1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút nguồn vốn ODA nhằm thực hiện mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội ở việt nam đến năm 2020

185 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu hút nguồn vốn ODA nhằm thực hiện mục tiêu đảm bảo ASXH ở Việt Nam đến năm 2020
Tác giả Nguyễn Việt Cường
Người hướng dẫn PGS. TS. NGUYỄN HỮU TÀI
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận án Tiến sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 432,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

những nhân tố tác động đến việc tăng cường thu hút nguồn vốn ODA nhằm đảmbảo mục tiêu an sinh xã hội, phân tích định lượng ảnh hưởng của các nhân tố đó tớihiệu quả của dòng vốn ODA, qua

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-o0o -NGUYỄN VIỆT CƯỜNG

THU HÚT NGUỒN VỐN ODA NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐẢM BẢO ASXH Ở VIỆT NAM

ĐẾN NĂM 2020

Chuyªn ngµnh: Tµi chÝnh - Ng©n hµng

Mã sè: 62 34 02 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học : PGS TS NGUYỄN HỮU TÀI

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các cá nhân, tổchức đã giúp đỡ hoàn thành Luận án Tiến sỹ với đề tài “Thu hút nguồn vốn ODAnhằm thực hiện mục tiêu đảm bảo ASXH ở Việt Nam đến năm 2020” đúng hạn:

1 Thầy giáo hướng dẫn đã rất nhiệt tình, tận tâm bảo ban, hướng dẫn, giúp

đỡ em hoàn thành công trình nghiên cứu

2 Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Minh trưởng khoa Toán kinh tế, thầy Giáo

TS Phạm Long khoa Ngân hàng – Tài chính đã dành thời gian giúp đỡ, tưvấn cho em xây dựng mô hình nghiên cứu, bảng hỏi và xử lý kết quả điềutra theo phương pháp khoa học

3 Tập thể các thầy cô, cán bộ, giảng viên của trường Kinh tế quốc dân nóichung và của Viện Ngân hàng Tài chính, Viện Sau đại học nói riêng

4 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Vụ Kế hoạch – Tài chính) nơi emđang công tác đã tạo điều kiện về mặt thời gian, sắp xếp công việc, số liệu,

…; các Bộ, ngành, cơ quan liên quan (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Bộ Y Tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy Ban dân tộc,…), các tổ chứccung cấp ODA cho Việt Nam, các chuyên gia có liên quan đã dành thờigian giúp đỡ tác giả về việc số liệu, điền thông tin bảng hỏi,…

5 Gia đình, bạn bè, anh, em, đồng nghiệp đã hỗ trợ tác giả hoàn thành côngtrình nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn./

Tác giả luận án

Nguyễn Việt Cường

ii

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtluận trong luận án là trung thực, có nguồn gốc cụ thể rõ ràng Các kết quả của luận

án chưa từng được công bố trong bất cứ cong trình khoa học nào

Tác giả luận án

Nguyễn Việt Cường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

DANH MỤC SƠ ĐỒ xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

1.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về thu hút vốn ODA và ODA cho An sinh Xã hội 7

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 14

1.2 Các nhân tố tác động đến thu hút ODA cho an sinh xã hội 15

1.2.1 Sự phù hợp mục tiêu giữa nhà tài trợ và bên nhận vốn ODA cho lĩnh

vực ASXH 15

1.2.2 Hệ thống chính sách, thể chế, chiến lược thu hút vốn ODA của các

nước nhận ODA cho lĩnh vực ASXH 18

1.2.3 Hiệu quả việc sử dụng vốn ODA cho ASXH 20

1.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 21

1.4 Phương pháp nghiên cứu 21

1.4.1 Nghiên cứu định tính 22

1.4.2 Xây dựng thang đo ban đầu 24

1.4.3 Nghiên cứu định lượng 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ODA NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU AN SINH XÃ HỘI 38

2.1 Tổng quan về hệ thống an sinh xã Hội 38

2.1.1 Khái niệm về an sinh xã hội 38

Trang 5

2.1.2 Vai trò của hệ thống An sinh Xã hội 40

2.1.3 Các yêu cầu đối với hệ thống An sinh Xã hội 42

2.1.4 Cấu trúc của hệ thống An sinh Xã hội 43

2.2 Tổng quan về vốn ODA cho ASXH 44

2.2.1 Khái niệm vốn ODA 44

2.2.2 Bản chất nguồn vốn ODA cho lĩnh vực ASXH 46

2.2.3 Đặc điểm vốn ODA cho lĩnh vực ASXH 47

2.3 Nhà tài trợ và các hình thức cung cấp, các phương thức viện trợ

vốn ODA cho An sinh Xã Hội 55

2.3.1 Các nhà tài trợ ODA cho lĩnh vực ASXH 55

2.3.2 Các hình thức cung cấp ODA cho lĩnh vực ASXH 55

2.3.3 Các phương thức viện trợ ODA cho An sinh Xã hội 56

2.4 Kinh nghiệm của một số quốc gia về thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA cho Anh sinh Xã hội 58

2.4.1 Đối với các quốc gia thực hiện thành công cho An sinh Xã hội 58

2.4.2 Đối với các quốc gia thực hiện không thành công cho An sinh Xã Hội 63

2.4.3 Bài học rút ra đối với Việt Nam 64

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ODA NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67

3.1 Khái quát thực trạng ASXH ở Việt Nam 67

3.1.1 Thực trạng về dạy nghề, tạo việc làm, thu nhập và tham gia thị trường lao động 67

3.1.2 Bảo hiểm xã hội 68

3.1.3 Ưu đãi đặc biệt (người có công, liệt sĩ) và trợ giúp xã hội 69

3.1.4 Hệ thống dịch vụ xã hội cơ bản 70

3.2 Khái quát thực trạng thu hút vốn ODA trong lĩnh vực ASXH ở Việt Nam 71

Trang 6

3.2.1 Nguồn tài chính trong lĩnh vực ASXH ở Việt Nam 72

3.2.2 Khái quát thực trạng thu hút ODA cho ASXH ở Việt Nam 73

3.2 Kết quả nghiên cứu định lượng 78

3.3.1 Thống kê mô tả 78

3.3.2 Kiểm định thang đo 85

3.3.3 Kiểm định hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến ý định tiếp tục cung cấp vốn ODA 88

3.3.4 Kiểm định mối quan hệ của mô hình 88

3.3.5 Kết quả kiểm tra sự khác biệt giữa nhà tài trợ song phương và nhà tài trợ đa phương 89

3.4 Phân tích đánh giá chung thực trạng thu hút vốn ODA cho mục tiêu đảm bảo ASXH 98

3.4.1 Một số kết quả đạt được 98

3.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 103

TÓM TẮT CHƯƠNG BA 107

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ODA NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 108

4.1 Chủ trương, định hướng, nhu cầu thu hút vốn ODA nhằm thực hiện mục tiêu đảm bảo An sinh Xã hội đến năm 2020 108

4.1.1 Chủ trương của Đảng và Nhà nước về Anh sinh Xã hội 108

4.1.2 Định hướng thu hút vốn ODA theo ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ 109

4.2 Các nguyên tắc chỉ đạo trong việc thu hút vốn ODA nhằm thực hiện mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội 113

4.3 Nhu cầu vốn thu hút ODA đến 2020 phát triển kinh tế xã hội với

mục tiêu đảm bảo An sinh xã hội 115

4.3.1 Những thay đổi trong quan hệ hợp tác phát triển phù hợp với bối cảnh mới của Việt Nam 115

Trang 7

4.3.2 Những thách thức trong việc thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn

ODA và vốn vay ưu đãi trong thời gian tới 116

4.3.3 Dự báo tầm nhìn đến 2020 về thu hút vốn ODA cho mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội và các năm tiếp theo 118

4.4 Kiến nghị các giải pháp nhằm thu hút vốn ODA 120

4.4.1 Nhóm giải pháp tăng cường, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà tài trợ và Việt Nam 120

4.4.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, pháp luật, chính sách, chiến lược ODA trong ASXH 122

4.4.3 Nhóm giải pháp về tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ODA trong ASXH 128

4.4.4 Giải pháp quản lý 136

4.4.5 Nhóm giải pháp khác 145

4.5 Hạn chế của nghiên cứu 148

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 149

KẾT LUẬN 150

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 152

TÀI LIỆU THAM KHẢO 153

PHỤ LỤC 158

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT

12 ADB Ngân hàng phát triển châu á

13 ILO Tổ chức lao động thế giới

14 UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc

15 ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

17 UNICEF Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc

18 WFP Chương trình lương thực thế giới

19 FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của LHQ

21 UNESCO Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của LHQ

Trang 9

TT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ

24 ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á

27 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

28 LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội

29 NNPTNT Nông nghiệp phát triển nông thôn

40 HTCCTT Hỗ trợ cán cân thanh toán

41 CG Hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

các nhân tố tác động đến ý định tiếp tục cho vay vốn ODA 25

Bảng 1.2: Mẫu điều tra các chuyên gia 32

thuộc ủy ban hỗ trợ phát triển DAC/thuộc tổ chức OECD 52

sự phù hợp mục tiêu giữa bên cấp và nhận vốn ODA 79

Bảng 3.5: Đánh giá của các chuyên gia về chính sách, thể chế, pháp luật

hiện hành 80

với chính sách, thể chế, pháp luật hiện hành 80

luật pháp hiện hành 81

với sự thay đổi chính sách, thể chế, pháp luật của Việt Nam 81

Bảng 3.9: Đánh giá của các chuyên gia về hiệu quả sử dụng nguồn vốn

ODA 82

Bảng 3.10: Đánh giá của đại diện nhà tài trợ song phương và đa phương đối

với hiệu quả sử dụng vốn ODA của Việt Nam 83

Bảng 3.11: Đánh giá của các chuyên gia về ý định tiếp tục cung cấp vốn

ODA cho Việt Nam 84

Trang 11

Bảng 3.12: Ý định tiếp tục cho Việt Nam vay vốn ODA của các nhà tài trợ 84 Bảng 3.13: Kiểm định KMO và Bartlett 85 Bảng 3.14: Kết quả phân tích nhân tố EFA 87 Bảng 3.15: Ma trận hệ số tương quan giữa viến ý định tiếp tục cung cấp vốn

ODA với các biến độc lập 88

Bảng 3.16: Kết quả nghiên cứu về mối qua hệ giữa biến Ý định tiếp tục cung

cấp vốn ODA với các biến độc lập 89

Bảng 3.17: Điểm trung bình của hai nhà tài trợ với “Mục tiêu chung giữa nhà

tài trợ và bên tiếp nhận nguồn vốn ODA” 90

Bảng 3.18: Kết quả kiểm định Independent Simple T- Test với “sự phù hợp

mục tiêu giữa nhà tài trợ và bên tiếp nhận nguồn vốn ODA” 91

Bảng 3.19: Điểm trung bình của hai nhà tài trợ với “chính sách, chiến lược,

thể chế, pháp luật hiện hành” 91

Bảng 3.20: Kết quả kiểm định Independent Simple T- Test với “chính sách,

chiến lược, thể chế, pháp luật hiện hành” 91

Bảng 3.21: Điểm trung bình của hai nhà tài trợ với “sự thay đổi chính sách,

chiến lược, thể chế, pháp luật” 92

chính sách, chiến lược, thể chế, pháp luật” 93

Bảng 2.23: Điểm trung bình của hai nhà tài trợ với “hiệu quả sử dụng vốn

ODA” 93

Bảng 3.24 : Kết quả kiểm định Independent Simple T- Test với “hiệu quả sử

dụng vốn ODA” 94

Bảng 3.25: Điểm trung bình của hai nhà tài trợ với với “Ý định tiếp tục cho

Việt Nam vay vốn ODA” 95

Bảng 3.26: Kết quả kiểm định Independent Simple T- Test với “Ý định tiếp

tục cho Việt Nam vay vốn ODA 95

Bảng 3.27: Điểm trung bình của hai nhóm nhà tài trợ với “Ý định cung cấp

ODA” 96

Trang 12

Bảng 3.28: Kết quả kiểm định Independent Simple T- Test với “Ý định cung

tài trợ và bên tiếp nhận vốn ODA” 104

độc lập 104

có thu nhập trung bình 118

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu 21

Hình 2.1: Hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam 44

Hình 3.1: Chi Ngân sách nhà nước cho ASXH theo khu vực 72

Hình 3.2: Tỷ lệ chi NSNN cho ASXH trong tổng chi NSNN và GDP 73

Hình 3.3: Tổng tài chính cho ASXH từ năm 2000 đến nay 73

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

An sinh Xã hội là một trong những vấn đề quan trọng trong công tác điều hànhnền kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập và phát triển hiện nay.Trong 10 năm qua, Việt Nam đã ban hành những chính sách điều hành nhằm thựchiện các mục tiêu về phát triển kinh tế, ổn định xã hội và phù hợp với xu hướng củacác nước trên Thế giới; đạt được những thành tựu như tốc độ tăng trưởng bình quânđạt 8%/năm, tỷ lệ nghèo đã giảm một cách rõ rệt - từ 58% năm 1993 xuống cònkhoảng dưới 10% những năm gần đây, thêm vào đó, hệ thống cơ sở hạ tầng thiếtyếu như điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học cùng các cơ sở chăm sóc sứckhỏe cho người dân ở các vùng núi, vùng sâu, vùng xa đã được cải thiện một cách

rõ rệt, cho đến nay, tuổi thọ trung bình của người dân đạt 72,8 tuổi - tăng gần 10tuổi so với những năm 1980 Những kết quả đạt được cho thấy vấn đề An sinh xãhội được Đảng và Nhà nước rất quan tâm nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân, tuy nhiên, trong thời gian qua, tình hình trong nước cũng gặpmột vài khó khăn: chuyển dịch cơ cấu lao động chậm, chất lượng việc làm khôngcao, đời sống của một bộ phận dân cư còn khó khăn, bất bình đẳng giữa các vùng,nông thôn - thành thị có xu hướng gia tăng; giảm nghèo nhanh nhưng thiếu bềnvững Thêm vào đó, việc người dân nhận thức chưa đúng đắn về vai trò của an sinh

xã hội trong đời sống nên việc bao phủ của hệ thống này chưa triệt để đến từng bộphận người dân, mặt khác, mức hỗ trợ còn khá hạn chế cùng với việc khả năng tiếpcận của các nhóm đối tượng thụ hưởng vẫn còn gặp nhiều hạn chế Thời gian tới,tình hình kinh tế Việt Nam cũng chịu tác động không nhỏ từ biến động kinh tế cóchiều hướng chưa khả quan lắm về mặt kinh tế, xã hội và môi trường trên thế giớivới quy mô và tần suất ngày càng lớn, đặc biệt các vấn đề về thiên tai, lũ lụt, bệnhdịch đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của người dân

Mặt khác, An sinh xã hội là nội dung mà vai trò và vốn nhà nước đóng vai tròchủ đạo, vô cùng quan trọng vì hầu hết các nội dung liên quan đến an sinh xã hội là

14

Trang 15

phi lợi nhuận Việc xã hội hóa để thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội đã được đẩymạnh nhưng thực tế vẫn chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn so với vốn ngân sách nhà nước.Trong cơ cấu vốn ngân sách nhà nước thực hiện mục tiêu an sinh xã hội thì vốnODA chiếm một vai trò rất ý nghĩa Trong thời gian qua, công tác thu hút và sửdụng nguồn vốn ODA cho việc phát triển hệ thống an sinh xã hội ở nước ta đã thuđược những kết quả đáng khích lệ như nguồn ODA năm sau cao hơn năm trước,nguồn vốn này đã góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo, tạo việclàm, dạy nghề, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro cho người dân trong cuộc sống Tuynhiên, việc thu hút nguồn vốn ODA còn gặp khá nhiều khó khăn, đặc biệt là việcgiải ngân và phân bổ cho các dự án phục vụ cho an sinh xã hội Mặt khác, ở ViệtNam vẫn gặp một số khó khăn như năng lực quản lý và thực hiện các chương trình,

dự án ODA còn hạn chế, khó khăn trong quy trình, thủ tục giữa Việt Nam và cácnước bạn còn thiếu hài hòa, khó khăn về khả năng theo dõi và đánh giá các chươngtrình và dự án ODA cũng như việc nhận thức sai lầm về ODA như một khoản việntrợ cho không

Bên cạnh đó, Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình khiến choviệc thu hút nguồn vốn ODA trong thời gian tới sẽ gặp rất nhiều khó khăn và hạnchế do các nhà tại trợ cơ cấu lại nguồn vốn viện trợ của mình Cơ cấu viện trợ sẽchuyển dịch từ mảng xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế… sang mảng Ansinh Xã hội, cải cách thể chế… Do vậy, Việt Nam vẫn còn nhiều cơ hội tốt để tiếptục thu hút nguồn vốn ODA trong thời gian sắp tới nhằm đảm bảo các vấn đề Ansinh Xã hội

Từ những vấn đề nêu trên, tác giả nhận thấy, việc nghiên cứu các vấn đề thu

hút vốn ODA trong An sinh Xã hội là cần thiết và lựa chọn đề tài “Thu hút nguồn

vốn ODA nhằm thực hiện mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội” cho luận án Tiến sĩ

của mình

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Thu hút ODA để thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội vẫn còn khá mới mẻ vàthiếu nhiều những nghiên cứu hệ thống, chính vì vậy, đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu

Trang 16

những nhân tố tác động đến việc tăng cường thu hút nguồn vốn ODA nhằm đảmbảo mục tiêu an sinh xã hội, phân tích định lượng ảnh hưởng của các nhân tố đó tớihiệu quả của dòng vốn ODA, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy dòngvốn ODA vào Việt Nam nhằm đảm bảo mục tiêu an sinh xã hội trong thời gian tới.

Các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là:

(1) Làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn ODA cho nước nhận ODA

để thực hiện mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội

(2) Đánh giá những ảnh hưởng của từng nhân tố trên tới dòng vốn ODA đểthực hiện mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam

(3) Đề xuất những giải pháp cụ thể để tăng cường huy động vốn ODA choViệt Nam để thực hiện mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

•Những nhân tố nào tác động đến việc thu hút nguồn vốn ODA trong An sinh Xã hội tại Việt Nam

•Trong những nhân tố tác động, nhân tố nào có tác động mạnh đến việc thu hút vốn ODA trong An sinh Xã hội tại Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

•Các nhà tài trợ song phương và đa phương cung cấp nguồn vốn ODA trong An sinh Xã hội tại Việt Nam

•Các chương trình, dự án An sinh Xã hội sử dụng nguồn vốn ODA

3.2 Phạm vi nghiên cứu

•Không gian: Việt Nam

•Thời gian: từ năm 2013 đến năm 2014 cho số liệu điều tra; số liệu thứ cấp về ODA được nghiên cứu từ năm 1993 đến 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu của mình, tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu địnhtính, định lượng và một số phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp nghiên cứu định tính giúp tác giả phát hiện vấn đề tồn tại trong thực tế với việc thu hút nguồn vốn ODA nói chung và thu hút nguồn vốn

Trang 17

ODA trong An sinh Xã hội nói riêng Từ đó xây dựng thang đo; xây dựng bảnghỏi; đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết Với nghiên cứu định tính, tácgiả sẽ tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia trong nước thuộc các Bộ, ngành,đơn vị quản lý, sử dụng ODA và các chuyên gia người Việt Nam đại diện chocác nhà tại trợ song phương và đa phương đang cấp ODA liên quan đến lĩnh vực

an sinh xã hội cho Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu định lượng giúp tác giả kiểm định lại các giả thuyếttrong mô hình Đối với nghiên cứu định lượng tác giả sẽ tiến hành điều tra bằngbảng hỏi Nghiên cứu định lượng sẽ tiến hành thành hai bước Bước một là nghiêncứu định lượng sơ bộ nhằm kiểm tra độ tin cậy của các thang đo và kiểm tra các câuhỏi trong thang đo có chính xác, dễ hiểu, không gây hiểu nhầm không Bước hai, tácgiả tiến hành điều tra trên diện rộng

Nghiên cứu định lượng, tác giả tiến hành điều tra hai đối tượng nhà tài trợsong phương và đa phương với kích cỡ mẫu N = 60 nhà tài trợ với khoảng 200chuyên gia Thang đo được dùng trong nghiên cứu là thang Likert 5: Rất khôngđồng ý = 1; Không đồng ý = 2; Bình thường = 3; Đồng ý = 4; Rất đồng ý = 5.Phương pháp chọn mẫu là phương pháp ngẫu nhiên

Phương pháp phân tích thống kê, tác giả dùng các phương pháp như: thống kê

mô tả, ma trận hệ số tương quan, phân tích nhân tố khám phá, phân tích độ tin cậycủa thước đo, so sánh nhóm, hồi quy Nội dung cụ thể và ý nghĩa của các phân tíchnày sẽ được trình bày cụ thể trong chương hai và chương ba

Quy trình nghiên cụ thể như sau:

Trang 18

Mô hình nghiên cứu và

các giả thuyết

Mục tiêu nghiên cứu

Tỏng quan nghiên cứu

Xây dựng thang đo

Nghiên cứu định lượng sơ

bộ Lần 1 (n=35) Lần 2 ( n = 55)

Phân tích số liệu và

kiểm

định giả thuyết

Giải pháp

Trang 19

Hình 1.0: Qui trình nghiên cứu

- EFA

- Cronbach Alpha

- Tương quan Pearson

- Multi Regression-

Trang 20

Bố cục luận án gồm 4 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan và Phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về thu hút vốn ODA nhằm thực hiện mục tiêu

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về thu hút vốn ODA và ODA cho An sinh Xã hội

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về vốn ODA Các nghiên cứu này tậptrung chủ yếu vào việc đánh giá hiệu quả của vốn ODA đối với việc phát triển kinh

tế - xã hội của các nước đang phát triển Trong các nghiên cứu của Boone (1996) vàLensink và Morrissey (2000) đã đưa ra quan điểm cho rằng tác động của vốn ODAđến kinh tế xã hội của các nước đang phát triển là tiêu cực và không hiệu quả.Nguyên nhân chính là do tham nhũng và thiếu hiệu quả trong quá trình thực hiệnnguồn vốn ODA của nước nhận viện trợ Các nghiên cứu này cũng nhấn mạnh, cácnhà tài trợ phải có trách nhiệm hơn nữa trong việc cung cấp nguồn vốn ODA chocác nước nhận viện trợ Cùng quan điểm, viện trợ ODA có tác động ngược chiềuvới tăng trưởng kinh tế có các nghiên cứu của Griffin (1970); Mahmood (1992) haycác nghiên cứu gần đây của Marwan (2013); Young, Sheehan (2014) Nghiên cứucủa Young, Sheehan(2014) cho rằng viện trợ có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởngkinh tế của các nước nhận viện trợ, viện trợ chỉ phát huy được tác dụng khi chínhtrị, thể chế, hay các nước nhận viện trợ có nền kinh tế khá phát triển thì mới pháthuy được tác dụng của viên trợ kinh tế Nghiên cứu của Marwan (2013) đã chỉ rarằng tăng trưởng kinh tế của nước nhận viện trợ là do kiều hối, xuất khẩu còn việntrợ không đóng vai trò tác động đến tăng trưởng kinh tế

Trái với quan điểm trên là các nghiên cứu của Chenery và Strout (1966); Teboul và Moustier (2001); Sangkijin (2012); Tun Lin Moe (2012) Các tác giả này

cho rằng, vốn ODA có tác động tích cực đến kinh tế - xã hội của các nước đượcnhận viện trợ Chenery và Strout (1966) cho rằng khi được tiếp nhận vốn ODA, các

nước kém phát triển sẽ thu hẹp được khoảng cách giàu nghèo Theo Teboul và Moustier (2001) thì việc

Trang 22

tiếp nhận viện trợ ODA giúp các nước kém phát triển gia tăng tiết kiệm và tăng trưởng GDP, phát triển kinh tế - xã hội Sangkijin (2012) lập luận rằng một khi mức

độ minh bạch của một quốc gia đạt đến một điểm nhất định, hiệu ứng cận biên ròngkinh tế ODA cho các quốc gia giảm, thì ODA tác động có hiệu quả đến sự phát triểnkinh tế - xã hội của các Quốc gia nhận viện trợ Tun Lin Moe (2012)chỉ ra tác động

tích cực của vốn ODA trực tiếp đã tác động tích cực đến sự phát triển giáo dục và con người Các chỉ số: phát triển con người; cơ sở hạ tầng, chất lượng giáo trình,

giáo viên đã được cải thiện sau khi được tiếp nhận nguồn vốn ODA

Các nghiên cứu của Burnside, Dollar (2000); Hansen, Tarp (2001); Burhop(2005); hay Karras (2006) cũng đồng quan điểm với các tác giả trên Các nghiêncứu của các tác giả này cho thấy, viên trợ có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh

tế Tuy nhiên điều đó tùy thuộc vào những điều kiện khác nhau Ví dụ, Burnside,Dollar (2000) cho rằng viện trợ chỉ cho kết quả tích cực khi chính sách tài chính,tiền tệ, thương mại được thực hiện tốt nhưng sẽ không phát huy được tác dụng khicác nước nhận viện trợ có chính sách sử dụng vốn ODA không tốt Kết quả nghiêncứu của Karras (2006) cũng chỉ ra rằng viện trợ nước ngoài có tác động tích cực, lâudài đến tăng trưởng kinh tế

Bên cạnh hai quan điểm chính là viện trợ vừa có tác động tích cực hoạc tiêucực thì cũng có những nghiên cứu có những kết quả không hoàn toàn ủng hộ haiquan điểm trên Nghiên cứu của Adams và Atsu (2014) cho thấy viện trợ nướcngoài có tác động tích cực trong ngắn hạn nhưng tiêu cực về lâu dài tới tăng trưởngkinh tế của nước nhận viện trợ Cũng cùng kết quả trên, nghiên cứu của Museru vàcộng sự (2014) cho thấy ODA tác động tích cực lên trưởng kinh tế tiềm năngnhưng hiệu quả viện trợ có thể bị giảm hiệu quả bởi biến động trong đầu tư công.Ngoài các nghiên cứu về đánh giá tác động của vốn ODA với các nước đang

phát triển cũng có những nghiên cứu về việc thu hút và sử dụng vốn ODA như của: Antonio Tujan Jr (2009); Asian Development Bank (1999); Jamie Morrision và cộng sự (2004) Theo Asian Development Bank (1999) để thu hút vốn ODA, các

nước nhận viện trợ cần thành lập một hệ thống quản lý, điều phối và thực hiện các

Trang 23

chương trình, dự án đủ mạnh từ trung ương đến địa phương, các chương trình việntrợ được tập trung ở một cơ quan là Tổng vụ hợp tác kinh tế và kỹ thuật trực thuộc

Chính phủ Theo Antonio Tujan Jr (2009) để thu hút nguôn vốn ODA thì các nước nhận viện trợ cần tăng cường năng lực thực hiện; tăng cường quyền sở hữu và trách

nhiệm của địa phương bằng cách giảm dần sự phụ thuộc vào nhà tài trợ Theo

Jamie Morrision (2004) thì các lĩnh vực sẽ thu hút được các nhà tài trợ vốn ODA là các lĩnh vực y tế, giáo dục và một số các quốc gia chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang

phát triển công nghiệp và dịch vụ

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Bên cạnh các nghiên cứu nước ngoài tập trung chủ yếu về việc đánh giá hiệuquả của vốn ODA với các nước nhận viện trợ, các nghiên cứu trong nước lại tập

trung nghiên cứu vào hai nhóm vấn đề chính: thứ nhất, những vấn đề tồn tại trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA; thứ hai, thu hút và sử dụng nguồn vốn

ODA Dưới đây làm một số nghiên cứu chính trong thời gian qua.

Nhóm vấn đề những tồn tại trong việc thu hút, quả lý, sử dụng nguồn vốn ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng

Mặc dù trong thời gian qua việc thu hút nguồn vốn ODA cho phát triển kinh tếcủa Việt Nam nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng đã đạt được nhiều bước

tiến vượt bậc Tuy vậy theo các tác giả Lê Quốc Hội (2007,2012); Nguyễn Ngọc

Sơn (2015), Vũ Như Thăng (2015, Nguyễn Thành Đô (2015); Nguyễn Mạnh Tiến (2015) việc thu hút và sử dụng vốn ODA cũng như ODA cho ASXH vẫn còn

nhiều hạn chế do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

Thứ nhất, môi trường pháp luật về ODA của Việt Nam chưa đồng bộ, tản

mạn, tính pháp lý chưa cao, còn chồng chéo và chưa ổn định Đây là một trongnhững yếu tố hạn chế quan trọng đối với việc huy động, quản lý và sử dụng ODA.Tồn tại này đã được Uỷ ban Đối ngoại phát hiện và chỉ ra trong báo cáo giám sát

10 năm thu hút, quản lý và sử dụng ODA từ 1993-2002 đến nay vẫn chậm đượckhắc phục

Trang 24

Thứ hai, một số quy định liên quan đến ODA hiện nay cùng được quy định

trong các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau mà không có sự thống nhất

Thứ ba, các hoạt động giám sát việc thực hiện pháp luật về quản lý và sử dụng

ODA chưa được tiến hành định kỳ thường xuyên, liên tục

Thứ tư, tỷ lệ giải ngân vốn ODA còn thấp nguyên nhân do: công tác giải ngân

một lúc phải tuân thủ hai hệ thủ tục của Việt Nam và của nhà tài trợ làm mất nhiềuthời gian; chất lượng công tác chuẩn bị dự án còn hạn chế; thường nhiều thiếu sót,phải điều chỉnh bổ sung nhiều lần, công tác chuẩn bị dự án của Cơ quan chủ quản,Chủ đầu tư còn chậm, chưa mang tính hệ thống; chính sách đền bù và giải tỏa cònbất cập, xảy ra khiếu kiện kéo dài làm chậm tiến độ bàn giao mặt bằng cho dự án;Vốn đối ứng còn thiếu và phân bổ chưa hợp lý

Thứ năm, chi phí của vốn vay ODA trên thực tế thường không rẻ Các khoản

vay ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng ưu đãi thường kèm theonhững điều kiện như chỉ định thầu, ưu tiên nhà thầu nước ngoài, yêu cầu mua máymóc, thiết bị, vật liệu từ quốc gia tài trợ vốn ODA Bằng các điều kiện này, cácquốc gia tài trợ ODA đảm bảo được lợi nhuận cho các tập đoàn, tổng công ty củanước họ Phần lợi ích dành cho các nhà thầu phụ Việt Nam chỉ chiếm phần nhỏ

Thứ sáu, năng lực quản lý và tổ chức của ban quản lý dự án còn bất cập Ban

quản lý dự án được chủ đầu tư thành lập và sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư tronghoạt động của mình nên chưa giải quyết dứt điểm tình trạng khép kín trong quản lýđầu tư Một thời gian dài, trong mô hình tổ chức chưa phân rõ quyền hạn và nghĩa

vụ của chủ đầu tư với ban quản lý dự án, các Ban quản lý được giao quyền lực rấtlớn nhưng không có cơ chế trách nhiệm Đội ngũ cán bộ quản lý vốn ODA nóichung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng thường kiêm nhiệm; hạn chế về chuyênmôn, trình độ ngoại ngữ Năng lực của cán bộ quản lý vốn ODA ở các bộ ngành còntương đối khả dĩ do được chuyên môn hoá và được đào tạo bồi dưỡng, có điều kiệnthường xuyên tiếp cận với các nguồn thông tin cần thiết Còn ở các địa phương, đỗingũ cán bộ làm công tác quản lý vốn ODA chưa được chuyên môn hóa, ít được đàotạo và không có điều kiện tiếp cận với thông tin về chuyên môn

Trang 25

Thứ bẩy, tình trạng sử dụng sai mục đích, thất thoát và lãng phí trong sử dụng

ODA nói chung và ASXH nói riêng còn lớn

Thứ tám, phân bổ ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng còn dàn

trải và vào quá nhiều lĩnh vực do thiếu kinh nghiệm và tình hình thiếu vốn đầu tư

diễn ra trong tất cả các lĩnh vực, các địa phương nên khi định hướng lĩnh vực ưutiên sử dụng vốn ODA phân bổ quá rộng và dàn trải Nên việc sử dụng ODA nóichung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng vào nhiều dự án với quy mô không lớn sứclan tỏa của dự án không cao và tốn nhiều chi phí giao dịch trong triển khai dự án

Thứ chín, thời gian chuẩn bị và phê duyệt dự án thường bị kéo dài, từ khâu đề

xuất ý tưởng đến khâu phê duyệt và ký kết thường mất từ 02 đến 03 năm thậm chílâu hơn Chất lượng của một số văn kiện chương trình, dự án ODA ODA nói chung

và cho lĩnh vực ASXH nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu và chưa phù hợp vớinhững điều kiện cụ thể của Việt Nam, dẫn tới tình trạng nội dung dự án phải bổsung và điều chỉnh nhiều lần

Thứ mười, việc huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi ODA nói chung và cho

lĩnh vực ASXH nói riêng căn cứ nhiều vào nhu cầu, danh mục các chương trình dự

án đề xuất mà chưa đặt mối quan hệ với khả năng trả nợ, mối quan hệ giữa hiệu quảchương trình dự án và hiệu quả quản lý nợ công và an toàn nợ công

Thứ một, trong quan niệm của một số cơ quan thụ hưởng ODA từ trung ương

đến địa phương vẫn coi nguồn vốn ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng

là một khoản cho không, là do chính phủ trả nợ chứ không phải là một khoản nợ màtương lai con cháu phải trả Hậu quả của quan niệm không đúng đắn là việc sử dụngnguồn vốn ODA không hiệu quả, tính bền vững sau của dự án và khả năng trả nợ

Thứ mười một, sự phối hợp thẩm định giữa chính phủ Việt Nam với các nhà

tài trợ thường không đồng nhất với nhau, một số dự án phía Việt Nam đã đồng ýphê duyệt nhưng các nhà tài trợ lại không đồng ý hoặc phải điều chỉnh lại theo ýtưởng của họ dẫn đến tình trạng mất thời gian, lãng phí chi phí Trong một sốtrường hợp thì phía nhà tài trợ đồng ý thì phía Việt Nam lại không đồng ý dẫn đếnviệc giải ngân và ký kết chậm

Trang 26

Từ những vấn đề mà các nghiên cứu đã nêu trên, tá thấy có thể qui về 3 nhóm

vấn đề chính còn tồn tại: thứ nhất là sự phù hợp mục tiêu giữa nhà tài trợ và bên tiếp nhận nguồn vốn ODA; thứ hai là các vấn đề chính sách, chiến lược, thể chế, pháp luật của Việt Nam và cuối cùng là hiệu quả sử dụng vốn của phía Việt Nam

liên quan đến các vấn đề như: giải ngân, vốn đối ứng, công tác quản lý, sử dụngnguồn vốn ODA…

Nhóm vấn đề thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA cho An sinh Xã hội

Sau khi nêu lên những nguyên nhân, tồn tại khách quan và chủ quan dẫn đếnviệc sử dụng các nguồn vốn ODA không hiệu quả, các nhà nghiên cứu đã đưa ranhững giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXHnói riêng trong thời gian tới tập trung chủ yếu vào các nhóm giả pháp: quản lý, hoànthiện hệ thống chính sách, thể chế, pháp luật; chiến lược thu hút nguồn vốn mới;nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA và thay đổi quan niệm về nguồn vốnODA

Theo tác giả Từ Quan Phương (2002), Việt Nam muốn nhận được tài trợ nhiều hơn nữa nguồn vốn ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng cần: tạo khung pháp lý thống nhất, hài hòa thủ tục pháp lý của Việt Nam với các nhà tài trợ, tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách quản lý nhà nước đối với nguồn vốn ODA, tăng cường quản lý giám sát vốn ODA; phân định rõ chức năng quản lý nhà nước và chức năng quản lý sản xuất kinh doanh; nâng cao nhận thức về nguồn vốn ODA, cần hiểu vốn ODA là một khoản vay, nợ chứ không phải là khoản cho không.

Vũ Thị Kim Oanh (2002) để thu hút vốn ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng cần: cần có chiến lược thu hút và sử dụng ODA, nhanh chóng xây dựng và

hoàn thiện các quy hoạch phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại, bao gồm quy hoạchODA, đẩy nhanh tốc độ giải ngân Tôn Thành Tâm (2005) để thu hút nguồn vốnODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng, Chính phủ Việt Nam cần: thànhlập ngân hàng bán buôn nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức; hoàn thiện các cơchế, chính sách quản lý ODA; bổ sung, sửa đổi nội dung các văn bản qui phạm phápluật có liên quan đến quá trình thực hiện các chương trình, dự án; và các giải pháp

bố trợ khác nhằm góp phần nâng cao năng lực quản lý về ODA Cùng quan điểm

Trang 27

trên, tác giả Nguyễn Hồng Thái (2008) cho rằng muốn thu hút vốn ODA nói chung

và cho lĩnh vực ASXH nói riêng, phía Việt Nam cần: hiểu đúng bản chất vốn ODA

là một khoản nợ; sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA, cần gắn kết và lồng ghépmột cách đồng bộ chiến lược và kế hoạch thu hút và sử dụng ODA với các chiếnlược phát triển, các chính sách và quy hoạch phát triển ngành, vùng và quốc giacũng như các kế hoạch dài hạn và hàng năm bảo đảm sự chủ động của ta trong sửdụng ODA; ODA gắn với mục tiêu chính trị và lợi ích kinh tế của nhà tài trợ Dovậy, thành hay bại của ODA tuỳ thuộc chủ yếu vào vai trò làm chủ của các cơ quanthực hiện, từ khâu hình thành dự án cho đến quá trình tổ chức thực hiện và duy trìtính bền vững của dự án sau này; Năng lực thể chế, năng lực con người là chìa khoáquyết định sự thành bại của ODA; Sự cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao và có sựtham gia của các đối tượng thụ hưởng sẽ bảo đảm việc thực hiện các chương trình,

dự án ODA có hiệu quả, phòng và chống được lãng phí và tham nhũng Lê Quốc Hội (2012) cũng cho rằng để thu hút vốn ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng Việt Nam cần: Tăng cường nhận thức về nguồn vốn ODA; sử dụng nguồn

vốn ODA một cách có lựa chọn; thúc đẩy giải ngân nguồn vốn ODA để tăng cườnghiệu quả sử dụng; tăng cường các hoạt động giám sát đánh giá và quản lý nguồnvốn ODA; xây dựng kế hoạch dài hạn để giảm thiểu các khoản vốn vay ngắn hạn vàcác điều kiện ràng buộc

Cùng quan điểm với những nghiên cứu trên, Nguyễn Ngọc Sơn (2015) chorằng, muốn thu hút hơn nữa vốn ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng,chính phủ Việt Nam cần làm những điều sau: xây dựng một cơ chế phối hợp giữaChính phủ và các nhà tài trợ; áp dụng cách tiếp cận viện trợ mới và mô hình việntrợ mới; linh hoạt trong quy hoạch tổng thể và lập dự án; cải tiến cơ chế quản lýnhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn ODA; nâng cao hiệu quả thu hút và

sử dụng vốn ODA bằng việc chuẩn bị tốt vốn đối ứng; đẩy nhanh tiến độ giải ngân.Cùng nhận định với tác giả Nguyễn Ngọc Sơn, Nguyễn Thành Đô (2015) đã nêu ranhững biện pháp nhằm thu hút vốn ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nóiriêng trong giai đoạn 2015 là: phải chủ động trong việc quản lý và sử dụng vốn

Trang 28

ODA; chủ động trong việc đề xuất, chuẩn bị dự án và sử dụng ODA là điều kiệntiên quyết bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn; đổi mới phương thức sử dụng nguồnODA; môi trường pháp lý minh bạch và có tính cưỡng chế cao là một trong nhữngđiều kiện thúc đẩy tiến độ thực hiện các chương trình, dự án, các văn bản pháp qui

về quản lý và sử dụng vốn phải đồng bộ và thực hiện nghiêm túc ở các cấp; kiênquyết thực hiện các biện pháp cấp bách về phòng, chống lãng phí tại các dự án

sử dụng vốn ODA; phân định quyền hạn và trách nhiệm giữa các cơ quan thamgia vào quá trình quản lý và sử dụng vốn đi đôi với việc nâng cao trình độ, nănglực của cơ quan có liên quan; tăng cường vai trò kiểm tra, thanh tra của Bộ chủquản, của các Bộ có chức năng quản lý và của các cơ quan thanh tra, kiểm toánNhà nước đối với việc thực hiện dự án và đối với hoạt động quản lý của chủ đầu

tư, Ban Quản lý dự án

1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu

Các nghiên cứu trên đây đã đóng góp rất nhiều cho các nhà quản lý, các nhànghiên cứu về ODA nói chung và ODA cho lĩnh vực ASXH nói riêng Tuy nhiên,

sau khi tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy các

nghiên cứu này còn đang để lại một số “khoảng trống” như sau:

- Nghiên cứu nước ngoài chỉ tập trung chủ yếu về việc đánh giá hiệu quả củavốn ODA với các nước nhận viện trợ, các nghiên cứu trong nước lại tập

trung nghiên cứu vào hai nhóm vấn đề chính: thứ nhất, những vấn đề tồn tại trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA; thứ hai, thu hút và sử dụng

Trang 29

nhân tố chính tác động đến việc thu hút ODA, tác động mạnh yếu của chúngnhư thế nào đến ý định tiếp tục cung cấp vốn ODA cho các nhà tài trợ để cónhững nhóm giải pháp cụ thể thì các nghiên cứu trước chưa đề cập được thậthoàn chỉnh.

1.2 Các nhân tố tác động đến thu hút ODA cho an sinh xã hội

Sau khi tổng kết các vấn đề về ODA cho lĩnh vực ASXH, các nghiên cứutrong và ngoài nước về vốn ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng, tathấy tuy các nghiên cứu có những điểm khác biệt nhưng hầu hết đều tập trung vào

ba nhóm vấn đề chính có tác động đến việc thu hút ODA nói chung và cho lĩnh vựcASXH nói riêng gồm:

Thứ nhất, sự phù hợp về mục tiêu giữa các nhà tài trợ với các nước nhận vốn ODA Thứ hai, Hệ thống chính sách, thể chế, chiến lược, luật pháp thu hút vốn ODA

của các nước nhận vốn ODA

Thứ ba, hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn ODA.

1.2.1 Sự phù hợp mục tiêu giữa nhà tài trợ và bên nhận vốn ODA cho lĩnh vực ASXH

Xuất phát từ mục tiêu cung cấp ODA nói chung, ODA ưu đãi nói riêng của các

nhà tài trợ cho các nước nhận viện trợ (các nước đang phát triển) đó là: thúc đẩy và giảm nghèo đói ở các nước đang phát triển; tăng cường lợi ích chiến lược và chính trị của các nhà tài trợ đối với các nước tiếp nhận viện trợ Nói một cách cụ thể hơn

là việc cung cấp ODA của những nước giàu dành cho những nước nghèo đều đi kèmvới những điều kiện rằng buộc về mặt kinh tế, chính trị nhất định nào đó Nhìnchung, mỗi nhà tài trợ đều có các chiến lược, kế hoạch và lĩnh vực ưu tiên trongviệc cung cấp ODA; các cơ chế, chính sách, quy chế riêng đòi hỏi các quốc gia tiếpnhận viện trợ phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốnODA Do đó, việc hiểu biết các lĩnh vực ưu tiên của từng nhà tài trợ là một điều rấtcần thiết đối với các nước nhận viện trợ vốn ODA Việc này giúp các nước tiếpnhận nguồn vốn hiểu được giữa mục tiêu của mình và nhà tài trợ có phù hợp vớinhau không

Trang 30

Trên lý thuyết, các bên cung cấp ODA luôn gắn với một nhiệm vụ cụ thể, mộtmục tiêu xác định, các mục tiêu này thường nhắm đến nâng cao phúc lợi, cải thiệnmức sống của người dân nước nhận ODA Vì vậy, nếu mục tiêu của các nước nhậnODA càng phù hợp với mục tiêu của bên cung cấp thì khả năng thu hút ODA sẽcàng cao Điều này đã được thực tế chứng minh thông qua các dự án cung cấp ODAcủa Việt Nam cũng như các nước đang và kém phát triển khác Khi các nước nhậnODA ngày càng trở nên thịnh vượng hơn, phát triển hơn, lúc đó mục tiêu nâng caophúc lợi, cải thiện đời sống sẽ ít dần đi Sự phù hợp giữa mục tiêu của các nhà tàitrợ ODA với các nước nhận tài trợ sẽ giảm xuống kéo theo nguồn vốn ODA thu hút

được ngày càng đi xuống Trong một nghiên cứu của Isham và công sự (1997) đã

chỉ ra rằng khi các nhà tài trợ và các chính phủ tiếp nhận vốn ODA có nhu cầu vàkhả năng phù hợp với nhau thì việc sử dụng vốn ODA sẽ hiểu quả hơn Chính vìvậy cần có sự phù hợp giữa mục tiêu của các tổ chức, chính phủ cung cấp vốnODA với mục tiêu sử dụng nguồn vốn ODA của các nước được nhận và đây cũng làmột trong những nhân tố có tác động đến việc thu hút ODA đối với Việt Nam

Về vấn đề thực tế trong việc cung cấp vốn ODA thì mỗi nhà tài trợ đều cónhững ưu tiên và ràng buộc riêng nhằm đảm bảo mục đích khi cung cấp vốn ODAcho các nước đang phát triển, nó gắn liền với mục đích cung cấp ODA của các nướcgiàu cho các nước đang phát triển là (i) thúc đẩy và giảm nghèo đói ở các nướcđang phát triển, đồng thời (ii) tăng cường lợi ích chiến lược và chính trị của các nhàtài trợ đối với các nước tiếp nhận viện trợ Do đó tiêu chí hiểu biết về “mục đíchchính trị” của khoản vay ODA hay của từng nhà tài trợ là rất quan trọng đối vớiViệt Nam trong quá trình thu hút vốn ODA nhằm thực hiện mục tiêu ASXH

Nguồn vốn ODA xuất phát từ quyền lợi kinh tế của các nước tài trợ, xuhướng chung hiện nay là giảm dần ODA không hoàn lại và tăng các khoản ODA ưuđãi với các điều kiện ràng buộc ODA cho các tổ chức đa phương cung cấp như

WB, ADB, đều có ràng buộc phải mua sắm hàng hóa dịch vụ có nguồn gốc xuất

xứ từ các hội viên của các tổ chức trên Mặt khác, mỗi nhà tài trợ lại có một cơ chế,chính sách quản lý ODA đặc thù nên việc “hiểu biết về điều kiện ràng buộc, cơ chế,

Trang 31

chính sách quản lý ODA” của các nhà tài trợ cũng rất quan trọng nó làm ảnh hưởngđến lựa chọn nguồn ODA và tỷ lệ thành công trong việc đàm phán, thu hút nguồnODA đó.

Nhận thức rõ điều này ngày từ Nghị định 20-CP ngày 15/3/1994 là Nghị địnhđầu tiên của Chính phủ về quản lý ODA khẳng định “Chính phủ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam hoan nghênh các Chính phủ, tổ chức nước ngoài hỗ trợphát triển chính thức cho Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của ViệtNam Mặc dù hiện nay đã thay thế bằng Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày23/4/2013, không quy định nội dung này thành một điều khoản nào, những chúng taluôn ngầm hiểu chúng ta không kêu gọi ODA bằng mọi giá, kêu gọi và đàm phánODA phải dựa trên “tinh thần độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

và tôn trọng lẫn nhau, cùng có lợi”

Từ những nhận định trên ta có thể thấy, sự phù hợp về mục tiêu giữ nhà tàitrợ và phía Việt Nam là hết sức quan trọng Chính vì vậy tiêu chí sự phù hợp vềmục tiêu cũng là một phần quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn ODA cho lĩnhvực ASXH

Theo tác giả Hoài Thị Thu (2014) tiêu chí sự phù hợp được xem xét tính phùhợp giữa các mục tiêu của nhà tài trợ đối với các vấn đề thực tế, các nhu cầu vànhững ưu tiên cho các mục tiêu và các đối tượng thụ hưởng mà dự án cần phải chútrọng và phù hợp với môi trường vật chất và chính sách mà dự án đang hoạt động.Tiêu chí này cụ thể được thể hiện như sau:

- Mục tiêu của bên nhận ODA cho lĩnh vực ASXH phù hợp với mục tiêucủa bên cung cấp ODA cho lĩnh vực ASXH

- Năng lực triển khai của bên nhận ODA cho lĩnh vực ASXH phù hợp vớimục tiêu chung của các dự án ODA cho lĩnh vực ASXH

- Mục tiêu của bên nhận ODA cho lĩnh vực ASXH phù hợp với tôn chỉmục đích của bên cấp ODA cho lĩnh vực ASXH

- Tất cả mọi người tham gia vào triển khai ODA cho lĩnh vực ASXH đềuhiểu một cách rõ ràng mục tiêu của dự án

Trang 32

1.2.2 Hệ thống chính sách, thể chế, chiến lược thu hút vốn ODA của các nước nhận ODA cho lĩnh vực ASXH

Chiến lược và các biện pháp thu hút, phân bổ, quản lý và sử dụng vốn ODAcủa Việt Nam gắn với cơ sở chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế,

xã hội của cả nước và cho mục tiêu an sinh xã hội Dựa trên nguyên tắc này, việcthu hút vốn ODA cho lĩnh vực ASXH phải gắn chặt với các chính sách, chiến lược,chương trình, kế hoạch về an sinh xã hội của cả nước, chương trình của các ngành,các địa phương về an sinh xã hội Điều này làm cho các dự án ODA cho lĩnh vựcASXH có mục tiêu, mục đích rõ ràng, đảm bảo cơ chế quản lý đồng bộ, thống nhất,tập trung và hiệu quả không những với riêng vốn ODA mà cả mọi nguồn lực của xãhội một cách tổng hòa nhất Kinh nghiệm cho thấy, cộng đồng các nhà tài trợ hếtsức quan tâm đến yếu tố này và có yếu tố cam kết rất cao nếu các bên nhận tài trợ

có thể tuân thủ chặt chẽ nhân tố này

Môi trường chính sách bao gồm: các thể chế, luật pháp và các chính sách liênquan trực tiếp đến thu hút và sử dụng ODA Tình hình chung của các quốc gia đivay là chưa có hệ thống thể chế, luật pháp, và chính sách liên quan đến quản lý và

sử dụng ODA hiệu quả Các nhà tài trợ cũng rất quan tâm đến vấn đề này và có xuhướng cung cấp các ODA không hoàn lại cho các quốc gia đi vay để cải cách vàhoàn thiện hệ thống này Một môi trường luật pháp hợp lý, thống nhất, việc cácnước hỗ trợ có thể tiếp cận với nước thụ hưởng sẽ dễ dàng hơn, cùng với đó, cácnước có nhu cầu sử dụng nguồn hỗ trợ này cũng dễ dàng tiếp cận hơn để thực hiệncác nhiệm vụ cho xây dựng cơ bản và an sinh xã hội Đặc biệt, cơ chế chính sáchvới những thủ tục hành chính được đơn giản hóa sẽ giúp việc huy động và sử dụngODA cho lĩnh vực ASXH dễ dàng và thuận lợi hơn, khi đó sẽ rút ngắn được thờigian từ lúc tiếp cận, thụ hưởng đến sử dụng nguồn vốn này, tránh gây thất thoáthoặc chịu ảnh hưởng của trượt giá, lạm phát hàng năm ở các nước đang phát triển.Theo Alesia, Alberto và David Dollar (2008) thì vai trò của môi trường chính sách

và quan điểm dân chủ tại các nước được nhận đầu tư ODA có ảnh hưởng rất lớn đếnviệc thu hút và quản lý ODA Còn theo Roger Congleton (2008) thì những rủi ro vàthay đổi về chính sách có tác động đến việc thu hút vốn ODA

Trang 33

Như vậy có thể thấy, nhóm môi trường chính sách gồm những yếu tố như thểchế, luật pháp, các chính sách của nước nhận viện trợ có tác động đến việc thu hútvốn ODA nói chung và cho lĩnh vực ASXH nói riêng.

Tình hình chung của các quốc gia đi vay là chưa có hệ thống thể chế, luậtpháp, và chính sách liên quan đến quản lý và sử dụng ODA hiệu quả Các nhà tàitrợ cũng rất quan tâm đến vấn đề này và có xu hướng cung cấp các ODA khônghoàn lại cho các quốc gia đi vay để cải cách và hoàn thiện hệ thống này Do đó, theo

chúng tôi đánh giá nhân tố “Hệ thống thể chế, luật pháp, và chính sách liên quan đến quản lý và sử dụng hiệu quả vốn ODA” cũng là đánh giá Hiệu quả của việc cải

cách hệ thống này Hệ thống chính sách quản lý và sử dụng ODA là một tập hợpcác Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư, Hướng dẫn, Nghị quyết, Chỉ thị, quyđịnh về quá trình lập kế hoạch, thiết kế dự án, thẩm định, phê duyệt khoản vay, đàmphán, ký kết, phê chuẩn các điều ước quốc tế, tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá

và kết thúc dự án, Theo các tiêu thức đánh giá việc cải cách hành chính cho các cơquan của chính phủ, các địa phương về cải cách chính sách do Bộ Nội vụ ban hànhcác năm 2012, 2013, 2014, các tiêu chí đánh giá việc cải cách pháp luật, thể chế sẽđược áp dụng để đánh giá nhân tố “Hệ thống thể chế, luật pháp, và chính sách liênquan đến quản lý và sử dụng hiệu quả vốn ODA cho lĩnh vực ASXH” gồm:

- Tính minh bạch: Nhiều người vẫn thường hiểu minh bạch đồng nghĩa với côngkhai

- Tính đầy đủ: Phạm vi và độ bao phủ của hệ thống pháp luật, chính sách phảiđảm bảo đầy đủ các quy trình, quy phạm liên quan đến quản lý và sử dụnghiệu quả vốn ODA cho lĩnh vực ASXH

- Tính thuận tiện, đơn giản và khả thi: Các quy trình quản lý và sử dụng vốnODA cho lĩnh vực ASXH được quy định một cách đơn ngắn gọn, giảm thiểuyếu tố trung gian, đảm bảo thời gian thực hiện ngắn nhất, dễ dàng nhất

- Tính hài hòa: Tôn trọng nguyên tắc hài hòa lợi ích, “hai bên cùng có lợi” giữabên đi vay và bên cho vay, giữa chính phủ với người dân và doanh nghiệp.Đảm bảo cam kết với các nhà tài trợ về mục tiêu nâng cao năng lực thể chế

Trang 34

- Tính hỗ trợ, thúc đẩy: mức độ tạo thuận lợi cho việc thu hút, quản lý và sửdụng hiệu quả vốn ODA cho lĩnh vực ASXH.

- Tính chặt chẽ, linh hoạt: các quy trình có tính logic và hợp lý cao; đảm bảo sựkiểm tra, giảm sát và phản hồi từ các bên tham gia

1.2.3 Hiệu quả việc sử dụng vốn ODA cho ASXH

Yếu tố này đặc biệt được đề cao từ phía các nhà tài trợ; và điều này cũng đạtđược nhận thức rất cao từ các nhà quản lý, các chuyên gia đầu ngành của các Bộ,ngành liên quan, và cũng có sự thừa nhận về việc hạn chế trong thực trạng của nhân

tố này ở các dự án ODA của Việt Nam Mức độ ảnh hưởng của các nguồn viện trợnước ngoài đã được Boone và Peter (1994) phân tích và đánh giá tác động củachúng đến tiết kiệm và tăng trưởng ở những nước thụ hưởng nguồn viện trợ, đặcbiệt ở các nước đang phát triển, nói cách khác đây chính là mức độ hiệu quả củaviệc sử dụng các nguồn vốn ODA và nó có mối quan hệ mật thiết, dài hạn với mức

độ thu hút ODA (Burnside, Craig và David Dollar,2008) Theo William M.Butterfield (2008) thì mức độ hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA có tỉ lệ thuận vớimức độ thu hút ODA Quả thực, khi có nguồn viện trợ từ nước ngoài, đặc biệt là cácnguồn đầu tư gián tiếp của nước ngoài thì nó cũng ảnh hưởng đến nguồn thu-chi củangân sách các quốc gia Qua đó, các chính phủ sẽ có những chính sách thích hợpcho việc thực hiện tiết kiệm chi cho các công trình xây dựng cơ bản hoặc đầu tư vàocác công trình xây dựng cơ sở hạ tầng và dễ quan tâm hơn đến các mục tiêu an sinh

xã hội Mặt khác, mục tiêu chính của hầu hết các tổ chức nước ngoài khi tài trợODA cho chính phủ các nước đều nhằm hỗ trợ nước nhận ODA phát triển kinh tế,

ổn định dân sinh, nâng cao mức sống của người dân nước sở tại Nên khi hiệu quả

sử dụng ODA tăng lên, đồng nghĩa với khả năng thu hút ODA cũng tăng lên Có thểnhận thấy đây là một trong những nhân tố giúp thu hút nguồn vốn ODA

Việc xác định đươc các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA cũng hếtsức quan trọng Theo tác giả Hoài Thị Thu (2014) việc sử dụng vốn ODA cho lĩnhvực ASXH được biểu hiện ở các tiêu chí như tỷ lệ giải ngân, cơ cấu vốn ODA cholĩnh vực ASXH giải ngân theo các lĩnh vực, mức độ hài lòng của các nhà tài trợ Để

Trang 35

Ý định tiếp tục cho vay vốn ODA của nhà tài trợ

Hiệu quả sử dụng vốn ODA

Hệ thống chính sách, thể chế, luật pháp, chiến lược thu hút vốn ODA của Việt Nam

Mục tiêu phù hợp giữa nhà tài trợ và bên nhận vốn ODA

đánh giá tổng thể sử dụng ODA cho lĩnh vực ASXH có hiệu quả hay không, các nhàtài trợ trong thời gian qua cũng đưa ra một số tiêu tiêu chí đánh giá như: tính phùhợp, tính bền vững, hiệu suất của dự án, kết quả của dự án đóng góp chung vào hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đạt được các mục tiêu cụ thể của chương trình, dự án.

1.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

Sau khi tổng kết các vấn đề liên quan đến ODA, các nghiên cứu trong và ngoàinước, tác giả có các giả thuyết như sau:

H1: Sự phù hợp mục tiêu giữa nhà tài trợ và bên nhận vốn ODA có mối quan

hệ thuận chiều với việc thu hút vốn ODA

H2: Hệ thống chính sách, thể chế, pháp luật, chiến lược thu hút vốn ODA củaViệt Nam có quan hệ thuận chiều với việc thu hút vốn ODA

H3: Hiệu quả sử dụng vốn ODA có quan hệ thuận chiều với việc thu hút ODA

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu của mình, tác giả kết hợp hai phương pháp là nghiên cứuđịnh tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính với mụcđích phát hiện các vấn đề và kiểm tra xem sự phụ hợp của mô hình dự kiến cũng

Trang 36

như kiểm tra xem liệu các thang đo đưa ra có phù hợp không rồi tiến hành điềuchỉnh cho phù hợp với thực tế Sau đó, tác giả tiến hành nghiên cứu khảo sát Trongchương hai này, tác giả sẽ trình bày qui trình, kết quả nghiên cứu định tính, môhình, các giả thuyết và phương pháp nghiên cứu định lượng.

1.4 1 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính nhằm khám phá các nhân tố có ảnh hưởng đến việc thuhút vốn ODA cũng như giúp tác giả xây dựng thang đo Dưới đây, tác giả trình bàyqui trình phát hiện các nhân tố có ảnh hưởng đến việc thu hút vốn ODA tại ViệtNam

Trước tiên, tác giả tiến hành phỏng vấn 06 chuyên gia phía Việt Nam là nơitiếp nhận nguồn vốn ODA thuộc các Bộ, Ban, ngành: Bộ Y tế, Bộ Lao độngThương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế Trungương; Bộ Giáo dục và Đào tạo và 05 chuyên gia đại diện cho các nhà tài trợ vốnODA như WB; UNECF; USAIS; JICA… Kỹ thuật được dùng để phỏng vấn tronggiai đoạn này là phỏng vấn sâu thông qua các câu hỏi mở Dựa theo kết quả trả lờicủa từng chuyên gia, tác giả tiếp tục đưa ra những câu hỏi nhằm khai thác rõ hơnnhững yếu tố ảnh hưởng tới thu hút nguồn vốn OAD Các cuộc phỏng vấn được ghichép lại và so sánh với nhau để tìm ra những điểm giống hoặc những điểm khác biệtcủa từng chuyên gia để có những kết luận ban đầu để đề xuất mô hình và thang đo

dự kiến Sau khi có được kết quả từ các chuyên gia, tác giả đề xuất mô hình nghiêncứu chính thức và thang đo cho nghiên cứu của mình Kết thúc giai đoạn này, tácgiả sẽ có một thang đo chính thức và tiến hành điều tra chính thức

Kết quả sau khi phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực ODA cho thấy có 03

nhân tố được nhiều người nhắc đến nhất trong việc thu hút vốn ODA gồm: nhân tố

sự phù hợp mục tiêu giữa nhà tài trợ và bên tiếp nhận nguồn vốn ODA; nhân tố hệ thống chính sách, thể chế, chiến lược thu hút vốn ODA của Việt Nam và nhân tố hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA.

Nhân tố sự phù hợp mục tiêu giữa nhà tài trợ và bên tiếp nhận nguồn vốn ODA

Mục tiêu tiếp nhận và sử dụng vốn ODA phải phù hợp với chính sách và

Trang 37

phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA.Thông thường các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và ưu tiên riêngcủa mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng, kỹ thuật

và tư vấn Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có thểthay đổi theo từng giai đoạn cụ thể

Kể từ khi ra đời cho tới nay, viện trợ vốn ODA luôn chứa đựng hai mục tiêucùng tồn tại song song Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảmnghèo ở các nước đang phát triển Bản thân các nước phát triển nhìn thấy lợi ích củamình trong việc hỗ trợ, giúp đỡ các nước đang phát triển để mở mang thị trườngtiêu thụ sản phẩm và thị trường đầu tư Mục tiêu thứ hai là tăng cường vị thế chínhtrị của các nước tài trợ Các nước phát triển sử dụng ODA như một công cụ chínhtrị: xác định vị thế và ảnh hưởng của mình tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA

Ví dụ, Nhật Bản hiện là nhà tài trợ hàng đầu thế giới và cũng là nhà tài trợ đã sửdụng ODA như một công cụ đa năng về chính trị và kinh tế ODA của Nhật khôngchỉ đưa lại lợi ích cho nước nhận mà còn mang lại lợi ích cho chính họ Có thể thấyviện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị màcòn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trịcho các nước tài trợ Những nước cấp tài trợ đòi hỏi nước tiếp nhận phải thay đổichính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ Vì vậy, các nước tiếpnhận nguồn vốn ODA cần nắm bắt được xu hướng ưu tiên và tiềm năng của cácnước, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết cũng như cần cân nhắc kỹ lưỡngnhững điều kiện của các nhà tài trợ không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất nhữngquyền lợi lâu dài Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnhthổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng cólợi Bên cạnh đó, các nước cung cấp nguồn vốn ODA cũng cần hiểu về nhu cầu củabên tiếp nhận vốn ODA Có như vậy, việc sử dụng nguồn vốn này mới hiệu quả,tránh thất thoát, lãng phí và đúng mục đích

Hệ thống chính sách, thể chế, luật pháp, chiến lược thu hút vốn ODA của Việt Nam

Trang 38

Đây là một trong những nhân tố quan trọng tác động trực tiếp tới hoạt độngthu hút ODA Ở những quốc gia có quy trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi chocông tác thực hiện các chương trình, dự án ODA thì quốc gia đó có các chươngtrình, dự án ODA được phát huy hiệu quả một cách tốt nhất, vì vậy làm tăng khảnăng thu hút vốn ODA Các nhà tài trợ gần đây rất quan tâm đến nhân tố này và đã

có nhiều hỗ trợ ODA không hoàn lại cho Việt Nam nhằm đánh giá, cải cách hệthống thể chế, luật pháp, và chính sách liên quan đến thu hút, quản lý và sử dụnghiệu quả vốn ODA, bao gồm: quy trình, quy chế về tiếp nhận, quản lý, phân bổ vốnODA; luật pháp liên quan đến công tác quản trị, điều hành, thực hiện vốn Những

xu hướng mới nhất trong hoạt động viện trợ nói chung cho thấy rằng, các nhà tài trợ

sẽ cung cấp nhiều viện trợ hơn cho các quốc gia với thể chế và chính sách được cảicách mạnh mẽ hơn cũng như cho các quốc gia nghèo hơn Các chuyên gia trongnước cũng đánh giá đây là một trong những nhân tố quan trọng nhằm thu hút đượcnguồn vốn ODA từ các nhà tài trợ

Bên cạnh hệ thống thể chế, luật pháp, các nhà tài trợ cũng rất quan tâm đếncác chính sách và chiến lược của bên tiếp nhận nguồn vốn ODA Kinh nghiệm thực

tế cho thấy, chính sách và chiến lược rõ ràng, có tính khả thi, gắn kết với các vấn đềkinh tế xã hội thì càng được các nhà tài trợ quan tâm và đầu tư

Hiệu quả việc sử dụng vốn ODA của đối tác Việt Nam

Nhân tố này đặc biệt được đề cao từ phía các nhà tài trợ; và điều này cũng đạtđược nhận thức rất cao từ các nhà quản lý, các chuyên gia đầu ngành của các Bộ,ngành liên quan, và cũng có sự thừa nhận về việc hạn chế trong thực trạng của nhân

tố này ở các dự án ODA của Việt Nam Việc đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụngnguồn vốn ODA cần phải dựa trên kết quả phân tích một tập hợp hệ thống ngắn gọnnhưng toàn diện, tổng quát trong các mối quan hệ kinh tế trong và ngoài nước, cụthể: tiến độ giải ngân, tiến độ thực hiện chương trình, dự án đạt được các mục tiêu

cụ thể của chương trình, dự án; kết quả của dự án đóng góp chung vào hoàn thànhcác mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

1.4.2 Xây dựng thang đo ban đầu

Trang 39

Căn cứ các tiêu thức đánh giá các nhân tố đã phát hiện trong giai đoạn tổngquan, Các thang đo của nghiên cứu định lượng được xác định dựa trên việc phỏngvấn các chuyên gia về tính đúng đắn của từng tiêu thức và bổ sung các tiêu thứcmới Như vậy, dựa trên các phát hiện của nghiên cứu định tính sau khi phỏng vấncác chuyên gia Việt Nam đại diện cho các nhà tài trợ song phương và đa phương.

Cụ thể mô hình nghiên cứu chính thức sẽ có 03 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc,các biến này cũng phù hợp với những biến ban đầu trong mô hình lý thuyết lý được

đề xuất trong chương 1 Các biến độc lập gồm: sự phù hợp mục tiêu giữa nhà tài trợ và bên tiếp nhận nguồn vốn ODA; hệ thống chính sách, thể chế, chiến lược thu

hút vốn ODA của Việt Nam và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Biến phụ thuộc :

ý định tiếp tục cho vay vốn ODA của nhà tài trợ Cụ thể thể các biến độc lập và phụthuộc được đo bằng các biến quan sát như sau:

- Biến độc lập sự phù hợp mục tiêu giữa nhà tài trợ và bên tiếp nhận nguồn vốnODA được đo bằng 05 biến quan sát

- Biến độc lập hệ thống chính sách, thể chế, chiến lược thu hút vốn ODA của ViệtNan được đo bằng 10 biến quan sát

- Biến độc lập hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA được đo bằng 05 biến quan sát

- Biến phụ thuộc ý định tiếp tục cho vay vốn ODA của nhà tài trợ được đo bằng 04biến quan sát

Bảng 1.1: Thang đo ý định tiếp tục cho vay vốn ODA của nhà tài trợ và các

nhân tố tác động đến ý định tiếp tục cho vay vốn ODA

Ý định tiếp tục cho vay vốn ODA của nhà tài trợ

phủ Việt Nam để triển khai các dự ánODA mới

Kha_Nang_Cap_ODA2

Trang 40

Biến Thang đo Mã hóa

Chúng tôi sẵn sàng có những đánh giátốt về Việt Nam làm cơ sở để thu hútthêm ODA từ các tổ chức, các nướckhác

Kha_Nang_Cap_ODA3

Chúng tôi sẽ cân nhắc giảm lãi suấttrong phần vốn vay cũng như tăng tỉ lệtài trợ không hoàn lại cho phía ViệtNam

phù hợp với mục tiêu chung của các dự

án ODA

Muc_Tieu2

Mục tiêu của bên nhận ODA phù hợpvới tôn chỉ mục đích của bên cấp ODA Muc_Tieu3Tất cả mọi người tham gia vào triển

khai ODA đều hiểu một cách rõ ràngmục tiêu của dự án

Muc_Tieu4

Các mục tiêu của dự án đều tập trung

để phát triển ASXH của địa phương Muc_Tieu 5

Chinhsach_theche_chienluoc1

Điều kiện ràng buộc, cơ chế, chínhsách quản lý ODA của Việt Nam phùhợp với điều kiện ràng buộc, cơ chế,chính sách quản lý ODA đặc thù củanhà tài trợ

Chinhsach_theche_chienluoc2

Ngày đăng: 01/01/2023, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Thị Thu (2014), Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) vào phát triển Nông nghiệp và Nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại vùng Duyên hải Miền Trung, luận án tiến sĩ, trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) vàophát triển Nông nghiệp và Nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại vùng Duyên hảiMiền Trung
Tác giả: Hà Thị Thu
Năm: 2014
2. Tôn Thanh Tâm (2004), Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) tại Việt Nam, luận án tiến sĩ, trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn hỗ trợchính thức (ODA) tại Việt Nam
Tác giả: Tôn Thanh Tâm
Năm: 2004
3. Vũ Thị Kim Oanh (2002), Những giải pháp chủ yếu sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) tại Việt Nam, luận án tiến sĩ, trường đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu sử dụng có hiệu quả nguồnvốn hỗ trợ chính thức (ODA) tại Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Kim Oanh
Năm: 2002
4. Học viện Quan hệ Quốc tế (2005), Giáo trình Kinh tế Đối ngoại Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đối ngoại Việt Nam
Tác giả: Học viện Quan hệ Quốc tế
Nhà XB: Nhàxuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
5. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2004), Giáo trình Kinh tế Quốc tế, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Quốc tế
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhàxuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
6. Ngân hàng Thế giới (1999), Đánh giá viện trợ, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá viện trợ
Tác giả: Ngân hàng Thế giới
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốcgia
Năm: 1999
7. Hoàng Xuân Hoà (2006), “Kinh nghiệm thu hút và sử dụng ODA ở một số nước Châu Á”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 6 (335), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm thu hút và sử dụng ODA ở một sốnước Châu Á”, "Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Hoàng Xuân Hoà
Năm: 2006
8. Đàm Hữu Đắc (2009), “Việt Nam đang hướng đến đến thống ASXH năng động và hiệu quả”, Tạp chí Cộng sản Số 13, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Việt Nam đang hướng đến đến thống ASXH năng độngvà hiệu quả"”, Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Đàm Hữu Đắc
Năm: 2009
9. Nguyễn Hải Hữu (2006), Phát triển hệ thống ASXH phù hợp với bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống ASXH phù hợp với bối cảnh nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Năm: 2006
10. Hồ Hữu Tiến (2009), Bàn về vấn đề quản lý vốn ODA tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về vấn đề quản lý vốn ODA tại Việt Nam
Tác giả: Hồ Hữu Tiến
Năm: 2009
11. Ngân hàng Thế giới (2001), Việt Nam 2010 tiến vào thế kỷ 21, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam 2010 tiến vào thế kỷ 21
Tác giả: Ngân hàng Thế giới
Năm: 2001
12. Nguyễn Hữu Dũng (2010), Thu hút vốn ODA của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút vốn ODA của Ngân hàng thế giới tại ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2010
13. Dương Đức Ứng (2007), Quá trình vận dụng và hiệu quả sử dụng ODA, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình vận dụng và hiệu quả sử dụng ODA
Tác giả: Dương Đức Ứng
Năm: 2007
14. Ngân hàng Phát triển Châu Á (2012), chiến lược và chương trình quốc gia Việt Nam 2012-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chiến lược và chương trình quốc gia ViệtNam 2012-2015
Tác giả: Ngân hàng Phát triển Châu Á
Năm: 2012
15. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2009), Chiến lược ASXH Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược ASXH Việt Nam giaiđoạn 2011 – 2020
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2009
16. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2013), Phát triển hệ thống ASXH ở Việt Nam đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống ASXH ở ViệtNam đến năm 2020
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2013
17. Các Văn kiện đại hội Đảng VIII, IX, X, XI; Nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Văn kiện đại hội Đảng VIII, IX, X, XI; Nghị quyết của Đảng cộng sản ViệtNam
19. Chính phủ Việt Nam (2013), Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (Ban hành kèm theo Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ pháttriển chính thức
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2013
20. Chính phủ Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển KTXH giai đoạn 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển KTXH giai đoạn 2011 -2020
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2011
21. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2011, 2012, 2013), Báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA năm 2011, 2012, 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hìnhthực hiện các chương trình, dự án ODA năm 2011, 2012, 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w