Ngµy so¹n 10/01/2009 TiÕt 18 C«ng suÊt Ngµy so¹n 10/01/2009 TiÕt 18 C«ng suÊt Ngµy d¹y 8A 8B A Môc tiªu 1 KiÕn thøc HiÓu ®îc c«ng suÊt lµ c«ng thùc hiÖn ®îc trong 1s, lµ ®¹i lîng ®Æc trng cho kh¶ n¨ng[.]
Trang 1Ngày soạn: 10/01/2009 Tiết 18: Công
- Biết lấy đợc các ví dụ minh họa
- Viết đợc biểu thức tính công suất, đơn vị công suất,
vận dụng để giải các bài tập định lợng đơn giản
2 Kĩ năng: Biết t duy từ hiện tợng thực tế để xây dựng
khái niệm về đại lợng công suất
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập và vận
dụng vào thực tế
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 15.1 SGK
- Học sinh: Nghiên cứu bài ở nhà trớc
C Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức: 8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Phát biểu định luật về công? Viết công thức tính
- GV nêu bài toán trong SGK
( dùng tranh minh họa) Chia
HS thành các nhóm và yêu
cầu giải bài toán
- Điều khiển các nhóm báo
cáo kết quả, thảo luận để
thống nhất lời giải
- So sánh khoảng thời gian An
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C1: Công của An thực hiện đợc là:
A1 =m 10.P.h = 10.16.4 =640(J)
C2: c; dC3: t1 = 64050 = 0,078s
t2 = 96060 = 0,0625s
Trang 2suất, đơn vị của công suất.
- GV thông báo khái niệm
công suất, biểu thức tính và
đơn vị công suất trên cơ sở
kết quả bài toán đặt ra ở
đầu bài
HĐ 3: Vận dụng giải bài tập
- GV cho học sinh lần lợt giải
các bài tập C4, C5, C6
- Gọi HS lên bảng làm cho học
sinh cả lớp thảo luận
t2< t1 nên Dũng làm việc khỏe hơn
NX: Anh Dũng làm việc khỏe hơn, vì để thực hiện một cộng là 1J thì anh Dũng mất ítthời gian hơn ( trong cùng 1s Dũng thực hiện đợc công lớn hơn)
II Công suất - Đơn vị công suất
- Công suất là công thực hiện
đựơc trong một đơn vị thời gian
- Công thức:
P = A tTrong đó: P là công suất
A là công thực hiện
đợc
t là thời gian thực hiện công
- Đơn vị: Nếu A= 1J, t= 1s thì P= 1J/s
Đơn vị của công suất là oát kí hiệu là W: 1W= 1J/s
1 kW= 1000 W
1 MW= 1000 kW
III Vận dụng
- HS lần lợt giải các bài tập, thảo luận để thống nhất lời giải
C4: P1= 12,8 W P2= 16 W
C6: a, Trong 1h con ngựa kéo
Trang 3xe đi đợc quãng đờng là: S= 9km= 9000 m
Công của lực kéo của con ngựatrên quãng đờng S là:
A= F S= 200.9000= 1800000 JCông suất của con ngựa là:P= A t = 18000003600 = 500 W
B, P= A t = F. t S = F.v
4 Củng cố:
- Công suất là gì? Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lợng có trong công thức đó?
- Công suất của máy bằng 80W có nghĩa là gì?
- GV giới thiệu phần : Có thể em cha biết và giải thích
Ngày soạn: 18/01/2009 Tiết 19: Cơ năng.
Ngày dạy: 8A:
8B:
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc khi nào vật có thế năng, khi nào có động năng
- Hiểu một cách định tính thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào
độ cao, thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi,
động năng của vật phụ thuộc vào khối lợng và vận tốc của vật
2 Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận.
3 Thái độ: Rèn thói quen quan sát các hiện tợng trong thực
tế
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Trang vẽ phóng to hình 16.4
- Học sinh: Mỗi nhóm một bộ thí nghiệm khảo sát thế năng hấp dẫn, thế năng đàn hồi, động năng
C Tiến trình dạy học:
Trang 41 ổ n định tổ chức: 8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Viết công thức tính công suất giải thích và ghi rõ đơn vị?
- GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Khi nào có công cơ học?
năng trong bài hôm nay
- Yêu cầu học sinh đọc phần I
- Yêu cầu HS trả lời câu C1?
- GV thông báo khái niệm thế
- HS lắng nghe
I Cơ năng
- Đọc SGK
- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật đó có cơ năng
- Cơ năng đợc đo bằng Jun
II Thế năng
1 Thế năng hấp dẫn
- C1: Có vì nó có khả năng sinh công
- Một vật đang chuyển động
có khả năng thực hiện công tức
Trang 5- Thí nghiệm 1:
- Yêu cầu hs trả lời các câu C3,
C4, C5
- Thông báo khái niệm động
năng
- Cho học sinh thảo luận về
các yếu tố mà động năng phụ
thuộc vào qua các câu C6, C7,
C8
HĐ 4: Vận dụng
? Tìm các ví dụ trong thực tế
để hoàn thành C9?
- Treo tranh 16.4 cho HS hoàn
thành C10?
là có cơ năng
- Cơ năng của vật do chuyển
động mà có đợc gọi là động năng
2 Động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Động năng phụ thuộc vào vận tốc của vật
- Động năng phụ thuộc vào khối lợng của vật
IV Vận dụng
- C9: Máy bay đang bay, chim
đang bay, …
- C10: a, Thế năng đàn hồi
b, Động năng
c, Thế năng hấp dẫn
4 Củng cố:
? Khi nào một vật có cơ năng?
? Cơ năng tồn tại ở những dạng nào?
? Thế năng và động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Đọc ghi nhớ SGK
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài theo phần ghi nhớ SGK
- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc: Có thể em cha biết SGK
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn:03/02/2009 Tiết 20: Sự chuyển hóa và
Trang 6Ngày dạy: bảo toàn
cơ năng
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm đợc định luật bảo toàn cơ năng
- Biết nhận ra và lấy đợc ví dụ về sự chuyển hóa lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế
- Giáo viên: Tranh phóng to hình 17.1 SGK, một quả bang cao su
- Học sinh: Nghiên cứu bài trớc, mỗi nhóm một con lắc đơn có giátreo
C Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức: 8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Thế năng và động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Trong tự nhiên ta thờng thấy
sự chuyển hóa giữa các dạng
cơ năng: Thế năng chuyển
hóa thành động năng và ngợc
lại Bài hôm nay ta sẽ nghiên
cứu cụ thể về sự chuyển hóa
- Hoàn thành câu C4 theo nhóm
* Thí nghiệm 2
Trang 7- Yêu cầu học sinh hoàn thành
của cơ năng đã chuyển hóa
cho nhau nh thế nào?
HĐ 3: Thông báo định luật bảo
b, Động năng thành thế năng
- C7: Thế năng lớn nhất: A, C Động năng lớn nhất: B
- C8: Động năng nhỏ nhất: A, C
và bằng 0
Thế năng nhỏ nhất: B và bằng 0
- Trả lời câu hỏi để rút ra kết luận
* Kết luận: ( SGK trang 60)
II Bảo toàn cơ năng.
Trong quá trình cơ học,
động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhng cơ năng thì không
đổi Ngời ta nói cơ năng
b, Thế năng hấp dẫn chuyển hóa thành động năng
c, Động năng chuyển hóa thành thế năng
4 Củng cố:
? Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng?
? Lấy ví dụ trong thực tế về sự chuyển hóa các dạng cơ năng trong thực tế?
- Đọc ghi nhớ SGK
5 H ớng dẫn về nhà
Trang 8- Học bài nắm đợc định luật bảo toàn cơ năng.
- Làm bài tập trong SBT
- Đọc: Có thể em cha biết
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn:14/02/2009 Tiết 21: Câu hỏi và
bài tập tổng kết Ngày
dạy:8A: chơng I: Cơ
học.
8B:
A Mục tiêu:
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản của phần cơ học
để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng
- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
B Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ( trò chơi ô chữ), phiếu học tập mục I phần B
- HS: Trả lời trớc 17 câu hỏi trong phần ôn tập và các bài tập trắc nghiệm
C Tiến trình dạy học:
1
ổ n định tổ chức: 8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* HĐ 1: Hệ thống hóa kiến thức
cơ bản
- GV hớng dẫn HS hệ thống các
câu hỏi trong phần A theo tong
phần:
+ Phần động học: Từ câu 1 đến
A Ôn tập.
- HS đọc câu hỏi và trả lời từ câu 1 đến câu 4 HS cả lớp theo dõi, nhận xét, ghi tóm tắt vào vở
- Phần động học:
Trang 9* HĐ 3: Trả lời các câu hỏi
- GV kiểm tra HS với câu hỏi tơng
+ Tính tơng đối của chuyển
động và đứng yên
- Phần động lực học:
+ Lực có thể làm thay đổi vận tốc của chuyển động
+ Lực là đại lợng véc tơ
+ Hai lực cân bằng Lực ma sát.+ áp suất phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích mặt tiếp xúc: p= F/S
- Phần tĩnh học chất lỏng:
+ Lực đẩy Acsimet: FA= d.V+ Điều kiện để một vật chìm, nổi, lơ lửng trong chất lỏng
- Phần công và cơ năng:
+ Điều kiện để có công cơ học
+ Biểu thức tính công: A= F S+ Định luật về công Công suất:P= A/t
+ Định luật bảo toàn cơ năng
( Câu 4: mn= md và Vn> Vd nên
Fn> Fd)
II Trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi theo chỉ
định của GV
- HS khác nhận xét, bổ xung, chữa bài vào vở
Trang 10- HS tham gia thảo luận các bài tập 3, 4, 5.
Với bài 4: A= Fn.h Trong đó: Fn= Pngời
h là chiều cao sàn tầng 2 xuốngsàn tầng 1
Fn là lực nâng ngời lên
C Trò chơi ô chữ
- HS nắm đợc cách chơi Bốc thăm chọn câu hỏi
- Thảo luận theo bàn để thống nhất câu trả lời
4 Củng cố:
- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản của phần cơ học
- Hớng dẫn HS làm bài tập trong sách bài tập
* Kiến thức:- Bớc đầu nhận biết đợc thí nghiệm mô hình
và chỉ ra đợc sự tơng tự giữa thí nghiệm và hiện tợng
Trang 11- Dùng hiểu biết về cấu tạo của vật chất để giải thích một số hiện tợng thực tế đơn giản.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các thí nghiệm mô hình từ đó
chỉ ra đợc sự tơng tự của thí nghiệm mô hình với hiện tợng
* Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học có ý thức liên hệ thực
cho học sinh quan sát hiện tợng
- GV thông báo để hiểu tại sao
nh vậy thì bài hôm nay chúng ta
1 Thí nghiệm
- C1: Vì các hạt ngô có khoảng cách nên các hạt cát xen vào giữa làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích
Trang 12* HĐ 3: Vận dụng
- Yêu cầu HS vận dụng các kiến
thức đã học để giải thích một số
hiện tợng đơn giản
- Yêu cầu trả lời câu C3?
- Yêu cầu HS trả lời câu C4?
- Cho HS hoạt động cá nhân
hoàn thành câu C5?
III Vận dụng
- C3: Khi khuấy lên các phân tử nớc đã xen vào giữa các phân
tử đờng và ngợc lại nên nớc có vị ngọt
- C4: Vì quả bóng đợc cấu tạo bởi các phân tử cao su giữa chúng có khoảng cách nên dần các phân tử không khí chui qua khoảng cách đó
- C5: Vì giữa các phân tử nớc
có khoảng cách nên các phân tử không khí xen qua chỗ trống giữa các phân tử nớc nên cá vẫn
có không khí để sống
4 Củng cố:
- Các chất đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử và
phân tử
- Giữa các nguyên tử và phân tử có khoảng cách
- Gọi một vài HS đọc ghi nhớ
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài để hiểu về cấu tạo của các chất
- Làm các bài tập trong SBT
- Đọc “ Có thể em cha biết”
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Trang 13
Ngày soạn:28/02/2009 Tiết 23: Nguyên tử, phân tử chuyển động
hay đứng yên
I Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Giải thích đợc chuyển động Bơ- rao
- Chỉ ra đợc sự tơng tự giữa chuyển động của quả bóng baykhổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơrao
- Nắm đợc rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao Giải thích đợctại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tợng khuếch tán xảy racàng nhanh
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải thích các
2 Kiểm tra bài cũ : ( 15 phút)
HS1: ? Các chất đợc cấu tạo nh thế nào ?
? Mô tả một hiện tợng chứng tỏ các chất đợc cấu tạo từ cáchạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách
Trang 14HS2: ? Tại sao các chất trông đều có vẻ nh liền một khối mặc dùchúng đều đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt ?
giữa chuyển động của quả
bóng trong đầu bài và chuyển
động của các hạt phấn hoa
? Quả bóng tơng tự với hạt nào
trong thí nghiệm Bơ- Rao?
- Gv giới thiệu cách giải thích
chuyển động của các hạt phấn
hoa trong thí nghiệm Bơ- Rao
của An- be Anh- xtanh
* HĐ 2: Nghiên cứu sự t ơng tự
của chuyển động phân tử và
nhiệt độ
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin trả lời câu hỏi: Tại sao ngời
ta nói chuyển động của các
độn không ngừng về mọiphía
II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.
- C1: Hạt phấn hoa
- C2: Phân tử nớc
- C3: Do các phân tử nớc không đứng yên mà chuyển
động không ngừng về mọi phía
- Do các hạt phân tử nớc chuyển động hỗn độn không ngừng nên đã va vào các hạt phấn hoc theo nhiều phía các va chạm không cânbằng nhau nên các hạt phấn hoa chuyển động
III Chuyển động phân tử
và nhiệt độ.
Nhiệt độ càng cao các nguyên tử chuyển động càng nhanh vì chuyển
động này liên quan chặt chẽvới nhiệt độ nên ngời ta gọi chuyển động này là chuyể
động nhiệt
IV Vận dụng.
Trang 15giải thích.
- Yêu cầu HS vận dụng kiến
thức trả lời các câu C5, C6, C7
- C4: Do nớc và đồng sunfat chuyển động không ngừng nên chúng chuyển đông về phía nhau gây nên hiện t-ợng khuếch tán
- C5: Do các PT không khí chuyển động về mọi phía
và cũng chuyển động vào trong nớc
- C6: Có vì các PT chuyển
động nhanh hơn
- C7: Cốc nớc nóng bị tím nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn
4 Củng cố: ( 4 phút) ? Các phân tử chuyển động hay đứng
yên?
? Chuyển động của các phân tử, nguyên
tử phụ thuộc nh thế nào vào nhiệt độ?
Ngày soạn: 07/03/2009 Tiết 24: Nhiệt năng
I Mục tiêu:
- Kiến thức: Phát biểu đợc định nghĩa nhiệt năng và mối quan
hệ của nhiệt năng và nhiệt độ Phát biểu đợc định nghĩa nhiệtlợng và đơn vị của nhiệt lợng
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích các hiện ợng đơn giản
t Thái độ: Yêu thích vật lí, nghiêm túc trong học tập
II Ph ơng pháp: Phát vấn, hỏi đáp, trực quan.
Trang 16dạy
Tiếtthứ
2 Kiểm tra bài cũ: ( 15 ph)
? Trình bày nội dung của thí nghiệm Bơ- Rao và giải thích thí nghiệm đó?
- Y/c HS nghiên cứu thông tin
trong SGK để tìm ra mối liên
hệ giữa nhiệt năng và nhiệt
- ĐN: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng
- Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao các phân tửchuyển động càng nhanh vànhiệt năng của vật càng lớn
II Các cách làm thay đổi nhiệt năng.
1 Thực hiện công.
- Khi thực hiện công lên miếng đồng, miếng đồng
có thể nóng lên nhiệt năng tăng
- C1: Tùy từng HS
2 Truyền nhiệt
- Cách làm thay đổi nhiệt năng mà không thực hiện công gọi là truyền nhiệt
- C2: Tùy từng HS cho ví dụ
II Nhiệt l ợng
- ĐN: Nhiệt lợng là phần nhiệt
Trang 177
ph
- Yêu cầu HS trả lời câu C2?
HĐ 3: Tìm hiểu về nhiệt l ợng
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin sách giáo khoa cho
biết định nghĩa, kí hiệu,
đơn vị của nhiệt lợng
HĐ 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS hoàn thành C3
- Làm thí nghiệm và trả lời
câu C4
- GV gợi ý rồi yêu cầu HS trả lời
câu C5?
năng mà vật nhận thêm hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt
- Kí hiệu: Q
- Đơn vị: Jun ( J)
IV Vận dụng
- C3: Nhiệt năng của miếng
đồng giảm còn của nớc thì tăng Đây là truyền nhiệt
- C4: Chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng Đây là thực hiện công
- C5: Do cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng của quả bóng, của không khi và của nền nhà vì vậy quả bóng dừng lại
4 Củng cố: ( 5 ph)
- GV tóm tắt nội dung bài
- Gọi một HS đọc ghi nhớ SGK
- Đọc: Có thể em cha biết
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài và hiểu nội dung bài
- Làm các bài tập trong SBT
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
Ngày soạn: 14/03/2009 Tiết 25: Kiểm tra 1 tiết
Trang 18I Mục tiêu:
- Kiến thức: Kiểm tra kiến thức đã học và khả năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập
- Kĩ năng: Kiểm tra kĩ năng làm bài và trình bày bài kiểm tra
- Thái độ: Nghiêm túc, tự giác làm bài
II Ph ơng pháp:
III Chuẩn bị:
- GV: Đề bài- Đáp án- Thang điểm
- HS: Giấy kiểm tra, các dụng cụ làm bài
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 19Trình bày thí nghiệm Bơ- Rao và cách giải thích thí nghiệm đócủa Anh-xtanh?
Câu 6:
Trình bày cách làm để tạo ra hiện tợng khuếch tán và giải thích hiện tợng này?
Câu 7:
Một cần cẩu nâng một kiện hàng nặng 1250 kg lên cao 7m mất
3 giây Trong trờng hợp này công suất của cần cẩu là bao nhiêu?
B Đáp án + Biểu điểm:
I Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm tổng 2 điểm
Câu 1- A Câu 2- C Câu 3- C Câu 4- D
II Tự luận: ( 8 điểm)
Câu 5: ( 3 điểm)
* Thí nghiệm Bơ- Rao: Năm 1827 nhà bác học ngời Anh đã quan sát các hạt phấn hoa trong nớc qua kính hiển vi và ông đã thấy chúng chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía nhng
ông không giải thích đợc tại sao
* Giải thích thí nghiệm Bơ- Rao của Anhxtanh: Năm 1905 nhà bác học ngời Mĩ gốc Đức là Anhxtanh đã giải thích đầy đủ thí nghiệm Bơ- Rao nh sau: Nguyên nhân gây ra chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ- Rao là do các phân tử nớc không đứng yên mà chúng chuyển động hỗn độn không ngừng Trong khi chuyển động các phân tử nớc đã va chạm vào các hạt phấn hoa, các va chạm này không cân bằng nhau nên các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng
Câu 6: ( 3 điểm)
* Cách tạo ra hiện tợng khuếch tán: Đổ nhẹ nớc vào một bình
đựng dung dịch đồng sunfat màu xanh Vì nớc nhẹ hơn nên nổi lên trên tạo thành một mặt phân cách giữa 2 chất lỏng Sau một thời gian mặt phân cách mờ dần rồi mất hẳn Trong bình chỉ có chất lỏng màu xanh nhạt Nớc và đồng sunfat đã hòa lẫn vào nhau và gọi hiện tợng này là hiện tợng khuếch tán
* Giải thích: Do các phân tử nớc và phân tử đồng sunfat chuyển
động nên sau một thời gian chúng hòa lẫn vào nhau
- GV thu bài của HS
- Nhận xét giờ kiểm tra