24

3.3 Biện pháp khắc phục 25

3.4 Định hướng phát triển của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart 26

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á MTV Một thành viên TNHH Trách nhiệm hữu hạn USD Đô la Mỹ WTO Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Trang Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV thiết bị só Dmart 2

Sơ đồ 2.1 Quy trình hoạt động kinh doanh chung 5

Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiên cứu thị trường 5

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 8

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán 12

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 17

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 18

Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 19

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19

Bảng 2.7 Trình độ lao động của công ty TNHH thiết bị số MTV Dmart 20

Bảng 2.8 Bảng thu nhập bình quân 21

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm vừa qua, quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới đã tạo ranhững lợi thế nhất định cho các doanh nghiệp Việt Nam trong một thị trường toàn cầurộng lớn Tuy nhiên điều đó cũng tạo ra không ít khó khăn, như sự cạnh tranh khốc liệtcủa các công ty nước ngoài Đặc biệt, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và những biếnđộng kinh tế thế giới ảnh hưởng rõ nét, sâu sắc đến kinh tế-xã hội Việt Nam, nhiềudoanh nghiệp đã phá sản hàng loạt, kiệt quệ tài chính Trong thời điểm khó khăn này,

để tồn tại, phát triển và cạnh tranh với các công ty nước ngoài, mỗi doanh nghiệp cầnphải có những chính sách linh hoạt, phù hợp về tổ chức nhân lực, chiến lược kinhdoanh, quản lý tài chính…

Được nhà trường và ban lãnh đạo công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênthiết bị số Dmart cho phép, em đã có cơ hội được thực tập tại phòng kinh doanh công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị số Dmart Trong quá trình thực tập,dưới sự hướng dẫn của các thầy cô, em đã được quan sát trực tiếp hoạt động của cácphòng ban trong công ty và phân tích được tình hình kinh doanh, tài chính của công ty.Trên cơ sở những kinh nghiệm thực tế rút ra sau quá trình thực tập này, em đã tổnghợp lại trong bản báo cáo thực tập Bản báo cáo gồm có 3 nội dung chính:

Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart

Phần 2: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart

Phần 3: Nhận xét và kết luận

Trang 6

PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC

CỦA CÔNG TY TNHH MTV THIẾT BỊ SỐ DMART

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart 1.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart

- Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị số Dmart

- Chủ sở hữu: Công ty cổ phần kĩ thuật công nghệ Nam Thành

- Lĩnh vực kinh doanh: phân phối, bán lẻ thiết bị số điện máy, cung cấp giải pháp,dịch vụ kĩ thuật

- Qui mô công ty: 46 người

- Địa chỉ: 22/443 Nguyễn Xiển, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân,thành phố Hà Nội

- Địa chỉ 2 - trung tâm bảo hành: Số 7 Lô 14A – Khu đô thị Trung Yên, phố TrungHoà, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Mã số thuế: 0104802294

- Điện thoại: 04 36282899 – 0437834530

- Fax: 0435527689 – 0437834554

- Websites: http://dmart.vn

1.1.2 Vốn điều lệ của công ty

Vốn điều lệ của công ty là 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng chẵn)

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Nam Thành được chuyển đổi từ “Công tyTNHH Kỹ thuật Tin học Nam Thành” từ tháng 9 năm 2010 Là một đơn vị thành viêncủa Công ty Cổ phần tập đoàn dược phẩm và thương mại SOHACO (SOHACOGROUP), công ty Nam Thành có nhiều thuận lợi về cơ cấu tổ chức, tài chính để đápứng được các mục tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh Sau một thời gian gấprút chuẩn bị, công ty Nam Thành đã chính thức khai trương thành lập công ty -showroom mới mang tên Dmart vào ngày 08/09/2010 Showroom nằm trên ngã tưKhuất Duy Tiến, Nguyễn Trãi với tuyến đường giao thông thuận tiện, là địa điểm muasắm lý tưởng cho khách hàng Đây là một phần trong kế hoạch mở rộng chuỗishowroom của công ty Dmart (Nam Thành) trên khắp cả nước

Hoạt đông chính của công ty là phân phối bán buôn, bán lẻ máy vi tính, thiết bịngoại vi, phần mềm, thiết bị viễn thông, linh kiện điện tử… và các hoạt động đi kèmnhư sửa chữa, bảo hành, bảo trì, cung cấp các giải pháp, dịch vụ kĩ thuật như tư vấn,lập trình và quản trị hệ thống Công ty nhận phân phối các sản phẩm cho một số hãnglớn như Intel, Gigabyte, Asus, Samsung, Đặc biệt, hai dòng sản phẩm Microlab vàRapoo do công ty phân phối chính thức đều đã có thương hiệu trên thị trường Việt

Trang 7

Nam và được các nhà đại lý, nhà phân phối, khách hàng đánh giá cao về chất lượngsản phẩm và chất lượng dịch vụ.

Theo kế hoạch định hướng đến năm 2015, công ty sẽ tập trung đầu tư tìm hiểu,nghiên cứu thị trường, tham gia các dự án trên thị trường trong và ngoài nước, thiết kế

và triển khai các dự án, nghiên cứu công nghệ mới đưa vào kinh doanh, đào tạo nângcao trình độ kỹ thuật cho toàn bộ đội ngũ nhân viên trong công ty

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart

xử lý lỗ trong kinh doanh, tuyển dụng lao động

1.3.2 Phòng hành chính nhân sự

Phòng hành chính nhân sự tuyển dụng và giải quyết các thủ tục về hợp đồng laođộng, xây dựng phương án cải tiến tổ chức quản lý, quy hoạch đội ngũ cán bộ, quản lýcon dấu cửa doanh nghiệp, đóng dấu, lưu trữ bảo quản hồ sơ, sổ, văn bản theo quy định, quản lý cơ sở vật chất, kiểm kê tài sản, lập báo cáo thống kê theo định kỳ

Ban giám đốc

Phòng kinh

doanh phân phối Phòng tài chính kế toán doanh bán lẻ Phòng kinh Phòng dự án marketing

Phòng hành chính nhân sự

Trang 8

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi hằng năm, lập báo cáotài chính, báo cáo thuế, phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ…,soạn thảo, xây dựng các văn bản có liên quan đến công tác tài chính, kế toán, quy địnhquản lý chi tiêu tài chính, chủ trì làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tàichính; công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính, quản lý hệ thống sổ sách, chứng

từ kế toán, tính toán, cân đối tài chính

1.3.4 Phòng dự án marketing

Phòng dự án marketing nghiên cứu thị trường trong nước, phát triển và quản lýsản phẩm, lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu, phát triển thương hiệu, tham mưucho Giám đốc về các chiến lược marketing, thực hiện các chương trình marketing, tìmkiếm, tổ chức quản lý và chăm sóc khách hàng, làm việc với khách hàng và thực hiện

ký kết hợp đồng

1.3.5 Phòng kinh doanh phân phối

Phòng kinh doanh phân phối thiết lập và xây dựng các kênh phân phối hàng hoátại Hà Nội và các tỉnh, xây dựng các chính sách hỗ trợ, xúc tiến thị trường và bán hàngqua các kênh phân phối, triển khai công tác chăm sóc, nghiên cứu thị trường đối vớicác đại lý thuộc kênh phân phối, hỗ trợ các đại lý trong công tác triển khai marketing,hội nghị khách hàng, quản lý các dịch vụ khách hàng

1.3.6 Phòng kinh doanh bán lẻ

Phòng kinh doan bán lẻ trực tiếp điều phối, giám sát hệ thống quản lý nhân sựbán lẻ, tổ chức huấn luyện đào tạo nghiệp vụ bán hàng cho nhân viên, kiểm tra đánhgiá chất lượng hệ thống, tham mưu xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinhdoanh hệ thống bán lẻ theo giai đoạn, tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnhtranh, tham mưu cho ban giám đốc về công tác phát triển hệ thống kinh doanh bán lẻ,quản lý các dịch vụ khách hàng

Trang 9

PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

4 năm trở lại đây, nên tiềm năng phát triển của các công ty kinh doanh mặt hàng nàyvẫn còn rất lớn Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh của ngành cũng rất gay gắt Điển hìnhnhư tại Hà Nội, trong những năm qua, phân khúc thị trường thiết bị số điện máy có sựtham gia của nhiều công ty bán lẻ điện máy quy mô lớn như FPT, Nguyễn Kim, TrầnAnh, Phúc Anh, Mediamart, Pico…

Công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart là một trong những doanh nghiệp có uy tín tạithị trường Hà Nội nói riêng và miền Bắc nói chung Công ty được sở kế hoạch và đầu

tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 0104802294, bao gồm các hoạtđộng kinh doanh như sau:

 Đồ điện dân dụng

 Máy công cụ, dụng cụ chạy bằng mô tơ, khí nén

 Sản phẩm điện tử dân dụng

 Sản phẩm máy vi tính, thiết bị ngoại vi

 Sản phẩm viễn thông, linh kiện điện tử

 Các loại máy văn phòng thông dụng

Trong các mặt hàng kinh doanh, các sản phẩm thiết bị số, điện máy viễn thông,tin học như điện thoại di động, máy vi tính, laptop, máy tính bảng, máy ảnh,… lànhững mặt hàng đem lại lợi nhuận lớn nhất cho công ty Sản phẩm của công ty đadạng về mẫu mã, chủng loại, giá cả phù hợp với nhiều phân khúc thị trường, và quantrọng là chất lượng tốt, ổn định, độ bền cao Không chỉ kinh doanh bán buôn, bán lẻ,công ty còn phát triển dịch vụ sửa chữa, bảo hành, tư vấn sản phẩm, cài đặt, quản trị hệthống,…

2.2 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.1 Mô tả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Kinh doanh bán hàng là hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng, đem lạinguồn lợi nhuận chủ yếu cho công ty

Trang 10

Sơ đồ 2.1 Quy trình hoạt động kinh doanh chung

(Nguồn: phòng hành chính nhân sự)

Bước 1: Nghiên cứu và phân tích thị trường

Đây là hoạt động thu thập và xử lý thông tin về thị trường Nhân viên kinh doanh

sẽ nghiên cứu thị trường bằng nhiều phương pháp, nhằm nắm bắt được nhu cầu, mongmuốn và khả năng thanh toán của người tiêu dùng, phân khúc thị trường và xác địnhthị trường mục tiêu của mình

Bước 2 Nhập sản phẩm

Dựa vào thông tin mà nhân viên kinh doanh thu thập, phân tích và xử lý được,công ty tiến hành nhập các loại sản phẩm từ công ty Nam Thành, mặt hàng thoả mãnnhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng, chủ yếu xét theo các tiêu chí: chất lượng,giá thành và thương hiệu

Bước 3 Tiếp cận thị trường

Sau khi nhập sản phẩm, công ty tiến hành các chiến lược truyền thông tiếp cậnvới khách hàng bằng các kênh một chiều như quảng cáo TV, áp phích, và các kênh đachiều, có sự tương tác với khách hàng như hội thảo tư vấn, giải đáp thắc mắc trênwebsites, điện thoại, Từ đó tìm ra các khách hàng tiềm năng

Sản phẩm từ doanh nghiệp đến với người tiêu dùng qua kênh bán lẻ tạishowroom của công ty, bán qua trung gian đại lý…

2.2.2 Mô tả quy trình nghiên cứu thị trường tại phòng kinh doanh bán lẻ

Nghiên cứu thị trường là hoạt động thu thập và xử lý thông tin về thị trường Đây

là khâu đầu tiên, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuẩn bị của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiên cứu thị trường

(Nguồn: Phòng kinh doanh bán lẻ)

Nghiên cứu

và phân tích

thị trường Sản phẩm

THỊ TRƯỜNG

Kênh phân phốiChiến lược truyền thông

Xác định

mục tiêu

nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Xử lý, phân tích thông tin

Lựa chọn nguồn thông tin và phương pháp nghiên cứu

Trang 11

Bước 1: Xác định vấn đề, mục tiêu nghiên cứu

Tuỳ từng mục tiêu, giai đoạn, quá trình bán hang của công ty mà có những cáchthức nghiên cứu thị trường khác nhau Việc thu thập thông tin cũng khá tốn kém nêncần xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, các vấn đề cần giải quyết, các thông tin đã có,những thông tin cần thu thập

Bước 2: Lựa chọn nguồn thông tin và phương pháp nghiên cứu

Trong giai đoạn này, công ty xác định nguồn thông tin mà mình quan tâm vàcách thức thu thập thông tin hiệu quả nhất Có ba phương pháp chính để nghiên cứu vàthu thập thông tin, đó là:

- Quan sát: là phương pháp thu thập số liệu mà nhân viên kinh doanh trực tiếp tiếnhành quan sát thị trường

- Thực nghiệm: nhân viên kinh doanh phải phân chia các nhóm khách hàng để sosánh, dự báo các tình huống mà công ty đặt ra

- Thăm do dư luận: kết hợp giữa quan sát và thực nghiệm Công ty tiến hành thăm

do dư luận để nắm bắt nhu cầu, mong muốn, sở thích của người tiêu dung, mức độthoả mãn và sự trung thành của khách hàng với công ty Nhân viên kinh doanh phốihợp sử dụng các công cụ nghiên cứu, như bản khảo sát, phiếu điều tra, cùng với các kếhoạch chọn mẫu và các phương pháp liên hệ với công chúng

Bước 3: Xử lý, phân tích thông tin

Sau khi xác định mục tiêu nghiên cứu, lựa chọn nguồn tin, cũng như phươngpháp nghiên cứu thì bước cuối cùng là xử lý, phân tích thông tin Công ty thông qua hệthống phân tích thông tin, các phương pháp thống kê, mô hình, đồ thị để rút ra từ sốliệu thu thập được những kết quả mong muốn

Bước 4: Kết quả nghiên cứu

Quá trình xử lý, phân tích thông tin sẽ cho ra kết quả nghiên cứu cuối cùng Kếtquả này là tiền đề để đưa ra những quyết định về sản phẩm, chiến lược truyền thông,kệnh phân phối cho phù hợp với thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả của công tác bánhàng

Nhận xét:

Quy trình nghiên cứu thị trường luôn được công ty chú trọng và quan tâm Quytrình này thể hiện sự chuyên môn hoá cao của bộ phận kinh doanh trong công ty, thểhiện khả năng nắm bắt thị trường, cũng như tâm lý hành vi người tiêu dùng của công

ty

Trang 12

2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart năm 2010 và năm 2011

2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – Lợi nhuận năm 2010 và 2011 của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart

Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên thiết bị số Dmart trong 2 năm 2010 và 2011, ta có thể thấy tình hình kinhdoanh năm 2011 đạt hiệu quả tốt hơn năm 2010, dù cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

và những biến động kinh tế đã tác động mạnh tới Việt Nam, nhất là với các doanhnghiệp vừa và nhỏ Khủng hoảng kinh tế đã làm cho nền kinh tế suy thoái, thất nghiệptăng Người dân hạn chế mua sắm những mặt hàng xa xỉ, tốn kém Tuy nhiên, mặthàng kĩ thuật số, điện máy cũng tương đối cần thiết nên mức độ ảnh hưởng không lớn.Công ty cũng đã thay đổi nhiều chính sách nên đã nhanh chóng thoát khỏi ảnh hưởngcủa suy thoái kinh tế Điều này được thể hiện rõ trên báo cáo kết quả kinh doanh vàbảng cân đối kế toán của công ty trong hai năm 2010 và 2011

Trang 13

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị tính: Đồng

Tuyệt đối Tương đối

16 Lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh

(Nguồn: Phòng tài chính kế

toán)

Trang 14

- Về doanh thu:

+ Doanh thu: Năm 2011 doanh thu là 75.615.807.597 đồng, tăng 49.448.114.221

đồng so với năm 2010 (số liệu cột 3), tương ứng tăng 188,97% so với năm 2010 (sốliệu cột 4) Sự tặng lên này là do công ty đã đẩy mạnh hoạt động bán hàng, số lượngsản phẩm bán ra tăng lên so với số lượng năm 2010, công ty đã ký kết được thêmnhiều hợp đồng với các đối tác mới Ngoài ra, công ty còn mở rộng đa dạng hoá cácloại sản phẩm kinh doanh như thiết bị văn phòng, máy móc, đồ điện tử dân dụng,…Tăng doanh thu tác động tốt tới công ty trong việc tăng khả năng thanh toán, thanhkhoản, quay vòng vốn, đồng thời khẳng định được vị thế công ty trên thị trường

+ Các khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2011, các khoản giảm trừ doanh thu của

công ty là 35.409.547 đồng, tăng 28.409.516 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng405,85% so với năm 2010 Lý do là do tình hình kinh doanh thuận lợi, sản phẩm nhập

về tăng mạnh nhưng khâu kiểm soát không đáp ứng kịp dẫn tới một số lô hàng bị lỗi,không phát hiện được Công ty đã có biện pháp nâng cao năng lực, nghiệp vụ kiểm tra,giám sát, xử lý các trường hợp hàng khong đảm bảo yêu cầu

+ Doanh thu thuần: Năm 2011, doanh thu thuần của công ty là 75.580.398.050

đồng, tăng 49.419.704.705 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 188,91% so vớinăm 2010 Có sự tăng lên này là do trong năm 2011, doanh thu từ hoạt động kinhdoanh tăng 188,97% so với năm 2010 Các khoản giảm trừ doanh thu có tăng nhưngchiếm tỷ trọng rất thấp so với doanh thu từ hoạt động kinh doanh, nên không ảnhhưởng nhiều tới doanh thu thuần

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu thừ hoạt động tài chính của công

ty năm 2011 là 32.320.807 đồng, tăng 18.714.085 đồng so với năm 2010, tương ứngtăng 137,54% so với năm 2010 Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty bao gồmcác khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi chênh lệch tỷ giá chưathực hiện Lý do của việc tăng doanh thu từ hoạt động tài chính là do trong năm 2011,công ty đã tăng một lượng tiền gửi ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanhqua ngân hàng Việc này đã làm tăng một lượng nhỏ doanh thu cho công ty

- Về chi phí:

+ Giá vốn hàng bán: Năm 2011, giá vốn hàng bán của công ty là 70.339.316.667

đồng, tăng 44.906.349.537 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 176,57% so vớinăm 2010 Mặc dù đang trong thời kì lạm phát nhưng giá vốn hàng bán vẫn tăng chậmhơn so với doanh thu, là do thiết bị số là mặt hàng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố côngnghệ, công nghệ sản xuất phát triển nhanh dẫn đến đơn giá nhập hàng hoá giảm đi.Mặt khác, do khác hàng mua hàng hoá số lượng lớn, được hưởng nhiều chiết khấucũng là lý do khiến giá vốn giảm đi Giá vốn hàng bán là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới

Trang 15

lợi nhuận của công ty Việc giá vốn hàng bán tăng chậm hơn doanh thu là một thuậnlợi cho công ty

+ Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của công ty gồm có các khoản lãi vay phải

trả, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện, và một số chi phítài chính khác… Năm 2011, chi phí tài chính của công ty là 151.821.502 đồng, tăng136.055.046 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 862,94% so với năm 2010 Riêngtrong đó chi phí lãi vay phải trả là 78.951.165 đồng Lý do chính của việc tăng chi phílãi vay phải trả là do việc tăng doanh thu, dẫn đến tăng tự phát khoản phải trả ngườibán, và tăng đột biến các khoản vay ngắn hạn ngân hàng Cụ thể là vay ngân hàngHSBC với mục đích vay để nhập hàng do có những thời điểm công ty gặp khó khăntrong việc quay vòng vốn Nguyên nhân là vì chính sách tín dụng nới lỏng nên kháchhàng thường chậm thanh toán Mặc dù chi phí sử dụng vốn vay của ngân hàng khácao Cụ thể, lãi suất các lần vay hạn mức là 18,25%/năm và 17,75%/năm với tiềnđồng, 6,5%/năm với tiền USD trong thời hạn trả nợ 60 ngày Tuy nhiên đây là nguồnvốn khá ổn định, linh hoạt nên vẫn được công ty lựa chọn

+ Chi phí quản lý công ty: Năm 2011, chi phí quản lý công ty là 3.930.562.981

đồng, tăng 3.101.021.870 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 373,82% so với năm

2010 Do công ty mới thành lập và hoạt động trong 3 năm, đang trong giai đoạn pháttriển mạnh nên phát sinh nhiều khoản chi phí cho các dịch vụ mua ngoài, tài liệu kỹthuật, chi phí sửa chữa nâng cấp showroom, chi phí tổ chức hội nghị, tiếp khách, côngtác phí…

+ Chi phí bán hàng: Năm 2011, chi phí bán hàng là 826.696.000 đồng, tăng

693.442.180 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 520,39% so với năm 2010 Chiphí bán hàng có sự tăng mạnh là do doanh thu bán hàng tăng nhanh, công ty phải đầu

tư thêm cho chi phí bảo hành, sửa chữa, vận chuyển hàng hoá, chi phí sửa chữa tài sản

cố định tại bộ phận bán hàng, chi phí phải trả hoa hồng cho các đại lý bán hàng Ngoài

ra, do công ty đẩy mạnh các hoạt động quảng bá hình ảnh thương hiệu nên phát sinhchi phí lớn cho việc giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, tổ chức hội nghị khách hàng,…+ Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí

khác trong năm Năm 2011, thu nhập khác là 102.400 đồng trong khi chi phí khác là40.015 đồng, vậy lợi nhuận khác là 62.385 đồng (năm 2010 không có thu nhập khác vàchi phí khác ) Nguyên nhân của thu nhập khác và chi phí khác la do chênh lệch giữađánh giá lại của vật tư, hàng hoá với giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá Do số tiền rấtnhỏ, hoàn toàn không ảnh hưởng tới lợi nhuận ròng của công ty

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Năm 2010, công ty kinh

doanh thua lỗ nên được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp Sang năm 2011, phần lợi

Trang 16

chuyển lỗ từ năm 2010 sang, nên chỉ còn 129.251.142 đồng Chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành được xác định bằng mức thuế suất 25% với lợi nhuận tínhthuế, sau đó giảm trừ 30% theo nghị quyết 08/2011/QH13 nên chỉ còn 22.618.950 Cóthể thấy nguyên nhân chính dẫn tới chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thấp

so với lợi nhuận là do được chuyển lỗ từ năm 2010 và được giảm thuế 30%

+ Lợi nhuận sau thuế: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác

định bằng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 là

341.765.142 đồng, trong khi lợi nhuận sau thuế năm 2010 là (237.228.450) đồng Như

vậy, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 578.993.592 đồng so với năm 2010 Công tykinh doanh có lãi làm tăng lợi nhuận sau thuế, dẫn đến tăng vốn chủ sở hữu, tăng khảnăng thanh toán, quay vòng vốn, và giúp nâng cao uy tín, vị thế của công ty trướckhách hàng và đối tác

Nhận xét

Qua số liệu trong báo cáo kết quả kinh doanh, ta có thể thấy hoạt động kinhdoanh của công ty đã đạt được kết quả tốt đẹp, nhất là trong bối cảnh suy thoái kinh tếnhư hiện nay Công ty đã thoát khỏi tình trạng làm ăn thua lỗ và bắt đầu kinh doanh cólãi Các quyết định, chiến lược kinh doanh của ban lãnh đạo đã có tác dụng, đưa công

ty thoát khỏi ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế Đây là một thành công lớn trongquá trình phát triển của công ty

2.3.2 Tình hình tài sản - nguồn vốn năm 2010 – 2001 của công ty TNHH MTV thiết

bị số Dmart

Xét tổng quan bảng cân đối kế toán, ta thấy tài sản – nguồn vốn năm 2011 củacông ty là 14.407.809.473 đồng, giảm 2.471.727.944 đồng, tương ứng giảm 14,64% sovới năm 2010

Chi tiết như sau:

Trang 17

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán

Ngày 31/12

Đơn vị tính: Đồng

Chênh lệch Tuyệt đối Tương đối (%)

Ngày đăng: 24/03/2014, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart - Đề tài: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart docx
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart (Trang 7)
Sơ đồ 2.1. Quy trình hoạt động kinh doanh chung - Đề tài: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart docx
Sơ đồ 2.1. Quy trình hoạt động kinh doanh chung (Trang 10)
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán - Đề tài: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart docx
Bảng 2.2. Bảng cân đối kế toán (Trang 17)
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn - Đề tài: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart docx
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Trang 22)
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán - Đề tài: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart docx
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (Trang 23)
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản - Đề tài: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart docx
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản (Trang 24)
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời - Đề tài: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart docx
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Trang 25)
Bảng 2.8 Bảng thu nhập bình quân - Đề tài: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV thiết bị số Dmart docx
Bảng 2.8 Bảng thu nhập bình quân (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w