1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định

233 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định
Tác giả Cao Thanh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Mỹ Hạnh
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (16)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (18)
  • 3. Câu hỏi nghiên cứu (18)
  • 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (18)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (18)
  • 6. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu (19)
  • 7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu (20)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (21)
    • 1.1 Tổng quan những nghiên cứu về hệ thống KSNB trước đây (21)
      • 1.1.1 Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước (21)
      • 1.1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước (24)
    • 1.2 Xác định khoảng trống trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài (32)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ - NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI QUY TRÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO (35)
    • 2.1. Tổng quan về kiểm soát nội bộ (35)
      • 2.1.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ (35)
      • 2.1.2 Tầm quan trọng của hệ thống KSNB (37)
    • 2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống KSNB (38)
      • 2.2.1 Giai đoạn sơ khai (38)
      • 2.2.2 Giai đoạn hình thành (39)
      • 2.2.3 Giai đoạn phát triển (39)
      • 2.2.4 Giai đoạn hiện đại (40)
    • 2.3 Báo cáo COSO 1992 và 2013 (43)
      • 2.3.1 Báo cáo COSO 1992 (43)
      • 2.3.2 Thay đổi của kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 2013 (43)
        • 2.3.2.1 Mục tiêu của Báo cáo COSO 2013 (43)
        • 2.3.2.2 Nội dung của Báo cáo COSO 2013 (44)
        • 2.3.2.3 Các bộ phận cấu thành nên HT KSNB theo Khuôn mẫu COSO 2013 (45)
      • 2.3.3. Sự cần thiết và lợi ích của hệ thống kiểm soát nội bộ (46)
      • 2.3.4. Hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ (47)
    • 2.4 Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB (49)
      • 2.4.1 Tính hữu hiệu (49)
      • 2.4.2 Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (49)
      • 2.4.3 Các tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (50)
    • 2.5. Quy định quản lý hàng tồn kho trong DN (51)
      • 2.5.1. Khái niệm, đặc điểm chung hàng tồn kho và những ảnh hưởng đến công tác quản lý hàng tồn kho (51)
        • 2.5.1.1 Khái niệm hàng tồn kho (51)
        • 2.5.1.2. Đặc điểm hàng tồn kho và những ảnh hưởng đến công tác QLTK (52)
    • 2.6. Quy trình hàng tồn kho (53)
      • 2.6.1. Khái niệm, Đặc điểm, Chức năng của quy trình luân chuyển HTK (53)
        • 2.6.1.1. Khái niệm (53)
        • 2.6.1.2. Đặc điểm chung về quy trình hàng tồn kho (53)
      • 2.6.2. Quy trình nhập kho (57)
      • 2.6.3. Quy trình xuất kho (57)
      • 2.6.4. Quy trình Kiểm kê hàng tồn kho (58)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (60)
    • 3.1 Khung quy trình nghiên cứu của luận văn (60)
    • 3.2. Thiết kế nghiên cứu (63)
      • 3.2.1. Thiết lập mô hình và xây dựng giả thuyết về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ - Nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các (63)
      • 3.2.2. Xây dựng thang đo (65)
    • 3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu (67)
      • 3.3.1. Mẫu và kỹ thuật lấy mẫu (67)
      • 3.3.2. Các loại dữ liệu (67)
      • 3.3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu (68)
    • 3.4. Phương pháp phân tích và trình bày dữ liệu (68)
      • 3.4.1 Phương pháp phân tích dữ liệu (68)
        • 3.4.1.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha (68)
        • 3.4.1.2 Nhân tố khám phá (EFA – Exploratory Factor Analysis) (69)
        • 3.4.1.3 Phân tích ANOVA (70)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (72)
    • 4.1. Tổng quan ngành chế biến gỗ Việt Nam và hoạt động kinh doanh chế biến gỗ các DN trên địa bàn tỉnh Bình Định (72)
      • 4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (72)
    • 4.2. Khảo sát thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các DN (84)
      • 4.2.1. Thông tin chung của các doanh nghiệp lấy mẫu (84)
    • 4.3. Kết quả nghiên cứu tại các doanh nghiệp (89)
      • 4.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (89)
        • 4.3.1.1. Đánh giá độ tin cậy thang đo môi trường kiểm soát (90)
        • 4.3.1.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo đánh giá rủi ro (91)
        • 4.3.1.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo hoạt động kiểm soát (92)
        • 4.3.1.4. Đánh giá độ tin cậy thang đo thông tin và truyền thông (93)
        • 4.3.1.5. Đánh giá độ tin cậy thang đo giám sát (94)
        • 4.3.1.6. Đánh giá độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc tính hữu hiệu (95)
      • 4.3.2. Đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố khám phá EFA (95)
        • 4.3.2.1. Kết quả đánh giá giá trị thang đo các nhân tố của hệ thống KSNB (96)
        • 4.3.2.2. Kết quả đánh giá giá trị thang đo tính hữu hiệu của hệ thống KSNB (99)
      • 4.3.3. Phân tích thống kê mô tả (101)
      • 4.3.4. Kiểm định tương quan (103)
      • 4.3.5. Kiểm định phương sai ANOVA (104)
        • 4.3.5.1. Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể (104)
        • 4.3.5.2. Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy (106)
      • 4.3.6. Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy bội (107)
      • 4.3.7. Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (Hiện tƣợng đa cộng tuyến) (112)
      • 4.3.8. Mô hình hồi quy chính thức các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB (113)
    • 4.4. Bàn luận kết quả nghiên cứu (114)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (121)
    • 5.1. Kết luận (121)
      • 5.1.1. Kết luận sau khi kiểm định Cronbach’ Alpha (121)
      • 5.1.2. Kết luận sau đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố khám phá EFA (122)
      • 5.1.3. Kiểm định tương quan sử dụng hệ số tương quan Pearson (122)
      • 5.1.4. Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể (122)
      • 5.1.5. Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy (122)
      • 5.1.6. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết (123)
      • 5.1.7. Kết luận sau khi sử dụng thống kê mô tả để đánh giá tổng quát trung bình các thành phần của hệ thống KSNB (123)
      • 5.1.8. Kết luận sau khi kiểm định ANOVA sự khác biệt giữa các đối tƣợng khảo sát về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB (124)
    • 5.2 Kiến nghị (125)
      • 5.2.1 Đối với doanh nghiệp (126)
      • 5.2.2 Về phía Nhà nước, Chính phủ và các cơ quan Nhà nước (134)
      • 5.2.3 Về phía Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Bình Định (136)
      • 5.2.4 Về phía các sở ngành và Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Bình Định (137)
    • 5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo (138)
      • 5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu (138)
      • 5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo (139)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (142)
  • PHỤ LỤC (67)

Nội dung

Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình ĐịnhLuận văn Thạc sĩ Kế toán: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ nghiên cứu đối với quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định

Mục tiêu nghiên cứu

Bài viết phân tích thực trạng và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở tỉnh Bình Định Nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp kịp thời giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho, từ đó tối ưu hóa quy trình lưu kho, giảm thiểu lãng phí và nâng cao năng suất Việc đánh giá tính hữu hiệu của quy trình quản lý tồn kho sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến gỗ tại Bình Định kiểm soát tốt nguồn lực, nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

Câu hỏi nghiên cứu

Trên cơ sở mục tiêu trên, nghiên cứu này là tìm cách giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

(1) Thực trạng KSNB quy trình quản lý hàng tồn kho tại các DN chế biến gỗ tại tỉnh Bình Định hiện nay nhƣ thế nào?

(2) Tính hữu hiệu của KSNB quy trình quản lý hàng tồn kho tại các DN chế biến gỗ tại tỉnh Bình Định hiện nay nhƣ thế nào?

(3) Tác động của từng thành phần KSNB quy trình quản lý hàng tồn kho tại các

DN chế biến gỗ tại tỉnh Bình Định đến tính hữu hiệu của nó ra sao?

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu là các nội dung liên quan đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB quy trình quản lý hàng tồn kho trong các DN

Phạm vi nghiên cứu: Thực hiện khảo sát tại 130 DN chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn này là phương pháp hỗn hợp, kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng để tăng tính toàn diện và chính xác của kết quả Sử dụng phương pháp định tính giúp hiểu rõ các khía cạnh sâu sắc của vấn đề, trong khi phương pháp định lượng cung cấp dữ liệu số liệu có thể đo lường và phân tích rõ ràng Việc kết hợp hai phương pháp này đảm bảo tính khách quan, tin cậy và nâng cao chất lượng nghiên cứu.

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định Phương pháp nghiên cứu kết hợp cả phân tích định tính và định lượng để khảo sát sự hình thành, xây dựng cơ sở lý thuyết, và đánh giá các tiêu chí hiệu quả của hệ thống KSNB qua việc thu thập và phân tích dữ liệu từ các tài liệu cũng như phỏng vấn trực tiếp các đối tượng liên quan như giám đốc, kế toán trưởng của 130 doanh nghiệp Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để phân tích mô tả các thành phần trong hệ thống KSNB, nghiên cứu giúp đưa ra các nhận định khách quan về thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý hàng tồn kho Công trình dựa trên các tiêu chí đánh giá theo bộ công cụ của báo cáo COSO 2013, góp phần nâng cao kiến thức và thực hành trong lĩnh vực quản lý doanh nghiệp chế biến gỗ tại tỉnh Bình Định.

Những đóng góp của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu này giúp các doanh nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình Định đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong quản lý hàng tồn kho Dựa trên kết quả đó, nghiên cứu đề xuất các kiến nghị nhằm tăng cường tính hiệu quả của KSNB trong quy trình quản lý tồn kho Áp dụng các giải pháp này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chế biến gỗ tại địa phương.

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hoạt động trong quản lý hàng tồn kho của tổ chức Nó giúp các tổ chức đánh giá hiệu quả của quy trình này và xem đây như một nguồn tài liệu tham khảo quan trọng khi xử lý các vấn đề liên quan đến quản lý hàng tồn kho Ngoài ra, nghiên cứu còn đóng vai trò bổ sung kiến thức cho các trường học và hỗ trợ trong việc phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ.

Nghiên cứu đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định Kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro thất thoát tài sản Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ phù hợp góp phần tối ưu hóa quy trình quản lý tồn kho, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, kiểm soát nội bộ hiệu quả có ảnh hưởng tích cực đến tính chính xác và độ tin cậy của số liệu tồn kho, từ đó hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược Các doanh nghiệp chế biến gỗ cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý hàng tồn kho, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.

Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này được chia thành năm chương, cụ thể như sau:

Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, nhấn mạnh tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hiện tại Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định rõ các yếu tố chính và hướng phát triển phù hợp Các câu hỏi nghiên cứu được đề ra để định hướng quá trình phân tích và thu thập dữ liệu Nghiên cứu này đặc biệt quan trọng trong việc đóng góp kiến thức mới và nâng cao hiệu quả thực tiễn Đối tượng và phạm vi của nghiên cứu được xác định rõ để đảm bảo tính khả thi và tập trung Đồng thời, các giới hạn của nghiên cứu được đề cập nhằm đảm bảo tính khách quan và thực tế của kết quả.

Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), bắt đầu với việc phân tích bối cảnh lịch sử của hệ thống này và lý do hình thành Đặc biệt, chương còn cung cấp định nghĩa chính xác về hệ thống KSNB, mô tả các thành phần cấu thành như kiểm soát phòng ngừa, kiểm soát phát hiện và kiểm soát khắc phục Ngoài ra, nội dung cũng đề cập đến những hạn chế của hệ thống KSNB, giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện Cuối cùng, trách nhiệm của nhà quản lý (NQL) trong việc thiết lập, duy trì và kiểm tra hệ thống KSNB được nhấn mạnh nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chức.

Chương 3 trình bày các phương pháp nghiên cứu gồm thiết kế nghiên cứu, lựa chọn mẫu phù hợp, các phương pháp lấy mẫu chính xác, cũng như các công cụ thu thập và phân tích dữ liệu hiệu quả để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của nghiên cứu.

Chương 4 trình bày các kết quả nghiên cứu và phân tích số liệu đã thu thập, giúp hiểu rõ nguyên nhân của những kết quả đạt được Phần này tập trung vào việc trình bày dữ liệu một cách rõ ràng, cũng như thảo luận các yếu tố ảnh hưởng nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về kết quả nghiên cứu Các phân tích trong chương nhằm giúp độc giả nắm bắt được các xu hướng chính và các yếu tố tác động, từ đó xác định nguyên nhân sâu xa của các hiện tượng đã khảo sát.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này trình bày tóm tắt các phát hiện, kết luận và kiến nghị dựa trên kết quả

Nghiên cứu này đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ đối với quy trình quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp chế biến gỗ tại Bình Định, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro Việc kiểm soát nội bộ chặt chẽ giúp đảm bảo tính chính xác của số liệu tồn kho, đồng thời nâng cao năng lực kiểm soát tài chính và phòng chống gian lận trong doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả góp phần tối ưu hóa quy trình quản lý hàng tồn kho, nâng cao cạnh tranh và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp chế biến gỗ ở địa phương Đề xuất các giải pháp cải thiện kiểm soát nội bộ phù hợp với điều kiện thực tế giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý kho hàng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực.

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tổng quan những nghiên cứu về hệ thống KSNB trước đây

1.1.1 Các nghiên cứu công bố ở ngoài nước

Các nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro trong các tổ chức Tác giả đã tìm hiểu và tổng hợp nhiều công trình chứng minh rằng một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh giúp cải thiện chất lượng báo cáo tài chính, tăng tính minh bạch và thúc đẩy sự uy tín của doanh nghiệp Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với đặc thù từng ngành nghề đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản và hướng tới sự phát triển bền vững.

In 2006, Drogalas authored the article "Theoretical Approach in an Internal Control System: A Conceptual Framework and Usability of Internal Audit in the Hotel Business," which explores foundational concepts of internal control systems The paper emphasizes the importance of a well-designed internal control framework for effective management and operational efficiency in the hotel industry It highlights how internal audits serve as a critical tool to ensure compliance, mitigate risks, and improve overall organizational performance This seminal work provides valuable insights into the application of internal control principles within the hospitality sector, demonstrating its relevance and practical utility.

G.,Karagiorgos, T., Christodoulou, P., & Euaggelidou, Α (In 1st International Conference on Accounting and Finance) Bài viết này xem xét trong khuôn khổ vai trò quan trọng của KSNB, đã trình bày những nghiên cứu về báo cáo này đƣợc cấu trúc theo ba phần Trong phần đầu tiên, nhóm tác giả tham khảo ý kiến khuôn khổ các khái niệm về KSNB thông qua một mạng lưới các định nghĩa của nó Trong phần thứ hai, KSNB đƣợc nhắc đến nhƣ một yếu tố xúc tác cung cấp giá trị bổ sung cho KD khách sạn hiện đại Cuối cùng, nhóm tác giả đã phân tích cho người đọc thấy đƣợc tầm quan trọng và vai trò to lớn của KSNB trong từng lĩnh vực hoạt động Các nghiên cứu ngoài nước đã cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của hệ thống KSNB trong các DN nhƣ thế nào Và các nhân tố trong hệ thống tác động đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB ra sao Bên cạnh đó, còn cho thấy sự thành công của các nước trên thế giới khi áp dụng hệ thống KSNB vào trong hoạt động của tổ chức Ngoài ra, các nghiên cứu trên thế giới cũng đã nghiên cứu thành công về KSNB trong lĩnh vực dịch vụ, cụ thể là lĩnh vực du lịch tại Kofloridua, Hy Lạp,.[1]

Năm 2006, Bài báo “Evaluation of the effectiveness of internal control over financial reporting” (Đánh giá tính hữu hiệu của KSNB trên BCTC), Tác giả :

Lembi Noorvee (Doctoral dissertation, UNIVERSITY OF TARTU)

Nghiên cứu này tập trung đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định Việc kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tính chính xác của số liệu kho Kết quả cho thấy, các biện pháp kiểm soát nội bộ chặt chẽ giúp tăng cường tính minh bạch và hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp chế biến gỗ tại địa phương Các doanh nghiệp nên chú trọng nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ để tối ưu hóa quy trình quản lý tồn kho, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững ngành chế biến gỗ tỉnh Bình Định.

Lembi Noorvee đã thực hiện một bảng khảo sát dựa trên mô hình lý thuyết của COSO 1992 và dựa trên đánh giá thực trạng hệ thống quản lý rủi ro doanh nghiệp tại ba công ty ở Estonia Nghiên cứu của ông đã xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu của năm bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống này cho các công ty khảo sát Báo cáo cũng cung cấp những kinh nghiệm quý báu để xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Estonia nói chung.

Năm 2009, bài báo “Evaluation of Internal Control Systems: A Case Study from Uganda” của Amudo, Angella và Eno L Inanga đã tiến hành nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ tại Uganda, một trong các nước thành viên khu vực của Ngân hàng Phát triển Châu Phi (AfDB) Nghiên cứu tập trung vào 11 dự án và sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích để đánh giá các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát, và công nghệ thông tin Kết quả cho thấy các dự án ít chú trọng đến thành phần giám sát và các tác giả đề xuất tăng cường hoạt động này để nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại Uganda.

In 2012, Addey Josephine Nana published an article titled “An Assessment of Internal Control System on the Image of the Hospitality Industries in Royal Mac-Dic Hotel and Capital View Hotels,” which evaluates how internal control systems impact the reputation and service quality of these prominent hotels The study highlights the importance of effective internal controls in maintaining customer trust and operational efficiency within the hospitality industry It emphasizes that robust internal control procedures are vital for enhancing the overall image of hotels and ensuring sustainable business success.

This doctoral dissertation from the Institute of Distance Learning at Kwame Nkrumah University of Science and Technology, Kumasi, evaluates the effectiveness of the KSNB system within typical service industries The study conducts a case survey at MacDic Royal Plaza Hotel and Capital View Hotels in Koforidua, the Eastern regional capital Data was collected from 100 respondents across these organizations to assess the system’s impact and performance in the hospitality sector.

Nghiên cứu đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định, sử dụng phương pháp khảo sát dựa trên bảng câu hỏi tự xây dựng tại Mac Dick Royal Hotel và Capital View Hotel Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy phần lớn người được khảo sát không chắc chắn về việc tổ chức đã cập nhật chính sách kế toán và hướng dẫn thủ tục hay chưa Tuy nhiên, 47,8% trong số họ xác nhận tổ chức có sơ đồ tổ chức rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm Báo cáo còn chỉ ra rằng các hoạt động kiểm soát được triển khai xuyên suốt trong tất cả các bộ phận và chức năng của tổ chức Nghiên cứu cũng xác định rằng một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả dựa trên việc đánh giá năm thành phần chính: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cùng giám sát, góp phần giúp tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra.

In 2016, Ho Tuan Vu published an article titled “The Research of Factors Affecting the Effectiveness of Internal Control Systems in Commercial Banks: Empirical Evidence in Vietnam” in the International Business Research journal This study investigates key factors influencing the efficiency of internal control systems within Vietnamese commercial banks The research highlights the importance of robust internal controls to ensure financial stability and operational effectiveness in the banking sector Findings from this study provide valuable insights for banking stakeholders aiming to strengthen internal control frameworks The article emphasizes the significance of internal control systems in mitigating risks and enhancing corporate governance in Vietnamese commercial banks.

Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong ngân hàng thương mại tại Việt Nam, sử dụng phương pháp nghiên cứu cả định tính và định lượng, gồm phân tích khám phá nhân tố (EFA) và hồi quy đa biến (MRA) Kết quả khảo sát trên 37 ngân hàng thương mại vào cuối năm 2015 cho thấy, theo các báo cáo như COSO và Basel, các yếu tố như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát và giám sát ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của hệ thống KSNB Tuy nhiên, nghiên cứu còn xác định hai yếu tố mới là các tổ chức chính trị và các lợi ích nhóm, góp phần giải thích đến 60,944% biến thiên của hệ thống Ngoài ra, mô hình gồm 35 biến và 7 yếu tố chính đã được đề xuất, trong đó mỗi yếu tố ảnh hưởng lần lượt đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định Kết quả cho thấy, việc thực hiện kiểm soát nội bộ chặt chẽ giúp các doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa tồn kho và nâng cao năng suất sản xuất Áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ phù hợp góp phần cải thiện quy trình quản lý kho, giảm thiểu thất thoát và tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp trong thị trường chế biến gỗ Đây là nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng giúp các doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý vững chắc, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nghiên cứu cho thấy môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông cùng hoạt động kiểm soát và giám sát đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam Kết quả mô hình hồi quy thể hiện các yếu tố này phù hợp với dữ liệu và có thể giải thích tới 70,9% biến thể của biến phụ thuộc, chứng minh tầm ảnh hưởng lớn của chúng đối với tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngành ngân hàng gần đây.

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam gồm có Môi trường Kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát, Các tổ chức chính trị và Các lợi ích nhóm Những phát hiện này rất quan trọng để đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống KSNB trong thời gian tới Tuy nhiên, nghiên cứu này chủ yếu dựa trên các yếu tố của hệ thống KSNB theo mô hình COSO và Basel, đồng thời bổ sung thêm hai yếu tố phù hợp với điều kiện đặc thù của Việt Nam, hạn chế về phạm vi và tính tổng quát của nghiên cứu.

1.1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước

Theo hiểu biết và thống kê của tác giả, có rất ít nghiên cứu trong nước về dự trữ hàng tồn kho nói chung, cũng như đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong quản lý kho hàng tại các doanh nghiệp ngành chế biến gỗ Trong số các công trình nghiên cứu đã được tìm hiểu, tác giả nhận thấy lĩnh vực chế biến gỗ vẫn chưa có nhiều nghiên cứu thực tiễn về quản lý hàng tồn kho, gây ra khoảng trống cần được khảo sát và cải thiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh Các nghiên cứu từ các ngành khác cho thấy tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát hàng tồn kho đối với tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng suất doanh nghiệp Do đó, việc nghiên cứu hệ thống quản lý kho trong lĩnh vực chế biến gỗ sẽ góp phần cải thiện quy trình kiểm soát tồn kho và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.

Về các luận văn, luận án có liên quan

Xác định khoảng trống trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài

Các nghiên cứu trước đây trong mục 1.1 cho thấy việc quản lý hàng tồn kho trong ngành chế biến gỗ cần được chú trọng hơn vì quản lý hiệu quả mang lại lợi ích kinh tế cao Tuy nhiên, hiện nay, các tác giả trong nước chưa tập trung nghiên cứu đầy đủ về vấn đề này Đặc biệt, tỉnh Bình Định với lợi thế phát triển công nghiệp chế biến gỗ, đang nỗ lực tận dụng nguồn lực để thúc đẩy ngành chế biến gỗ xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế địa phương và quốc gia Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong ngành vẫn chưa đầu tư đúng mức vào quản lý hàng tồn kho, và chưa có nghiên cứu nào trước đây đề cập đến lĩnh vực này trong tỉnh.

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định Kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý kho, giảm thiểu rủi ro và thất thoát tài sản Kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ mạnh giúp nâng cao tính chính xác và minh bạch trong quản lý tồn kho Áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ phù hợp còn giúp tối ưu hoá quá trình kiểm tra, hạn chế các rủi ro về gian lận và sai sót trong kho Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ để các doanh nghiệp chế biến gỗ tại Bình Định có thể tăng cường quản lý tồn kho một cách bền vững.

Tác giả nhận thấy chỉ có một đề tài nghiên cứu về KSNB ngành gỗ và một đề tài nghiên cứu KSNB tại một công ty chế biến gỗ, cho thấy lĩnh vực này còn nhiều tiềm năng để khai thác Tuy nhiên, các nghiên cứu về KSNB tại các doanh nghiệp chế biến gỗ vẫn còn hạn chế, chưa được nhiều tác giả quan tâm Ngành chế biến gỗ là một lĩnh vực sản xuất mang lại giá trị lớn cho nền kinh tế, nhưng vẫn còn thiếu các nghiên cứu sâu về KSNB trong ngành này Do đó, khai thác mảng đề tài KSNB tại các doanh nghiệp chế biến gỗ còn rất nhiều cơ hội để mở rộng và phát triển.

Dựa trên các nhận xét, tác giả nhận thấy rằng khoảng trống nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định là rất cần thiết Do đó, nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của hệ thống KSNB trong quản lý tồn kho, góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, báo cáo COSO 2013 đã đƣợc tác giả sử dụng làm cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu của mình

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định Việc kiểm soát nội bộ chặt chẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý kho, giảm thiểu rủi ro thất thoát và thất thu, góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Kết quả cho thấy rằng, các doanh nghiệp áp dụng kiểm soát nội bộ hiệu quả thường có khả năng kiểm soát hàng tồn kho tốt hơn, từ đó tối ưu hóa tài sản và cải thiện lợi nhuận Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, giúp các doanh nghiệp chế biến gỗ tại Bình Định nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho.

Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm tổng quan những nghiên cứu trong nước và nước ngoài, những điểm mới và đóng góp của đề tài, những hạn chế của nghiên cứu Chương 1 cũng đã chỉ ra được khoảng trống trong nghiên cứu từ đó tiến hành xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu có liên quan làm định hướng chung cho việc nghiên cứu của luận văn trong những phần tiếp theo.

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quá trình quản lý hàng tồn kho của các doanh nghiệp chế biến gỗ tại tỉnh Bình Định Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ trong việc nâng cao tính chính xác và cập nhật của thông tin tồn kho, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Phân tích cho thấy, các biện pháp kiểm soát nội bộ chặt chẽ góp phần giảm thiểu rủi ro thất thoát và sai sót trong quản lý hàng tồn kho Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ nhằm tối ưu hóa quá trình quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến gỗ tại địa phương.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ - NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI QUY TRÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO

Tổng quan về kiểm soát nội bộ

2.1.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ

Trong Mỹ, AICPA đã định nghĩa hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) dựa trên tầm quan trọng của mối quan hệ giữa hệ thống này và công việc của các kiểm toán viên (CPA) Theo các Chuẩn mực hệ thống KSNB của AICPA, đó là “hệ thống các kế hoạch tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp được thừa nhận dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của tổ chức, kiểm tra sự chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khích lệ, bám sát chủ trương quản lý đã đề ra.”

Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch và phương pháp do các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC), hệ thống kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản lý thực hiện các bước công việc một cách chắc chắn, đảm bảo tuân thủ quy chế quản lý, giữ an toàn tài sản, ngăn chặn và phát hiện sai phạm cũng như gian lận Đồng thời, hệ thống này còn đảm bảo ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy.

Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm soát nội bộ (KSNB), trong đó định nghĩa theo Báo cáo COSO năm 1992 được công nhận rộng rãi nhất Mặc dù Báo cáo này đã được cập nhật thành COSO 2013, tuy nhiên, định nghĩa về KSNB vẫn giữ nguyên Theo Báo cáo COSO 2013, kiểm soát nội bộ là một quá trình do Ban Giám đốc, quản lý và nhân viên của tổ chức thực hiện nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được các mục tiêu về hiệu quả hoạt động, báo cáo tài chính và tuân thủ pháp luật.

Đề tài "Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định" nhấn mạnh vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ trong nâng cao hiệu quả quản lý kho hàng Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ giúp giảm thiểu rủi ro thất thoát, sai sót và kiểm soát tốt chi phí tồn kho Quá trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ cần có các chính sách kiểm soát rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong số liệu kho Bài viết cũng đề xuất các giải pháp tối ưu hóa quy trình kiểm soát nội bộ để nâng cao hiệu quả vận hành và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của kiểm soát nội bộ trong quản lý doanh nghiệp chế biến gỗ tại Bình Định, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và bền vững.

- Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động;

- Mục tiêu về sự tin cậy của BCTC;

- Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định”

 Bốn nội dung cơ bản là quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu đƣợc hiểu nhƣ sau:

KSNB là một quá trình bao gồm các hoạt động kiểm soát được triển khai đồng bộ, hiện diện ở mọi bộ phận trong tổ chức và được kết hợp tạo thành một hệ thống thống nhất Quá trình kiểm soát hiệu quả giúp đơn vị đảm bảo hoạt động trơn tru, đạt được các mục tiêu đề ra, nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy phát triển bền vững của tổ chức.

KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người, không chỉ dựa trên các chính sách, thủ tục và biểu mẫu, mà chủ yếu phụ thuộc vào ý chí và hành động của ban giám đốc cùng đội ngũ nhân viên thực thi Chính họ là người xác định mục tiêu, xây dựng cơ chế kiểm soát và đảm bảo vận hành hiệu quả các quy trình Việc quản lý KSNB thành công đều bắt nguồn từ sự chủ động và trách nhiệm của con người trong tổ chức.

KSNB cung cấp sự đảm bảo hợp lý thay vì đảm bảo tuyệt đối về việc các mục tiêu sẽ đạt được, vì trong quá trình vận hành hệ thống kiểm soát, những yếu kém do sai lầm của con người có thể xảy ra, dẫn đến việc không đạt được các mục tiêu đề ra.

Hệ thống KSNB có khả năng phát hiện và ngăn chặn các sai phạm, nhưng không thể đảm bảo chúng sẽ không xảy ra Một nguyên tắc quản lý quan trọng là chi phí của hoạt động kiểm soát không nên vượt quá lợi ích dự kiến từ việc kiểm soát đó Do đó, dù người quản lý nhận thức rõ các rủi ro, họ vẫn sẽ không thực hiện các thủ tục kiểm soát nếu chi phí quá cao so với lợi ích, nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý.

 Các mục tiêu của KSNB:

Kiểm toán nội bộ (KSNB) đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo an toàn thông tin Điều này góp phần nâng cao uy tín và thúc đẩy mở rộng thị phần của công ty Đồng thời, kiểm toán nội bộ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các chiến lược kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả và hiệu suất cao trong hoạt động.

Nghiên cứu này đánh giá mức độ hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong quá trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định Hiệu quả kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính chính xác và an toàn của quy trình quản lý kho, giảm thiểu rủi ro mất mát và gian lận Kết quả cho thấy, việc áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ chặt chẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường hiệu quả hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện kiểm soát nội bộ phù hợp với đặc thù ngành chế biến gỗ, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý kho của các doanh nghiệp tại Bình Định.

Để đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy của Báo cáo tài chính, Kiểm toán Nhà nước (KSNB) cần kiểm tra chặt chẽ và xác minh các số liệu trong báo cáo Người quản lý đơn vị có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, nhằm đảm bảo sự chính xác và minh bạch của thông tin tài chính Chính sự tin cậy của BCTC góp phần nâng cao niềm tin của người đọc và các bên liên quan, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững.

Đối với mục tiêu tuân thủ, KSNB phải đảm bảo việc chấp hành luật pháp và các quy định một cách hợp lý, thể hiện trách nhiệm của nhà quản lý trong việc kiểm soát hành vi không tuân thủ trong đơn vị Bên cạnh đó, KSNB còn hướng mọi thành viên trong tổ chức thực hiện nghiêm các chính sách, quy định nội bộ, nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu của đơn vị một cách hiệu quả và bền vững.

Tại Việt Nam, theo giáo trình “Kiểm toán” của Học viện Tài chính do GS.TS Vương Đình Huệ chủ biên, lĩnh vực kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác và minh bạch cho các tổ chức, doanh nghiệp Kiểm toán giúp nâng cao tính tin cậy của báo cáo tài chính, hỗ trợ các nhà quản lý trong việc ra quyết định đúng đắn Nghiên cứu về kiểm toán tại Việt Nam cũng tập trung vào việc nâng cao năng lực kiểm toán viên, đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực quốc tế để thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành kiểm toán trong nền kinh tế quốc gia.

Hệ thống KSNB bao gồm các chính sách, bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát nhằm quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị một cách hiệu quả Các bước kiểm soát là những biện pháp được thực hiện để đánh giá và xác nhận tính hiệu quả cũng như tính phù hợp của các biện pháp quản lý đã được triển khai.

Theo quan điểm của kiểm toán viên, việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ là yếu tố then chốt nhằm hỗ trợ quá trình thực hiện công tác kiểm toán Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số nhấn mạnh vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc đảm bảo tính chính xác và tin cậy của báo cáo tài chính Việc ứng dụng chuẩn mực này giúp kiểm toán viên xác định các rủi ro, từ đó đề xuất những biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của công tác kiểm toán Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số cũng đề cao vai trò của việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ như một phần không thể thiếu trong quy trình kiểm toán nhằm đảm bảo tính toàn diện và khách quan của các báo cáo tài chính.

Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống KSNB

Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên nhận thức rằng không cần thiết phải kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà chỉ cần lựa chọn mẫu để kiểm tra, từ đó giảm thiểu thời gian và công sức Kiểm toán dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) do đơn vị sử dụng để xử lý và tập hợp thông tin, từ đó đảm bảo tính chính xác và tin cậy của báo cáo tài chính Chính vì vậy, kiểm toán viên bắt đầu đặc biệt quan tâm đến hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán và đưa ra kết luận chính xác.

Khi cuộc cách mạng công nghiệp bùng nổ, nhu cầu phát triển của các doanh nghiệp tăng cao đòi hỏi nguồn vốn lớn để mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh Do đó, các công ty cần quản lý vốn hiệu quả nhằm đảm bảo sử dụng nguồn lực tài chính hợp lý, tối ưu hóa lợi nhuận Việc kiểm tra và giám sát tình hình sử dụng vốn trở thành yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động ổn định và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thời kỳ đột phá công nghệ.

Nhận thức sơ khai về kiểm soát nội bộ (KSNB) ban đầu tập trung vào việc kiểm soát tiền, và thuật ngữ này bắt đầu xuất hiện từ giai đoạn này Năm 1905, KSNB được nhấn mạnh trong “lý thuyết và thực hành kiểm toán” của Robert Montgomery, mở đầu cho sự phát triển của khái niệm này Đến năm 1929, trong thông báo của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Federal Reserve Bulletin), khái niệm kiểm soát nội bộ được đề cập như một phần quan trọng trong lĩnh vực kiểm toán.

Kỳ là thuật ngữ được đề cập lần đầu tiên trong lĩnh vực kiểm toán bảo hiểm (KSNB) Năm 1936, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) chính thức công bố định nghĩa về KSNB, mở ra bước ngoặt quan trọng trong việc xác định và phát triển khái niệm này.

KSNB là các biện pháp và cách thức được tổ chức chấp nhận và thực hiện nhằm bảo vệ tiền và các tài sản khác, đồng thời kiểm tra tính chính xác trong ghi chép kế toán và các hoạt động tài chính.

Từ năm 1937, kiểm soát nội bộ (KSNB) ngày càng nhận được sự quan tâm nhiều hơn, đặc biệt sau những thất bại trong các cuộc kiểm toán, qua đó cho thấy yêu cầu đặt ra là kiểm toán viên cần có kiến thức đầy đủ hơn về hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào đánh giá tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở tỉnh Bình Định Việc hiểu rõ hệ thống kiểm soát nội bộ giúp nâng cao năng lực kiểm toán, từ đó đảm bảo chính xác và minh bạch trong chép sổ sách và quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Năm 1949, AICPA công bố nghiên cứu đầu tiên về Kiểm soát nội bộ (KSNB), trong đó định nghĩa KSNB là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức nhằm bảo vệ tài sản, kiểm tra tính chính xác, đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động hiệu quả và khuyến khích sự tuân thủ chính sách của người quản lý Định nghĩa này đã mở rộng để bao gồm mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự tuân thủ chính sách quản lý trong tổ chức.

Trong giai đoạn phát triển của lĩnh vực kiểm toán, các mốc thời gian quan trọng bao gồm năm 1958, khi các thông lệ kiểm toán bắt đầu hình thành và AICPA ban hành nhiều chuẩn mực kiểm toán về thủ tục kiểm toán (SAP 29) Đến năm 1962, Thông báo về các thông lệ kiểm toán (SAP 33) đã ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến thông tin tài chính, phản ánh sự mở rộng trong hoạt động kiểm toán Năm 1972, Thông báo về các thông lệ kiểm toán (SAP 54) giúp hiểu rõ hơn về đánh giá kiểm soát nội bộ (KSNB) và đề ra 4 mục tiêu của kiểm soát kế toán Cuối cùng, năm 1973, ra đời Thông báo về các thông lệ kiểm toán (SAS 1) và duyệt lại SAP 54, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng trong tiêu chuẩn kiểm toán Việt Nam.

Trong giai đoạn hình thành, khái niệm kiểm soát nội bộ (KSNB) đã không ngừng mở rộng từ những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán, phản ánh sự phát triển toàn diện của hệ thống kiểm soát Trước khi báo cáo COSO 1992 ra đời, KSNB chủ yếu được xem như một phương tiện hỗ trợ kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, chưa thực sự phát triển thành một hệ thống quản lý rủi ro toàn diện.

Sau vụ bê bối Watergate năm 1973, Luật chống hối lộ nước ngoài (Foreign Corrupt Practices Act) được ban hành vào năm 1977 nhằm ngăn chặn các khoản thanh toán bất hợp pháp trong hoạt động kinh doanh quốc tế Đây là lần đầu tiên khái niệm KSNB (kiểm soát nội bộ) được đề cập trong một văn bản pháp luật, thể hiện sự chú trọng của pháp luật trong việc phòng ngừa tham nhũng Đến năm 1979, Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Mỹ (SEC) bắt buộc các công ty phải thực hiện kiểm soát nội bộ để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật trong hoạt động tài chính.

Nghiên cứu đánh giá tính hữu ích của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định để nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro mất mác Các công ty trong lĩnh vực này cần tuân thủ báo cáo hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) nhằm đảm bảo công tác kế toán chính xác, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật Việc áp dụng kiểm soát nội bộ hiệu quả góp phần nâng cao năng lực quản lý, cải thiện khả năng kiểm soát chi phí, đồng thời giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trong thị trường cạnh tranh khốc liệt.

1985, Thành lập Ủy ban COSO bao gồm: AICPA, AAA, IIA, FEI, IMA

Năm 1985, sự sụp đổ của các công ty cổ phần niêm yết làm tăng sự quan tâm của các nhà lập pháp đối với hoạt động kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Trong giai đoạn này, nhiều quy định và hướng dẫn về kiểm soát nội bộ được ban hành bởi các cơ quan chức năng Hoa Kỳ, như Ủy ban Chuẩn mực Kiểm toán Hoa Kỳ năm 1988, Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ năm 1998 và Tổ chức Nghiên cứu Kiểm toán Nội bộ năm 1991, nhằm nâng cao hiệu quả và minh bạch trong công tác kiểm soát nội bộ doanh nghiệp.

COSO chính thức sử dụng thuật ngữ KSNB thay vì kiểm soát kế toán, trong khi AICPA không dùng các thuật ngữ này Năm 1988, Thông báo SAP 55 đã xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính và xác định ba yếu tố cốt lõi gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm toán.

Năm 1992, Báo cáo COSO được ban hành, giới thiệu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) với các thành phần chính gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cùng với giám sát Báo cáo nổi bật với tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, mở rộng phạm vi của KSNB cho tất cả các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ chính sách, không chỉ giới hạn trong vấn đề báo cáo tài chính Ngoài ra, COSO chính thức sử dụng thuật ngữ KSNB thay vì kiểm soát nội bộ về kế toán Báo cáo COSO 1992 gồm 4 phần chính, cung cấp hướng dẫn toàn diện về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.

Phần 1: Tóm tắt dành cho nhà quản lý

Phần 2: Khuôn mẫu chung của KSNB

Phần 3: Báo cáo cho bên ngoài

Phần 4: Công cụ đánh giá hệ thống KSNB Đặc điểm nổi bật của báo cáo COSO là một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó KSNB đƣợc mở rộng ra cho các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ các chính sách, không chỉ còn là một vấn đề liên quan đến BCTC [6]

 Phát triển theo hướng công nghệ thông tin: Năm 1996, Bản tiêu chuẩn có tên “Các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên

Báo cáo COSO 1992 và 2013

Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới đề xuất một khuôn mẫu lý thuyết về quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và hệ thống Đặc điểm nổi bật của báo cáo này là cung cấp một cái nhìn toàn diện, mang tính quản trị, qua đó quản trị rủi ro không chỉ liên quan đến báo cáo tài chính mà còn mở rộng đến các hoạt động và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.

Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên đưa ra định nghĩa đầy đủ và được công nhận rộng rãi về kiểm soát nội bộ (KSNB) Sau khi ra đời, COSO 1992 đã trở thành chuẩn mực quan trọng trong lĩnh vực quản trị rủi ro và kiểm soát doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) theo định nghĩa năm 2013 vẫn giữ nguyên các thành phần cốt lõi, gồm môi trường kiểm soát bao gồm tính chính trực, giá trị đạo đức, năng lực đội ngũ nhân viên, cơ cấu tổ chức, phân chia quyền hạn và trách nhiệm cùng chính sách nhân sự Báo cáo cũng xác định rằng đánh giá rủi ro là bước thiết lập mục tiêu doanh nghiệp, nhận diện, phân tích rủi ro và quản trị sự thay đổi Các hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cùng quá trình giám sát cũng là các thành phần quan trọng giúp đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ vận hành hiệu quả.

2.3.2 Thay đổi của kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 2013

2.3.2.1 Mục tiêu của Báo cáo COSO 2013

Báo cáo COSO 1992 nhằm mục tiêu thống nhất định nghĩa về kiểm soát nội bộ (KSNB), đáp ứng nhu cầu của các đối tượng khác nhau Báo cáo còn công bố một hệ thống tiêu chuẩn đầy đủ, giúp các tổ chức đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ dựa trên ba mục tiêu cơ bản Đây là bước quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và đảm bảo sự phù hợp của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp và tổ chức.

Nghiên cứu nhằm đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quá trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ tại tỉnh Bình Định Việc kiểm soát nội bộ chặt chẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro thất thoát, thất lạc hàng hóa tồn kho Kết quả cho thấy, các doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thường xuyên cập nhật thông tin, thực hiện kiểm tra định kỳ và áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả Tăng cường kiểm soát nội bộ không chỉ giúp nâng cao vị thế cạnh tranh mà còn góp phần tối ưu hóa quy trình quản lý hàng tồn kho trong ngành chế biến gỗ của địa phương Những phát hiện này khẳng định tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ trong sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp chế biến gỗ tại Bình Định.

Báo cáo COSO 2013 xác định rõ ba mục tiêu chính mà hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) cần hướng tới gồm: bảo vệ mục tiêu hoạt động, đảm bảo tính chính xác và tin cậy của báo cáo tài chính, cũng như thúc đẩy việc tuân thủ các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việc xác định rõ các mục tiêu này giúp nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và đảm bảo hoạt động doanh nghiệp đạt được các tiêu chuẩn đề ra Theo báo cáo COSO 2013, việc hướng tới các mục tiêu này là nền tảng để xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh và phù hợp với các yêu cầu quản lý hiện đại.

Tuy nhiên, ở mục tiêu BCTC, Báo cáo COSO 2013 nhấn mạnh đến BCTC cho người bên ngoài và báo cáo phi tài chính

2.3.2.2 Nội dung của Báo cáo COSO 2013

Nội dung của Báo cáo COSO 2013 cũng bao gồm định nghĩa, các mục tiêu, các nhân tố và nguyên tắc và yêu cầu cho tính hữu hiệu

Báo cáo COSO 2013 bao gồm ba ấn phẩm quan trọng để hỗ trợ quản lý và kiểm soát nội bộ, gồm Tóm tắt cho nhà điều hành, Khuôn mẫu và phụ lục, cùng Công cụ đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và kiểm soát nội bộ trong lập và trình bày báo cáo tài chính (BCTC) Nổi bật trong đó là ấn phẩm thứ ba được cập nhật thêm công cụ đánh giá mới nhằm cải thiện quá trình đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, đáp ứng yêu cầu công bố báo cáo về KSNB theo đạo luật SOX Thêm vào đó, COSO còn ban hành sổ tay (compendium) về KSNB dành cho các bên ngoài nhằm trình bày phương pháp tiếp cận và cung cấp các ví dụ minh họa rõ ràng, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện kiểm soát nội bộ trong công ty.

Trong khuôn mẫu báo cáo COSO 2013, các nội dung vẫn giữ nguyên và các nội dung thay đổi so với báo cáo COSO 1992 đƣợc trình bày trong bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1: Bảng so sánh nội dung của báo cáo COSO 2013 so với 1992

Nội dung không thay đổi Nội dung thay đổi

1 Cập nhật các thay đổi trong kinh doanh, môi trường hoạt động, đặc biệt là về hệ thống thông tin

2 Năm bộ phận cấu thành của

2 Mở rộng mục tiêu kinh doanh và mục tiêu báo cáo: mục tiêu tài chính và phi tài chính

3 Các tiêu chuẩn nền tảng đƣợc sử 3 Các khái niệm căn bản về 5 nhân

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ tại tỉnh Bình Định Hệ thống kiểm soát nội bộ được tổng hợp thành 17 nguyên tắc chủ chốt để đảm bảo hiệu quả trong quản lý và kiểm soát tài sản doanh nghiệp Việc áp dụng các nguyên tắc này giúp nâng cao tính chính xác, tin cậy và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần giảm thiểu rủi ro thất thoát và sai sót trong quá trình quản lý hàng tồn kho Kết quả nghiên cứu thể hiện rõ mức độ ứng dụng và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp chế biến gỗ địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kho.

4 Sử dụng sự xét đoán trong việc đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống

4 Làm rõ các yêu cầu đối với tính hữu hiệu

2.3.2.3 Các bộ phận cấu thành nên HT KSNB theo Khuôn mẫu COSO 2013

Trong khuôn khổ báo cáo COSO 2013, định nghĩa về hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và năm bộ phận cấu thành theo báo cáo năm 1992 vẫn được giữ nguyên, đồng thời các nội dung căn bản của 5 thành phần này được tổng hợp thành 17 nguyên tắc và 81 thuộc tính nhằm hỗ trợ các nhà quản lý trong việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả Các nguyên tắc được báo cáo COSO 2013 đề ra nhằm đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong tổ chức.

Môi trường kiểm soát là nền tảng cốt lõi thúc đẩy hiệu quả của tất cả các thành phần trong hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm tính kỷ luật, quy trình chặt chẽ và cơ cấu tổ chức phù hợp Nó được xây dựng dựa trên 5 nguyên tắc cốt lõi và 21 thuộc tính để đảm bảo môi trường làm việc minh bạch và có trật tự Quá trình đánh giá rủi ro giúp tổ chức nhận diện, phân tích các yếu tố có thể đe dọa đến mục tiêu kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa phù hợp NQL xem xét các thay đổi trong môi trường kinh doanh cả từ bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp để xác định những nguy cơ có thể cản trở việc đạt được mục tiêu, dựa trên 4 nguyên tắc và 19 thuộc tính để nâng cao tính bảo đảm của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Hoạt động kiểm soát là những hoạt động được thiết lập dựa trên chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo thực hiện đúng chỉ thị của Nhà quản lý, từ đó giảm thiểu rủi ro và đạt hiệu quả trong mục tiêu của tổ chức Quản lý kiểm soát được thực hiện ở mọi cấp độ trong đơn vị, qua các giai đoạn khác nhau của quá trình kinh doanh và phù hợp với môi trường kỹ thuật, công nghệ của tổ chức Các hoạt động kiểm soát tuân theo 3 nguyên tắc cơ bản và gồm 16 thuộc tính hỗ trợ hiệu quả quản lý và bảo vệ tài sản, thông tin khách hàng, cũng như đảm bảo compliance.

Thông tin và truyền thông

Thông tin là yếu tố quan trọng giúp tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ (KSNB) hiệu quả, hỗ trợ các mục tiêu của doanh nghiệp Việc cung cấp dữ liệu chính xác và kịp thời giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn, đồng thời nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát hoạt động nội bộ Thông tin còn giúp đảm bảo tính minh bạch, phù hợp với các yêu cầu quản lý pháp luật và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt.

Nghiên cứu này tập trung vào tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Truyền thông nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc giúp nhân viên nhận thức rõ trách nhiệm của họ trong việc thực hiện kiểm soát nội bộ, từ đó thúc đẩy sự phối hợp và cam kết của nhân viên để đạt được mục tiêu chung của tổ chức Hệ thống kiểm soát nội bộ gồm có 3 nguyên tắc cốt lõi và 14 thuộc tính, đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả trong các hoạt động quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp chế biến gỗ.

Hoạt động giám sát và đánh giá liên tục, định kỳ hoặc kết hợp cả hai được sử dụng để xác định tính tồn tại và hiệu quả hoạt động của năm thành phần trong hệ thống kiểm soát nội bộ, cũng như các nguyên tắc trong mỗi thành phần Các kết quả đánh giá, đặc biệt là những yếu kém còn tồn tại, sẽ được báo cáo kịp thời đến cấp quản lý cao nhất và Hội đồng quản trị để có hướng xử lý phù hợp Hệ thống này bao gồm 2 nguyên tắc chính và 11 thuộc tính liên quan, đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả trong công tác giám sát.

Mười bảy nguyên tắc trên được ví như bộ xương sườn của hệ thống KSNB

Để đạt hiệu quả tối ưu, các nguyên tắc cần được áp dụng phối hợp nhuần nhuyễn và không bỏ sót nguyên tắc nào, đảm bảo tính toàn diện trong hệ thống kiểm soát nội bộ Ngoài ra, các nguyên tắc này còn hỗ trợ lẫn nhau giữa năm nhân tố khác nhau của hệ thống kiểm soát nội bộ, tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh, vững chắc và đảm bảo sự chặt chẽ trong quản lý.

Tính hữu hiệu của hệ thống KSNB

Theo từ điển Tiếng Việt, tính hữu hiệu có nghĩa là có hiệu lực, có hiệu quả, trái với vô hiệu (Từ điển Tiếng Việt, (2012))

Effectiveness refers to the extent to which a task or goal is successfully accomplished, while efficiency is measured by comparing the achieved results to the resources or costs invested (Business Dictionary)

2.4.2 Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) hiệu quả mang lại sự đảm bảo hợp lý về việc bảo toàn tài sản, duy trì độ tin cậy của thông tin tài chính và tuân thủ pháp luật Việc xây dựng và triển khai HTKSNB giúp cân bằng giữa rủi ro hoạt động kinh doanh và mức kiểm soát cần thiết để đạt các mục tiêu kinh doanh Tuy nhiên, chi phí kiểm soát phù hợp cần được xác định để đảm bảo hiệu quả mà không gây quá tải cho doanh nghiệp.

Trong nghiên cứu về tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong quản lý hàng tồn kho, việc đánh giá thường xuyên và toàn diện các rủi ro là yếu tố then chốt để xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc Hệ thống này cần phù hợp với mức độ rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải, nhằm đảm bảo rằng lợi ích thu được từ các biện pháp kiểm soát không vượt quá chi phí bỏ ra Do đó, thiết lập một quy trình kiểm soát nội bộ hiệu quả đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng các yếu tố rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp chế biến gỗ tại tỉnh Bình Định.

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) của các tổ chức khác nhau vận hành với mức độ hiệu quả đa dạng theo thời gian, cho thấy rằng một hệ thống KSNB cụ thể sẽ có hiệu quả khác nhau tại các thời điểm khác nhau Một hệ thống KSNB hiệu quả cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiệu quả của hệ thống dựa trên năm thành phần hoạt động cùng nhau nhằm giảm thiểu rủi ro không đạt mục tiêu đến mức chấp nhận được Sự tồn tại của bất kỳ yếu kém hoặc không phù hợp nào có thể ngăn cản tổ chức kết luận rằng hệ thống KSNB đang vận hành hiệu quả Vậy, thế nào là một hệ thống KSNB hiệu quả tại một thời điểm xác định? Báo cáo COSO cung cấp các tiêu chuẩn để đánh giá điều này.

Năm 1992, cho rằng hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ có thể được đánh giá dựa trên ba nhóm mục tiêu chính, miễn là Hội đồng quản trị và nhà quản lý đảm bảo rằng các mục tiêu này phù hợp và hợp lý Việc xác định các mục tiêu rõ ràng giúp đảm bảo rằng hệ thống kiểm soát nội bộ đáp ứng các yêu cầu về hoạt động, báo cáo và tuân thủ pháp luật Đây là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả và tính tin cậy của hệ thống kiểm soát.

- Họ hiểu rõ mục tiêu hoạt động của tổ chức đang đạt ở mức độ nào

- BCTC đang đƣợc lập và trình bày một cách đáng tin cậy

- Pháp luật và các quy định hiện hành đang đƣợc tuân thủ

Để đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), ngoài việc xem xét ba mục tiêu chính, cần kiểm tra năm bộ phận cấu thành và 17 nguyên tắc của hệ thống KSNB có hiện hữu hay không Nếu các yếu tố này tồn tại, cần đánh giá liệu chúng có hoạt động một cách hiệu quả hay không theo các hướng dẫn của COSO (2013).

2.4.3 Các tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Việc đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) dựa trên năm thành phần chính, giúp xác định mức độ hoạt động hiệu quả của hệ thống Đánh giá tổng thể hệ thống KSNB nhằm xác định xem các thành phần hiện diện có đầy đủ và hoạt động phối hợp nhịp nhàng hay không Đây là quá trình đòi hỏi khách quan để đảm bảo các yếu tố như môi trường kiểm soát, rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cũng như giám sát đều đạt tiêu chuẩn Khi các thành phần này hoạt động hiệu quả, hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Theo Báo cáo COSO để đánh giá một hệ thống KSNB có hữu hiệu thì ngoài

Trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, cần xem xét thêm năm bộ phận cấu thành, 17 nguyên tắc và 81 thuộc tính của hệ thống này Sự hiện hữu của năm bộ phận cấu thành và 17 nguyên tắc đảm bảo tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần nâng cao mức độ an toàn và độ tin cậy trong hoạt động doanh nghiệp Việc đánh giá các yếu tố này giúp xác định mức độ phù hợp và khả năng vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ theo các tiêu chuẩn quốc tế.

Trong nghiên cứu về tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ (KSNB) trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định, nguyên tắc của hệ thống KSNB là dựa trên các tiêu chí đánh giá nhằm đảm bảo hiệu quả Đánh giá này cần thỏa mãn 5 tiêu chí chính, tuy nhiên, không yêu cầu từng bộ phận trong hệ thống phải hoạt động giống nhau hoặc cùng mức độ tại các tổ chức khác nhau Thay vào đó, các thành phần của hệ thống KSNB nên được xem như một hệ thống tích hợp, hoạt động phối hợp để đạt hiệu quả cao nhất Để hạn chế các rủi ro cụ thể, nhà quản lý cần xây dựng nhiều mức độ kiểm soát khác nhau trong các bộ phận, qua đó đảm bảo các tiêu chí đề ra được thực hiện mà không nhất thiết phải có mức độ hoạt động đồng đều giữa các bộ phận trong toàn hệ thống.

Khi đánh giá các thành phần của hệ thống KSNB, cần dựa trên tiêu chí áp dụng chung cho toàn bộ hệ thống hoặc từng nhóm mục tiêu Đánh giá cần xem xét các nguyên tắc và thuộc tính liên quan, xác định xem chúng có mặt và hoạt động hiệu quả hay không Nếu một nguyên tắc không xuất hiện hoặc không hoạt động, thì không thể coi thành phần tương ứng của hệ thống KSNB có mặt hoặc hoạt động.

Quy định quản lý hàng tồn kho trong DN

2.5.1 Khái niệm, đặc điểm chung hàng tồn kho và những ảnh hưởng đến công tác quản lý hàng tồn kho

2.5.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Theo CM Kế toán Việt Nam số 02 (VAS số 02), HTK là những tài sản:

(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;

(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng hóa mua về để bán bao gồm hàng tồn kho, hàng đang trên đường vận chuyển, hàng gửi đi bán hoặc gửi đi gia công, chế biến Đồng thời, thành phẩm tồn kho cũng là phần quan trọng trong quản lý hàng hóa, giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn cung và tối ưu hóa hoạt động bán hàng Quản lý tốt các loại hàng hóa này là yếu tố quyết định thành công trong kinh doanh, nâng cao hiệu quả tồn kho và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường.

Trong nghiên cứu về tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, quá trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở Bình Định được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả và chính xác trong kiểm soát Các loại hàng tồn kho bao gồm sản phẩm gửi đi bán, sản phẩm dở dang như sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm, giúp nâng cao việc theo dõi và kiểm soát doanh thu Ngoài ra, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và những vật mua đang trên đường vận chuyển đều được quản lý chặt chẽ nhằm giảm thiểu rủi ro hao hụt hoặc thất thoát Các chi phí dịch vụ dở dang cũng góp phần quan trọng trong việc phản ánh chính xác tình hình tài chính và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế biến gỗ tại địa phương, từ đó nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và quản lý tồn kho.

Giá trị thuần có thể thực hiện được phản ánh giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, sau khi trừ đi chi phí ước tính để hoàn thiện sản phẩm và các khoản chi phí cần thiết cho việc tiêu thụ Đây là chỉ số quan trọng để xác định giá trị hợp lý của hàng tồn kho, giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và phù hợp với nguyên tắc kế toán Việc tính toán chính xác giá trị thuần có thể thực hiện sẽ nâng cao khả năng quản lý tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.

- Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại HTK tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán [24]

2.5.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho và những ảnh hưởng đến công tác QLTK

Hệ thống tồn kho (HTK) trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại đóng vai trò và có công dụng riêng trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, việc tổ chức, quản lý và hạch toán HTK đòi hỏi phải có những đặc điểm đặc thù phù hợp với từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp Nhìn chung, HTK của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản như tính phân loại rõ ràng, phải đảm bảo chính xác trong theo dõi và kiểm soát tồn kho, cũng như phù hợp với quy trình quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

HTK là bộ phận quan trọng trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn Quản lý và sử dụng hiệu quả HTK đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ hai, chi phí hoạt động của doanh nghiệp (HTK) được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, làm ảnh hưởng đến giá trị gốc của HTK Xác định chính xác các yếu tố chi phí cấu thành giúp đảm bảo tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc HTK Việc này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

Thứ ba, HTK tích cực tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo quá trình các nghiệp vụ diễn ra thường xuyên với tần suất lớn Qua đó, HTK liên tục biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành các dạng tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hoặc thành phẩm Điều này giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định, tối ưu hóa quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hợp tác tiếng (HTK) trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản riêng Vì vậy, HTK thường được bảo quản và cất giữ tại nhiều địa điểm khác nhau, với điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo không đồng nhất.

Nghiên cứu này tập trung đánh giá tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định Quản lý hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn do số lượng người quản lý lớn, dễ dẫn đến mất mát và thất thoát tài sản Các hoạt động kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho đều đối diện với hạn chế, gây ra chi phí phát sinh cao Vì vậy, việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến gỗ tại địa phương.

Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị của các khoản tài sản cố định luôn là công việc khó khăn và phức tạp Đặc biệt, các loại tài sản như tác phẩm nghệ thuật, linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý thường rất khó phân loại và đánh giá chính xác giá trị của chúng.

Quy trình hàng tồn kho

Để hiểu rõ quá trình quản lý hàng tồn kho, luận văn tập trung vào việc làm rõ quy trình luân chuyển hàng tồn kho, giúp có cái nhìn tổng thể về hiệu quả quản lý của doanh nghiệp đối với nguyên liệu và sản phẩm dự trữ Quản lý hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng trong tối ưu hóa hoạt động sản xuất và giảm thiểu rủi ro tồn kho tồn đọng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việc nắm bắt chính xác quy trình luân chuyển hàng tồn kho giúp các doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn lượng hàng tồn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời giảm thiểu chi phí liên quan đến lưu trữ và vận chuyển hàng hóa.

2.6.1 Khái niệm, Đặc điểm, Chức năng của quy trình luân chuyển HTK

Quy trình hàng tồn kho bắt đầu từ khi nhà cung cấp giao nguyên vật liệu vào kho của công ty, kéo dài đến khi thành phẩm được xuất kho để bán hoặc phân phối ra thị trường Quản lý hàng tồn kho hiệu quả giúp đảm bảo nguồn nguyên vật liệu luôn sẵn sàng, giảm thiểu tồn kho dư thừa và tối ưu hoá quy trình sản xuất cũng như cung ứng Hiểu rõ quy trình này là yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực vận hành và tối ưu hóa chi phí trong doanh nghiệp.

Quy trình hàng tồn kho gồm ba quy trình phụ chính: Quy trình nhập kho để đảm bảo hàng hóa được ghi nhận chính xác; Quy trình xuất kho nhằm quản lý và xuất hàng đúng hạn, đúng số lượng; và Quy trình kiểm kê, điều chỉnh hàng tồn kho giúp duy trì độ chính xác của số liệu tồn kho Ngoài ra, quy trình tái chế hàng tồn kho còn giúp xử lý các sản phẩm không còn phù hợp hoặc hết hạn, tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu lãng phí, đảm bảo hoạt động kho vận hiệu quả và bền vững.

Trong quy trình, các đối tượng chủ yếu tham gia gồm người sử dụng tại Bộ phận sản xuất, thủ kho, nhân viên kế toán, nhân viên bộ phận kinh doanh và nhân viên bộ phận kế hoạch vật tư [18], góp phần đảm bảo hoạt động diễn ra hiệu quả và chính xác.

2.6.1.2 Đặc điểm chung về quy trình hàng tồn kho

Hàng tồn kho là tài sản lưu động của doanh nghiệp, thể hiện dưới dạng vật chất cụ thể và đa dạng phù hợp với loại hình kinh doanh Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho bao gồm hàng hoá dự trữ để lưu thông Đối với doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho gồm nguyên vật liệu, công cụ dự trữ cho quá trình sản xuất, thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm dở dang và hàng gửi bán hoặc hàng đang trong quá trình vận chuyển.

- Hàng tồn kho có các đặc điểm:

Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định Nội dung chính phân tích vai trò của kiểm soát nội bộ trong nâng cao hiệu quả quản lý kho, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quá trình vận hành của doanh nghiệp Kết quả cho thấy, việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ góp phần nâng cao tính chính xác trong số liệu tồn kho, tăng cường tính minh bạch và giảm thất thoát tài sản Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện kiểm soát nội bộ phù hợp với đặc thù của ngành chế biến gỗ tại địa phương, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

+ Hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán vì vậy ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận trong năm

Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp, do bao gồm nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau Quản lý hàng tồn kho là quá trình phức tạp, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt để tối ưu hóa tồn kho, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Effective inventory management not only helps in maintaining a balanced stock level but also contributes to improved cash flow and overall financial health of the enterprise.

+ Hàng tồn kho đƣợc đánh giá thông qua số lƣợng chất lƣợng, tình trạng HTK

Hàng tồn kho được bảo quản và lưu trữ tại nhiều địa điểm khác nhau, thuộc nhiều đối tượng quản lý khác nhau, mỗi nơi có các phương pháp bảo quản và kiểm tra riêng biệt Điều này gây ra khó khăn trong việc kiểm soát và quản lý tồn kho một cách hiệu quả.

Quy trình vận động của hàng tồn kho bắt đầu từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đến sản phẩm dở dang và cuối cùng là thành phẩm hàng hoá, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính như chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung, giá vốn hàng bán và chi phí sản phẩm dở dang Hoạt động của hàng tồn kho phản ánh rõ tình hình sản xuất kinh doanh và hướng phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, quy trình kiểm tra hàng tồn kho luôn đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính chính xác và trung thực của số liệu tài chính.

2.6.1.3 Chức năng của quy trình luân chuyển hàng tồn kho

Khi có nhu cầu mua hàng, các bộ phận liên quan sẽ lập phiếu đề nghị mua hàng để bắt đầu quy trình mua sắm Sau khi phiếu đề nghị mua hàng được phê duyệt, bộ phận cung ứng sẽ lập đơn đặt hàng chính thức và gửi đến nhà cung cấp đã được lựa chọn Quá trình này đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận để đảm bảo mua hàng hiệu quả và đúng quy trình.

Phiếu yêu cầu mua hàng do bộ phận có trách nhiệm lập dựa trên kế hoạch sản xuất hoặc các yêu cầu bất ngờ, nhằm đảm bảo nguồn vật tư kịp thời Đơn đặt hàng được lập dựa trên phiếu đề nghị mua hàng đã được phê duyệt bởi Giám đốc hoặc người phụ trách, nhằm gửi tới nhà cung cấp một cách chính xác Mẫu đơn đặt hàng được thiết kế sẵn với đầy đủ các cột cần thiết nhằm hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình đặt hàng.

Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong quy trình quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ở tỉnh Bình Định Việc kiểm soát nội bộ hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính chính xác và tin cậy của số liệu hàng tồn kho, từ đó giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh Bất kể quy mô hay quy trình sản xuất, hệ thống kiểm soát nội bộ phải phù hợp để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tồn kho Nghiên cứu cung cấp những đề xuất nhằm nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp chế biến gỗ tại địa phương.

Khi bên nhà cung cấp giao hàng, bộ phận nhận hàng thực hiện việc kiểm tra dựa trên đơn đặt hàng để xác nhận mẫu mã, số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất và thời gian giao hàng Sau đó, trưởng nhóm phải lập biên bản kiểm nhận hàng để đảm bảo quá trình kiểm tra rõ ràng và chính xác Bộ phận nhận hàng cần hoạt động độc lập với bộ phận kho và bộ phận kế toán nhằm đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong quá trình kiểm tra và xác nhận hàng hóa.

Hàng hóa được chuyển tới kho sẽ trải qua quá trình kiểm tra chất lượng và số lượng trước khi chính thức nhập kho Sau khi đủ điều kiện, thủ kho lập phiếu nhập kho để ghi nhận và quản lý sự xuất nhập của hàng hóa Bộ phận kho có trách nhiệm thông báo cho phòng kế toán về số lượng hàng hóa đã nhận để cập nhật chính xác số tồn kho và thực hiện các thủ tục kế toán liên quan Quá trình này đảm bảo quản lý kho hàng hiệu quả và chính xác theo quy trình chuẩn.

Chức năng xuất kho trong một đơn vị sản xuất bao gồm hai mục đích chính: xuất kho để phục vụ nội bộ như sản xuất và quản lý doanh nghiệp, cũng như xuất kho để bán hàng Đây là các hoạt động quan trọng giúp quản lý hàng tồn kho hiệu quả, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra suôn sẻ và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Quản lý xuất kho đúng quy trình góp phần tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Ngày đăng: 01/01/2023, 08:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Hậu, (2010), Hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty du lịch – thương mại Kiên Giang, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống KSNB tại công ty du lịch – thương mại Kiên Giang
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hậu
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP HCM
Năm: 2010
3. Bùi Thị Minh Hải (2012), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam, Luận án tiến sỹ- Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp may mặc Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Minh Hải
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
4. Phạm Thi Lai, (2013), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh Tế TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Định
Tác giả: Phạm Thi Lai
Năm: 2013
5. Huỳnh Xuân Lợi, (2013), Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tỉnh Bình Định
Tác giả: Huỳnh Xuân Lợi
Nhà XB: Trường Đại học Đà Nẵng
Năm: 2013
6. Nguyễn Ngô Hạnh Dung, (2015), Đánh giá tính hữu hiệu công tác kiểm soát nội bộ quy trình bán và thu tiền điện tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tính hữu hiệu công tác kiểm soát nội bộ quy trình bán và thu tiền điện tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Ngô Hạnh Dung
Nhà XB: Trường Đại học Đà Nẵng
Năm: 2015
7. Nguyễn Thị Thu Hoài, (2015), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần cấp nước Đồng Nai, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại Học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần cấp nước Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hoài
Nhà XB: Trường Đại Học Lạc Hồng
Năm: 2015
8. Nguyễn Thanh Trang, (2015), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam, Luận án tiến sỹ - Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Trang
Nhà XB: Học viện Tài chính
Năm: 2015
9. Đinh Hoài Nam, (2016), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp trong Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị, Luận án Tiến sỹ, Học Viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp trong Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị
Tác giả: Đinh Hoài Nam
Nhà XB: Học Viện Tài chính
Năm: 2016
10. Viện Ngôn ngữ học (2012), Từ điển Tiếng Việt, Nhà xuất bản từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn ngữ học
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa
Năm: 2012
11. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Thống kê ứng dụng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
12. Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán (2012), Kiểm soát nội bộ (xuất bản lần thứ hai), NXB Phương Đông, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ
Tác giả: Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2012
13. Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm toán (xuất bản lần thứ sáu), NXB Kinh Tế TP.HCM, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán (xuất bản lần thứ sáu)
Tác giả: Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Kinh Tế TP.HCM
Năm: 2014
16. Vương Đình Huệ (2004), Giáo trình Kiểm toán, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán
Tác giả: Vương Đình Huệ
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2004
17. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
19. Nguyễn Đình Thọ ( 2014), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Lao Động Xã Hội, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2014
20. Bộ công nghiệp (2000), Quy hoạch phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 – 2020, Nhà xuất bản sự thật, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 – 2020
Tác giả: Bộ công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản sự thật
Năm: 2000
21. Bộ kế hoạch và đầu tƣ (2000), Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 – 2020, Nhà xuất bản sự thật, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2001 – 2020
Tác giả: Bộ kế hoạch và đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản sự thật
Năm: 2000
22. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (2010), Báo cáo tổng hợp: Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam (đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp: Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam (đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025)
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Năm: 2010
23. Chính phủ (2007), Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006- 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006- 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
45. Tạp chí Tin học Ngân hàng (2014), Tổng quan về Basel II, truy cập ngày 18/06/2017, https://www.sbv.gov.vn/webcenter/portal/vi/menu/rm/apph/tcthnh/tcthnh_chitiet Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm