VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THS LÊ THÀNH KHÔI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU • NHÓM.
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
THS LÊ THÀNH KHÔI
Trang 2MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - 1
1 Nguồn gốc Hylạp: Methodos –là con đường và công cụ nhận
thức, có hai cách hiểu:
a. Nghĩa thông thường: là phương thức, cách thức, thủ đoạn… được dùng
bởi chủ thể tác động vào khách thể nhằm đạt được những mục đích nhấtđịnh
b. Theo khoa học: hệ thống phạm trù, qui luật được rút ra trong quá trình
con đường nhận thức hiện thực khách quan và dùng để điều chỉnh nhậnthức và hoạt động thực tiễn của con người
Trang 4MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - 2
1. Là tập hợp những cách thức, biện pháp, thủ đoạn, thao tác… được nhà
nghiên cứu lựa chọn để khai thác, thu thập thông tin về đối tượng khảo sát,
xử lý thông tin đó nhằm sáng tạo ra những giá trị tri thức mới
2. Được lựa chọn trên cơ sở một hệ thống quan điểm có tính nguyên tắc phù
hợp với mỗi chuyên ngành được đào tạo, với góc độ nghiên cứu và tiếp cận nghiên cứu đối với đối tượng khảo sát và đối với đối tượng nghiên cứu của mỗi đề tài, mỗi công trình khoa học cụ thể
Trang 5MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - 3
Trừu tượng - Cụ thể
Trang 6THEO LÔGIC BIỆN CHỨNG
Là sự chia nhỏ cái toàn bộ thành từng cái
bộ phận để đi sâu vào nhận thức đúng
bản chất từng cái bộ phận đó
Là phương pháp liên kết, thống nhất các
bộ phận đã được phân tích thành cái toàn thể nhằm mục đích nhận thức đúng cái toàn thể đó
Trang 7THEO LÔGIC BIỆN CHỨNG
Đi từ tri thức về cái riêng
đến tri thức về cái chung
Từ tri thức ít chung đến tri
Trang 8THEO LÔGIC BIỆN CHỨNG
Thứ nhất: chỉ tính tất nhiên, tính
qui luật của sự vật đó
Thứ hai: chỉ mối liên hệ tất yếu,
nhất định giữa các tư tưởng phản
ánh thế giới khách quan vào ý
thức con người
Mỗi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội đều có lịch sử của mình Phạm trù lịch sử chỉ quá trình sinh thành, phát triển và diệt vong của chính sự vật, hiện tượng đó
Trang 9THEO LÔGIC BIỆN CHỨNG
Cái cụ thể là hình thức tồn tại của
các sự vật, hiện tượng trong thế
giới khách quan
Được phản ánh vào tư duy với hai
hình thức là: Cụ thể cảm tính và
cụ thể trong tư duy
Cái trừu tượng là một trong những yếu tố, khâu của quá trình nhận thức
Nó là kết quả sự trừu tượng một mặt, một mối liên hệ nào đó trong tổng thể phong phú của sự vật
trong thế giới khách quan
Trang 10MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - 3
sát Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
• Tài liệu là một vật thể cung cấp những chỉ
dẫn, thông tin gồm hai đặc trưng:
• Vật chất: chất liệu và các tín hiệu sử dụng
• Tri thức: nội dung, mức độ xử lý và phổ biến của
tài liệu
• Tài liệu khoa học là những văn bản hoặc vật
thể chứa đựng các thông tin khoa học giúp
nhà nghiên cứu tìm hiểu một vấn đề khoa học
nào đó
• Là phương tiện công bố kết quả nghiên cứu
và khẳng định tác quyền của nhà nghiên cứu
Trang 12ĐỀ NGHỊ THAM KHẢO
1. http://www.khoahocviet.info/meresci/vi/meresci02.html
Trang 13KHÁI NIỆM
Thông qua các thao tác tư duy logic để rút ra
những kết luận khoa học cần thiết.
Là phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản tài liệu đã có
Trang 14MỤC TIÊU
nghiên cứu (đã được trình bày trong những tài liệu của các nhà nghiên cứu trước)
định để làm tái hiện những quy luật đó.
Trang 15BẢN CHẤT
1 Tìm kiếm những thông tin được rút ra từ các tài liệu đã có, có ích
đối với vấn đề nghiên cứu.
2 Tạo cơ sở lý luận cho một vấn đề nghiên cứu.
3 Không quan sát trực tiếp nào lên đối tượng
4 Nhà nghiên cứu phải có lý thuyết “nền” làm căn cứ xuất phát (thế
giới quan, quan điểm, lập trường, các tư tưởng, các khuynh hướng
và trường phái) để từ đó kế thừa và phát triển
Trang 16CÁC GIAI ĐOẠN
1 Thu thập và phân loại
2 Phân tích và tổng hợp
3 Đọc và ghi chép tài liệu
4 Tóm tắt (lược thuật và tổng thuật)
Trang 17PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI TÀI LIỆU
VÌ SAO CẦN THU THẬP TÀI LIỆU?
1 Quy luật gia tăng nhanh chóng của tài liệu khoa học
2 Quy luật về sự tập trung và tản mạn thông tin
3 Quy luật về tính hữu ích và lỗi thời của tài liệu khoa học
Trang 18PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI TÀI LIỆU
1 Là sắp xếp tài liệu khoa học thành hệ thống logic chặt chẽ theo
từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển
2 Làm cho tài liệu khoa học từ chỗ có kết cấu phức tạp trong nội
dung sắp xếp theo một trật tự nhất định theo mục đích sử dụng của người nghiên cứu.
Trang 19PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI TÀI LIỆU
1. Đối với nghiên cứu khoa học xã hội, việc phân loại tài liệu thường dựa
trên mục đích sử dụng thông tin từ tài liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu
2. Các hình thức phân loại phổ biến hiện nay là:
Trang 20PHÂN TÍCH TÀI LIỆU (1)
1 Phân tích theo cấp tài liệu
a. Tài liệu cấp I (nguyên gốc của tác giả)
b. Tài liệu cấp II, III,… (xử lý từ tài liệu cấp trên)
2 Phân tích tài liệu theo chuyên môn
a. Tài liệu chuyên môn trong/ngoài ngành
b. Tài liệu chuyên môn trong/ngoài nước
c. Tài liệu truyền thông đại chúng/ Tài liệu khoa học
Trang 213 Phân tích tài liệu theo tác giả:
• Tác giả trong/ngoài ngành
• Tác giả trong/ngoài cuộc
• Tác giả trong/ngoài nước
• Tác giả đương thời/ hậu thế so với thời điểm phát sinh sự kiện
PHÂN TÍCH TÀI LIỆU (2)
Trang 22PHÂN TÍCH TÀI LIỆU (3)
4. Phân tích tài liệu theo nội dung:
Trang 23PHÂN TÍCH TÀI LIỆU (4)
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC LOGIC CỦA TÀI LIỆU
Luận điểm (Luận đề):
(Tác giả muốn chứng minh điều gì?)
Trang 24TỔNG HỢP TÀI LIỆU (2)
Liên hệ đẳng cấp
Liên hệ tương quan
Liên hệ động thái
Liên hệ nhân quả
Nhận dạng các liên hệ:
Trang 25TỔNG HỢP TÀI LIỆU (3)
Xử lý kết quả phân tích cấu trúc logic:
Cái mạnh được sử dụng để làm:
• Luận cứ (để chứng minh luận điểm của ta)
• Phương pháp (để chứng minh luận điểm của ta)Cái yếu được sử dụng để:
• Nhận dạng Vấn đề mới (cho đề tài của ta)
• Xây dựng Luận điểm mới (cho đề tài của ta)
Trang 26PHƯƠNG PHÁP ĐỌC VÀ GHI CHÉP TÀI LIỆU
Yêu cầu đạt được khi đọc tài liệu như sau là:
1. Ghi nhớ tên tài liệu
2. Nguồn tài liệu
3. Tác giả tài liệu
4. Nội dung cơ bản của tài liệu
5. Những dữ kiện được đề cập đến trong tài liệu và một số điểm mới của
tài liệu, khả năng sử dụng nó trong vấn đề nghiên cứu của nhà khoa
học
Trang 27CHU TRÌNH ĐỌC VÀ GHI CHÉP TÀI LIỆU
1. Đọc tóm tắt, lướt qua các đề mục
2. Đọc sơ lược nội dung các đề mục, đánh giá về mối quan hệ và cấu trúc tổng
quát
3. Chọn đọc phần quan tâm, đọc chi tiết để nắm bắt các ý tưởng cụ thể
4. Tái cấu trúc thông tin, ghi chép lại bằng ngôn ngữ riêng (kèm trích dẫn cụ
thể, chính xác) để tiến đến tóm tắt tài liệu hoàn chỉnh
Trang 28KỸ NĂNG ĐỌC TÀI LIỆU
1. ĐỌC NHANH: Đọc với tốc độ nhanh, đồng thời đặt ra yêu cầu hiểu và ghi nhớ
những điều đã đọc.
2. ĐỌC TRƯỢT: Đọc chọn lọc, mắt lướt theo toàn bộ nội dung tài liệu nhưng chỉ
chú ý đến những đoạn cần thiết.
3. ĐỌC QUÉT: là đọc chọn lọc, mắt không lướt trên toàn bộ nội dung tài liệu mà
chỉ lướt theo những phần có thể có thông tin ẩn, ví dụ: tìm những số liệu, sự kiện cần thiết
4. ĐỌC SÂU: Với những tài liệu phức tạp yêu cầu nhà nghiên cứu phải suy nghĩ và
phân tích sâu sắc.
Trang 30KHÁI NIỆM TÓM TẮT TÀI LIỆU
1 Là thao tác với văn bản nhằm tái hiện một cách TRUNG THỰC, CÔ
ĐỌNG thông tin về các kết quả nghiên cứu của một hay một nhóm tài liệu đã được phân loại có liên quan.
2 Loại bỏ các NỘI DUNG KHÔNG CẦN THIẾT
3 Lưu ý: Việc tóm tắt văn bản phụ thuộc vào các mục tiêu khác nhau
của người tóm tắt
Trang 31CÁC BƯỚC TÓM TẮT TÀI LIỆU
Bước 5: Giữ lại thông tin và thay thế thông tin bằng thuật ngữ tổng quát hơn
Bước 6: Viết dàn ý
tóm tắt
Bước 7:Diễn đạt theo cách của mình, giữ nguyên ý tác giả
Bước 8: Rút ngắn độ dài, ≤ 1/3 văn bản
gốc
Bước 9: Kiểm tra, trau chuốt lại từ ngữ
Trang 32ĐẶC ĐIỂM CỦA TÓM TẮT TÀI LIỆU
Tài liệu được tóm tắt hoàn chỉnh
Đầy đủ ý
Không xa rời ý của tác giả văn bản
Nhận xét ưu, nhược điểm nếu cần
Nêu ra được các điểm còn thiếu, đề xuất hướng mới
Trang 33TỔNG THUẬT TÀI LIỆU
Khái niệm
Yêu cầu
Các bước
Đặc điểm
Trang 34KHÁI NIỆM TỔNG THUẬT TÀI LIỆU
Là một bài viết tổng hợp , mô tả đầy đủ và trung thực về những thông tin đọc được, tham khảo được về một vấn đề, sự kiện, hiện tượng khoa học
Dạng này thường gặp trong các buổi sinh hoạt chuyên đề, thảo luận
chuyên môn ở các đơn vị đào tạo và nghiên cứu.
Dựa trên những gì đã được chứng minh trong thực tế, rõ ràng và chính xác
Cần có trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp rõ ràng về nguồn gốc của
thông tin được đề cập.
Trang 35YÊU CẦU TỔNG THUẬT TÀI LIỆU
1 Tập hợp, khảo sát nghiên cứu và trình bày rõ những thông tin cơ
bản đã được lấy ra từ một số văn bản gốc có cùng chủ đề hoặc cùng mối quan hệ nào đó với chủ đề
2 Thực hiện sau khi tóm tắt từng văn bản, trên cơ sở hệ thống, xâu
chuỗi những bản tóm tắt
3 Phác thảo được diện mạo, bối cảnh, tình hình nghiên cứu,
v.v…về một lĩnh vực giúp người sử dụng tài liệu… tiết kiệm
thời gian mà vẫn nắm bắt nhanh vấn đề
Trang 36YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔNG THUẬT
1 Tầm tham khảo đủ rộng để bao quát phạm vi của chủ đề
2 Mức độ tham khảo đủ sâu, tương ứng với yêu cầu của cấp độ
nghiên cứu
3 Thông tin tương đối cập nhật để đánh giá vấn đề khách quan,
kịp thời, không bị lạc hậu với dòng thông tin chuyên ngành
4 Thông tin có chọn lọc sao cho phù hợp với một đề tài khoa học
NGUYỄN TẤN ĐẠI - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
Trang 37CÁC BƯỚC TRONG TỔNG THUẬT TÀI LIỆU
Bước 1: Xác định bối cảnh ra đời của tài liệu, công trình, tác phẩm, v.v
Bước 2: Khái quát hoá những nội dung chính.
Bước 3: Tập hợp, phân loại và đối sánh các nội dung chính yếu này theo từng vấn đề hoặc cụm vấn đề
Bước 4: Lập dàn ý tóm tắt cho bản tổng thuật.
Bước 5: Viết tổng thuật, diễn đạt theo văn phong, ý kiến chủ quan của mình
Trang 38PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHI THỰC NGHIỆM
Trang 39ĐỊNH NGHĨA
✓Phương pháp phi thực nghiệm (non-empincal method) là phương pháp thuthập thông tin dựa trên sự quan sát trực tiếp những sự kiện đã hoặc đang tồntại, không can thiệp nào gây biến đổi trạng thái của đối tượng nghiên cứu,trên cơ sở đó phát hiện quy luật của sự vật
✓Phương pháp này gồm các loại nghiên cứu kinh tế và xã hội, nghiên cứunhân chủng học, …
Trang 40CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC SỬ DỤNG
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Các phương pháp chuyên gia
Trang 41ĐIỀU TRA BẰNG BẢNG HỎI
1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi vốn là một phương pháp của khoa học
xã hội học nhưng được áp dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực
2. Đây là phương pháp nhằm thu được thông tin của một số lượng lớn đối
tượng
3. Thông tin thu được có khả năng mang tính đại diện cho khách thể nghiên
cứu
Trang 42• Xử lý số liệu
• Kết xuất báo cáo
Trang 44CHỌN MẪU
1. Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Mỗi đơn vị mẫu trong cấu trúc có một cơ hội hiện diệntrong mẫu bằng nhau
Dễ làm, đơn giản sẽ gặp nhiều khó khăn nếu sự biếnthiên của đối tượng nghiên cứu rời rạc, những đơn vịchọn lấy mẫu có thể rải đều trên một địa bàn rộng,
Trang 45CHỌN MẪU
1. Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Một đối tượng nghiên cứu gồm nhiều đơn vị được đánhsố thứ tự Chọn một đơn vị ngẫu nhiên có số thứ tự bất
kỳ, lấy một số bất kỳ làm khoảng cách mẫu, cộng vào sốthứ tự của mẫu đầu tiên
Ví dụ: Trong một địa bàn khảo sát là một phố, người
nghiên cứu lấy số thứ tự bất kỳ của đơn vị phố đó là 10, sau đó cộng với một số tự nhiên bất kỳ là 4 Như vậy cứcách 4 nhà thì điều tra viên phát phiếu khảo sát một nhà
Trang 46CHỌN MẪU
1. Chọn mẫu phân tầng
Đối tượng điều tra được cấu tạo bởi nhiều tập hợp không
đồng nhất liên quan đến những thuộc tính cần nghiên cứu Chia đối tượng thành nhiều tầng, mỗi tầng có những đặc
trưng đồng nhất Như vậy, từ một lớp, người nghiên cứu có thể thực hiện theo kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên Cách lấy
mẫu này cho phép phân tích số liệu khá toàn diện, nhưng có nhược điểm là phải biết trước những thông tin để phân tầng, phải tổ chức cấu trúc riêng biệt trong mỗi lớp.
Trang 47CHỌN MẪU
1. Lấy mẫu phân cụm (Cluster sampling)
Chia đối tượng điều tra thành nhiều cụm tương tự nhưchia lớp trong kỹ thuật lấy mẫu phân tầng, chỉ có điềukhác là mỗi cụm không chứa đựng những đơn vị đồngnhất, mà dị biệt Việc lấy mẫu được thực hiện trong
từng cụm theo cách lấy mẫu ngẫu nhiên hoặc lẫy mẫu
hệ thống Trong cách lấy mẫu này, điều tra viên khôngcần lập danh sách các đơn vị lấy mẫu, chi phí di chuyểngiảm, nhưng quy trình tính toán phức tạp
Trang 48THIẾT KẾ BẢNG HỎI
Khái niệm: Bảng hỏi là công cụ thu thập thông tin cá biệt theo đề tài nghiên cứu, là tổ hợp các câu hỏi, chỉ báo đã được vạch ra nhằm khai thác và thu thập thông tin trên cơ sở của các giả thuyết và mục đích của cuộc điều tra.
Trang 49CÁC LOẠI CÂU HỎI
Phân loại theo hình thức
Trang 50Câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Câu hỏi đóng: Câu hỏi được dự kiến và
có sẵn các phương án trả lời
❖ Câu hỏi đóng: Có - không:
Bạn có thích trở thành giáo viên không?
1 Có 2 Không
Trang 51Câu hỏi đóng cho thang
khoảng :
Anh/chị có thường xuyên
xem tivi không?
1 Thường xuyên
2 Thỉnh thoảng
3 Không bao giờ
C Các loại câu hỏi
Câu hỏi đóng lựa chọn 1 phương án:
Câu hỏi đóng cho thang tỷ lệ:
Trung bình 1 ngày, Anh/chị dành bao nhiêu thời gian cho sự quan tâm này?
1 Dưới 2h/ngày
2 Từ 2 – 3h/ngày
3 Từ 3h trở lên
Trang 52- Câu hỏi đóng lựa chọn nhiều phương án:
Khi đi chùa, anh/chị thường cầu những gì?
1 Gia đình hạnh phúc
2 Cầu tài lộc
3 Cầu hạnh phúc, bình an cho bản thân
4 Cầu cho đất nước bình an
Trang 53❑ Câu hỏi mở: là loại câu hỏi chưa có phương án
trả lời, người trả lời tự đưa ra phương án trả
Trang 54CÂU HỎI KẾT HỢP: LÀ LOẠI CÂU HỎI CÓ MỘT
SỐ PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI SẴN VÀ MỘT SỐ
PHƯƠNG ÁN ĐỂ NGỎ
VD: Ông/ bà hay trao đổi ý kiến của mình sau khi xem chương trình
thời sự với ai?
Trang 55Câu hỏi ma trận: Là câu hỏi tối ưu hoá đo lường bằng cách biến các phương án trả lời thành các câu hỏi nhỏ theo hàng và 1 thang đo tỷ lệ chung theo cột
Ông/bà thường quan tâm đến các lĩnh vực nào, bằng p.tiện gì?
Các lĩnh vực quan tâm
Xếp thứ tự ưu tiên (cho 3 lĩnh vực) theo từng p.tiện
1 Tivi 2 Radio 3 Báo 4 Mạng
Trang 56Câu hỏi nội dung: có 3 loại chủ yếu
❖ Câu hỏi sự kiện: Nhằm xác định về thân thế, nghề
nghiệp, lứa tuổi, giới tính, thành phần gia đình, địa vị
xã hội
VD: Ông/ bà làm nghề gì?
VD: Gia đình có làm thêm nghề phụ nào không?
❖ Câu hỏi tri thức: Nhằm xác định xem người được hỏi
có nắm vững về một vấn đề hoặc đánh giá trình độ hiểu biết về vấn đề
VD: Ông/ bà cho biết những nội dung nào thuộc lĩnh
vực tuyên truyền, vận động?
Trang 57Câu hỏi thái độ, động cơ
Nhằm thu thập thông tin về ý kiến, thái độ cũng như cường
độ các quan điểm của người trả lời về vấn đề nêu ra
VD: ông/ bà có đồng ý với chủ chương tăng giá xăng
Trang 58Câu hỏi kiểm tra: kiểm tra lại độ tin cậy của thông tin từ
các câu trả lời trước đó
4 Thu gom rác thải
VD: Mức chi tiêu trung bình hàng tháng của hộ gia
Trang 59Yêu cầu đối với câu hỏi
1 Các câu hỏi phải rõ ràng, cụ thể, không được
hiểu theo nhiều nghĩa
2 Hạn chế dùng các từ ngữ không xác định như
Thường xuyên, đôi khi…
3 Không nên dùng các câu hỏi có nhiều ý trong
một câu
VD: Anh/ chị có đọc báo, xem TV, nghe đài hàng
ngày không?
Trang 60d Yêu cầu đối với câu hỏi
• Không nên lặp lại mãi một loại câu hỏi
• Câu hỏi phải có trật tự, logic, phù hợp với trình độ và
đặc điểm của từng người và từng nhóm người
• Hạn chế dùng các ngôn ngữ bác học hoặc quá thô
thiển hoặc có tính kiêng kị với những nhóm đối
tượng nhất định.