Nấm men chứa trung bình khoảng 70 – 75% nước và 25 – 30% còn lại là chất khô.Protein: chiếm khoảng 40 – 60% chất khô trong nấm men và có đủ các acid amin không thay thế.Glucid: chiếm khoảng 24 – 40% chủ yếu là glycogen, đây là chất dự trữ tế bào. Lipid: chiếm khoảng 2 – 5% là dinh dưỡng dự trữ của nấm men.Chất khoáng: chiếm khoảng 5 – 11% có vai trò quan trọng trong hoạt động của tế bào nấm men, đặc biệt là phospho có trong thành phần photphatid, nucleoprotein.
Trang 1NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Đại cương về nấm men Quá trình nhân giống nấm men
Đại cương về lên men rượu Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm men
Tiến hành lên men rượu
Trang 2Đại cương
về nấm men
01
Trang 3Cấu tạo tế bào nấm men
Trang 4Nấm men chứa trung bình khoảng 70 – 75% nước và 25 –
30% còn lại là chất khô.
- Protein: chiếm khoảng 40 – 60% chất khô trong nấm men và có
đủ các acid amin không thay thế.
- Glucid: chiếm khoảng 24 – 40% chủ yếu là glycogen, đây
là chất dự trữ tế bào
- Lipid: chiếm khoảng 2 – 5% là dinh dưỡng dự trữ của nấm
men.
- Chất khoáng: chiếm khoảng 5 – 11% có vai trò quan trọng
trong hoạt động của tế bào nấm men, đặc biệt là phospho
có trong thành phần photphatid, nucleoprotein.
Thành phần hóa học và dinh dưỡng của nấm
men
Thành phần hóa học và dinh dưỡng của nấm
men
Trang 5o Sinh ra nhiều CO2
o hình cầu, oval, 7 – 10μm
o Cường lực lên men nhanh, mạnh
o Sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ cao,
lên men từ 10 – 25oC Lơ lửng trên bề
mặt
o Chỉ đồng hóa khoảng 1/3 saccharose.
o Qúa trình trao đổi chất xảy ra mạnh
trong quá trình hô hấp
o Tiêu biểu: Saccharomyces Cerevisiae
o Ít sinh CO2, hình cầu
o Cường lực lên men yếu
o Sinh trưởng, phát triển ở nhiệt độ thấp, nhiệt độ lên men từ 0 – 10oC Phân bố ở tầng sâu dưới đáy môi trường
o Sử dụng hoàn toàn lượng đường
rafinose
o Quá trình trao đổi chất chủ yếu xảy ra trong quá trình lên men
o Tiêu biểu: Saccharose Ellipsoideus
Trang 6 Nấm men chìm có nồng độ enzyme thấp hơn men nổi.
Khả năng tạo bào tử của nấm men chìm lâu hơn và hạn
chế hơn men nổi.
Sinh khối men nổi thu được nhiều hơn men chìm.
Trong sản xuất rượu: nấm men phải có khả
năng lên men các đường nhanh và càng triệt để càng tốt, đồng thời tạo ít sản phẩm trung gian và sản phẩm phụ.
Trong sản xuất bia: nấm men phải cho sản
phẩm có mùi đặc trưng thơm ngon, đồng thời phải lắng tốt và giúp cho dịch lên men nhanh chóng.
Đa số các quy trình lên men bia sử dụng nấm men chìm
Các quy trình nấu rượu thì sử dụng nấm men nổi
Trang 7Nấm men “T” Việt Nam
o Được phân lập từ dung dịch rỉ đường.
o Tốc độ phát triển nhanh
o Lên men ở nhiệt độ cao (33 – 37oC)
trong môi trường acid có pH khoảng
4,5–5
o Lên men được rượu có nồng độ 8 – 12%
o Chịu được chất sát trùng có nồng độ 0,02 – 0,025% so với thể tích.
Trang 8Nấm men chủng 396
o Chủng 396 được phân lập từ dịch rỉ đường tại Trung Quốc
o Có thể lên men được glucose, maltose, saccharose, fructose, galactose.
o Không thể lên men được dextrin và rafinose Nhiệt độ thích hợp là 33oC
o Nồng độ rượu tạo thành khoảng 10%.
Trang 9Nấm men dùng trong sản xuất rượu
Loài nấm men có khả năng lên men rượu mạnh mẽ nhất và có nhiều ý nghĩa kinh tế
nhất là Saccharomyces
cerevisiae.
Trang 10Quá trình nhân giống nấm men
02
Trang 11Quá trình sản xuất nấm men
Trang 12Nhân giống nấm men trong phòng thí nghiệm
Trang 13Quá trình tạo môi trường nuôi cấy
Trang 14Các yếu tố tác động đến nấm men
Trang 15Chế độ nhân giống trong phòng thí nghiệm
9 lít trong thùng 15 lít 13-14 4,5-5 30 1 15-18
Trang 16Video về quá trình nhân giống
Trang 17Dry yeast
≤ 6%
Cream yeast 76-80%
Compressed yeast
64-72%
Trang 18Sơ đồ nuôi cấy nấm men bán liên tục
Nhân giống nấm men trong sản xuất
1 Thùng gây men
2 Thùng đường hóa thêm và xử lý dịch đường
3 Thùng gây men cấp 2
4 Thùng gây men cấp 2
Trang 19Sơ đồ gây giống nấm men và lên men liên tục
Trang 20Độ chua dịch men giống tăng không quá 0,1°,
dung dịch đường trước khi gây men (pH=4,0) Mức nhiễm khuẩn không quá 1 con trong kính trường có độ phóng đại 400 lần.
Trang 22không thuần thiết
Phương pháp lên men rượu bằng bánh men cho hiệu suất thấp, nhiều khi chỉ đạt khoảng 50% so
với lý thuyết
Trang 23Đại cương về lên men rượu
03
Trang 24Cơ chế sinh hóa của lên men rượu
Quá trình lên men rượu là quá trình chuyển hóa
đường glucoza thành rượu etylic và CO2
Trang 25Hấp thụ bề mặt → khuếch tán qua màn bán thấm → vào bên trong tế bào nấm men.
Hấp thụ bề mặt → khuếch tán qua màn bán thấm → vào bên trong tế bào nấm men.
Hoạt động xúc tác của hàng loạt enzyme mà
những phản ứng sinh hóa phức tạp xảy ra và dẫn đến sự phân hủy chất này và tổng hợp chất kia.
Hoạt động xúc tác của hàng loạt enzyme mà
những phản ứng sinh hóa phức tạp xảy ra và dẫn đến sự phân hủy chất này và tổng hợp chất kia.
Rượu ethylic và khí carbonic tạo thành thoát ra
khỏi tế bào, khuếch tán và hòa tan vào môi trường xung quanh.
Rượu ethylic và khí carbonic tạo thành thoát ra
khỏi tế bào, khuếch tán và hòa tan vào môi trường xung quanh.
Trang 26Sản phẩm trung gian của quá trình lên men
Sự tạo thành alcohol cao phân tử
Sự tạo thành ester
Sự tạo thành ester
Trang 27Các vi khuẩn có hại cho nấm men
có nồng độ alcohol thấp
Trang 28Động học của quá trình lên
men
Tốc độ quá trình lên men xác
CO2 thoát ra trong 1 đơn vị thời
Trang 29Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm
men
04
Trang 300 4
Ảnh hưởng của nồng
độ dịch lên men
Ảnh hưởng của nguồn nitơ bổ sung
0 3
0 6
Ảnh hưởng của pH
Trang 31Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nấm men phát triển tốt nhất ở
to opt = 30÷33oC
tmin = 5oC
tmax = 38oC
Đối với Saccharomyces,
to opt = 28÷32oC.
Đối với Saccharomyces,
to opt = 28÷32oC.
Trang 32Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phát triển của nấm men và tạp khuẩn
Ở nhiệt độ cao, hoạt tính của nấm men sẽ
giảm nhanh chóng (dễ bị nhiễm lactic và nấm men
hoang dại) Mặt khác, khi lên men ở nhiệt độ cao
sẽ tạo nhiều este aldehyde và tổn thất rượu theo
CO2 sẽ tăng
Ở nhiệt độ 30oC, men dại phát triển nhanh hơn
saccharomyces 2-3 lần, ở 35÷38oC chúng phát
triển nhanh gấp 6-8 lần
Trang 34Ảnh hưởng của pH đến phát triển của nấm men và tạp khuẩn
Nếu tăng pHdễ bị nhiễm khuẩn, glyxerin sẽ tạo nhiều
hơn làm giảm hiệu suất lên men
Nếu tăng pHdễ bị nhiễm khuẩn, glyxerin sẽ tạo nhiều
hơn làm giảm hiệu suất lên men
Do vậy trong sản xuất, người ta điều chỉnh pH tới 3,8÷4,0 để hạn chế phát triển của vi khuẩn lactic và nấm men hoang dại.
Ở pH ≤ 4,2 nấm men phát triển chậm hơn so với ở pH = 4,5÷5,0 nhưng tạp khuẩn hầu như không phát triển
Trang 35Ảnh hưởng tới hoạt động của nấm men là do ion H+
gây nên nhưng giữa ion H+ (pH) và lượng acid đều có
Trang 36Ảnh hưởng của nồng độ dịch lên men
Nồng độ dịch đường quá cao sẽ dẫn đến làm tăng áp suất và làm mất cân bằng trạng thái sinh lý của nấm men
Nồng độ dịch đường quá cao sẽ dẫn đến làm tăng áp suất và làm mất cân bằng trạng thái sinh lý của nấm men
Ngược lại, nồng độ dịch đường thấp sẽ không kinh tế vì sẽ
làm giảm năng suất thiết bị lên men, mặt khác sẽ tốn hơi khi
chưng cất và tăng tổn thất rượu trong bã rượu và nước thải
Ngược lại, nồng độ dịch đường thấp sẽ không kinh tế vì sẽ
làm giảm năng suất thiết bị lên men, mặt khác sẽ tốn hơi khi
chưng cất và tăng tổn thất rượu trong bã rượu và nước thải
Bình thường người ta khống chế nồng độ chất khô của dịch đường từ 16 đến 18% (tùy theo mức độ thuần khiết), tương đương 13÷15% đường, để sau khi lên men sẽ nhận được nồng
độ rượu trong giấm chín là 8 đến 9% V
Bình thường người ta khống chế nồng độ chất khô của dịch đường từ 16 đến 18% (tùy theo mức độ thuần khiết), tương đương 13÷15% đường, để sau khi lên men sẽ nhận được nồng
độ rượu trong giấm chín là 8 đến 9% V
Trang 37Ảnh hưởng của một số hóa chất và chất sát trùng
Trong điều kiện sản xuất dù có vệ sinh sạch đến mấy cũng
khó bảo đảm vô trùng tuyệt đối, vì vậy cần phải dùng chất
sát trùng để ngăn ngừa và hạn chế tạp khuẩn
Có thể dùng nhiều hóa chất khác nhau như clorua vôi, formalin
hay fluosilicate natri
Khi dùng formalin hay fluosilicate natri, nồng độ không vượt quá 0,02% so với dịch lên men
Ngoài các hoá chất kể trên, trong dịch đường lên men luôn chứa một lượng furfurol, melanoidin, đều ít nhiều ảnh hưởng tới nấm men
Trang 39Ảnh hưởng của sục khí
đường để giúp cho nấm men phát triển nhanh hơn
không cần thiết đối với dịch đường từ nguyên liệu tinh bột
khối và aldehyde, do đó làm giảm hiệu suất lên men rượu
Trang 40Ảnh hưởng của nguồn nitơ bổ sung
Các chỉ tiêu
Mẫu kiểm chứng không bổ sung
N
Nguồn nito từ (NH4)2SO4 (NH2)2CO
Kết quả nghiên cứu việc
bổ sung nitơ vào dịch lên men
Kết quả nghiên cứu việc
bổ sung nitơ vào dịch lên men
Trang 41Tiến hành lên
men rượu
05
Trang 42Lên men rượu
Trang 43Lên men gián đoạn
Thùng và các thiết bị tiếp xúc phải được vệ sinh sạch sẽ và phải được khử trùng trong 60ph ở 95-100℃
Thanh trùng xong men giống và dịch đường
có thể bơm ngay từ đầu
để trộn đều lượng men giống chiếm 10% so với thể tích thùng lên men
Trang 44Dịch đường không bơm đầy thùng ngay mà bơm dần 6-8h, khống chế nhiệt độ 28-30 ℃ và pH= 4,0-4,5.
Lên men kết thúc nếu sau 8h nồng độ đường không giảm hoặc chỉ giảm 0,1-0,2%.
Trang 45Lên men liên tục
Đặc điểm của lên men liên
tục là dịch đường và men
giống được cho vào thùng
đầu - gọi là thùng lên men
chính, luôn chứa một lượng
lớn tế bào trong 1ml dung
dịch Khi đầy thùng đầu thì
dịch lên men sẽ chảy tiếp
sang các thùng bên cạnh và
cuối cùng là thùng chứa
giấm chín.
Trang 48Lên men cải tiến – bán liên tục
Hệ thống các thùng lên men vẫn
giữ nguyên như hiện có Đặt thêm một
thiết bị truyền nhiệt kiểu ống lồng (II)
nói với các thùng lên men
Giai đoạn lên men chính nhiệt tỏa
nhiều mở các van c rồi bơm dịch
đang lên men qua thiết bị IIlàm lạnh
và cho chạy trở lại thùng Thao tác
được kéo dài cho tới khi nhiệt độ
thùng đạt yêu cầu công nghệ Cách
làm này không chỉ tạo điều kiện giữ
nhiệt độ mà còn tăng cường được tốc
độ lên men nhờ CO2 thoát nhanh hơn
Hệ thống các thùng lên men vẫn
giữ nguyên như hiện có Đặt thêm một
thiết bị truyền nhiệt kiểu ống lồng (II)
nói với các thùng lên men
Giai đoạn lên men chính nhiệt tỏa
nhiều mở các van c rồi bơm dịch
đang lên men qua thiết bị IIlàm lạnh
và cho chạy trở lại thùng Thao tác
được kéo dài cho tới khi nhiệt độ
thùng đạt yêu cầu công nghệ Cách
làm này không chỉ tạo điều kiện giữ
nhiệt độ mà còn tăng cường được tốc
độ lên men nhờ CO2 thoát nhanh hơn
Trang 49Chế độ vệ sinh và thanh trùng thiết bị
Ta cần bơm nước
tạo thành tia mạnh
qua vòi phun, đồng
thời không nên quá
tiết kiệm nước
Lượng nước rửa
qua vòi phun, đồng
thời không nên quá
tiết kiệm nước
Lượng nước rửa
sàn và nền nhà
thường vào khoảng
3 l/m2.
Ngoài vệ sinh bằng nước, cần định kì vệ sinh thiết bị bằng hóa chất, dùng dung dịch formalin, clorua vôi hoặc fluosilicat natri, nồng độ tùy theo
có thể 1÷2%.
Ngoài vệ sinh bằng nước, cần định kì vệ sinh thiết bị bằng hóa chất, dùng dung dịch formalin, clorua vôi hoặc fluosilicat natri, nồng độ tùy theo
có thể 1÷2%.
Dù có rửa sạch đến mấy thì sau
đó cũng cần thanh trùng bằng hơi nước Thanh trùng ở nhiệt độ
100 ℃ phải kéo dài ít nhất 30 phút Hơi tiêu tốn khoảng 10÷12 kg/m3/thùng.
Dù có rửa sạch đến mấy thì sau
đó cũng cần thanh trùng bằng hơi nước Thanh trùng ở nhiệt độ
100 ℃ phải kéo dài ít nhất 30 phút Hơi tiêu tốn khoảng 10÷12 kg/m3/thùng.
Trang 50Các chỉ tiêu của giấm chín
Nồng độ rượu của giấm chín
C
D
Trang 51Độ lên men
o Là nồng độ chất hòa tan trong dịch lọc giấm chín được biểu diễn theo độ saccharometre.
o Độ lên men biểu kiến khi đo nồng độ dịch lọc ở 20℃ trong điều kiện giấm chín còn chứa rượu và CO2
o Độ lên men thực đo được khi ta đuổi hết rượu và CO2 ra khỏi giấm chín rồi thêm nước cất tới khối lượng ban đầu
o Độ lên men phụ thuộc độ thuần khiết của dịch đường hóa Độ thuần khiết càng cao thì độ lên men càng thấp và có thể âm
Trang 52Đường sót sau lên men
Nếu nồng độ đường cao sẽ làm ức chế hoạt động của nấm men Làm cho hàm lượng sót lại cao, lượng ethanol hình thành
ít làm cho chất lượng của rượu giảm
Thường xác định đường sót bằng cách chuẩn
trực tiếp dịch lọc giấm chín rồi từ đó suy ra
lượng đường sót chứa trong 100ml giấm chín
Cách làm này đơn giản và cho phép so sánh
một cách tương đối hiệu quả lên men giữa các
thùng trong những điều kiện như nhau
Trang 53Độ chua của giấm chín
Trong điều kiện lên men rượu, bình thường độ chua chỉ tăng 0,2 độ so với trước lên men, tương đương 0,49g axit sunfuric trong 1 lít giấm.
Nếu tăng nhiều là biểu hiện của nhiễm khuẩn mà chủ yếu là vi khuẩn lactic Độ chua tăng không chỉ mất đường do tạo axit mà còn ảnh hưởng tới hoạt độ amylaza.
Nếu độ chua tăng 1 độ thì tổn thất sẽ vào khoảng
20 đến 23 lít cồn/ tấn tinh bột.
Trang 54Nồng độ rượu trong giấm chín
o Nồng độ rượu trong giấm cao hay thấp phụ thuộc dịch cháo nấu đặc hay loãng và kết quả của các giai đoạn công nghệ nấu, đường hóa
Trang 5555