1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngµy so¹n: 10/01/2009 TiÕt 18: C«ng suÊt

23 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công suất
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở XYZ
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng, bài học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy so¹n 10/01/2009 TiÕt 18 C«ng suÊt Ngµy so¹n 10/01/2009 TiÕt 18 C«ng suÊt Ngµy d¹y 8A 8B A Môc tiªu 1 KiÕn thøc HiÓu ®îc c«ng suÊt lµ c«ng thùc hiÖn ®îc trong 1s, lµ ®¹i lîng ®Æc trng cho kh¶ n¨ng[.]

Trang 1

Ngày soạn: 10/01/2009 Tiết 18: Công

- Biết lấy đợc các ví dụ minh họa

- Viết đợc biểu thức tính công suất, đơn vị công suất,

vận dụng để giải các bài tập định lợng đơn giản

2 Kĩ năng: Biết t duy từ hiện tợng thực tế để xây dựng

khái niệm về đại lợng công suất

3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập và vận

dụng vào thực tế

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 15.1 SGK

- Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà trớc

C Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức: 8A: 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Phát biểu định luật về công? Viết công thức tính

- GV nêu bài toán trong SGK

( dùng tranh minh họa) Chia

HS thành các nhóm và yêu

cầu giải bài toán

- Điều khiển các nhóm báo

cáo kết quả, thảo luận để

thống nhất lời giải

- So sánh khoảng thời gian An

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời

C1: Công của An thực hiện đợc là:

A1 =m 10.P.h = 10.16.4 =640(J)

C2: c; dC3: t1 = 64050 = 0,078s

t2 = 96060 = 0,0625s

Trang 2

suất, đơn vị của công suất.

- GV thông báo khái niệm

công suất, biểu thức tính và

đơn vị công suất trên cơ sở

kết quả bài toán đặt ra ở

đầu bài

HĐ 3: Vận dụng giải bài tập

- GV cho học sinh lần lợt giải

các bài tập C4, C5, C6

- Gọi HS lên bảng làm cho học

sinh cả lớp thảo luận

t2< t1 nên Dũng làm việc khỏe hơn

NX: Anh Dũng làm việc khỏe hơn, vì để thực hiện một cộng là 1J thì anh Dũng mất ítthời gian hơn ( trong cùng 1s Dũng thực hiện đợc công lớn hơn)

II Công suất - Đơn vị công suất

- Công suất là công thực hiện

đựơc trong một đơn vị thời gian

- Công thức:

P = A tTrong đó: P là công suất

A là công thực hiện

đợc

t là thời gian thực hiện công

- Đơn vị: Nếu A= 1J, t= 1s thì P= 1J/s

Đơn vị của công suất là oát kí hiệu là W: 1W= 1J/s

1 kW= 1000 W

1 MW= 1000 kW

III Vận dụng

- HS lần lợt giải các bài tập, thảo luận để thống nhất lời giải

C4: P1= 12,8 W P2= 16 W

C6: a, Trong 1h con ngựa kéo

Trang 3

xe đi đợc quãng đờng là: S= 9km= 9000 m

Công của lực kéo của con ngựatrên quãng đờng S là:

A= F S= 200.9000= 1800000 JCông suất của con ngựa là:P= A t = 18000003600 = 500 W

B, P= A t = F. t S = F.v

4 Củng cố:

- Công suất là gì? Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lợng có trong công thức đó?

- Công suất của máy bằng 80W có nghĩa là gì?

- GV giới thiệu phần : Có thể em cha biết và giải thích

Ngày soạn: 18/01/2009 Tiết 19: Cơ năng.

Ngày dạy: 8A:

8B:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc khi nào vật có thế năng, khi nào có động năng

- Hiểu một cách định tính thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào

độ cao, thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi,

động năng của vật phụ thuộc vào khối lợng và vận tốc của vật

2 Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận.

3 Thái độ: Rèn thói quen quan sát các hiện tợng trong thực

tế

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Trang vẽ phóng to hình 16.4

- Học sinh: Mỗi nhóm một bộ thí nghiệm khảo sát thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, động năng

C Tiến trình dạy học:

Trang 4

1 ổ n định tổ chức: 8A: 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Viết công thức tính công suất giải thích và ghi rõ đơn vị?

- GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: Khi nào có công cơ học?

năng trong bài hôm nay

- Yêu cầu học sinh đọc phần I

- Yêu cầu HS trả lời câu C1?

- GV thông báo khái niệm thế

- HS lắng nghe

I Cơ năng

- Đọc SGK

- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật đó có cơ năng

- Cơ năng đợc đo bằng Jun

II Thế năng

1 Thế năng hấp dẫn

- C1: Có vì nó có khả năng sinh công

- Một vật đang chuyển động

có khả năng thực hiện công tức

Trang 5

- Thí nghiệm 1:

- Yêu cầu hs trả lời các câu C3,

C4, C5

- Thông báo khái niệm động

năng

- Cho học sinh thảo luận về

các yếu tố mà động năng phụ

thuộc vào qua các câu C6, C7,

C8

HĐ 4: Vận dụng

? Tìm các ví dụ trong thực tế

để hoàn thành C9?

- Treo tranh 16.4 cho HS hoàn

thành C10?

là có cơ năng

- Cơ năng của vật do chuyển

động mà có đợc gọi là động năng

2 Động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Động năng phụ thuộc vào vận tốc của vật

- Động năng phụ thuộc vào khối lợng của vật

IV Vận dụng

- C9: Máy bay đang bay, chim

đang bay, …

- C10: a, Thế năng đàn hồi

b, Động năng

c, Thế năng hấp dẫn

4 Củng cố:

? Khi nào một vật có cơ năng?

? Cơ năng tồn tại ở những dạng nào?

? Thế năng và động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Đọc ghi nhớ SGK

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài theo phần ghi nhớ SGK

- Làm các bài tập trong SBT

- Đọc: Có thể em cha biết SGK

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn:03/02/2009 Tiết 20: Sự chuyển hóa và

Trang 6

Ngày dạy: bảo toàn

cơ năng

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm đợc định luật bảo toàn cơ năng

- Biết nhận ra và lấy đợc ví dụ về sự chuyển hóa lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế

- Giáo viên: Tranh phóng to hình 17.1 SGK, một quả bang cao su

- Học sinh: Nghiên cứu bài trớc, mỗi nhóm một con lắc đơn có giátreo

C Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức: 8A: 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS 1: Thế năng và động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Trong tự nhiên ta thờng thấy

sự chuyển hóa giữa các dạng

cơ năng: Thế năng chuyển

hóa thành động năng và ngợc

lại Bài hôm nay ta sẽ nghiên

cứu cụ thể về sự chuyển hóa

- Hoàn thành câu C4 theo nhóm

* Thí nghiệm 2

Trang 7

- Yêu cầu học sinh hoàn thành

của cơ năng đã chuyển hóa

cho nhau nh thế nào?

HĐ 3: Thông báo định luật bảo

b, Động năng thành thế năng

- C7: Thế năng lớn nhất: A, C Động năng lớn nhất: B

- C8: Động năng nhỏ nhất: A, C

và bằng 0

Thế năng nhỏ nhất: B và bằng 0

- Trả lời câu hỏi để rút ra kết luận

* Kết luận: ( SGK trang 60)

II Bảo toàn cơ năng.

Trong quá trình cơ học,

động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhng cơ năng thì không

đổi Ngời ta nói cơ năng

b, Thế năng hấp dẫn chuyển hóa thành động năng

c, Động năng chuyển hóa thành thế năng

4 Củng cố:

? Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng?

? Lấy ví dụ trong thực tế về sự chuyển hóa các dạng cơ năng trong thực tế?

- Đọc ghi nhớ SGK

5 H ớng dẫn về nhà

Trang 8

- Học bài nắm đợc định luật bảo toàn cơ năng.

- Làm bài tập trong SBT

- Đọc: Có thể em cha biết

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn:14/02/2009 Tiết 21: Câu hỏi và

bài tập tổng kết Ngày

dạy:8A: chơng I: Cơ

học.

8B:

A Mục tiêu:

- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản của phần cơ học

để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

B Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ( trò chơi ô chữ), phiếu học tập mục I phần B

- HS: Trả lời trớc 17 câu hỏi trong phần ôn tập và các bài tập trắc nghiệm

C Tiến trình dạy học:

1

ổ n định tổ chức: 8A: 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* HĐ 1: Hệ thống hóa kiến thức

cơ bản

- GV hớng dẫn HS hệ thống các

câu hỏi trong phần A theo tong

phần:

+ Phần động học: Từ câu 1 đến

A Ôn tập.

- HS đọc câu hỏi và trả lời từ câu 1 đến câu 4 HS cả lớp theo dõi, nhận xét, ghi tóm tắt vào vở

- Phần động học:

Trang 9

* HĐ 3: Trả lời các câu hỏi

- GV kiểm tra HS với câu hỏi tơng

+ Tính tơng đối của chuyển

động và đứng yên

- Phần động lực học:

+ Lực có thể làm thay đổi vận tốc của chuyển động

+ Lực là đại lợng véc tơ

+ Hai lực cân bằng Lực ma sát.+ áp suất phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích mặt tiếp xúc: p= F/S

- Phần tĩnh học chất lỏng:

+ Lực đẩy Acsimet: FA= d.V+ Điều kiện để một vật chìm, nổi, lơ lửng trong chất lỏng

- Phần công và cơ năng:

+ Điều kiện để có công cơ học

+ Biểu thức tính công: A= F S+ Định luật về công Công suất:P= A/t

+ Định luật bảo toàn cơ năng

( Câu 4: mn= md và Vn> Vd nên

Fn> Fd)

II Trả lời câu hỏi.

- HS trả lời câu hỏi theo chỉ

định của GV

- HS khác nhận xét, bổ xung, chữa bài vào vở

Trang 10

- HS tham gia thảo luận các bài tập 3, 4, 5.

Với bài 4: A= Fn.h Trong đó: Fn= Pngời

h là chiều cao sàn tầng 2 xuốngsàn tầng 1

Fn là lực nâng ngời lên

C Trò chơi ô chữ

- HS nắm đợc cách chơi Bốc thăm chọn câu hỏi

- Thảo luận theo bàn để thống nhất câu trả lời

4 Củng cố:

- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản của phần cơ học

- Hớng dẫn HS làm bài tập trong sách bài tập

* Kiến thức:- Bớc đầu nhận biết đợc thí nghiệm mô hình

và chỉ ra đợc sự tơng tự giữa thí nghiệm và hiện tợng

Trang 11

- Dùng hiểu biết về cấu tạo của vật chất để giải thích một số hiện tợng thực tế đơn giản.

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các thí nghiệm mô hình từ đó

chỉ ra đợc sự tơng tự của thí nghiệm mô hình với hiện tợng

* Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học có ý thức liên hệ thực

cho học sinh quan sát hiện tợng

- GV thông báo để hiểu tại sao

nh vậy thì bài hôm nay chúng ta

1 Thí nghiệm

- C1: Vì các hạt ngô có khoảng cách nên các hạt cát xen vào giữa làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích

Trang 12

* HĐ 3: Vận dụng

- Yêu cầu HS vận dụng các kiến

thức đã học để giải thích một số

hiện tợng đơn giản

- Yêu cầu trả lời câu C3?

- Yêu cầu HS trả lời câu C4?

- Cho HS hoạt động cá nhân

hoàn thành câu C5?

III Vận dụng

- C3: Khi khuấy lên các phân tử nớc đã xen vào giữa các phân

tử đờng và ngợc lại nên nớc có vị ngọt

- C4: Vì quả bóng đợc cấu tạo bởi các phân tử cao su giữa chúng có khoảng cách nên dần các phân tử không khí chui qua khoảng cách đó

- C5: Vì giữa các phân tử nớc

có khoảng cách nên các phân tử không khí xen qua chỗ trống giữa các phân tử nớc nên cá vẫn

có không khí để sống

4 Củng cố:

- Các chất đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và

phân tử

- Giữa các nguyên tử và phân tử có khoảng cách

- Gọi một vài HS đọc ghi nhớ

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài để hiểu về cấu tạo của các chất

- Làm các bài tập trong SBT

- Đọc “ Có thể em cha biết”

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Trang 13

Ngày soạn:28/02/2009 Tiết 23: Nguyên tử, phân tử chuyển động

hay đứng yên

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Giải thích đợc chuyển động Bơ- rao

- Chỉ ra đợc sự tơng tự giữa chuyển động của quả bóng baykhổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơrao

- Nắm đợc rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển

động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Giải thích đợctại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tợng khuếch tán xảy racàng nhanh

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải thích các

2 Kiểm tra bài cũ : ( 15 phút)

HS1: ? Các chất đợc cấu tạo nh thế nào ?

? Mô tả một hiện tợng chứng tỏ các chất đợc cấu tạo từ cáchạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách

Trang 14

HS2: ? Tại sao các chất trông đều có vẻ nh liền một khối mặc dùchúng đều đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt ?

giữa chuyển động của quả

bóng trong đầu bài và chuyển

động của các hạt phấn hoa

? Quả bóng tơng tự với hạt nào

trong thí nghiệm Bơ- Rao?

- Gv giới thiệu cách giải thích

chuyển động của các hạt phấn

hoa trong thí nghiệm Bơ- Rao

của An- be Anh- xtanh

* HĐ 2: Nghiên cứu sự t ơng tự

của chuyển động phân tử và

nhiệt độ

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin trả lời câu hỏi: Tại sao ngời

ta nói chuyển động của các

độn không ngừng về mọiphía

II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.

- C1: Hạt phấn hoa

- C2: Phân tử nớc

- C3: Do các phân tử nớc không đứng yên mà chuyển

động không ngừng về mọi phía

- Do các hạt phân tử nớc chuyển động hỗn độn không ngừng nên đã va vào các hạt phấn hoc theo nhiều phía các va chạm không cânbằng nhau nên các hạt phấn hoa chuyển động

III Chuyển động phân tử

và nhiệt độ.

Nhiệt độ càng cao các nguyên tử chuyển động càng nhanh vì chuyển

động này liên quan chặt chẽvới nhiệt độ nên ngời ta gọi chuyển động này là chuyể

động nhiệt

IV Vận dụng.

Trang 15

giải thích.

- Yêu cầu HS vận dụng kiến

thức trả lời các câu C5, C6, C7

- C4: Do nớc và đồng sunfat chuyển động không ngừng nên chúng chuyển đông về phía nhau gây nên hiện t-ợng khuếch tán

- C5: Do các PT không khí chuyển động về mọi phía

và cũng chuyển động vào trong nớc

- C6: Có vì các PT chuyển

động nhanh hơn

- C7: Cốc nớc nóng bị tím nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn

4 Củng cố: ( 4 phút) ? Các phân tử chuyển động hay đứng

yên?

? Chuyển động của các phân tử, nguyên

tử phụ thuộc nh thế nào vào nhiệt độ?

Ngày soạn: 07/03/2009 Tiết 24: Nhiệt năng

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Phát biểu đợc định nghĩa nhiệt năng và mối quan

hệ của nhiệt năng và nhiệt độ Phát biểu đợc định nghĩa nhiệtlợng và đơn vị của nhiệt lợng

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích các hiện ợng đơn giản

t Thái độ: Yêu thích vật lí, nghiêm túc trong học tập

II Ph ơng pháp: Phát vấn, hỏi đáp, trực quan.

Trang 16

dạy

Tiếtthứ

2 Kiểm tra bài cũ: ( 15 ph)

? Trình bày nội dung của thí nghiệm Bơ- Rao và giải thích thí nghiệm đó?

- Y/c HS nghiên cứu thông tin

trong SGK để tìm ra mối liên

hệ giữa nhiệt năng và nhiệt

- ĐN: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng

- Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao các phân tửchuyển động càng nhanh vànhiệt năng của vật càng lớn

II Các cách làm thay đổi nhiệt năng.

1 Thực hiện công.

- Khi thực hiện công lên miếng đồng, miếng đồng

có thể nóng lên nhiệt năng tăng

- C1: Tùy từng HS

2 Truyền nhiệt

- Cách làm thay đổi nhiệt năng mà không thực hiện công gọi là truyền nhiệt

- C2: Tùy từng HS cho ví dụ

II Nhiệt l ợng

- ĐN: Nhiệt lợng là phần nhiệt

Trang 17

7

ph

- Yêu cầu HS trả lời câu C2?

HĐ 3: Tìm hiểu về nhiệt l ợng

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin sách giáo khoa cho

biết định nghĩa, kí hiệu,

đơn vị của nhiệt lợng

HĐ 4: Vận dụng

- Yêu cầu HS hoàn thành C3

- Làm thí nghiệm và trả lời

câu C4

- GV gợi ý rồi yêu cầu HS trả lời

câu C5?

năng mà vật nhận thêm hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt

- Kí hiệu: Q

- Đơn vị: Jun ( J)

IV Vận dụng

- C3: Nhiệt năng của miếng

đồng giảm còn của nớc thì tăng Đây là truyền nhiệt

- C4: Chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng Đây là thực hiện công

- C5: Do cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng của quả bóng, của không khi và của nền nhà vì vậy quả bóng dừng lại

4 Củng cố: ( 5 ph)

- GV tóm tắt nội dung bài

- Gọi một HS đọc ghi nhớ SGK

- Đọc: Có thể em cha biết

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài và hiểu nội dung bài

- Làm các bài tập trong SBT

6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 14/03/2009 Tiết 25: Kiểm tra 1 tiết

Trang 18

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Kiểm tra kiến thức đã học và khả năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập

- Kĩ năng: Kiểm tra kĩ năng làm bài và trình bày bài kiểm tra

- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác làm bài

II Ph ơng pháp:

III Chuẩn bị:

- GV: Đề bài- Đáp án- Thang điểm

- HS: Giấy kiểm tra, các dụng cụ làm bài

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 19

Trình bày thí nghiệm Bơ- Rao và cách giải thích thí nghiệm đócủa Anh-xtanh?

Câu 6:

Trình bày cách làm để tạo ra hiện tợng khuếch tán và giải thích hiện tợng này?

Câu 7:

Một cần cẩu nâng một kiện hàng nặng 1250 kg lên cao 7m mất

3 giây Trong trờng hợp này công suất của cần cẩu là bao nhiêu?

B Đáp án + Biểu điểm:

I Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm tổng 2 điểm

Câu 1- A Câu 2- C Câu 3- C Câu 4- D

II Tự luận: ( 8 điểm)

Câu 5: ( 3 điểm)

* Thí nghiệm Bơ- Rao: Năm 1827 nhà bác học ngời Anh đã quan sát các hạt phấn hoa trong nớc qua kính hiển vi và ông đã thấy chúng chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía nhng

ông không giải thích đợc tại sao

* Giải thích thí nghiệm Bơ- Rao của Anhxtanh: Năm 1905 nhà bác học ngời Mĩ gốc Đức là Anhxtanh đã giải thích đầy đủ thí nghiệm Bơ- Rao nh sau: Nguyên nhân gây ra chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ- Rao là do các phân tử nớc không đứng yên mà chúng chuyển động hỗn độn không ngừng Trong khi chuyển động các phân tử nớc đã va chạm vào các hạt phấn hoa, các va chạm này không cân bằng nhau nên các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng

Câu 6: ( 3 điểm)

* Cách tạo ra hiện tợng khuếch tán: Đổ nhẹ nớc vào một bình

đựng dung dịch đồng sunfat màu xanh Vì nớc nhẹ hơn nên nổi lên trên tạo thành một mặt phân cách giữa 2 chất lỏng Sau một thời gian mặt phân cách mờ dần rồi mất hẳn Trong bình chỉ có chất lỏng màu xanh nhạt Nớc và đồng sunfat đã hòa lẫn vào nhau và gọi hiện tợng này là hiện tợng khuếch tán

* Giải thích: Do các phân tử nớc và phân tử đồng sunfat chuyển

động nên sau một thời gian chúng hòa lẫn vào nhau

- GV thu bài của HS

- Nhận xét giờ kiểm tra

Ngày đăng: 01/01/2023, 14:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w