1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ĐỀ CƯƠNG đạo đức và TRÁCH NHIỆM xã hội của DOANH NGHIỆP TRONG KINH DOANH

13 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong kinh doanh
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Đạo đức và Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong kinh doanh
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nguyên tắc của đạo đức kinh doanh: - Tính trung thực - Tôn trọng con người - Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm x

Trang 1

Ví dụ vi phạm đạo đức: Công ty vedan tỉnh đồng nai xả thải trực tiếp ra sông Thị

Vải gây ô nhiễm môi trường sông làm thủy sản chết hàng loạt

Công ty Formosa Hà Tĩnh đã xả thải tại ven biển 4 tỉnh miền Trung Việt Nam (Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế) xảy ra sự cố môi trường nghiêm trọng, làm hải sản chết bất thường, gây thiệt hại lớn về kinh tế-xã hội, môi trường biển; ảnh hưởng xấu đến đời sống người dân, an ninh, trật tự an toàn xã hội

Câu1: Nguyên tắc của đạo đức kinh doanh? Vai trò của đạo đức kinh doanh?

Nguyên tắc của đạo đức kinh doanh:

- Tính trung thực

- Tôn trọng con người

- Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội

- Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt

“ Giữ chữ tín Trung thực trong kinh doanh”

- Tính trung thực

+ Không dùng các thủ đoạn gian dối, xảo trá để kiếm lời

+ Giữ lời hứa, giữ chữ tín trong kinh doanh, nhất quán trong nói và làm, trung thực trong chấp hành luật pháp của Nhà nước

+ Không làm ăn phi pháp như trốn thuế, lậu thuế, không sản xuất và buôn bán những mặt hàng quốc cấm, thực hiện những dịch vụ có hại cho thuần phong mĩ tục + Trung thực trong giao tiếp với bạn hàng (giao dịch, đàm phán, kí kết), và người tiêu dùng

Trang 2

+ Không làm hàng giả, khuyến mại giả, quảng cáo sai sự thật, sử dụng trái phép những nhãn hiệu nổi tiếng, vi phạm bản quyền, phá giá theo lối ăn cướp

+ Trung thực ngay với bản thân, không hối lộ, tham ô

- Tôn trọng con người

+ Đối với những người cộng sự và dưới quyền, tôn trọng phẩm giá, quyền lợi chính đáng, tôn trọng hạnh phúc, tôn trọng tiềm năng phát triển của nhân viên, quan tâm đúng mức, tôn trọng quyền tự do và các quyền hạn hợp pháp khác + Đối với khách hàng: tôn trọng nhu cầu, sở thích và tâm lí khách hàng

+ Đối với đối thủ cạnh tranh, tôn trọng lợi ích của đối thủ

- Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội.

- Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt.

“ Giữ chữ tín

Trung thực trong kinh doanh”

Vai trò của đạo đức kinh doanh:

- Góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

- Góp phần nâng cao chất lượng của doanh nghiệp

- Góp phần tạo sự tin tưởng, tận tâm và gắn kết của nhân

viên

- Góp phần làm hài lòng (tin tưởng, thỏa mãn) khách

Trang 3

hàng, đối tác.

- Góp phần tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia

Thực thi đạo đức kinh doanh ở Việt Nam, cần đẩy mạnh thực hiện các giải pháp

sau:

Hoàn thiện khung luật pháp nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho đạo đức kinh doanh

Nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân đối với các vấn đề đạo đức kinh doanh

Đẩy mạnh các biện pháp khuyến khích doanh nghiệp, doanh nhân nâng cao đạo đức kinh doanh

Nâng cao vai trò của các cơ quan bộ, ban, ngành, địa phương, tổ chức xã hội, các hội và hiệp hội có trách nhiệm trong việc quản lý, thực thi đạo đức kinh doanh như: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hiệp hội Phát triển Văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam, Hội Bảo vệ quyền người tiêu dùng…)

Tăng cường công tác tuyên truyền, biểu dương các doanh nghiệp, doanh nhân thực thi tốt đạo đức kinh doanh đồng thời phát hiện và đưa ra công luận những cá nhân và hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh.

2 Đạo đức kinh doanh trong các lĩnh vực của doanh nghiệp?

Đạo đức trong quản trị nguồn nhân lực

- Đạo đức trong tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng lao động: Phân biệt đối xử là việc không cho phép một người nào đó được hưởng những lợi ích nhất định xuất phát

từ định kiến về phân biệt Biểu hiện ở phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, địa phương, vùng văn hóa, tuổi tác

- Đảm bảo điều kiện lao động an toàn

Trang 4

Người quản lý sẽ bị quy trách nhiệm vô đạo đức trong các trường hợp dưới

đây:

+ Không trang bị đầy đủ các trang thiết bị an toàn lao động cho người lao động, cố tình duy trì các điều kiện nguy hiểm và không đảm bảo sức khỏe tại nơi làm việc + Che giấu thông tin về mối nguy hiểm của công việc, làm ngơ trước một vụ việc

có thể dự đoán được và có thể phòng ngừa được

+ Bắt buộc người lao động thực hiện những công việc nguy hiểm mà không cho phép họ có cơ hội từ chối, bất chấp thể trạng, bất chấp khả năng và năng lực của họ

+ Không phổ biến kỹ lưỡng các quy trình, quy phạm sản xuất và an toàn lao động cho người lao động

+ Không thường xuyên kiểm tra các thiết bị an toàn lao động để đề ra các biện pháp khắc phục

+ Không thực hiện các biện pháp chăm sóc y tế và bảo hiểm

+ Không tuân thủ các quy định của ngành, quốc gia, quốc tế về các tiêu chuẩn an toàn

Vd: Lao động Nghệ an thanh hóa bị tẩy chay khi ra tỉnh khác làm việc…

Đạo đức trong marketing

- Marketing và phong trào bảo hộ người tiêu dùng: Marketing là hoạt động

hướng dòng lưu chuyển hàng hóa dịch vụ chảy từ người sản xuất đến người tiêu dùng Triết lý của marketing là thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng nhờ đó tối

đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, tối đa hóa lợi ích cho toàn xã hội

Vd:

- Các biện pháp marketing phi đạo đức

Trang 5

Quảng cáo phi đạo đức: Lạm dụng quảng cáo có thể xếp từ nói phóng đại

về sản phẩm và che dấu sự thật tới lừa gạt hoàn toàn

Quảng cáo bị coi là vô đạo đức khi:

Lôi kéo, nài ép dụ dỗ người tiêu dùng ràng buộc với sản phẩm của nhà sản xuất bằng những thủ thuật quảng cáo rất tinh vi, không cho người tiêu dùng cơ hội để chuẩn bị, để chống đỡ, không cho người tiêu dùng cơ hội lựa chọn hay tư duy bằng

lý trí

Quảng cáo tạo ra hay khai thác, lợi dụng niềm tin sai lầm về sản phẩm, gây trở ngại cho người tiêu dùng trong việc ra quyết định lựa chọn tiêu dùng tối ưu, dẫn dắt người tiêu dùng đến những quyết định lựa chọn lẽ ra họ không thực hiện nếu không có quảng cáo

Quảng cáo phóng đại, thổi phồng sản phẩm vượt quá mức hợp lý có thể tạo nên trào lưu hay cả chủ nghĩa tiêu dùng sản phẩm đó, không đưa ra được những lý do chính đáng đối với việc mua sản phẩm, ưu thế của nó với sản phẩm khác

Quảng cáo và bán hàng trực tiếp cũng có thể lừa dối khách hàng bằng cách che dấu

sự thật trong một thông điệp

Quảng cáo đưa ra những lời giới thiệu mơ hồ với những từ ngữ không rõ ràng khiến khách hàng phải tự hiểu những thông điệp ấy Những lời nói khôn ngoan này thường rất mơ hồ và giúp nhà sản xuất tránh mang tiếng lừa đảo

Quảng cáo có hình thức khó coi, phi thị hiếu, sao chép lố bịch, làm mất đi vẻ đẹp của ngôn ngữ, làm biến dạng những cảnh quan thiên nhiên

Quảng cáo nhằm vào những đối tượng nhạy cảm như người nghèo, trẻ em, trẻ vị thành niên làm ảnh hưởng đến sự kiểm soát hành vi của họ và những quảng cáo nhồi nhét vào người tiêu dùng những tư tưởng, bạo lực và quyền thế

Bán hàng phi đạo đức:

Bán hàng lừa gạt: Sản phẩm được ghi “giảm giá”, “thấp hơn mức bán lẻ dự kiến”, trong khi chưa bao giờ bán được mức giá đó, hoặc là ghi nhận “sản phẩm giới thiệu” cho sản phẩm bán đại trà Hoặc là giả vờ bán thanh lý

Trang 6

Bao gói và dán nhãn lừa gạt: Ghi loại “mới”, “đã cải tiến”, “tiết kiệm” nhưng thực

tế sản phẩm không hề có những tính chất này, hoặc phần miêu tả có cường điệu về công dụng của sản phẩm, hoặc hình dáng bao bì, hình ảnh quá hấp dẫn gây hiểu lầm đáng kể cho người tiêu dùng

Nhử và chuyển kênh: Đây là biện pháp marketing dẫn dụ khách hàng bằng một

“mối câu” để phải chuyển kênh sang mua sản phẩm khác với giá cao hơn

Lôi kéo: Là biện pháp marketing dụ dỗ người tiêu dùng mua những thứ mà lúc đầu

họ không muốn mua và không cần đến bằng cách sử dụng các biện pháp bán hàng gây sức ép lớn, lôi kéo tinh vi, bất ngờ hoặc kiên trì Chẳng hạn như các nhân viên bán hàng được huấn luyện riêng với những cách nói chuyện có bài bản được soạn sẵn một cách kỹ lưỡng, những lập luận thuộc lòng để dụ dỗ người mua hàng

Bán hàng dưới chiêu bài nghiên cứu thị trường: Sử dụng các cuộc nghiên cứu thị trường nhằm tạo ra một đợt bán điểm hay để thành lập một danh mục khách hàng tiềm năng, hoặc sử dụng các số liệu nghiên cứu thị trường để xây dựng một cơ sở

dữ liệu thương mại phục vụ mục tiêu thiết kế sản phẩm Hoạt động này đòi hỏi ngầm thu thập và sử dụng thông tin cá nhân về khách hàng, do đó đã vi phạm quyền riêng tư của người tiêu dùng Hoạt động nghiên cứu thị trường còn có thể bị lợi dụng để thu thập thông tin bí mật hay bí mật thương mại

Những thủ đoạn phi đạo đức trong quan hệ với đối thủ cạnh tranh:

Cố định giá cả: Đó là hành vi hai hay nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một thị trường thỏa thuận về việc bán hàng hóa ở cùng một mức giá đã định

Phân chia thị trường: Là hành vi các đối thủ cạnh tranh không cạnh tranh với nhau trên cùng một địa bàn hay thỏa thuận hạn chế khối lượng bán ra Hai hình thức trên

là vô đạo đức vì chúng gây rối loạn cơ chế định giá không thực qua việc ngăn cản thị trường hoạt động, tạo điều kiện hình thành độc quyền bằng cách tạo thuận lợi cho người bán, loại trừ điều kiện cạnh tranh

Bán phá giá: Đó là hành vi định cho hàng hóa của mình những giá bán thấp hơn giá thành nhằm mục đích thôn tín để thu hẹp cạnh tranh Sử dụng những biện pháp thiếu văn hóa khác để hạ uy tín của doanh nghiệp đối thủ như gièm pha hàng hóa của đối thủ cạnh tranh, hoặc đe dọa người cung ứng sẽ cắt những quan hệ làm ăn với họ

Trang 7

Đạo đức trong hoạt động kế toán, tài chính

- Các kế toán viên cũng liên quan đến những vấn đề đạo đức trong kinh doanh

và phải đối mặt với các vấn đề như sự cạnh tranh, số liệu vượt trội, các khoản phí “không chính thức” và tiền hoa hồng

- Các áp lực đè lên những kiểm toán là thời gian, phí ngày càng giảm, những yêu cầu của khách hàng muốn có những ý kiến khác nhau về những điều kiện tài chính, hay muốn mức thuế phải trả thấp hơn và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Bởi những áp lực như thế này và những tình huống khó khăn

về vấn đề đạo đức do họ tạo ra nên nhiều công ty kiểm toán đã gặp phải những vấn đề tài chính

- Sự điều chỉnh số liệu trong các bảng cân đối kế toán cuối kỳ cũng là một luật

“bất thành văn”, đa phần là những thay đổi nhỏ mang mục đích tích cực cho phù hợp với những biến động thị trường, những tác động cạnh tranh hay “độ trễ” trong chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Làm thế nào để phân biệt điều chỉnh là tích cực hay không, do ranh giới giữa

“đạo đức” và “phi đạo đức” cũng khó có thể rõ ràng Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể điều chỉnh một vài số liệu trong báo cáo tài chính để làm yên lòng các nhà đầu tư, khuyến khích họ tiếp tục đổ vốn (đảm bảo tài chính cho doanh nghiệp) Đây là điều chỉnh tích cực theo quan điểm của doanh nghiệp nhưng các cổ đông thấy có thể bị lừa đối và cảm nhận có sự bất ổn trong hoạt động của doanh nghiệp

Trang 8

3. Trách nhiệm xã hội của Carrol, việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đem lại những lợi ích nào

Tháp trách nhiệm xã hội của Carroll (1991)

- Trách nhiệm kinh tế

+ Đối với xã hội

 SX HHDV mà XH cần với giá hợp lý

 Phát hiện nguồn tài nguyên mới

 Thúc đẩy tiến bộ công nghệ

 Phát triển sản phẩm mới

 Cách phân phối HHDV tốt nhất cho XH

+ Đối với người lao động:

 Tạo việc làm với thù lao xứng đáng

 Cơ hội việc làm như nhau

 Cơ hội phát triển nghề và chuyên môn

 An toàn, vệ sinh

 Đảm bảo quyền riêng tư ở nơi làm việc

+ Đối với người tiêu dùng:

 Cung cấp hàng hóa-dịch vụ chất lượng, an toàn, giá cả hợp lý

 Thông tin về sản phẩm, phân phối, bán hàng và dịch vụ đúng quy định

+ Đối với các bên liên đới khác (nhà cung cấp, đại lý, ):

 mang lại lợi ích tối đa và công bằng, thông qua cung cấp hàng hoá, việc làm, giá cả, chất lượng, lợi nhuận đầu tư, v.v

Trang 9

 Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm XH của một DN là cơ sở cho các hoạt động của DN

 Phần lớn các nghĩa vụ kinh tế trong kinh doanh đều được thể chế hoá thành các nghĩa vụ pháp lý

Ví dụ: Công ty cổ phần kinh Đô hàng năm vẫn tuyển dụng đội ngũ công nhân tùy theo từng vị trí với mức lương xứng đáng tạo công ăn việc làm Bên cạnh

đó Kinh đó vẫn luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm và đặt người tiêu dùng làm trọng tâm( nghĩa vụ với người tiêu dùng)

- Trách nhiệm pháp lý

+ DN phải thực hiện đầy đủ quy định pháp lý đối với các bên hữu quan về :

 Cạnh tranh: Thông qua pháp luật nhằm kiểm soát tình trạng đọc quyền, ngăn chặn các biện pháp giá không công bằng

Vd: Trên thị trường có sự độc quyền về nguồn nước, cho dù giá đắt thì bạn vẫn phải mua vì nó cần để phục vụ cho cá nhân ,sinh hoạt , sản xuất …

 Quyền lợi khách hàng: Các tổ chức kinh doanh phải cung cấp thông tin chính xác về sản phẩm và dịch vụ cũng như phải tuân thủ các tiêu chuẩn về

sự an toàn sản phẩm

Vd: Trên thị trường các sản phẩm xà bông giống nhau nhưng có hãng lại nói đem lại làn da mềm mại sau khi tắm, có hãng lại nói đem lại hương tưới mát ,

có hãng thì cho rằng sẽ trắng da…

 Bảo vệmôi trường:

 Công bằng và an toàn

 Chống lại nhữnghành vi sai trái

Trang 10

Vd: người tố cáo bệnh viện Hoài đức đã nhận được rất nhiều tiin nhắn đe dọa , chửi rủa…

+ Các nghĩa vụ pháp lý được thể hiện trong luật dân sự và hình sự

- Trách nhiệm đạo đức

 Liên quan tới những gì DN quyết định là đúng, công bằng và vượt qua cả những yêu cầu pháp lí,

 Là hành vi và hoạt động mà các thành viên của tổ chức, cộng đồng và XH mong đợi từ phía các DN dù chúng không được viết thành luật

 Chiến lược kinh doanh cần phải phản ánh một tầm nhìn về đạo đức

 Khía cạnh đạo đức của DN thường được thể hiện qua những nguyên tắc đạo đức được trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược DN

- Trách nhiệm nhân văn, từ thiện

 Là những hành vi và hoạt động thể hiện những mong muốn đóng góp và hiến dâng cho cộng đồng và XH

 Là hình thức của lòng bác ái và tự nguyện của công ty

 Nâng cao chất lượng đời sống

 San xẻ bớt gánh nặng cho nhà nước

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đem lại những lợi ích:

- Là lợi ích lâu dài do DN kinh doanh dài lâu trong khu vực thị trường, trong cộng đồng

- Tạo hình ảnh tốt đẹp trước công chúng

- Tạo một vị thế chắc chắn cho DN

Trang 11

- Đảm bảo tiêu chuẩn văn hóa DN

- Tạo điều kiện cho việc nắm bắt cơ hội KD

- Là biện pháp phòng ngừa từ xa các rủi ro, bất trắc trong môi trường kinh doanh

4 Lấy các ví dụ về tình hình thực hiện TNXH của các doanh nghiệp

Tình hình thực hiện TNXH của vingroup: là một trong những doanh nghiệp đi

đầu thực hiện trách nhiệm xã hội thời kỳ đại dịch COVID-19

+ Quỹ Đổi mới sáng tạo (VINIF) – Viện Nghiên cứu Dữ liệu lớn của Vingroup ký kết tài trợ 20 tỷ đồng cho 3 dự án nghiên cứu ứng phó nhanh với dịch viêm đường

hô hấp cấp cho chủng virus corona gây ra

+ 8/2020, Vingroup trao tặng phần mềm DrAid cùng các thiết bị đi kèm để hỗ trợ

Bộ Y tế đánh giá tiên lượng điều trị COVID-19

+ 6/2021 Vingroup tiếp tục trao tặng 30 máy xét nghiệm COVID và vật tư tiêu hao phục vụ cho 2 triệu mẫu test của tập đoàn với tổng giá trị hơn 460 tỷ đồng + Vincom Retail – Vingroup dành 300 tỷ đồng hỗ trợ cho các đối tác thuê mặt bằng trung tâm thương mại trên toàn hệ thống để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho đối tác trong time khó khăn

 Góp phần quảng bá hình ảnh và uy tín thương hiệu một cách hiệu quả

Tình hình thực hiện TNXH của Vinamilk:

+ Chiến dịch “Vinamilk 40 năm – Vươn cao Việt Nam” đã trao gần 2 triệu ly sữa cho hơn 40.000 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại hơn 700 cơ sở trên cả nước + Hoàn thành mục tiêu hơn 1.1 triệu cây xanh trồng trong chương trình “Một triệu cây xanh” phát động vào năm 2012

+ Dành 40 tỷ đồng cho các công tác phòng chống dịch, hỗ trợ cộng đồng và lực lượng tuyến đầu trong giai đoạn COVID-19 bùng phát vào 3 và 4/2020

Ngày đăng: 01/01/2023, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w