1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ máy quản lý và kế toán của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm pot

21 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 311 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ đặc điểmriêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tạicông ty TNHH Dịch vụ Th

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán không chỉ là môn khoa học giúp ghi chép và phản ánh quá trình hìnhthành và sử dụng vốn trong các đơn vị mà còn là bộ phận quan trọng của hệ thốngthông tin kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán gắn liền với hoạt độngkinh tế xã hội, đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết địnhkinh tế Vì vậy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tàichính Nhà nước mà vô cùng cần thiết đối với hoạt động tài chính của mọi doanhnghiệp, tổ chức

Mỗi một doanh nghiệp có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh, vềyêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc Trong công tác kế toán lại

có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ gắn bó với nhauthành một công cụ quản lý hữu ích

Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế và từ đặc điểmriêng của bộ máy và hệ thống kế toán mỗi doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tạicông ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu bộmáy quản lý và kế toán của công ty để làm báo cáo tổng hợp của mình Trong quá trìnhnghiên cứu tổng quát về tình hình thực tế tại doanh nghiệp để hoàn thành báo cáo, emnhận được sự tận tình giúp đỡ của TS Nguyễn Viết Tiến thuộc khoa kế toán – kiểmtoán trường Đại học Thương Mại cùng các anh, các chị trong phòng kế toán công tyTNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm Kết hợp với kiến thức học hỏi trong nhà trường

và nỗ lực của bản thân nhưng do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nênbáo cáo tổng hợp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đượcnhững nhận xét, góp ý của các thầy, cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại

Lâm trong 2 năm 2010-2011

Bảng 2.1: Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty TNHH Dịch vụ

Thương mại Đại Lâm

Trang 3

Bảng 2.2: Bảng phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty

TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm

Bảng 2.3: Tóm tắt tình hình huy động vốn của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại

Lâm năm 2010-2011

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước của công ty TNHH Dịch vụ Thương

mại Đại Lâm năm 2010-2011

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán kế toán của công ty

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI LÂM 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI LÂM

- Tên giao dịch: DAILAM TRADING SERVICES COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: DTS CO.,LTD

- Địa chỉ: Số 77D, khối 2, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

- Điện thoại: 04.38840778

Trang 4

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0101098217 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

Hà Nội, phòng ĐKKD số 2 cấp ngày 11/03/2010 Chuyển từ ĐKKD số 0102001852 dophòng đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 18/01/2001

- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng)

Trong đó:

Ông Trịnh Mạnh Quân : 1.800.000.000

Ông Đường Văn Hợi : 1.200.000.000

- Số nhân viên của công ty: 70 người tại thời điểm 31/12/2012

- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh mặt hàng dệt may xuất khẩu

- Chức năng, nhiệm vụ

+ Chức năng

 Kinh doanh vải may các loại

 Sản xuất các loại quần áo thời trang

 Gia công quần áo xuất khẩu

+ Nhiệm vụ

 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, khai thác và sửdụng có hiệu quả các nguồn nhân lực, vật lực và tài lực để đáp ứng yêu cầu sảnxuất kinh doanh của công ty

 Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty.Nâng cao thu nhập cho người lao động, làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sáchNhà nước và phát triển công ty ngày càng vững mạnh

- Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Chủ doanh nghiệp – Ông Trịnh Mạnh Quân sinh năm 1970 là người có nhiềukinh nghiệm trong ngành sản xuất kinh doanh mặt hàng dệt may xuất khẩu Ông Quân

có trình độ đại học, đã được cấp chứng chỉ giám đốc điều hành, là người nhanh nhạy và

có trình độ trong quản lý kinh doanh Xuất phát từ một đơn vị may gia công nhỏ, ôngQuân cùng vợ đã phát triển kinh doanh và thành lập doanh nghiệp sản xuất từ năm

2001 Trải qua 12 năm hoạt động và phát triển, công ty TNHH Dịch vụ Thương mại

Trang 5

Đại Lâm đã có những bước phát triển mạnh và tạo được mối quan hệ lâu bền trongkinh doanh với các đơn vị may xuất khẩu liên doanh lớn tại các khu công nghiệp Đồngthời, nền tảng quan hệ với các đơn vị đầu vào của công ty cũng ổn định.

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm hoạt động trong ngành sản xuấtgia công hàng dệt may xuất khẩu nên dựa nhiều vào các đơn hàng từ phía các đối tácđầu mối gia công xuất khẩu Việc tồn tại được trong ngành đòi hỏi công ty phải có kinhnghiệm và có quan hệ tốt cũng như một hệ thống sản xuất có chất lượng và đảm bảotiến độ Làm việc với các đối tác nước ngoài, kinh nghiệm, chất lượng hàng hóa vàđảm bảo về mặt thời gian cung cấp hàng theo tiến độ là điều hết sức quan trọng

Với kinh nghiệm và mối quan hệ được xây dựng trong hơn 10 năm qua, công tyluôn có được nền tảng đầu vào và đầu ra ổn định, có quan hệ lâu bền và vững chắc vớicác đơn vị có uy tín: công ty TNHH Vina Kumyang, Công ty Shinhwa – TNSCorporation, Công ty TNHH Thương mại Thanh Phong, Công ty CP May Thanh Long,Công ty CP XNK dịch vụ 3A, …

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm

- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm là tổ chức kinh tế có tư cách phápnhân và hạch toán độc lập Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến, cácmối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng Cơ cấu

tổ chức của công ty gọn nhẹ, chỉ bao gồm: Giám đốc và các phòng ban trong công ty

+ Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất trong mọi hoạt động của công ty, trực tiếp

điều hành các phòng ban trong công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và toàn thểcông ty về hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

+ Các phòng ban: Tham mưu cho giám đốc các mặt về hoạt động sản xuất kinh

doanh, kinh tế, chính trị xã hội để giám đốc chỉ đạo các phòng ban, bộ phận phối hợpxây dựng và triển khai kế hoạch, báo cáo các chủ trương, biện pháp và mục tiêu củacông ty, lãnh đạo theo các nghiệp vụ từng phòng ban, bộ phận phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: (Sơ đồ 1.1)

Trang 6

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm qua 2 năm gần nhất

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010 – 2011

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Số tiền Tỉ lệ %

Doanh thu thuần HĐKD 15.015.821.237 18.658.163.141 3.642.341.904 24,26Chi phí HĐKD 12.612.999.694 16.054.673.212 3.441.673.518 27,29Lợi nhuận trước thuế 2.402.821.543 2.603.489.929 200.668.386 8,35Lợi nhuận sau thuế 1.802.116.157 1.952.617.447 150.501.290 8,35

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Báo cáo tài chính năm 2010 – 2011

So sánh kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010 -2011, ta thấy:

- Doanh thu thuần HĐKD năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.642.341.904 VNĐ, tươngứng tăng 24,26%

- Chi phí HĐKD năm 2011 so với năm 2010 tăng 3.441.673.518 VNĐ, tăng 27,29%

- Lợi nhuận trước thuế năm 2011 so với năm 2010 tăng 200.668.386 VNĐ, tương ứngtăng 8,35%

- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 so với năm 2010 tăng 150.501.290 VNĐ, tăng 8,35%.Trong 2 năm 2010, 2011 công ty không phát sinh các khoản thu nhập khác và chiphí khác Cả 3 chỉ tiêu doanh thu thuần HĐKD (bao gồm doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính), chi phí HĐKD (bao gồm giá vốn hàngbán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh), lợi nhuận sau thuế đều tăng Điềunày cho thấy, trong năm 2011 mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng công tyvẫn hoạt động hiệu quả

PHẦN II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH

TẾ TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI LÂM

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng kếtoán nhằm thích ứng với hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời tận dụng tốt

Trang 7

chức năng đội ngũ bộ máy kế toán đảm bảo thông tin nhanh gọn, chính xác và kịp thời.

Bộ máy kế toán hạch toán độc lập, lập báo cáo tài chính để biết được kết quả kinhdoanh trong mỗi quý, mỗi năm tài chính của công ty, đồng thời lập tờ khai thuế nộpcho chi cục thuế để làm nhiệm vụ nộp thuế

- Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty: (Sơ đồ 2.1)

Phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Bộ máy kế toán công ty

có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong phạm vicông ty, tổ chức các thông tin kinh tế, thực hiện đầy đủ ghi chép ban đầu về chế độhạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính Phòng kế toán gồm 5 người gồm 1 kế toántrưởng, 3 nhân viên kế toán và 1 thủ quỹ:

+ 1 kế toán trưởng - kế toán tổng hợp: Có chức năng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tracông tác của nhân viên kế toán, trực tiếp cung cấp thông tin cho giám đốc và chịu tráchnhiệm về những thông tin đó

+ 1 kế toán công nợ: Theo dõi thường xuyên liên tục các khoản nợ của khách hàng

và khoản phải trả của công ty Lên kế hoạch thu nợ và thanh toán nợ của công ty.+ 1 kế toán tiền – tiền lương: Theo dõi, quản lý tiền mặt, tiền gửi theo tình hình thu,chi của công ty Tính toán và hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương, cáckhoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho công nhân viên

+ 1 kế toán doanh thu, chi phí: Hạch toán các khoản doanh thu, chi phí phát sinhtrong kỳ kinh doanh của công ty

+ 1 thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu chitiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp, đốichiếu thu chi với kế toán có liên quan

Ngoài các phần hành kế toán chủ yếu trên, các nhân viên kế toán còn phải đảmnhận các phần hành kế toán khác, do lượng nhân viên kế toán còn ít

- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

+ Các chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty tuân theo quyết định 15/2006/

QĐ - BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính

+ Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung+ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

Trang 8

+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quân

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng+ Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

+ Công ty tiến hành lập BCTC theo quý và BCTC theo năm

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán

- Tổ chức hạch toán ban đầu

Quy trình hạch toán ở công ty được thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành củaBTC Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 Các chứng từ kế toán sử dụng đều tuân thủ theo đúng quy định củaNhà nước và theo mẫu sẵn của BTC đã phát hành

+ Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTGT-3LL)

 Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTGT-3LL)

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03-PXK-3LL)

 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)

Các chứng từ khác: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu,giấy báo có ngân hàng, giấy nhận nợ, …

- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng thống nhất theo quyết định15/2006/QĐ-BTC Công ty sử dụng các tài khoản cấp 1sau:

+ TK loại 1: 111, 112, 131, 133, 138, 141, 142, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 159+ TK loại 2: 211, 213, 214, 228, 241, 242

Trang 9

+ TK loại 8: 811, 821

+ TK loại 9: 911

Hệ thống TK cấp 2 của công ty phù hợp với quy định của chế độ Ngoài ra, công

ty thiết kế thêm các tài khoản cấp 3 bằng cách gắn mã của lô hàng, mã của các ngânhàng và mã của người mua, nhà cung cấp, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công

ty Do đó, khi cần kiểm tra đối chiếu thì rất dễ dàng chỉ cần đánh ra số mã hàng là máy

sẽ xác định cho ta những thông tin cần thiết

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý, đồng thời căn cứ vào quy mô, đặc điểmcủa hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng nhưđiều kiện trang bị kỹ thuật tính toán xử lý thông tin, phòng Kế toán áp dụng hình thức

Kế toán Nhật ký chung

Các mẫu sổ kế toán mà công ty áp dụng:

+ Sổ kế toán chi tiết được mở tùy thuộc vào yêu cầu quản lý

+ Sổ theo dõi thanh toán

+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt và Sổ Cái

Mục đích: theo dõi chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng quý và liêntục trong cả năm vì vậy việc ghi chép được tiến hành thường xuyên, liên tục Cuối quý,

kế toán ghi sổ có nhiệm vụ đối chiếu khóa sổ và lưu trữ tập trung

Sơ đồ quy trình hạch toán kế toán của công ty: (Sơ đồ 2.2)

- Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập dựa trên quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính

Báo cáo tài chính, tờ khai thuế do kế toán trưởng của công ty lập Hàng quý, căn

cứ vào số liệu của tháng (quý) đã có, kế toán trưởng lập bảng cân đối kế toán và báocáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo tài chính năm của công ty bao gồm:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN

Trang 10

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04 – DN

Cuối kỳ kế toán quý, kỳ kế toán năm mặc dù đến thời hạn khóa sổ kế toán để lậpbáo cáo tài chính nhưng có một số sổ chưa hoàn thành Kế toán trưởng vẫn tiến hànhlập báo cáo tài chính, song song với việc hoàn thiện các sổ kế toán khác Khi tất cả các

sổ kế toán đã hoàn thành sẽ tiến hành điều chỉnh lại nếu có sự chênh lệch

2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm

2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế

- Bộ phận thực hiện

Công tác phân tích kinh tế là một nội dung rất quan trọng mà mỗi công ty cầnphải có, nhằm phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh, tìm ra nguyên nhân ảnhhưởng và có phương hướng giải quyết kịp thời Nhưng công ty không có một phòngban chuyên trách để thực hiện công tác phân tích kinh tế Công tác phân tích kinh tế tạicông ty do kế toán trưởng tiến hành phân tích

- Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế

Công ty chỉ tiến hành phân tích vào cuối năm, khi kết thúc kỳ kế toán năm

2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty

Bảng 2.1: Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty

Nội dung phân tích Chỉ tiêu phân tích Năm 2010 Năm 2011

Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (lần)Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,070,76 0,900,51

Hệ số nợ /Vốn chủ sở hữu (lần) 0,96 0,97

Khả năng sinh lời Hệ số LN sau thuế /Tổng tài sản (%) 20,81 19,95

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010-2011 của công ty

Do công tác phân tích kinh tế của công ty chưa có bộ phận riêng để thực hiện,công ty mới chỉ thực hiện theo hình thức đối phó nên chỉ đưa ra các số liệu mà chưatiến hành phân tích cụ thể các số liệu trên Các nội dung và chỉ tiêu phân tích còn ít,chưa đánh giá được đầy đủ tình hình hoạt động của công ty

2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế toán

Bảng 2.2: Bảng phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Ngày đăng: 24/03/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm trong 2 năm 2010-2011 - Bộ máy quản lý và kế toán của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm pot
Bảng 1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm trong 2 năm 2010-2011 (Trang 2)
Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010 – 2011 - Bộ máy quản lý và kế toán của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm pot
Bảng 1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010 – 2011 (Trang 6)
Bảng 2.1:  Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty - Bộ máy quản lý và kế toán của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm pot
Bảng 2.1 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại công ty (Trang 10)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị - Bộ máy quản lý và kế toán của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm pot
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm - Bộ máy quản lý và kế toán của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm pot
Sơ đồ 2.1 Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w