Bài viết Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh khảo sát tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ của bệnh nhân sau phẫu thuật, tỷ lệ sử dụng kháng sinh, kháng kháng sinh và một số yếu tố liên quan tại khoa Phẫu thuật Hàm Mặt, Bệnh viện Răng Hàm Mặt – TP HCM.
Trang 1TỶ LỆ NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Đức Huệ 1 , Huỳnh Thị Lý 2 , Nguyễn Đức Minh 2
TÓM TẮT 9
Mục tiêu: Khảo sát tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ
(NKVM) của bệnh nhân sau phẫu thuật, tỷ lệ sử
dụng kháng sinh, kháng kháng sinh và một số
yếu tố liên quan tại khoa Phẫu thuật Hàm Mặt,
Bệnh viện Răng Hàm Mặt – TP HCM
Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang
mô tả, sử dụng phương pháp quan sát đánh giá
NKVM và kết quả kháng sinh đồ trên các bệnh
nhân phẫu thuật vùng hàm mặt, thời gian tiến
hành từ tháng 3-5/2019 Tiêu chí đánh giá
NKVM theo Quyết định số: 3671/ QĐ-BYT ngày
27/09/2012 của Bộ Y tế
Kết quả: Kết quả cho thấy 100% bệnh nhân
được sử dụng kháng sinh dự phòng, trong quá
trình điều trị Chỉ có 13/460 trường hợp NKVM
với tỷ lệ 2,83% Tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao
nhất với nhóm kháng sinh Erythromycin (14/28
mẫu) và Trimethorim-Sulfamethoxazole (14/28
mẫu), tiếp đến là Clindamycin (11/24 mẫu), tiếp
đến là Amox/ Clav (16/64 mẫu) và Cefotaxim
(16/64 mẫu) Tỷ lệ NKVM ở bệnh nhân ≥ 60 tuổi
cao hơn so với <60 tuổi (OR=7,14; 95%CI:
1,73-26,1; p<0,001) Cần tăng cường giám sát nhằm
kéo giảm tỷ lệ NKVM tại bệnh viện và lưu ý việc
chỉ định kháng sinh phù hợp
Từ khóa: Nhiễm khuẩn vết mổ, bệnh viện
Răng Hàm Mặt – TP Hồ Chí Minh
1 Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương TP.HCM,
2 Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP.HCM
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Đức Huệ
Email: nguyenhuerhm@yahoo.com.vn
Ngày nhận bài: 4.7.2022
Ngày phản biện khoa học: 22.7.2022
SUMMARY THE RATE OF SURGICAL SITE INFECTION AND SOME RELATED FACTORS AT THE MAXILLOFACIAL SURGERY DEPARTMENT, ODONTO MAXILLO FACIAL HOSPITAL
Objective: To investigate the rate of surgical
site infection of patients after surgery, using antibiotics and some related factors at the Department of Maxillofacial Surgery, Odonto Maxillo Facial Hospital
Methods: Design of a descriptive
cross-sectional study, using observational methods to assess surgical site infection and antibiotic results
on maxillofacial surgery patients, conducted from March to May 2019 Evaluation of surgical site infection according to Decision No 3671/QD-BYT dated September 27, 2012 of the Ministry of Health
Results: The results showed that 100% of
patients were using prophylactic antibiotics, there were 13/460 cases had surgical site infection with the rate of 2.83% The rate of antibiotic resistance was highest with the antibiotic group Erythromycin (14/28 samples) and Trimethorim-Sulfamethoxazole (14/28 samples), followed by Clindamycin (11/24 samples), followed by Amox/ Clav (16/ samples) 64 samples) and Cefotaxime (16/64 samples) The rate of surgical site infection in patients ≥ 60 years old was higher than in the group < 60 years old (OR=7.14; 95% CI: 1.73-26.1; p<0.001) It is necessary to strengthen supervision to reduce the rate of surgical site infection in the hospital and
Trang 2to note the appropriate appointment of
antibiotics
Keywords: Surgical site infection, Odonto
Maxillo Facial Hospital
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) để lại hậu
quả nặng nề cho bệnh nhân do kéo dài thời
gian nằm viện, tăng chi phí điều trị và làm
tăng tỷ lệ tử vong Tỷ lệ NKVM chiếm từ
2% đến 5% ở bệnh nhân phẫu thuật nội trú
[10], là loại nhiễm khuẩn phổ biến và tốn
kém nhất trong số các trường hợp NKBV,
chiếm 20% tổng số ca nhiễm trùng bệnh viện
[11] Tại Việt Nam, một khảo sát của Bộ Y
tế tại 7 bệnh viện đa khoa trên toàn quốc
(2016) cho thấy, tỷ lệ NKVM trung bình là
5,5% của tất cả các ca phẫu thuật (Bộ Y tế,
2016) Đối với chuyên ngành răng hàm mặt
(RHM), hiện nay chưa có số liệu về tình hình
NKBV, trong bối cảnh kiến thức và thực
hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của nhân
viên y tế tại các cơ sở RHM tại TP.HCM còn
nhiều hạn chế [5] Để có thông tin khoa học
về tình hình NKBV và đề xuất biện pháp can
thiệp phù hợp, nhóm nghiên cứu đã thực hiện
đề tài: Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ và một số
yếu tố liên quan của các bệnh nhân sau phẫu
thuật tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt -
TP.HCM Đề tài nghiên cứu với các mục tiêu
sau:
1 Xác định tỷ lệ NKVM trên các bệnh
nhân sau phẫu thuật tại Bệnh viện Răng
Hàm Mặt - TP.HCM
2 Xác định tỷ lệ sử dụng kháng sinh và
đề kháng với kháng sinh thường sử dụng
trong chuyên ngành RHM
3 Xác định các yếu tố liên quan đến tỷ
lệ NKVM của các bệnh nhân sau phẫu thuật
tại BV Răng Hàm Mặt - TP.HCM
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các bệnh
nhân đến khám và điều trị phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật hàm mặt của Bệnh viện Răng Hàm Mặt, TP.HCM từ tháng 3 - 5/2019 Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả
Phương pháp thu thập số liệu : Quan sát trực tiếp, ghi nhận trên bảng kiểm đánh giá NKVM và thu thập kết quả kháng sinh đồ của bệnh nhân
Các biến số nghiên cứu:
- Đặc điểm về tuổi, giới tính và nơi cư trú của bệnh nhân
- Các bệnh lý vùng hàm mặt, loại điều trị
và việc sử dụng kháng sinh dự phòng
- Ghi nhận tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ
và kết quả kháng sinh đồ trên bệnh nhân Tiêu chí đánh giá nhiễm khuẩn vết mổ: Theo Quyết định số: 3671/ QĐ-BYT, ngày 27/09/2012 của Bộ Y tế về về việc phê duyệt các hướng dẫn KSNK [1]
Đánh giá kết quả kháng sinh đồ: Nuôi cấy
và định danh vi khuẩn theo quy định của WHO, xác định mức độ kháng kháng sinh (Kirby-Bauer, E test), kết quả đánh giá có đề kháng hay không đề kháng với khánh sinh
Đề tài nghiên cứu đã được sự chấp thuận của Hội đồng khoa học và Hội đồng đạo đức của bệnh viện
Xử lý và phân tích số liệu: Các số liệu được nhập liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1
và phân tích bằng phần mềm Stata 14.0 Thống kê mô tả số lượng và tỷ lệ % các đặc điểm của bệnh nhân, NKVM và tình hình đề kháng các kháng sinh Phân tích tỷ lệ NKVM theo các đặc điểm của bệnh nhân bằng kiểm định chi bình phương, tỷ số số chênh (OR)
và khoảng tin cậy 95% được sử dụng để ước lượng độ mạnh của các mối liên quan với ngưỡng ý nghĩa thống kê p<0,05
Trang 3III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành khảo sát 460 bệnh nhân đã được khám và được phẫu thuật tại Bệnh viện RHM TP HCM
Bảng 1 Đặc điểm tuổi, giới tính và nơi cư trú của bệnh nhân (n=460)
Nhóm tuổi
Tỷ lệ cao nhất ở nhóm 16 - 35 tuổi với 44,78%, thấp nhất là >60 tuổi chỉ có 8,92% Tỷ lệ bệnh nhân nam 57,61% và nữ 42,39%, cư trú tại TP.HCM là 53,7% và tỉnh khác 46,30%
Bảng 2 Các loại bệnh lý vùng hàm mặt và loại điều trị của các bệnh nhân (n=460)
Loại phẫu
thuật
U nang, vết thương viêm nhiễm, viêm mô tế
Khe hở môi hàm ếch, sẹo xấu sau phẫu
Có các bệnh
mạn tính kèm
theo
Kết quả cho thấy bệnh nhân đang điều trị chiếm tỷ lệ cao nhất là nhóm u nang, vết thương viêm nhiễm, viêm mô tế bào chiếm 43,48%; bệnh nhân bị gãy xương hàm 34,57% và khe hở môi hàm ếch, sẹo xấu sau phẫu thuật hàm ếch 15,65%; các loại phẫu thuật khác 6,30% Bệnh nhân có bệnh nền chiếm tỷ lệ 2,61%
3.2 Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trên các bệnh nhân sau phẫu thuật
Bảng 3 Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trên bệnh nhân sau phẫu thuật (n = 460)
Trang 4Nghiên cứu tiến hành khảo sát 460 bệnh nhân đã được khám và phẫu thuật tại Bệnh viện RHM TP HCM, kết quả cho thấy có 13/460 bệnh nhân có các triệu chứng NKVM chiếm tỷ lệ 2,83%
Tỷ lệ sử dụng kháng sinh và đề kháng với kháng sinh sau phẫu thuật
Bảng 4 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật (n = 460)
Sử dụng kháng sinh sau
phẫu thuật
Loại kháng sinh sử
dụng
Nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh, tất cả bệnh nhân sau phẫu thuật đều có chỉ định sử dụng kháng sinh, loại kháng sinh được chỉ định như sau: kháng sinh sử dụng nhiều nhất là Amox/ Clav chiếm tỷ lệ 76,74%, kế đến là Cefotaxim 12,83% Kháng sinh ít sử dụng nhất là Ampicillin chỉ có 0,22%
Bảng 5 Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn (n = 460)
Kết quả kháng sinh đồ trên bệnh phẩm cho thấy tỷ lệ kháng sinh bị kháng thuốc cao nhất là 50% đối với nhóm kháng sinh Erythromycin và Trimethorim-Sulfamethoxazole Tỷ lệ
Clindamycin bị kháng thuốc là 45,8% Đối với Ceftazidin là đáp ứng rất tốt, chưa có hiện tượng kháng thuốc
Một số yếu tố liên quan đến NKVM của bệnh nhân sau phẫu thuật
Trang 5Bảng 6 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ
Đặc điểm
Nhiễm khuẩn vết mổ
Nhóm
tuổi
≥ 60 tuổi 5 12,20 36 87,80 7,14 (1,73-26,1) <0,001*
Nam 10 3,77 255 96,23 3,33 (0,84-19,1) 0,056 Nơi cư
trú
Nơi khác 7 3,29 206 96,71 1,36 (0,37-4,99) 0,580 (*) Kiểm định chi bình phương
Tỷ lệ NKVM ở nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi
(12,2%) cao hơn nhiều so với nhóm <60 tuổi
(1,91%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
(OR=7,14; 95%CI: 1,73-26,1; p<0,001) Tỷ
lệ NKVM ở nhóm bệnh nhân nam (3,77%)
cao hơn bệnh nhân nữ (1,54%) mặc dù vậy
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05) Tương tự không có sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê giữa nơi cư trú và tỷ lệ
NKVM (p>0,05)
IV BÀN LUẬN
4.1 Về đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Kết quả khảo sát cho thấy đa số bệnh
nhân điều trị tại Bệnh viên là người trẻ tuổi,
tỷ lệ nam giới có phần cao hơn nữ giới, đây
là điều thường thấy khi nam giới thường có
những vấn đề về răng miệng cần điều trị
phẫu thuật hơn, đặc biệt là các chấn thương
vùng hàm mặt Về nơi cư trú, một bộ phận
tương đối cao bệnh nhân cư trú tại các tỉnh
thành khác (46,3%) mà đa số là các tỉnh
thành lân cận, do Bệnh viện RHM TPHCM
là tuyến cuối về RHM, có chất lượng chuyên
môn cao, nhiều bệnh nhân của các tỉnh khác
lựa chọn điều trị hoặc được chuyển tuyến đến Phân theo loại điều trị cho thấy đa số điều trị là u nang, vết thương viêm nhiễm, viêm mô tế bào (43,48%), gãy xương hàm (34,57%)
4.2 Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ
Trong nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân có NKVM là 2,83%, sau khi phát hiện tất cả các trường hợp có NKVM sẽ được điều trị bằng kháng sinh, theo dõi cho đến khi lành thương
và xuất viện Nhiều nghiên cứu gần đây cũng cho kết quả tương tự, so sánh với nghiên cứu P.T.K Huệ tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM cho thấy tỷ lệ NKVM là 2,7% [6]
và nghiên cứu H.V Dũng tại Bệnh viện 19/8 -Bộ Công An, tỷ lệ là 3,7% [3], nghiên cứu của V.T.T Tâm tại khoa Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Quân Y 7A TP.HCM cho thấy tỷ lệ NKVM chung là 2,33% [9] Từ các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ NKVM phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, sự tuân thủ các quy trình kỹ thuật cũng như việc sử dụng kháng sinh dự phòng trên bệnh nhân
Các nghiên cứu gần đây tại một số bệnh viện đã cho kết quả tương tự mặc dù nghiên
Trang 6cứu của P.T.K Huệ, H.V Dũng hay V.T.T
Tâm thực hiện trên nhóm bệnh nhân khác với
các bệnh nhân được phẫu thuật RHM
4.3 Tỷ lệ sử dụng kháng sinh và đề
kháng kháng sinh
Nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh,
tất cả 100% bệnh nhân sau phẫu thuật đều có
chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng Bên
cạnh đó, cũng dễ hiểu khi hầu hết bệnh nhân
trong nghiên cứu được phân loại là phẫu
thuật sạch hoặc sạch nhiễm Trong nhiều cơ
sở ngoại khoa, tỷ lệ sử dụng kháng sinh dự
phòng trên bệnh nhân phẫu thuật là thấp hơn
nghiên cứu này [2],[4], [6],[8]
4.4 Một số yêu tố liên quan đên nhiễm
khuẩn vết mổ
Tỷ lệ NKVM ở nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi
(12,2%) cao hơn nhiều so với nhóm <60 tuổi
(1,91%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
(OR=7,14; 95%CI: 1,73-26,1; p<0,001)
Điều này hoàn toàn tương tự với nghiên cứu
của V.T.T Tâm tại Bệnh viện Quân Y 7A, tỷ
lệ NKVM trên bệnh nhân >60 tuổi cao gấp
13,5 (KTC 95%: 1,56 – 116,6) lần so với
nhóm dưới 30 tuổi (p<0,05) [9], kết quả này
cũng tương tự nghiên cứu của T.Đ Hùng, tỷ
lệ NKVM ở bệnh nhân >60 tuổi (8,9%) cao
hơn nhóm <60 tuổi (5,7%) (p<0,05) [7] Đa
số những người cao tuổi thường có thời gian
hồi phục sau phẫu thuật chậm hơn so với
người trẻ tuổi, bên cạnh đó sự đề kháng với
các loại tác nhân gây NKBV ở người trẻ
thường tốt hơn
V KẾT LUẬN
Kết quả cho thấy 100% các trường hợp
điều trị đều có chỉ định sử dụng kháng sinh
dự phòng sau phẫu thuật, có 13/460 trường
hợp có NKVM với tỷ lệ 2,83% Kết quả
kháng sinh đồ cho thấy tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao nhất với nhóm kháng sinh Erythromycin (14/28 mẫu) và Trimethorim-Sulfamethoxazole (14/28 mẫu), tiếp đến là Clindamycin (11/24 mẫu), tiếp đến là Amox/ Clav (16/64 mẫu) và Cefotaxim (16/64 mẫu)
Tỷ lệ NKVM ở nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi cao hơn so với nhóm <60 tuổi (OR=7,14; 95%CI: 1,73-26,1; p<0,001) Cần tăng cường giám sát nhằm kéo giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ tại bệnh viện và lưu ý việc chỉ định kháng sinh cho phù hợp, tránh lạm dụng kháng sinh khi không cần thiết
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế (2012); Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm
khuẩn vết mổ, Ban hành kèm theo Quyết định số: 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế, Bộ Y tế, Hà Nội
2 Trần Lan Chi, Cao Thị Bích Thảo, Dương Thanh Hải, et al (2018); Đánh giá tuân thủ
phác đồ kháng sinh dự phòng phẫu thuật tại bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Times City, Hà Nội
3 Hoàng Văn Dũng, Nguyễn Phi Long, Vũ Minh Hải Tuyền, et al (2016); Thực trạng
nhiễm khuẩn vết mổ và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện 19-8 Bộ Công an, Bệnh viện 19-8 Bộ Công an, Hà Nội
4 Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng (2018); Khảo sát
tỷ lệ tuân thủ kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật ngoại khoa tại bệnh viện Bình Dân sau thực hiện giám sát sử dụng kháng sinh, Bệnh viện Bình Dân
5 Nguyễn Đức Huệ (2017); Thực trạng kiểm
soát nhiễm khuẩn tại cơ sở răng hàm mặt công lập tuyến quận, huyện của TP Hồ Chí Minh và hiệu quả can thiệp, Luận án tiến sĩ Y học, Chuyên ngành Vệ sinh học Xã hội - Tổ
Trang 7chức Y tế, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương,
148
6 Phạm Thị Kim Huệ, Đặng Nguyễn Đoan
Trang (2018); "Khảo sát việc sử dụng kháng
sinh dự phòng trong phẫu thuật sạch, sạch -
nhiễm tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ
Chí Minh giai đoạn 09/2016 – 05/2017" Tạp
chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 22
(Số 1), 83-88
7 Trần Đỗ Hùng, Dương Văn Hoanh (2013);
"Nghiên cứu tình hình nhiễm khuẩn vết mổ và
các yếu tố liên quan ở bệnh nhân sau phẫu
thuật tại khoa Ngoại, Bệnh viện đa khoa trung
ương Cần Thơ" Tạp chí Y học Thực hành,
tập 869 (Số 5), 131-134
8 Bùi Hồng Ngọc, Nguyễn Tuấn Dũng,
Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng (2018); "Đánh
giá hiệu quả chương trình quản lý kháng sinh
trong sử dụng kháng sinh dự phòng tại các
khoa Ngoại - Bệnh viện Bình Dân" Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 22 (số 1), 148-154
9 Vũ Thị Thanh Tâm, Lê Quang Trí (2021);
Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ ở người bệnh sau phẫu thuật tại khoa Chấn thương chỉnh hình bệnh viện Quân Y 7A TP Hồ Chí Minh, Bệnh viện Quân Y 7A
10 Anderson D.J., Podgorny K., Berríos-Torres S.I., et al (2014); "Strategies to
prevent surgical site infections in acute care hospitals: 2014 update" Infection Control & Hospital Epidemiology, 35 (S2), S66-S88
11 Ban K.A., Minei J.P., Laronga C., et al (2017); "American College of Surgeons and
Surgical Infection Society: surgical site infection guidelines, 2016 update" Journal of the American College of Surgeons, 224 (1), 59-74