đề cương giám sát thi công các công trình giao thông, hệ thống chiếu sáng, thoát nước mặt đường, nâng cấp mở rộng mặt đường
Trang 2CÔNG TY TNHH TƯ VẤN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐT XD Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Số : 19 / CTY-ĐCGS
Rạch Giá, ngày tháng 7 năm 2022
ĐỀ CƯƠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG
Công trình:.
Địa Điểm:.
CHƯƠNG 1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ QUY ĐỊNH CHUNG
1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Hệ thống các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các văn bản pháp lýliên quan khác;
Căn cứ Hồ sơ trúng thầu, Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được duyệt công trình gói thầu; Căn cứ hợp đồng số 13/2022/HĐGS ngày 08/12/2022 ký giữa Ban QLDA Đầu tư Xây dựngcác công trình Giao thông
2.3 Căn cứ được dùng khi tiến hành công tác TVGS, kiểm tra, đánh giá chất lượng côngtrình bao gồm :
+ Chỉ dẫn kỹ thuật - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được các cấp có thẩm quyền phê duyêt
+ Chỉ dẫn kỹ thuật - Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt
+ Tiến độ thi công hàng tuần, tháng và biện pháp tổ chức thi công từng hạng mục do nhàthầu lập đã được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận
+ Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm kỹ thuật thi công của Nhà Nước và của ngành Cácvăn bản được xác lập trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt Các văn bản phápqui của Nhà Nước và ngành về chế độ quản lý chất lượng, về nghiệm thu và bàn giao công trình + Công tác giám sát, nghiệm thu kỹ thuật phải tuân thủ nguyên tắc:
Trang 3- Thiết kế theo tiêu chuẩn - qui trình nào thì tư vấn giám sát phải giám sát và nghiệm thu theotiêu chuẩn - qui trình đó.
- Các tiêu chuẩn - qui trình áp dụng phải nằm trong hệ thống Qui chuẩn xây dựng Việt Namhoặc đã được Bộ Giao thông Vận tải ban hành hoặc cho phép áp dụng
+ Ngoài ra trong nhiệm vụ cụ thể của công trình, có thể coi các “Chỉ dẫn Kỹ thuật” của mỗihạng mục do cơ quan Thiết kế lập là tài liệu cơ sở khi tiến hành công tác giám sát và nghiệm thutrên công trường
2.4 Các biện pháp kiểm tra chất lượng phải thực hiện theo đúng các chỉ dẫn của qui trình vàqui phạm có liên quan, trong đó phải nêu rõ đối tượng kiểm tra, phần việc đã thực hiện, nội dung vàkhối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm tra và kết luận Không thể chấp nhận các loại văn bản kiểm trachỉ nêu một cách chung chung hoặc khái quát mà không có số liệu dẫn chứng cụ thể để làm căn cứcho việc kết luận
2.5 Nhà thầu có thể tự làm các thí nghiệm, đo đạc kiểm tra nếu như có đầy đủ tư cách phápnhân, thiết bị kiểm tra phải được cơ quan Nhà nước có chức năng cấp giấy phép, người làm thínghiệm phải có chứng chỉ thí nghiệm viên Nhà thầu có thể đi thuê tổ chức có tư cách pháp nhân, cóđầy đủ các điều kiện nêu trên thực hiện đánh giá chất lượng vật liệu Mọi công tác kiểm tra thínghiệm, đo đạc lấy mẫu tại hiện trường đều phải có sự giám sát và chứng kiến của TVGS, được thểhiện bằng biên bản xác nhận công tác tại hiện trường
2.6 Khi chuyển giai đoạn các phần đã thi công thuộc hạng mục của công trình, kỹ sư tư vấngiám sát ở công trường ký vào biên bản đánh giá chất lượng công trình, báo cáo kết quả cho TrưởngTVGS và Ban QLDA, để tiến hành phúc tra trước khi cho phép chuyển giai đoạn
2.7 Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các phần việc và hạng mục tiếp theo, hoặctiến hành nghiệm thu bàn giao công trình khi chất lượng thi công của các phần việc hoặc hạng mụccông trình đã thi công được kiểm tra đầy đủ, nghiêm túc, đúng thủ tục và chất lượng, được đánh giá
là đạt yêu cầu bằng văn bản, có đầy đủ chữ ký xác nhận của các đơn vị có liên quan Đối với nhữngkhiếm khuyết không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật cho công trình nhất thiết phải đượcsửa chữa hoặc làm lại theo đúng nội dung đã quy định trong "Quy định trách nhiệm và hình thức xử
lý đối với tổ chức, các cá nhân khi vi phạm về quản lý, bảo đảm chất lượng các dự án xây dựng giaothông" - ban hành theo quyết định số 4391/2002/QĐ-BGTVT Sau đó phải được tiến hành kiểm trađánh giá lại chất lượng cho các hạng mục đó
2.8 Các tài liệu và biên bản về công tác kiểm tra đánh giá chất lượng từng bộ phận côngtrình, là các văn bản pháp lý không thể thiếu trong Hồ sơ hoàn công và là căn cứ để tiến hành thanhquyết toán công trình
2.9 Trong báo cáo đánh giá chất lượng công trình với chủ đầu tư, tổ chức TVGS có tráchnhiệm báo cáo đầy đủ và đúng thứ tự các hạng mục công tác kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, các sai số
so với yêu cầu, đối chiếu với qui trình, qui phạm và hồ sơ thiết kế để đánh giá kết luận về chấtlượng của công trình
2.10 Nhà thầu thi công phải tuân thủ Quyết định số 2525/2003/QĐ – BGTVT, ngày 28tháng 8 năm 2003 của Bộ Trưởng Bộ GTVT về việc ban hành “Quy định thi công công trình trênđường bộ đang khai thác”
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG CÔNG VIỆC CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN GIÁM SÁT
Trang 4Sơ đồ hệ thống tổ chức giám sát:
Tại văn phòng công ty
Tại công trường
I NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN - TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TVGS :
1 Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn giám sát:
Tổ chức tư vấn giám sát có nhiệm vụ: bố trí nhân sự đủ điều kiện năng lực theo qui định vàtrang thiết bị, dụng cụ cần thiết cho công tác tư vấn giám sát , thực hiện các nhiệm vụ về quản lýchất lượng, quản lý tiến độ thi công, quản lý khối lượng và giá thành xây dựng công trình, quản lý
an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình Cụ thể nhưsau :
1.1 Quản lý chất lượng:
1.1.1 Kiểm tra, soát xét lại các bản vẽ thiết kế của Hồ sơ mời thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, cácđiều khoản hợp đồng, đề xuất với Chủ Đầu Tư về phương án giải quyết những tồn tại hoặc điềuchỉnh cần thiết (nếu có) trong Hồ sơ thiết kế cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành;
1.1.2 Rà soát, kiểm tra tiến độ thi công tổng thể và chi tiết do nhà thầu lập, có ý kiến về sựphù hợp với tiến độ thi công tổng thể; có kế hoạch bố trí nhân sự tư vấn giám sát cho phù hợp với
kế hoạch thi công theo từng giai đoạn;
1.1.3 Căn cứ Hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật đã được duyệt trong Hồ sơ mời thầu; cácquy trình, quy phạm, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành được áp dụng cho dự án,thực hiện thẩm tra bản vẽ thi công do nhà thầu lập và trình chủ đầu tư phê duyệt;
1.1.4 Căn cứ các Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công đã được phê duyệt, các quyết địnhđiều chỉnh, để thẩm tra các đề xuất khảo sát bổ sung của nhà thầu, có ý kiến trình chủ đầu tư quyếtđịnh; thực hiện kiểm tra, theo dõi công tác đo đạc, khảo sát bổ sung của nhà thầu; kiểm tra, soát xét
và ký phê duyệt hoặc trình chủ đầu tư phê duyệt các bản vẽ thiết kế thi công, biện pháp thi công củanhững nội dung điều chỉnh, bổ sung đã được Chủ Đầu Tư chấp thuận, đảm bảo phù hợp với thiết kếtrong Hồ sơ mời thầu;
1.1.5 Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 củaLuật xây dựng;
1.1.6 Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưavào công trường; xác nhận số lượng, chất lượng máy móc, thiết bị (giấy chứng nhận của nhà sảnxuất, kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận)của nhà thầu chính, nhà thầu phụ theo hợp đồng xây dựng hoặc theo Hồ sơ trúng thầu; kiểm tra
Ban giám đốc
Giám sát trưởng
Giám sát bê tông Giám sát cốt thép
Trang 5công tác chuẩn bị tập kết vật liệu (kho, bãi chứa) và tổ chức công trường thi công (nhà ở, nhà làmviệc và các điều kiện sinh hoạt khác);
1.1.7 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng nội bộ của nhà thầu; hệ thống tổ chức vàphương pháp quản lý chất lượng, các bộ phận kiểm soát chất lượng (từ khâu lập Hồ sơ bản vẽ thicông, kiểm soát chất lượng thi công tại công trường, nghiệm thu nội bộ)
1.1.8 Kiểm tra và xác nhận bằng văn bản về chất lượng phòng thí nghiệm hiện trường củanhà thầu theo quy định trong Hồ sơ mời thầu; kiểm tra chứng chỉ về năng lực chuyên môn của cáccán bộ, kỹ sư, thí nghiệm viên;
1.1.9 Giám sát chất lượng vật liệu tại nguồn cung cấp và tại công trường theo yêu cầu củachỉ dẫn kỹ thuật Lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị và sảnphẩm không đảm bảo chất lượng do nhà thầu đưa đến công trường, đồng thời yêu cầu chuyển khỏicông trường;
1.1.10 Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công của từng phần việc, từng hạng mục khi cóthư yêu cầu từ nhà thầu theo quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật Kết quả kiểm tra phải ghi nhật kýgiám sát của tổ chức tư vấn giám sát hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;
1.1.11 Giám sát việc lấy mẫu thí nghiệm, lưu giữ các mẫu đối chứng của nhà thầu; giám sátqúa trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nghiệm của nhà thầu và xác nhận vào phiếu thí nghiệm;
1.1.12 Phát hiện các sai sót thi công, khuyết tật, hư hỏng, sự cố các bộ phận công trình; lậpbiên bản hoặc lập Hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền giải quyết;
1.1.13 Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lượng, các hạng mục công việc, bộ phận công
trình; yêu cầu tổ chức và tham gia các bước nghiệm thu theo quy định hiện hành;
1.1.14 Xác nhận bằng văn bản kết qủa thi công của nhà thầu đạt yêu cầu về chất lượng theoquy định trong chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ thầu;
1.1.15 Kiểm tra, đơn đốc nhà thầu lập Hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán kinh phí xâydựng, rà soát và xác nhận để trình cấp có thẩm quyền;
1.2 Quản lý tiến độ thi công:
1.2.1 Kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình donhà thầu lập đảm bảo phù hợp tiến độ thi công đã được duyệt;
1.2.2 Kiểm tra, đơn đốc tiến độ thi công Khi cần thiết, yêu cầu nhà thầu điều chỉnh tiến độthi công cho phù hợp với thực tế thi công và các điều kiện khác tại công trường, nhưng không làmảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án Đề xuất các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công nhưng khôngđược làm ảnh hưởng đến chất lượng và đảm bảo giá thành hợp lý Trường hợp xét thấy tồng tiến độcủa dự án bị kéo dài thì tư vấn giám sát phải đánh giá, xác định các nguyên nhân, trong đó cần phânđịnh rõ các yếu tố thuộc trách nhiệm của nhà thầu và các yếu tố khách quan khác, báo cáo chủ đầu
tư bằng văn bản để chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh của dựán
1.2.3 Thường xuyên kiểm tra năng lực của nhà thầu về nhân lực, thiết bị thi công so với hợpđồng xây dựng hoặc theo chỉ định trúng thầu và thực tế thi công; yêu cầu nhà thầu bổ sung hoặc báocáo, đề xuất với chủ đầu tư các yêu cầu bổ sung, thay thế nhà thầu, nhà thầu phụ để đảm bảo tiến độkhi thấy cần thiết
1.3 Quản lý khối lượng và giá thành xây dựng công trình:
Trang 61.3.1 Kiểm tra xác nhận khối lượng đạt chất lượng, đơn giá đúng quy định do nhà thầu lập,trình đối chiếu với Hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thi công được duyệt và thực tế thi công để đưa vàochứng chỉ thanh toán hàng tháng hoặc từng kỳ, theo yêu cầu của Hồ sơ hợp đồng và là cơ sở đểthanh toán phù hợp theo chế độ quy định.
1.3.2 Đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thời lên chủ đầu tư về khối lượng phát sinh mớingoài khối lượng trong hợp đồng, do các thay đổi so với thiết kế được duyệt Sau khi có sự thốngnhất của chủ đầu tư bằng văn bản, rà soát, kiểm tra Hồ sơ thiết kế, tính toán khối lượng, đơn giá dođiều chỉnh hoặc bổ sung do nhà thầu thực hiện, lập báo cáo và đề xuất với chủ đầu tư chấp thuận
1.3.3 Theo dõi, kiểm tra các nội dung điều chỉnh, trượt giá, biến động giá, thực hiện yêu cầucủa Chủ Đầu Tư trong việc lập, thẩm định dự toán bổ sung và điều chỉnh dự toán; hướng dẫn vàkiểm tra nhà thầu lập Hồ sơ trượt giá, điều chỉnh biến động giá theo quy định của hợp đồng hoặctheo quy định của pháp luật hiện hành
1.3.4 Tiếp nhận, hướng dẫn nhà thầu lập lệnh thay đổi và Hồ sơ sửa đổi, phụ lục bổ sunghợp đồng Đề xuất với chủ đầu tư phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng (nếu có)
1.4 Giám sát An toàn lao động, PCCC, và Vệ sinh môi trường
- Đoàn tư vấn giám sát sẽ căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong xây dựng QCVN18:2021/BXD và các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành do nhà nước ban hành để giám sát và yêu cầunhà thầu thi công thực hiện, đảm bảo công tác ATLĐ, PCCC và VSMT trong suốt quá trình thicông
- Trong bất kỳ tình huống nào, Nhà thầu thi công xây dựng cũng phải chịu trách nhiệm hoàntoàn về an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình
- Đoàn giám sát thường xuyên yêu cầu, cảnh báo Nhà thầu thi công và báo cáo với Chủ đầu tư
về những vấn đề có nguy cơ mất an toàn lao động trên công trường:
+ Bước 1: Kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn chung của Nhà thầu áp dụng cho toàn côngtrình
+ Bước 2: Kiểm tra các tài liệu an toàn về máy móc thiết bị thi công tham gia xây dựngcông trình, các tài liệu kiểm định chứng minh sự an toàn của các thiết bị
+ Bước 3: Đối với Người lao động:
Kiểm tra tài liệu (sổ học an toàn) cho người lao động theo nghề phù hợp đối với tất cảcông nhân tham gia xây dựng công trình
Kiểm tra trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân trước khi khởi công và trong suốtquá trình thi công xây dựng công trình
+ Bước 4: Kiểm tra hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống cảnh báo an toàn lao động của nhà thầu trong phạm vi toàn công trường
- Trong bất kỳ tình huống nào, Nhà thầu thi công cũng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn vềcông tác vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình
- Đoàn tư vấn giám sát thường xuyên yêu cầu và cảnh báo Nhà thầu, báo cáo với Chủ đầu tư
về những vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường trên công trường và khu vực xungquanh Kiểm tra biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường trong quá trình thi công bao gồm môitrường nước, môi trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác về vệ sinh môitrường
1.4.1 Yêu cầu về công tác VSMT, PCCC, an toàn lao động:
Trang 71.4.1.1 Các yêu cầu chung:
- Không gây ô nhiễm giới hạn cho phép tới môi trường xung quanh:
+ Không để bụi bẩn bay xa, ô nhiễm môi trường khu vực
+ Không gây tiếng ồn quá lớn ảnh hưởng tới khu vực dân cư xung quanh
+ Tuyệt đối không xả các yếu tố độc hại ra môi trường
+ Không thải nước bẩn, rác thải, phế liệu đất cát ra khu vực dân cư xung quanh
- Không gây nguy hiểm cho dân cư xung quanh
- Không gây sụt lún, nứt đổ cho hệ thống kỹ thuật hạ tầng xung quanh
- Không gây cản trở giao thông nội bộ
- Không gây sự cố cháy nổ
1.4.1.2 Biện pháp thực hiện:
- Nhà thầu thi công cần lập thiết kế tổng mặt bằng thi công trước khi thi công:
- Hoàn thành hàng rào che chắn và làm biển báo công trường:
+ Có rào chắn cao xung quanh công trình và những nơi nguy hiểm
+ Có biển báo công trường và những nơi nguy hiểm
+ Có cổng ra vào và bố trí người gác 24/24h
- Đảm bảo vệ sinh môi trường:
+ Vệ sinh an toàn giao thông
+ Có phương án vận chuyển cấu kiện vật liệu, phục vụ thi công vào ban đêm và ngoài giờhành chính theo qui định của địa phương
+ Các phương tiện vận chuyển vật liệu phế thải đều được che bạt tránh đổ rơi phế liệu rađường
+ Vệ sinh sạch sẽ các vật liệu rơi vãi, không để mất vệ sinh, bụi bẩn
+ Chống bụi
+Yêu cầu đơn vị thi công bố trí 1 đội thu gom phế liệu dọn dẹp công trình trong suốt thờigian thi công
+ Chống ồn và rung động quá mức
+ Phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công
+ Thực hiện các biện pháp an toàn sử dụng điện khi thi công
+ Có các thiết bị chống cháy, nổ: Nước chữa cháy, bể cát, bình bọt cứu hoả…
- Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và cây xanh:
+ Trong khi thi công có biện pháp bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo duy trì sựhoạt động bình thường của hệ thống này
+ Nhà thầu thi công có trách nhiệm bảo vệ cây xanh thuộc hè phố trước công trường thicông
- Kết thúc thi công: Nhà thầu tiến hành thu dọn mặt bằng, chuyển hết phế thải, vật liệu thừa,
dỡ bỏ công trình tạm, hoàn trả mặt bằng
1.4.2 Giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn lao động:
1.4.2.1 Giám sát biện pháp an toàn về trang thiết bị, máy móc:
Trang 8- Những máy móc, thiết bị đều phải được kiểm tra hoạt động trước khi đưa vào thi công và cóbản nội qui qui trình sử dụng máy Đoàn giám sát yêu cầu Nhà thầu thi công cử cán bộ công nhân
có trình độ chuyên môn điều hành máy Máy móc phải được neo giữcẩn thận đề phòng mưa to, giólớn và bão gây ra Có thiết bị chống sét chung cho người và máy móc trong thời gian tổ chức thicông
- Trước khi tiến hành thi công phải kiểm tra lại toàn toàn bộ hệ thống an toàn của xe máy thiết
bị và trang bị phòng hộ lao động đảm bảo an toàn mới tổ chức thi công Khi thi công về ban đêmphải đảm bảo đủ ánh sáng
- Đối với máy đầm:
Chỉ những người được giao nhiệm vụ mới vận hành máy đầm bê tông Khi vận hành phải chú ý những điểm sau đây
+ Kiểm tra đường dây điện từ lưới đến máy đầm
+ Đóng cầu giao xong mới được mở máy, thấy máy rung làm việc mới đưa chày vào bê tông Không để phần chày ngập sâu quá trong bê tông quá 3/4 chiều dài của chày, khi động cơ ngừng làm việc phải rút ngay đầu chày ra khỏi bê tông
- Đối với xe vận tải chuyển vật liệu bán thành phẩm:
Công nhân điều khiển xe tải chuyên dùng phải tuân theo luật lệ giao thông hiện hành hết sứcchú ý khi xe chạy trên đường cắt, xe kéo moóc phải đặc biệt lưu ý khi đi qua các nút giao thông phải quan sát kỹ trước, sau khi đi qua các nút giao thông
1.4.2.2 Giám sát biện pháp an toàn cho công nhân thi công:
- Tất cả các công nhân kỹ thuật đều phải được kiểm tra sức khoẻ, học tập huấn an toàn laođộng và đăng ký cá nhân về thực hiện an toàn lao động trước khi làm việc Công nhân phải đượckiểm tra tay nghề để phân công nhiệm vụ phù hợp với công việc Những người chưa qua đào tạo sẽkhông được vận hành máy móc thiết bị
- Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện tốt khẩu hiệu "An toàn là bạn, tai nạn là thù" và "An toàn
là hạnh phúc của mỗi người"
- Đối với nhân công xây dựng không chuyên về điện phải được phổ biến để có một số kiếnthức cơ bản về công tác an toàn khi dụng điện
- Thợ vận hành máy thi công dùng điện tại công trường phải được đào tạo và có kiểm trakhông mắc các bệnh tim, mạch, tai, mắt
1.4.2.3 Giám sát biện pháp biện pháp an toàn khi đổ và đầm bê tông:
Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật kiểm tra lắp đặt ván khuôn, cốt thép Kiểm tra xong phải có biên bản xác nhận
Dùng đầm rung để dầm bê tông phải:
- Nối đất vỏ đầm rung Dùng dây bọc cách điện nối từ cầu giao đến động cơ điện
- Làm sạch đầm rung lau khô và cuốn dây dẫn khi ngừng làm việc
- Công nhân sử dụng máy phải được trang bị ủng cao cách điện
- Trên công trường phải bố trí tủ thuốc và cán bộ y tế để sơ cứu khi cần thiết
Trang 91.4.2.4 Biện pháp an toàn phòng cháy chữa cháy:
* Phương án phòng cháy chữa cháy trong quá trình thi công:
Để đảm bảo PCCC, Đoàn tư vấn giám sát đưa ra một số biện pháp tổ chức thực hiện như sau:
- Nhà thầu thi công thành lập ban chỉ huy PCCC do Chỉ huy trưởng công trường chịu tráchnhiệm
- Thành lập đội PCCC nghiệp vụ được lựa chọn từ các công nhân tham gia thi công, lựclượng này được tổ chức học tập huấn luyện nghiệp vụ cơ bản về công tác PCCC
- Trước khi thi công, nhà thầu thi công đăng ký PCCC với đội cảnh sát PCCC Công an địaphương để có thể ứng cứu kịp thời khi có cháy nổ xảy ra
- Bố trí bảng tiêu lệnh chữa cháy, bình và dụng cụ chữa cháy, được đặt tại những vị trí dễ xảy
ra cháy nổ, đảm bảo dễ nhìn thấy dễ lấy Các phương tiện trên được hướng dẫn sử dụng cho toànthể cán bộ công nhân viên tham gia thi công công trình
1.4.2.5 Biện pháp an toàn về điện:
- Ngoài việc đảm bảo an toàn cho các thiết bị dùng điện các đường điện dùng trong khu vựcthi công phải đảm bảo các nhu cầu sau:
- Cầu dao tổng phải đặt ở vị trí thuận lợi có biển báo, có ít nhất 1 cán bộ theo dõi riêng đểphát hiện chập, cháy để ngắt mạch kịp thời
- Các đường điện nối với thiệt bị sử dụng phải dùng dây cáp cao su đi chân cột tạm hoặc chônngầm Phần dây chôn ngầm qua đường xe chạy phải đặt trong ống kẽm chôn sâu 0,6m Các đườngđiện chiếu sáng phục vụ sản xuất, bảo vệ phải đi trong dây bọc và thường xuyên được kiểm tra đểchống dò điện Trong quá trình hàn nối cốt thép cọc, dầm, sàn phải tưới nước, cốp pha trước và saukhi hàn để chống cháy
1.5 Chế độ báo cáo và tổ chức cuộc họp
1.5.1 Chế độ báo cáo:
1.5.1.1 Phân kỳ báo cáo: Chế độ báo cáo của Đoàn giám sát được thực hiện sau kết thúc tuần,
tháng thi công và khi đã kết thúc giai đoạn thi công (ngoài ra nếu có vấn đề đặc biệt sẽ báo cáo Chủđầu tư bằng văn bản):
- Giai đoạn hoản thành hoàn công tác hoàn thiện;
- Sự cố công trình xây dựng (nếu có)
1.5.1.2/ Nơi nhận báo cáo: Chủ đầu tư, Công ty sẽ nhận được các báo cáo theo định kỳ như
đã nêu ở mục trên
1.5.2/ Tổ chức các cuộc họp:
- Quy định tổ chức: Tất cả các cuộc họp liên quan đến công trình đều do Chủ đầu tư tổ chức,
Đoàn giám sát cùng các Nhà thầu tham dự và cho ý kiến Nội dung cuộc họp được lập thành biênbản và các bên tham gia ký
- Định kỳ tổ chức: Theo định kỳ hàng tuần, Chủ đầu tư sẽ họp với đoàn giám sát và các Nhà
thầu tham gia thi công xây dựng công trình
Trang 10- Thành phần tham dự các cuộc họp: Được quy định cụ thể đối với từng nhà thầu.
- Ngoài ra: theo yêu cầu của Chủ đầu tư trong các trường hợp đặc biệt sẽ tổ chức riêng và
được thông báo trước ít nhất 02 ngày bằng giấy mời Thành phần, thời gian, địa điểm cụ thể theogiấy mời
- Địa điểm tổ chức: Các cuộc họp được tổ chức tại công trường là chính, Chủ đầu tư có thể tổ
chức tại một nơi khác và sẽ được thông báo cụ thể cho nhà thầu
1.6.3 Tiếp nhận, đối chiếu và hướng dẫn nhà thầu xử lý theo các kết quả kiểm tra, giámđịnh, phúc tra của các cơ quan chức năng và chủ đầu tư
1.7 Tham gia hội đồng nghiệm thu cơ sở theo quy định hiện hành.
2 Quyền hạn của tổ chức tư vấn giám sát :
2.1 Nghiệm thu khối lượng công trình đã thi công đảm bảo chất lượng, theo đúng Hồ sơthiết kế được duyệt và đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án, các quy trình, quyphạm hiện hành
2.2 Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng hợp đồng
2.3 Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận
2.4 Đề xuất với chủ đầu tư về những điểm bất hợp lý cần thay đổi hoặc điều chỉnh (nếu có)đối với bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ thầu và các vấn đề khác theo quy định hiệnhành
2.5 Đình chỉ việc sử dụng vật liệu, cấu kiện không đúng tiêu chuẩn, không đảm bảo chấtlượng vận chuyển đến công trường và yêu cầu mang ra khỏi công trường
2.6 Đình chỉ thi công khi : phát hiện nhà thầu bố trí nhân lực, các vật liệu, thiết bị thi côngkhông đúng chủng loại, không đủ số lượng theo hợp đồng đã ký hoặc Hồ sơ trúng thầu được duyệt;phát hiện nhà thầu thi công không đúng quy trình, quy phạm, chỉ dẫn kỹ thuật trong Hồ sơ thầu và
Hồ sơ thiết kế được duyệt; biện pháp thi công gây ảnh hưởng tới công trình lân cận, gây ơ nhiểmmôi trường, không đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông mà nhà thầu đã ký với chủ đầu tư.2.7 Kỹ sư tư vấn giám sát được trang bị những thiết bị cần thiết để kiểm tra chất lượng cácphần việc thi công của nhà thầu theo đặc thù của từng dự án
2.8 Các quyền khác theo qui định của pháp luật
3 Nghĩa vụ của tổ chức tư vấn giám sát :
3.1 Thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng đã ký với Chủ Đầu Tư, chịu tráchnhiệm trước Chủ Đầu Tư và trước pháp luật về những công việc thực hiện của tổ chức mình theohợp đồng đã ký kết
3.2 Thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với năng lực và phạm vi hoạtđộng ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và theo quy định của pháp luật Bố trí người
có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát và đủ điều kiện năng lực để thực hiện giám sát Không
Trang 11mượn danh nghĩa của tổ chức tư vấn giám sát khác để tham gia lựa chọn và ký hợp đồng thực hiện
tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
3.3 Từ chối nghiệm thu khi nhà thầu thi công không đảm bảo yêu cầu về chất lượng và cácyêu cầu bất hợp lý khác của các bên có liên quan
3.4 Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
3.5 Không được thông đồng với nhà thầu, chủ đầu tư và có các hành vi khác làm sai lệchkết quả giám sát hoặc nghiệm thu không đúng khối lượng thực hiện
3.6 Khi phát hiện nhà thầu có vi phạm, sai phạm trong quá trình thi công về chất lượng vàcác quy định tại khoản 6, Điều 5 của Quy chế này, phải yêu cầu nhà thầu dừng thi công và thựchiện đúng hợp đồng đã ký với chủ đầu tư hoặc khắc phục hậu quả Sau khi đình chỉ thi công, phảithông báo ngay cho chủ đầu tư bằng văn bản để chủ đầu tư xem xét quyết định
3.7 Bồi thường thiệt hại khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi côngkhông đúng thiết kế, không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật của dựán
4 Nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của TVGS trưởng :
4.1 TVGS Trưởng (Giám đốc dự án) là người đại diện hợp pháp cao nhất tại hiện trườngcủa tổ chức tư vấn giám sát, được tổ chức tư vấn giám sát ủy quyền trực tiếp quản lý, điều hành đơn
vị TVGS thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ quy định trong Quy chế này và theo cácđiều khỏan hợp đồng đã ký kết giữa tổ chức TVGS với chủ đầu tư
4.2 Nhiệm vụ của tư vấn giám sát trưởng :
4.2.1 Tổ chức và phân công công việc cho các nhóm, các thành viên của tổ chức tư vấngiám sát tại công trường, thông qua tổ chức tư vấn để báo cáo hoặc báo cáo trực tiếp tới chủ đầu tư
và thông báo cho các đơn vị liên quan;
4.2.2 Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện tư vấn giám sát của các nhóm, các thành viên tư vấngiám sát theo hợp đồng đã ký;
4.2.3 Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trìnhthi công xây dựng công trình;
4.2.4 Tổng hợp và lập báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) hoặc đột xuất theo quy định hoặctheo yêu cầu của chủ đầu tư
4.3 Quyền hạn của tư vấn giám sát trưởng :
Tư vấn giám sát trưởng có quyền phủ quyết các ý kiến, kết quả làm việc không đúng với cácquy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, quy chuẩn, quy trình xây dựng, Hồ sơ thầu của các thành viêntrong tổ chức tư vấn giám sát của mình
4.4 Nghĩa vụ của tư vấn giám sát trưởng:
Tư vấn giám sát trưởng là người chịu trách nhiệm chính trước tổ chức tư vấn giám sát vàchủ đầu tư về quản lý điều hành đơn vị tư vấn giám sát tại hiện trường, thực hiện công tác tư vấngiám sát theo đúng hợp đồng đã được ký kết
5 Nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của TVGS trưởng, kỹ sư tư vấn giám sát thường trú, kỹ sư tư vấn giám sát chuyên ngành, giám sát viên:
Kỹ sư tư vấn giám sát thường trú (sau đây gọi là kỹ sư thường trú) là người đại diện cho tưvấn giám sát trưởng, quản lý nhóm tư vấn giám sát, thực hiện các nhiệm vụ tư vấn giám sát trongphạm vi được tư vấn giám sát trưởng uỷ quyền
Trang 12Kỹ sư tư vấn giám sát chuyên ngành (sau đây gọi là kỹ sư chuyên ngành) là người giúp tưvấn giám sát trưởng và kỹ sư thường trú; thực hiện kiểm tra bản vẽ thi công, biện pháp thi công củanhà thầu; xử lý những vướng mắc về kỹ thuật trong quá trình thi công: nghiệm thu chất lượng, khốilượng và ký xác nhận theo phân công của tư vấn giám sát trưởng khi nhà thầu có thư yêu cầu; báocáo tư vấn giám sát trưởng hoặc kỹ sư thường trú về những công việc thực hiện, những vướng mắccần giải quyết trước khi ra quyết định; các nhiệm vụ khác do tư vấn giám sát trưởng phân công.
II MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC TVGS VỚI CHỦ ĐẦU TƯ, NHÀ THẦU, TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ ĐỊA PHƯƠNG
1 Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát với chủ đầu tư :
1.1 Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát và chủ đầu tư là quan hệ hợp đồng Tổ chức tưvấn giám sát phải thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng đã ký và pháp luật hiện hành, đảm bảotrung thực, khách quan, không vụ lợi và tư vấn để chủ đầu tư không đưa ra những yêu cầu bất hợp
lý Chủ đầu tư không được tự ý thay đổi phạm vi uỷ quyền hoặc có những can thiệp làm ảnh hưởngđến tính trung thực khách quan, không vụ lợi của tổ chức tư vấn giám sát
1.2 Hợp đồng tư vấn giám sát giữa chủ đầu tư và tổ chức tư vấn giám sát phải thể hiện đầy
đủ nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mỗi bên Phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức tư vấngiám sát phải được ghi rõ trong hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu phù hợp với nội dung uỷquyền trong hợp đồng giữa tổ chức tư vấn giám sát với chủ đầu tư và phù hợp với các quy định hiệnhành
2 Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát với nhà thầu :
2.1 Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát và nhà thầu là quan hệ giữa người giám sát vàngười chịu giám sát Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng giữa chủ đầu tư
và nhà thầu và theo các quy định hiện hành
2.2 Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát và nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
2.2.1 Mỗi bên phải tạo điều kiện cho bên kia thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, hợp tác giảiquyết khó khăn trong quá trình thực hiện dự án, không gây trở ngại hoặc đưa ra các yêu cầu bất hợp
lý cho bên kia Phát hiện và kịp thời cải tiến các tác nghiệp nghiệp vụ, đặc biệt trong các quy định
về nghiệm thu, thanh toán để kịp thời giải ngân, thúc đẩy tiến độ của dự án
2.2.2 Nhà thầu phải thông báo kịp thời cho tổ chức tư vấn giám sát bằng văn bản về thờigian, vị trí, nội dung công việc bắt đầu thi công, những công việc đã kết thúc thi công theo quy địnhcủa Hồ sơ thầu và được hệ thống kiểm tra chất lượng nội bộ kiểm tra đánh giá, chấp thuận Văn bảnthông báo phải gửi trước cho tổ chức tư vấn giám sát ít nhất 24 giờ
2.2.3 Khi tổ chức tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu thực hiện các công việc theo đúng hợpđồng, nhà thầu phải thực hiện kịp thời và đầy đủ
2.2.4 Tổ chức tư vấn giám sát và nhà thầu cũng như nhân viên của hai bên không được traođổi bất kỳ lợi ích nào ngoài hợp đồng hoặc trái với pháp luật
2.2.5 Trong trường hợp có sự bất đồng giữa tổ chức tư vấn giám sát với nhà thầu mà không
tự giải quyết được phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết
3 Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát và tổ chức tư vấn thiết kế:
Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát và tổ chức tư vấn thiết kế là mối quan hệ phối hợp trên
cơ sở trao đổi, kiểm tra phát hiện sai sót, bổ sung nhằm hoàn chỉnh Hồ sơ thiết kế đã được duyệttrên cơ sở cập nhật những số liệu cần thiết phù hợp với thực tế trong quá trình thực hiện dự án, cụthể là:
Trang 133.1 Kiểm tra phát hiện sai sót trong Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (Hồ sơ mời thầu xây lắp) đãđược duyệt và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
3.2 Trường hợp có thay đổi lớn về thiết kế kỹ thuật (Hồ sơ mời thầu xây lắp), tổ chức tưvấn giám sát cần trao đổi với tổ chức tư vấn thiết kế; đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xétquyết định
4 Quan hệ giữa tổ chức tư vấn giám sát với địa phương:
Tổ chức tư vấn giám sát phải quan hệ chặt chẽ với chính quyền và nhân dân địa phươngtrong việc giải quyết những vấn đề có liên quan đến dự án trong quá trình xây dựng; tuân thủ phápluật của Nhà nước, chấp hành các chính sách của địa phương có liên quan đến dự án, tơn trọngphong tục tập quán, tín ngưỡng của nhân dân địa phương; chú trọng việc kiểm tra công tác đảm bảo
an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, nhất là đối với các dự án nâng cấp, cải tạo
CHƯƠNG 3 CÁC NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TVGS PHỤC VỤ THI CÔNG
VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1 Tên Dự án:.
1.2 Chủ đầu tư:;
1.3 Đại diện Chủ đầu tư: Ban Quản lý bảo trì KCHT Giao thông;
1.4 Đơn vị Tư vấn giám sát: Công ty TNHH tư vấn đầu tư xây dựng;
1.5 Đơn vị thi công:
1.6 Địa điểm xây dựng:
2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH
- Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp, mở rộng
+ Mô đun đàn hồi yêu cầu : Eyc ≥ 140 Mpa
+ Cấp mặt đường : Mặt đường cấp cao A1, thảm 2 lớp BTNN
Trang 14STT Hạng mục lượng Khối Đơn vị
7 Thi công móng cấp phối đá dăm lớp dưới (loại 2) 935,980 m3
8 Thi công móng cấp phối đá dăm lớp trên (loại 1) 1.282,50 m3
9 Tưới lớp thấm bám mặt đường bằng nhựa pha dầu, lượng nhựa 1kg/m2 8.557,90 m2
10 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C19 - Chiều dày mặt đường đã lèn ép 6cm 8.557,90 m2
11 Tưới lớp dính bám mặt đường, nhũ tương CRS-1, lượng nhũ
12 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C 12,5 - Chiều dày mặt đường đã lèn ép 5cm 8.557,900 m2
13 Thi công móng cấp phối đá dăm lớp trên (loại 1) 24,000 m3
14 Tưới lớp thấm bám mặt đường bằng nhựa pha dầu, lượng nhựa 1kg/m2 152,050 m2
15 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C ≤ 12,5 - Chiều dày mặt đường đã lèn ép 5cm 152,050 m2
24 Gia công, lắp dựng cốt thép rãnh đổ tại chỗ, đường kính ≤10mm 4,604 tấn
25 Gia công, lắp dựng cốt thép rãnh đổ tại chỗ, đường kính ≤18mm 7,165 tấn
Trang 15STT Hạng mục lượng Khối Đơn vị
44 Bê tông tấm đan đúc sẵn đá 1x2, vữa bê tông mác 250 3,340 m3
48 Gia công, lắp dựng cốt thép cửa xả đổ tại chỗ, đường kính ≤10mm 0,094 tấn
49 Gia công, lắp dựng cốt thép cửa xả đổ tại chỗ, đường kính ≤18mm 0,116 tấn
50 Gia công, lắp dựng tháo dỡ ván khuôn cửa xả bê tông đổ tại chỗ 3,160 m2
Trang 16STT Hạng mục lượng Khối Đơn vị
76 Lắp đặt cột và biển báo phản quang - Loại biển báo phản quang: 2,000 cái
77 Lắp cần đèn đơn cao 2m vươn 1,5m dày 3mm, lắp vào trụ
80 Kéo dây trên lưới đèn chiếu sáng (cáp nguồn CXV 4x10mm) 1.260 m
81 Kéo dây trên lưới đèn chiếu sáng (dây lên đèn CU/PVC
83 Bu lông U giữ dây đồng trần vào cần đèn, D12mm, L=354mm 82,0 Cái
86 Sơn kẻ đường bằng sơn dẻo nhiệt phản quang, dày sơn 2mm 563,6 m2
87 Trụ D90mm, L=3,1m + biển báo phản quang tam giác cạnh 70cm 10 cái
88 Trụ D90mm, L=3,1m + biển báo phản quang (60x60) cm 14 cái
92 Điều tiết đảm bảo giao thông bằng nhân công 240, công
94 Trụ + biển báo phía trước có công trường biển 442B
95 Trụ + biển báo đơn vị thi công biển 441B (120x180cm) 2,000 Cái
96 Trụ + biển báo cấm vượt biển 125 (tròn đk 90cm) 2,000 Cái
97 Trụ + biển báo đi chậm biển 245A (tam giác cạnh 70cm) 2,000 Cái
98 Trụ + biển báo công trường biển 227 (tam giác cạnh 70cm) 2,000 Cái
99 Trụ + biển báo đường hẹp phía phải biển 203C (tam giác cạnh 70cm) 1,000 Cái
100 Trụ + biển báo đường hẹp phía trái biển 203B (tam giác cạnh70cm) 1,000 Cái
III-TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
1 Thi công và nghiệm thu:
- Công tác đất – Thi công nghiệm thu TCVN 4447-2012;
- Nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu TCVN 9436 – 2012;
- Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đấtyếu TCVN 9844 - 2013;
Trang 17- Lớp móng CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT;
- Sơn tín hiệu giao thông – vật liệu kẻ đường phản quang nhiệt dẻo – yêu cầu kỹ thuật,phương pháp thử, thi công và nghiệm thu TCVN 8791 – 2018
Các kết cấu điển hình được áp dụng trong Hồ sơ
2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thí nghiệm:
I Phép thử các chỉ tiêu cơ lý vật liệu đá nguyên khai
1 Khối lượng riêng (Tỷ trọng) 22 TCN 57-84
2 Khối lượng thể tích (Dung trọng) 22 TCN 57-84
4 Cường độ kháng nén tức thời của đá nguyênkhai 22 TCN 57-84
5 Cường độ kháng nén bão hoà nước 22 TCN 57-84
II Phép thử các chỉ tiêu cơ lý Vật liệu đá dăm
III Phép thử các chỉ tiêu cơ lý vật liệu cát
IV Phép thử các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu nhựa đường
5 Lượng tổn hao sau khi sấy và tính chất phần
6 Hàm lượng hoà tan trong dung môiTrichloroetylen 22 TCN63-84
Trang 187 Xác định hàm lượng hoà tan trong benzel 22 TCN63-84
9 Xác định hàm lượng chất thu được khi chưngcất 22 TCN63-84
10 Phương pháp lấy mẫu vật liệu nhựa 22 TCN63-84
V Các chỉ tiêu hoá và cơ lý của ximăng
3 Thời gian đơng kết và tính ổn định thể tích TCVN 4031-85TCVN 6017-95
4 Giới hạn bền nén và giới hạn bền uốn TCVN 4032-85TCVN 6016-95
VI Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông xi măng
1 Lấy mẫu, chế tạo và bão dưỡng mẫu thử TCVN 3105-93
13 Phương pháp không phá hoại sử dụng súngbật nẩy để xác định cường độ nén 22TCN 162-87
VIII Thử nghiệm cơ học kim loại và mối hàn
1 Kim loại - Phương pháp thử Kéo TCVN 197-85
2 Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198-85
3 Mối hàn - Phương pháp thử kéo TCVN 5403-91
4 Mối hàn - Phương pháp thử uốn TCVN 5401-91
X Chỉ tiêu của nước
XI Thí nghiệm kiểm tra hiện trường
1 Mô đun đàn Hồi (Xác định bằng CầnBenkenman) 22TCN 251-98
Trang 192 Mô đun đàn Hồi (Xác định bằng tấm ép
3 Đo độ bằng phẳng bằng thước 3 Mặt 22 TCN 65-84
4 Độ ẩm của vật liệu trong kết cấu 22 TCN 02-71
5 Thành phần cấp phối hạt của vật liệu 22 TCN 57-84
III NỘI DUNG CÔNG TÁC TVGS:
Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình
Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng với Hồ sơ thầu và hợp đồngxây dựng gồm :
+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của Nhà thầu đưa vào công trình
+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của Nhà thầu trên công trình
+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc thiết bị, vật tư có yêu cầu về an toàn trên côngtrình
+ Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựngphục vụ thi công công trình của Nhà thầu
Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thicông cung cấp gồm:
+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phóngthí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩmquyền công nhận
+ Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình thìcùng Chủ đầu tư tiến hành phúc tra lại chất lượng vật liệu, thiết bị
Trong quá trình thi công công trình thực hiện :
+ Kiểm tra tiến độ và biện pháp thi công của nhà thầu
+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình thi công của nhà thầu, kết quảkiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát hoặc biên bản kiểm tra theo quy định
+ Xác nhận bản vẽ hoàn công
+ Tập hợp, kiểm tra Hồ sơ, tài liệu để cùng chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu khi có phiếu yêucầu nghiệm thu của Nhà thầu về nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng,nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục và hoàn thành công trình
+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh, hoặc yêu cầu Nhà thầu thiết kế điềuchỉnh
+ Báo cáo và cùng Chủ đầu tư tiến hành phúc tra kiểm định lại chất lượng bộ phận, hạngmục và công trình khi có nghi ngờ về chất lượng
IV GIÁM SÁT VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
A CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH
1 Mục đích yêu cầu
Trong thi công công tác trắc địa có một vai trò hết sức quan trọng Nó giúp việc thi côngthực hiện được chính xác về mặt kích thước công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, nằm ngang của kếtcấu, xác định đúng vị trí của cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, … loại trừ đến mức tối thiểu các sai sốtrong công tác thi công
Trang 20Trong quá trình thi công, công trình xây dựng và các công trình hạng mục khác lân cận cóthể bị nghiêng lệch hay biến dạng nên cần có trắc đạc thường xuyên, kịp thời phát hiện để có biệnpháp xử lý, hiệu chỉnh nhanh chóng.
2 Nội dung kiểm tra công tác trắc đạc
Nhà thầu phải thực hiện công tác trắc đạc cho bản thân công trình với nội dung sau:
- Định vị công trình xây dựng trong phạm vi khu đất theo thiết kế;
- Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác trắc địa; truyền dẫnkích thước theo chiều đứng lên các bộ phận;
- Quan trắc biến dạng công trình (do lún lệch, biến dạng kết cấu …) ;
Nhà thầu phải tiến hành thực hiện việc đặt mốc quan trắc cho các công trình đường xá, hệthống kỹ thuật Các quan trắc này nhằm theo dõi ảnh hưởng các quá trình xây dựng đến biến dạngcủa các công trình lân cận và bản thân công trình, có biện pháp kỹ thuật thích hợp khi phát hiệnnhững thay đổi bất thường dẫn đến sự cố
Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc do nhà thầu quản lý và sử dụng trên công trường phải
có sự chấp thuận của Chủ đầu tư (CĐT) Thiết bị đo phải ở trình trạng tốt, có lý lịch kèm theo vàphải thường xuyên kiểm định
Đo và đọc số quan trắc phải tiến hành thường xuyên, song không ít hơn một lần trong mộttuần trong suốt quá trình xây dựng
Các báo cáo số liệu quan trắc phải thiết lập ở dạng bảng và đồ thị Báo cáo phải hoàn chỉnhchậm nhất là 24h sau khi quan trắc và trình cho CĐT;
Báo cáo số liệu quan trắc phải bao gồm các tài liệu và nội dung sau:
1- Thời gian quan trắc.
2- Tên người quan trắc và ghi số liệu.
3- Lý lịch thiết bị.
4- Mặt bằng vị trí các mốc quan trắc.
5- Các số liệu đo được tại các mốc.
6- Các ghi chú (nếu có) của nhân viên đo đạc.
7- Chữ ký của người quan trắc.
3 Những yêu cầu kỹ thuật trong quá trình công tác trắc đạc
1- Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 9398-2012
2- Lưới khống chế thi công phải thuận tiện cho việc bố trí thi công, phù hợp với bố cục côngtrình đảm bảo độ chính xác cao và bảo vệ được lâu dài
3-Công tác trắc đạc phải được tiến hành một cách có hệ thống, chặt chẽ, đồng bộ với tiến độthi công, đảm bảo vị trí, kích thước với độ cao của đối tượng xây lắp
4- Máy móc sử dụng trong đo đạc phải đảm bảo tốt, được kiểm tra định kỳ và cân chỉnhtrước khi sử dụng
5- Vị trí đánh các mốc đo phải luôn được bảo vệ ổn định, không được mờ, mất đi trong quátrình thi công
6- Việc quan trắc biến dạng công trình phải được đưa trên hệ thống mốc cơ sở đo lún đượcthiết lập gần các đối tượng đo, cách xa các thiết bị gây chấn động mạnh,
Trang 217- Nên dùng phương pháp chiếu thẳng đứng từ bên trong công trình nhờ hệ thống điểmkhống chế.
Nhà thầu thi clông phải có kế hoạch cung cấp vật liệu, kế hoạch lấy mẫu thí nghiệm tại cácphòng LAS đáp ứng được yêu cầu của tiến độ đã được chấp thuận
B CÔNG TÁC VỀ VẬT TƯ SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH
1 Lớp nhựa thấm bám và dính bám :
1.1 Nhựa thấm bám :
- Nhựa thấm bám được sử dụng là loại nhựa đặc gốc dầu mỏ có độ kim lún 60/70 đun đếnnhiệt độ 1600C khi tưới Và phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định trong 22TCN 227-95 Độ kimlún ở 250c : 60-70 (1/10mm); Độ kéo dài ở 250c 5cm/phút > 100cm ; Nhiệt độ hoá mềm 46 - 550;Nhiệt độ bắt lửa > 2300 Ngoài các tiêu chuẩn cơ bản, các chỉ tiêu cơ lý chi tiết sẽ được qui địnhtrong Thiết kế kỹ thuật thi công
- Nhựa để tưới thấm bám trên mặt lớp mặt đường là loại nhựa lỏng có tốc độ đông đặc trungbình MC70 hoặc MC30, nếu dùng nhựa đặc 60/70 pha với dầu hỏa theo tỷ lệ dầu hỏa chiếm 35%đến 40% và tưới thấm ở nhiệt độ 60C
1.2 Nhựa dính bám :
- Nhựa dính bám sử dụng là nhũ tương a xít phân tách nhanh CRS-1 (TCVN 8817-1) vớilượng tưới từ (0,3 ÷ 0,6) L/m2 Thời gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp BTNC phải đủ để nhũtương phân tách hoàn toàn (khi nhũ tương dính bám chuyển sang màu đen) và do Tư vấn giám sátquyết định, thông thường sau ít nhất từ 2h đến 4h
2 Vải địa kỹ thuật:
2.1 Vải địa kỹ thuật F>=12kN/m: sử dụng loại vải không dệt:
- Độ giãn dài kéo giật khi đứt (TCVN 8871-1): 50%;
- Cường độ chịu kéo: > 12KN/m;
2.2 Vải địa kỹ thuật F>=20kN/m:
- Cường lực chịu kéo: 20 kN/m theo phương pháp thử ASTMD 4595;
- Độ giãn dài khi đứt: 50/75 %;
- Cường độ chịu xé rách hình thang: 440N theo phương pháp thử ASTM D 4533;
- Cường độ chịu kéo giật
- Kháng bục:
- Kháng thủng thanh: 580N theo phương pháp thử ASTM D 4833;
- CBR đâm thủng: 2900N theo phương pháp thử DIN 54307;
- Rơi côn – Cone Drop: 17 Mm phương pháp thử BS 6906/6;
- Trọng lượng: 255 g/m2 phương pháp thử ASTM D 5261;
- Chiều dài cuộn: 125m;
Trang 22- Màu: Trắng;
3 Cát đắp nền đường là cát hạt mịn trở lên, có các yêu cầu sau:
- Phần trăm lọt sàng 0.425mm: tối thiểu 51%;
- Phần trăm lọt sàng 0.075mm: tối đa 10%;
- Hàm lượng hữu cơ: tối đa 5%;
đá sít)
- Thành phần hạt của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 1
Bảng 1 – Thành phần hạt của cấp phối đá dăm Kích cỡ mắt sàng
vuông, mm
Tỷ lệ lọt sàng, % theo khối lượng CPĐD có cỡ hạt
danh định Dmax = 37,5 mm
CPĐD có
cỡ hạt danh định Dmax = 25 mm
CPĐD có
cỡ hạt danh định Dmax = 19 mm
- Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 2
Bảng 2 – Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD
2) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plastic ity Product
3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thí
Trang 23nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 %khối lượng mẫu;
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định chotừng cỡ hạt
- Việc lấy mẫu cấp phối đá dăm thành phẩm tại bãi chứa hoặc tại hiện trường để phục vụ chocông tác kiểm tra thành phần cấp phối hạt sau khi chế tạo, cần thực hiện như sau:
+ Yêu cầu lấy mẫu tại các đống đá CPĐD đã được nghiền sàng và pha trộn thành phẩm;+ Khối lượng lấy mẫu CPĐD để kiểm tra chất lượng vật liệu được quy định tại Bảng 3;+ San gạt lớp bề mặt, tiến hành dùng xẻng để lấy mẫu ở độ sâu tối thiểu 0,20 m so với bề mặtban đầu;
+ Tiến hành đồng thời lấy mẫu đá tại 4 vị trí khác nhau trên một đống đá CPĐD, sau đó trộnlại thành một mẻ đá có khối lượng yêu cầu đem đóng vào thùng hoặc túi để bảo quản, đưa vềphòng thí nghiệm
Bảng 3 - Khối lượng mẫu
Cỡ hạt lớn nhất danh định, mm Khối lượng lấy mẫu vật liệu, kg
5 Đối với mặt đường bê tông nhựa theo TCVN 13567-1-2022 :
5.1 Đá dăm làm mặt đường bê tông nhựa :
- Đá dăm được nghiền từ đá tảng, đá núi Không được dùng đá xay từ đá mác nơ, sa thạchsét, diệp thạch sét
- Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho bê tông nhựa phải thoả mãn các yêu cầu quy định tạiBảng 4 theo TCVN 13567-1:
Bảng 4 - Các chỉ tiêu yêu cầu đối với cốt liệu lớn
Chỉ tiêu
Mức, tương ứng với loại đường, cấp đường và vị trí lớp BTNC
Phương pháp thử
Đường ô tô cao tốc, đường ô tô từ cấp III trở lên, đường đô thị cấp đô thị và cấp khu
vực
Các cấp đường, loại đường khác
Lớp mặt trên Lớp mặtdưới
1 Cường độ nén của đá gốc, MPa
(căn cứ chứngchỉ thử nghiệmkiểm tra của nơisản xuất cốt liệu
sử dụng cho côngtrình)
2 Độ hao mòn khi va đập trong
Trang 24(1) Lớp mặt trên và lớp mặt dưới không được sử dụng sỏi nghiền.
(2) Sử dụng sàng mắt vuông loại bỏ các cỡ hạt < 4,75 mm để lấy hỗn hợp cốt liệu thô đemxác định % hàm lượng hạt thoi dẹt cho cả hỗn hợp Sau đó tách riêng phần > 9,5mm và ≤9,5 mm để xác định % hạt thoi dẹt của các cỡ hạt
- Cát tự nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than, ), không được lẫn bùn bẩn Nếu cátbẩn thì phải phải rửa sạch mới được dùng
- Cát nghiền phải được nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độ nén của đádùng để sản xuất ra đá dăm
- Các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu nhỏ phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 5
Bảng 5 - Các chỉ tiêu yêu cầu đối với cốt liệu nhỏ Chỉ tiêu
Mức, tương ứng với loại đường, cấp đường Phương pháp
thử Đường ô tô cao
tốc,đường ô tô từ cấp III trở lên,
Các cấp đường, loại đường khác;
lớp móng của tất