Update một số protocol cộng hưởng từ tiểu khung trong bệnh lý ung thư CN PHẠM VĂN ĐIỆP CN NGUYỄN QUANG TRUNG Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Điện Quang Bệnh viện Đại học Y Hà Nội TỔNG QUAN 2.
Trang 1Update một số protocol cộng hưởng từ
tiểu khung trong bệnh lý ung thư
CN PHẠM VĂN ĐIỆP
CN NGUYỄN QUANG TRUNG Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh và can thiệp Điện Quang Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Trang 2TỔNG QUAN
2
ØUng thư vùng tiểu khung là một trong nhưng ung thư hay gặp trên lâm sàng như:
ØNam giới: Trực tràng, tiền liệt tuyến, bàng quang, tinh hoàn
ØNữ giới: Trực tràng, cổ tử cung, buồng trứng, nội mạc tử cung, bàng quang
Ø Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thăm khám: nội soi, Siêu âm, Xquang, Cắt lớp vi tính, Cộng hưởng từ, PET CT.
Trang 3Ưu điểm MRI
3
Ø Sử dụng thay thế khi bệnh nhân có chống chỉ định với chụp CT có cản quang
Ø MRI không sử dụng tia bức xạ
Ø MRI có nhiều góc chụp (cắt ngang, đứng dọc và đứng ngang)
Ø Độ phân giải tốt trên các mặt phẳng thăm khám
Trang 4• Chụp cộng hưởng từ (MR) đã được chứng minh là phương thức
không xâm lấn chính xác nhất để đánh dấu ung thư biểu mô nội
mạc tử cung và cổ tử cung và thường giúp phân tầng nguy cơ và
đưa ra quyết định điều trị.
Trang 5Giải phẫu tử cung
5
Trang 6Định khu phía trước
Bàng quang (*), khoang trước bàng quang (viền màu trắng), túi cùng bàng quang
tử cung (viền màu đỏ), vách bàng quang âm đạo (viền màu vàng)
Giải phẫu
Trang 7Định khu phía sau
Đáy chậu (mũi tên trắng), vách trực tràng – âm đạo (* hình a và viền đỏ hình b) túi cùng trực tràng âm đạo (mũi tên đen hình a, viền trắng hình b)
Giải phẫu
Trang 8Tử cung có ảnh 3 lớp:
• Niêm mạc tăng tín hiệu
• Mô đệm giảm tín hiệu
• Cơ tín hiệu trung bình trên T2W
Hình ảnh MRI tử cung
Trang 9Phân độ ung thư cổ tử cung (FIGO)
0: ung thư khu trú lớp niêm mạc I: ung thư xâm lấn trong cổ tử cung, chưa ra ngoài cổ tử cung
II: ung thư xâm lấn ra ngoài tử cung nhưng tới thành tiểu khung hoặc 1/3 dưới âm đạo
III: ung thư xâm lấn thành tiểu khung hoặc 1/3 dưới âm đạo, ứ nước thận
IV: ung thư phát triển ra ngoài tiểu khung hoặc xâm lấn niêm mạc thành bàng quang, trực tràng
Trang 10Phân độ ung thư nội mạc tử cung (FIGO)
Ø Phân độ ung thư nội mạc tử cung (FIGO)
q Bệnh ở giai đoạn 1 được chia nhỏ theo độ sâu xâm lấn nội mạc tử cung (a)
q Giai đoạn II bệnh giới hạn trong
Trang 11Chuẩn bị trước thăm khám
11
Ø Việc chuẩn bị người bệnh và trang thiết bị thật tốt trước 1 ca chụp là rất quan trọng đến chất lượng hình ảnh sau khi chụp (nhịn tiểu, thụt trực tràng, dùng thuốc giảm nhu động )
Ø Khai thác tiền sử về an toàn chung trong chụp cộng hưởng từ
Ø Viết cam đoan tiêm thuốc
Ø Các kết quả siêu âm, giải phẫu bệnh, soi cổ tử cung trước đó
Ø Thời điểm chụp cho người bệnh ngay khi có chỉ định (đang có kinh nguyệt)
Ø Nhịn ăn trước khi chụp 4-6h để hạn chế nhiễu do nhu động ruột
Trang 12Máy Mri 1.5 T Sử dụng Coil chuyên cho vùng bụng chậu đa kênh thu tín hiệu Đảm bảo SNR
Thiết bị thăm khám
Trang 13Bàng quang trước chụp
Đi tiểu trước khi chụp 15 phút
Trang 14European society of urogenital radiology (ESUR) guidelines:
MR imaging of pelvic endometriosis
20-25ml gel siêu âm
Thụt gel vào âm đạo
Trang 15Role of MRI in staging and follow-up of endometrial and cervical cancer: pitfalls and mimickers
Thụt sạch trực tràng
Trang 16European society of urogenital radiology (ESUR) guidelines:
MR imaging of pelvic endometriosis
Sử dụng thuốc giảm nhu động ruột
Trang 17Kỹ thuật
§ Tư thế: bệnh nhân nằm ngửa, đầu quay ra ngoài hoặc vào trong
§ Có thể nằm sấp (hội chứng lồng kín)
§ Định vị ngang mức trên mào chậu
Trang 18Kỹ thuật
Trang 19Protocol chụp
T2W FSE Sagital >2500 >100 180-220 3mm 320x320 0.3 2 T2W FSE Coronal oblique >2500 >100 180-220 3mm 320x320 0.3 2 T2W FSE Axial oblique >2500 >100 180-220 3mm 320x320 0.3 2
T1W Axial 400-600 15-25 250-300 3mm 256x256 0.3 2 T2W FS Axial >2500 >100 250-300 3mm 256x256 0.3 2 DWI B50-500-1000
(Ax+Sag) 6000-7000 90 250-300 4mm 192x192 1 7Sagittal FS 3D
Trước và sau tiêm 5.1 2 220-250 3mm 256x192 0.3
Axial FS 3D oblique sau
tiêm 5.1 2 220-280 3mm 256x192 0.3
Trang 20Hướng cắt Axial T2 HR
https://mrimaster.com
Trang 21Hướng cắt Axial T2 HR
Trang 22Hướng cắt Axial T2 HR
Trang 23Hướng cắt Axial T2 HR
Trang 24Hướng cắt Coronal T2 HR
https://mrimaster.com
Trang 25Hướng cắt Coronal T2 HR
Trang 26DWI
European Journal of Radiology 74 (2010) e101–e106
The utility of diffusion-weighted MR imaging in cervical cancer
Trang 27ØHơn nữa ở những bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung, việc đo các giá trị ADC có thể là một yếu tố quan trọng để đánh giá đáp ứng với hóa trị liệu.
European Journal of Radiology 74 (2010) e101–e106
Trang 28The Egyptian Journal of Radiology and Nuclear Medicine
Volume 46, Issue 3 , September 2015, Pages 781-789
ADC giai đoạn sớm (0,83 ± 0,05 × 10 -3 mm 2 / s) ADC trung bình ở giai đoạn muộn của bệnh ( 0,98 ± 0,06 × 10 -3 mm 2 / s) (p <0,05)
Trang 29Dynamic sau tiêm Gd
Ø Dynamic sau tiêm cũng đã được báo cáo: hướng sagital
~5s/phase cho 35 phase tổng thời gian chụp 2-4 phút
Ø Sau đó chụp 1 hướng 3D FS Gradient T1 hướng axial
Trang 30Dynamic sau tiêm Gd
Trang 31Dynamic sau tiêm Gd
30-40s 120s 240s
Trang 32MRI TIỀN LIỆT TUYẾN
MRI đa tham số và phân loại PI-RADS.
Dynamic giúp chẩn đoán chính xác ung thư tuyến tiền liệt và rất có
ý nghĩa lâm sàng.
Ø Điều cần thiết là các lần quét MRI phải tuân thủ PI-RADS v2 và
được thực hiện bởi các kỹ thuật viên MRI đã được đào tạo với
protocol chuẩn.
Trang 33GIẢI PHẪU TIỀN LIỆT TUYẾN
33
•
Trang 34GIẢI PHẪU TIỀN LIỆT TUYẾN
34
•
Trang 35GIẢI PHẪU TIỀN LIỆT TUYẾN
35
•
Trang 36GIẢI PHẪU TIỀN LIỆT TUYẾN
36
•
Trang 37PI- RADS v2
37
Trang 38Chuẩn bị trước thăm khám
Ø Các kết quả siêu âm, xn PSA,…
Ø Nhịn ăn trước khi chụp 4-6h để hạn chế nhiễu do nhu động ruột
Ø Giảm nhu động ruột ( Thuốc chống co thắt)
Ø Nhịn tiểu
ØChụp sau sinh thiết TLT ít nhất ~ 6 tuần ( Nên chụp trước sinh thiết)
Ø Kiêng xuất tinh ( 3 ngày trước chụp)
https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0302283819307419
Trang 40COIL CHỤP
40
https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0302283819307419
ü Sử dụng Coil chuyên cho
vùng bụng chậu đa kênh
thu tín hiệu kết hợp cùng
coil cột sống
Trang 41Thụt sạch trực tràng
Trang 42Kỹ thuật
Ø Tư thế: bệnh nhân nằm ngửa, đầu quay ra ngoài hoặc vào trong
Ø Có thể nằm sấp (hội chứng lồng kín)
https://mrimaster.com/PLAN%20PROSTA
TE.html
Trang 43Protocol chụp
T2W FSE Sagital >2500 >100 180-220 3mm 320x320 0.3 2 T2W FSE Coronal oblique >2500 >100 180-220 3mm 320x320 0.3 2 T2W FSE Axial oblique >2500 >100 180-220 3mm 320x320 0.3 2
T1W Axial 400-600 15-25 250-300 4mm 256x256 0.3 2DWI B50-400-800-1400 6000-7000 90 250-300 3mm 192x192 1
7
AX T1 FS 3D
Trước và sau tiêm 5.1 2 220-250 3mm 256x192 0.3
Trang 44Hướng cắt Axial T2, DWI, T1
3D
https://mrimaster.com
Trang 45Axial T2
Trang 47Hướng cắt Coronal T2 HR
https://mrimaster.com
Trang 48Hướng cắt Coronal T2 HR
https://mrimaster.com
Trang 49Ø Dynamic sau tiêm : cùng hướng cắt với axial T2,
Ø <15s/phase cho tổng thời gian chụp 3-5
phút
Trang 50MRI TRỰC TRÀNG
50
ØChẩn đoán và/hoặc phân giai đoạn tại chỗ
ØGiúp đánh giá những bệnh nhân nào có thể dùng các biện pháp hóa trị liệu
ØGiúp lập kế hoạch phẫu thuật
ØĐánh giá hiệu quả/đáp ứng của hóa trị liệu
ØTheo dõi tái phát sau điều trị
ØNhững giá trị của MRI trực tràng phụ thuộc hoàn toàn vào chất lượng hình ảnh thu được, với đặc tính của các cấu trúc giải phẫu chính và sự xâm lấn của tổ chức ung thư với các tạng xung quanh
Trang 51GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG
51
Trang 52GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG
52
Trang 53GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG
53
https://insightsimaging-springeropen-com
Trang 55GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG
55
https://insightsimaging-springeropen-com
Ø Cơ thắt hậu môn
Ø Trong ung thư trực tràng thấp, báo cáo MRI nên mô tả mối quan
hệ của khối u với cơ thắt hậu môn và sàn chậu để hướng dẫn lập kế hoạch phẫu thuật và xạ trị.
Trang 56PHÂN ĐỘ KHỐI U TRỰC TRÀNG
56
radiopaedia-org
•Tx: không đánh giá được khối u nguyên phát
•T0: không có bằng chứng của khối u nguyên phát
•Tis: ung thư biểu mô tại chỗ: nội biểu mô hoặc xâm lấn lớp đệm
•T1: khối u xâm lấn dưới niêm mạc
•T2: khối u xâm lấn lớp cơ
• MRI chưa có độ phân giải cho phép phân biệt tổn thương T1 và
T2
•T3: khối u xâm lấn qua lớp cơ vào lớp dưới thanh mạc hoặc vào các
mô quanh trực tràng không có phúc mạc mà không đến cân mạc treo
trực tràng hoặc các cơ quan lân cận
• T3a: khối u lan rộng <1 mm ngoài lớp cơ 4
• T3b: khối u lan rộng 1-5 mm ngoài lớp đệm cơ 4
• T3c: khối u lan rộng 5-15 mm ngoài lớp cơ 4
• T3d: khối u lan rộng 15mm ngoài lớp cơ 4
•T4: khối u xâm lấn trực tiếp vào các cơ quan hoặc cấu trúc khác
và/hoặc làm thủng phúc mạc tạng
• T4a: u xâm lấn bề mặt phúc mạc tạng
• T4b: khối u xâm lấn trực tiếp hoặc dính vào các cơ quan hoặc
cấu trúc khác
Trang 57Ø Cạnh xâm lấn của khối u (ví dụ x giờ đến y giờ)
Ø Khoảng cách của khối u đến rìa hậu môn,
cơ mu trực tràng.
Ø Chiều dài khối u.
Ø Xác nhận rằng khối u ở xa đoạn đại tràng sigma
Ø Xâm lấn phúc mạc, mạch máu hay không?
Ø Di căn hạch…
Trang 58Chuẩn bị trước thăm khám
58
ØViệc chuẩn bị người bệnh và trang thiết bị thật tốt trước 1 ca chụp là rất quan trọng đến chất lượng hình ảnh sau khi chụp (nhịn tiểu, thụt trực tràng, dung thuốc giảm nhu động )
Ø Khai thác tiền sử về an toàn chung trong chụp cộng hưởng từ
Ø Viết cam đoan tiêm thuốc
Ø Kết quả nội soi , giải phẫu bệnh trước đó
ØLàm căng trực tràng?
Trang 59ü Thay đổi khoảng cách của khối u đến rìa hậu môn
ü Khó khăn hơn trong việc đánh giá các lớp của thành trực tràng, hạch mạc treo trực tràng
§ Ưu điểm:
ü Thuận lợi cho việc phát hiện các khối u KT nhỏ.
ü Tạo điều kiện trực quan hóa khối u nguyên phát.
https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2405630822000775
Trang 60Protocol chụp
T2W FSE Sagital >2500 >100 180-220 3mm 320x320 0.3 2 T2W FSE Coronal oblique >2500 >100 180-220 3mm 320x320 0.3 2 T2W FSE Axial oblique >2500 >100 180-220 3mm 320x320 0.3 2
T1W Axial 400-600 15-25 250-300 3mm 256x256 0.3 2 DWI axial B1000 6000-7000 90 250-300 4mm 192x192 1 7 T1W FS Axial 400-600 15-25 250-300 3mm 256x256 0.3 2 T1W FS Axial +C 400-600 15-25 250-300 3mm 256x256 0.3 2 T1W FS Sag +C 400-600 15-25 250-300 3mm 256x256 0.3 2
Trang 61Hướng cắt Sagital T2
https://mrimaster.com
Trang 62Hướng cắt Axial T2
https://mrimaster.com
Trang 63Hướng cắt Axial T2
https://radiologyassistant.nl/abdomen/rectum/rectal-cancer-mr-staging-1
Trang 64Hướng cắt coronal T2
https://mrimaster.com
Với u trực tràng đoạn giữa và đoạn cao
Trang 65Hướng cắt coronal T2
https://radiologyassistant.nl/abdomen/rectum/rectal-cancer-mr-staging-1
Với u trực tràng đoạn thấp
Trang 66Hướng cắt axial T1
https://mrimaster.com
Với FOV bao phủ từ chỗ chia ĐM chậu đến hết bờ dưới xương
mu
Trang 67DWI B1000
post-treatment-tumor-response-in-rectal-carcinoma
https://www.cureus.com/articles/64340-role-of-diffusion-weighted-imaging-in-the-evaluation-of-Kết quả nghiên cứu cho thấy:
giá đáp ứng khối u sau điều trị với độ chính xác chẩn đoán cao
§ DWI cũng rất có giá trị trong việc
đánh giá các hạch di căn
điều trị sau CRT
Trang 68T1 FS TRƯỚC VÀ SAU TIÊM
adiopaedia-org/articles/rectal-cancer-protocol-mri?lang=us&_x_tr_sl=en&_x_tr_tl=vi&_x_tr_hl=vi&_x_tr_pto=sc
không cần thiết đối với giai đoạn ban đầu
và giai đoạn phục hồi sau hóa xạ trị.
đoạn tái phát tại chỗ, xâm lấn mạch máu, khung chậu, là những yếu tố quan trọng quyết định phương pháp phẫu thuật.
Trang 70TÀI LIỆU THAM KHẢO
https://www.cureus.com/articles/64340-role-of-diffusion-weighted-imaging-in-the-evaluation-of-post-treatment-tumor-• https://radiologyassistant.nl/abdomen/rectum/rectal-cancer-mr-staging-1
Trang 7171