Sản phẩm của ngành là côngtrình hay hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho người sử dụng, doanhthu thực hiện trong kỳ chính là khoản thu từ xây dựng, chính là tổng giá trịcông trình
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian qua, với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn,các thầy cô giáo trong nhà trường, cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty
Cổ phần Hàm Rồng đã giúp đỡ em đã hoàn thành bài báo cáo này Qua đây
em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Trần Thị Hằng và ban lãnhđạo cũng như các cô, chú, anh, chị trong Công ty Cổ phần Hàm Rồng đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Em xin tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới khoa kế toán và các thầy cô giáo - Trường Đại học Công nghiệp
Hà Nội đã dạy cho em nhiều bài học bổ ích, giúp em có được những kiến thứcđầy đủ để hoàn thành bài báo cáo này Do kiến thức và trình độ hiểu biết của
em hạn chế, nên bài viết này không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn đểbài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !!!
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2
LỜI NÓI ĐẦU 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 12
1.1 K HÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT 12
1.1.1.K HÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT 12
1.1.2.P HÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT 13
1.2.2.Đ ỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 16
1.2 G IÁ THÀNH SẢN PHẨM , PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 17
1.2.1.K HÁI NIỆM 17
1.2.2 P HÂN LOẠI GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 18
1.3.K Ế TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 19
1.3.1.K Ế TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 19
1.3.2.K Ế TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 21
1.3.3.K Ế TOÁN CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG 23
1.3.4.K Ế TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 26
1.3.5 K Ế TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT 28
1.4.C ÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG 31
1.4.1 P HƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG THEO CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU , VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 31
1.4.2 P HƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG THEO KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH TƯƠNG ĐƯƠNG : 32
Trang 41.4.3 P HƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG THEO MỨC ĐỘ HOÀN
THÀNH 50% 33
1.5.K Ế TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 33
1.5.1.Đ ỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 33
1.5.2.C ÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 34
1.5.3 S Ổ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 36
CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNHÀM RỒNG 39
2.1.Đ ẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN H ÀM R ỒNG 39
2.1.1.Q UÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY C ÔNG TY C Ổ PHẦN H ÀM R ỒNG 39
2.1.2 Đ ẶC ĐIỂM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ , KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 39
2.1.3 Đ ẶC ĐIỂM QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 41
2.1.4.T Ổ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI C ÔNG TY CP H ÀM R ỒNG 43
2.1.5.M ỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 45
2.2.T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI C ÔNG TY C Ổ PHẦN H ÀM R ỒNG 47
2.2.1.Đ ẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 47
2.2.2.Đ ỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 48
2.2.3.T RÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ 49
2.2.4 K Ế TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI C ÔNG TY CP H ÀM R ỒNG 50
2.2.5 T ỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT , ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ 106
2.2.6 TÍNH GIÁ THÀNH 106
Trang 5CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀNTHIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀM
RỒNG 119
3.1 N HẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN H ÀM R ỒNG 119
3.2 N HẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ TẬP HỢP CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA C ÔNG TY C Ổ PHẦN H ÀM R ỒNG 120
3.3 M ỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 121
KẾT LUẬN 123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
Trang 6
LỜI NÓI ĐẦUBất kỳ một doanh nghiệp khi đi vào hoạt động đều mong muốn doanhnghiệp mình có thể đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất, đứng vững trên thịtrường và có thể đem lại lợi ích quốc gia Một doanh nghiệp có thể tồn tạinghĩa là doanh nghiệp đó không những nắm bắt được cơ hội trong kinh doanhkhi mà nền kinh tế ngày càng phát triển, có nhiều doanh nghiệp mới đượcmọc lên, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay go và khốc liệt,nắm bắt được cơ hội kinh doanh và hiện thực hóa kế hoạch được lập ra từ cơhội đó Đồng thời góp phần đảm bảo mức độ phát triển của nền kinh tế quốcdân một cách toàn diện và thống nhất,từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh
xã hội, tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.Muốn vậy, doanh nghiệp phải tìm cách tăng năng suất, chất lượng sảnphẩm, đồng thời tìm cách làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận, và không ngừng tăng tích lũy cho doanh nghiệp Một sản phẩm có chấtlượng tốt sẽ được khách hàng nhớ tới sản phẩm của mình, đặc biệt là đối vớicác doanh nghiệp trong nước khi quan niệm về dùng hàng ngoại tốt hơn dùngsản phẩm trong nước, khi đó doanh thu cho sản phẩm sẽ cao hơn, đem lại lợiích cho doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp đó chính là việc giảm chi phí đầu vào cho sản phẩm nhưng vẫn đảmbảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, doanh thu sản phẩm được cảIthiện khi có những chính sách thu hút khách hàng sẽ là yếu tố tích cực tănglợi nhuận và tích lũy cho doanh nghiệp Để làm được điều này thì trong quátrình hạch toán cần phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ toàn
bộ chi phí bỏ ra để sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Vấn đề này có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm, giúp cho bộ máy quản lý của đơn vị thường xuyên nắm bắt đượctình hình thực hiện các định mức về lao động, nguyên vật liệu, các chi phí
Trang 7khác liên quan đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp, nắm bắt được tình hìnhlãng phí hay tổn thất trong qua trình chuẩn bị và tiến hành sản xuất cũng nhưtình hình thực hiện giá thành của đơn vị Ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệpnắm bắt được những mắt tốt và chưa tốt còn tồn tại trong quá trình hoạt độngcủa đơn vị, trên cơ sở đó đánh giá được hiệu quả kinh tế, không ngừng cónhững biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận Chính vì vậy việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc tăng cường và quản lý giá thànhnói riêng và bộ máy quản lý doanh nghiệp nói chung
Đối với một doanh nghiệp xây lắp thì công việc hạch toán lại có một ýnghĩa to lớn hơn khi sự cạnh tranh trên thị trường nói chung, và cạnh tranhtrong ngành xây dựng nói riêng ngày càng lớn Sản phẩm của ngành là côngtrình hay hạng mục công trình hoàn thành bàn giao cho người sử dụng, doanhthu thực hiện trong kỳ chính là khoản thu từ xây dựng, chính là tổng giá trịcông trình được nhà đầu tư chấp nhận trên hợp đồng được chuyển dần về chonhà thầu theo quy định hoặc được tính theo quy định hạch toán của luật kếtoán Giá thành là yếu tố lớn quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp, nếugiá thành được xác định quá lớn sẽ hạ thấp doanh thu, còn nếu quá thấp thìkhông phản ánh được thực chất của chất lượng công trình Vì vậy hạch toángiá thành sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp cần phải đặc biệt thận trọng vàchính xác
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, nhất là trong các doanh nghiệpViệt Nam và qua thời gian thực tập, căn cứ vào thực tiễn công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty cổ phần Hàm Rồng đồngthời căn cứ vào những kiến thức đã được đào tạo trong quá trình học tập tại
trường, em đã lựa chọn vấn đề : “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp” và cụ thể hơn là vấn đề “ Tập hợp
Trang 8chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp’’ làm
đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Để hoàn thành tốt chuyên đề đã chọn của mình đồng thời làm rõ nhữngvấn đề cần nghiên cứu ,em đã đặt ra những mục tiêu chính và phạm vi nghiêncứu đề tài Từ đó, bám sát và phát triển , kết hợp với những lí thuyết được họccũng như tình hình thực tế của doanh nghiệp nhằm giải quyết những vấn đềcần nghiên cứu trong chuyên đề mình đã chọn
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và ý nghĩa của chi phí sản xuất
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng
cần phải có đủ ba yếu tố cơ bản đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động, vàsức lao động Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo racác loại sản phẩm lao vụ và dịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố nay trong quátrình sản xuất kinh doanh đã tạo ra chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tưliệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về đối tượng sống.Trên phương diện này, chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làmgiảm trừ lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, dưới hình thức các khoản tiền chi ra,các khoản tiền làm khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làmgiảm vốn chủ sở hữu
1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhật định được biểu hiện bằng tiền.
Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sảnxuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình sản xuất kinhdoanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất tính đa dạngcủa nó luôn được biểu hiện cụ thể gắn liền với sự đa dạng, phức tạp của cácloại hình sản xuất kinh doanh khác nhau, của các giai đoạn công nghệ sảnxuất khác nhau và sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.Tuy nhiên, để quản lý chi phí một cách có hiệu quả chúng ta phảI nắmvững được bản chất của chất của chi phí Các chi phí phát sinh trong doanh
Trang 10nghiệp bao gồm hai loại: Các chi phí bỏ ra để tạo nên một giá trị sử dụng nào
đó cũng như thực hiện giá trị sử dụng này và các loại chi phí không liên quanđến việc tạo ra giá trị sử dụng Sự phân biệt này cần được lãm rõ nhằm mụcđích xác định phạm vi và nội dung của chi phí sản xuất bởi một điểm rõ ràng
là không phải mọi chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đều được coi là chi phí
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất
Việc phân loại chi phí tùy thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp,đặc điểm sản xuất kinh doanh, quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình saocho hợp lý Do đó phân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sảnxuất vào từng loại, từng nhóm theo những dặc tính nhất định
* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế,được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở đâu sử dụng vàomục đích gì trong quá trình sản xuất Bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: sắt, thép, xi măng, cát, đá,…
- Chi phí nhiên liệu, động lực mua ngoài: xăng dầu, gas, ô xy, bình khí,
…
- Chi phí công cụ dụng cụ như: máy khoan, que hàn,…
- Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuêngoài, các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là hao mòn của các loại tài sản trongdoanh nghiệp như: nhà xưởng làm việc, máy móc thiết bị thi công, phươngtiện vận tải, dụng cụ quản lý
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, tiền nước, điện thoại…
Trang 11việc hạch toán chi phí và công tác quản lý một cách chính xác và nhanhchóng nhất.
* Phân loại chi phí theo khoản mục
Theo cách phân loại này, những chi phí có mục đích, công dụng chung
sẽ được xếp vào một khoản mục, không phân biệt chi phí có nội dung kinh tế.Bao gồm các khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp làtoàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuấtchế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiềnlương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản phảItrích cho công nhân sản xuất như KPCĐ, BHYT, BHXH
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ chi phí doanh nghiệp
bỏ ra liên quan đến việc sử dụng máy thi công phục vụ cho việc vận chuyển,phục vụ cho công trình như: tiền khấu hao máy, thiết bị phục vụ công trình,tiền lương cho công nhân lái máy, chhu phí về nhiên liệu, nguyên liệu phục
vụ cho máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phíliên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phânxưởng, các đội sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phísản xuất sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoảntrích theo lương cảu nhân viên phân xưởng, đội sản xuất
+ Chi phí vật liệu: bao gồm chi phó vật liệu dùng chung cho phân xưởngsản xuất với mục đích là phục vụ và quản lý sản xuất
+ Chi phí dụng cụ: bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở phânxưởng để phục vụ cho sản xuất và quản lý sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ
Trang 12thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý sản xuất.
+ Chi phí dịch cụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoàidùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng đội sản xuất.+ Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí trực tiếp bằng tiền dùngcho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất
Vì vậy phân loại theo khoản mục chi phí có tác dụng phục vụ cho quảnchi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thànhsản phẩm , lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
* Phân loại theo lĩnh vực hoạt động gồm:
- Chi phí sản xuất kinh doanh: là những chi phí liên quan đến hiện trạngsản xuất và tiêu thụ, quản lý hành chính, quản trị kinh doanh
- Chi phí hoạt động tài chính: gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể dochủ quan hay khách quan dẫn tới
- Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủquan hay khách quan mang lại
Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác,phục vụ cho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả cuả từng hoạtđộng kinh doanh đúng đắn, giúp cho việc lập Báo cáo tài chính nhanh, đúng
và kịp thời
* Phân loại theo mối quan hệ chi phí và khối lượng công việc :
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành: Chi phí cố định, chiphí biến đổi và chi phí hỗn hợp
- Chi phí cố định (chi phí bất biến): là loại chi phí mà tổng số không thayđổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động
- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến, biến phí): là các chi phí thay đổi vềtổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp là chi phí mà nó bao gồm cả định phí và biến phí.Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng giúp nhà quản trị nắm được
Trang 13mô hình chi phí - khối lượng - lợi nhuận để xác định điểm hoà vốn, nhằm đưa
ra giải pháp tối ưu trong kinh doanh, nâng cao hiệu qủa chi phí, làm hạ giáthành sản phẩm
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với đối tượng chịu chi phí gồm:
- Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá trìnhkinh doanh như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phíKHTSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếp khác
- Chi phí quản lý phục vụ: là những chi phí có tính chất quản lý, phục vụcho hoạt động kinh doanh của đơn vị
Những chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tính giáthành thì hạch toán trực tiếp, còn những chi phí cơ bản nào liên quan đếnnhiều đối tượng tính giá thành thì trực tiếp phân bổ các đối tượng tính giáthành theo các tiêu thức thích hợp
Chi phí quản lý phục vụ thì tập hợp riêng theo khoản mục sau đó cuối kỳphân bổ một lần cho các đối tượng tính giá liên quan theo tiêu thức phù hợp
1.2.2.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợpcác chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (bộ phận, đội thi công, độisản xuất… ) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (công trình, hạng mục côngtrình, đơn đặt hàng)
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giớihạn tập hợp chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí Khi xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất, trước hết là phải căn cứ vào mục đích sửdụng, sau đó là căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí
Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lýdoanhnghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợpchi phísản xuất từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép
Trang 14trên tài khoản, sổ chi tiết.
1.2 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.Khái niệm
Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp baogồm hai mặt đối lập nhau, nhưng có liên quan mật thiết hữu cơ với nhau.Trong đó, một mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, còn mặt khác là
kết quả kinh doanh thu được từ những sản phẩm đã hoàn thành Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan tới khối lượng công việc đã hoàn thành
Để thi công một công trình hay hoàn thành một khối lượng công việc nhấtđịnh cần phải đầu tư vào quá trình sản xuất, thi công một khối lượng chi phí nhấtđịnh Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trình hay hạng mục công
trình hoàn thành Như vậy giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất ( gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình hay hạng mục công trình, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán.
Nói cách khác, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí, đểđánh giá chất lượng kinh doanh của các doanh nghiệp thì chi phí sản xuất phảiđược xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là một mặt quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh đó là kết quả sản xuất thu được Quan hệ
so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu “ Giá thành sản phẩm”
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá để hoàn thành một khối lượng xây lắp theo quy định.
Về bản chất giá thành là kết quả của việc chuyển dịch giá trị của các yếu
Trang 15tố chi phí vào giá trị sản phẩm xây lắp, công việc, lao vụ hoàn thành Tronggiá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí chi ra trực tiếp hoặc gián tiếpvào quá trình sản xuất phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp màkhông bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh củadoanh nghiệp.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Hiện nay có hai cách phân loại giá thành
- Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
- Phân loại theo phạm vi tính giá thành
Chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành dự toán , giá thành kế hoạch
và giá thành thực tế
Giá thành dự toán ( Zdt ): là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành
khối lượng sản phẩm xây lắp Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở cácđịnh mức theo thiết kế được duyệt và khung giá quy định đơn giá xây lắp ápdụng vào từng lãnh thổ, từng địa phương do cấp có thẩm quyền ban hànhGiá trị dự toán
+
Thu nhậpchịu thuếtính trước +
Thuế giá trịgia tăngđầu raGiá trị dự toán là chi phí cho công tác xây dựng, lắp giáp các cấu kiện,lắp đặt các máy móc thiết bị…bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và lãiđịnh mức
Đây là cơ sở để xây dựng lập kế hoạch khối lượng các công tác xây lắp
và thanh toán công tác hoàn thành, là căn cứ để tính kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp và để kiểm tra chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp của doanhnghiệp
Giá thành kế hoạch (Zkh): là giá thành được xây dựng từ những điều
kiện kinh tế cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành sản
Trang 16phẩm so với dự toán bằng các phương pháp tăng cường quản lý kỹ thuật, thicông, vật tư, cách xác định mức đơn giá áp dụng trong các doanh nghiệp xâylắp.
Zkh = Giá thành dự toán - mức hạ giá thành dự toán
Với doanh nghiệp không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạchđược xác định khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trước
và các định mức kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp Nó bao gồm các chi phígắn liền với sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo một danh mục thống nhất theotừng ngành sản xuất
Giá thành thực tế (Ztt): là giá thành phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để
hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giáthành này bao gồm các chi phí theo định mức như các khoản thiệt hại trongsản xuất, các khoản bội chi, lãng phí vật tư, lao động tiền vốn trong quá trìnhsản xuất và quản lý doanh nghiệp được phép tính vào giá thành Giá thànhthực tế được xác định vào cuối kỳ kinh doanh
Giá thành dự toán mang tính chất xã hội Nhờ việc so sánh giá thànhthực tế với giá thành dự toán cho phép đánh giá trình độ quản lý của doanhnghiệp xây lắp đó trong mối quan hệ với các doanh nghiệp xây lắp khác Việc
so sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch cho phép đánh giá sự tiến bộhay non yếu của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vậtchất, trình độ tổ chức quản lý của bản thân doanh nghiệp đó
1.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá thực tế của toàn bộ vật liệuchính, phụ, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho máy thi công)dùng cho việc xây dựng lắp đặt các công trình Vật liệu sử dụng cho côngtrình nào, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó.Trường hợp không tính riêng được thì phải phân bổ cho từng công trình, hạng
Trang 17mục công trình theo định mức tiêu hao, theo khối lượng thực hiện…
Ta có công thức phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng =
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ x
Tỷ lệ ( hệ số) phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản này dùng để phản
ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xâydựng hay lắp đặt các công trình
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình xây dựng, lắp đặt(công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc, khối lượng xây lắp
có dự toán riêng) và có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắpBên Có:
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế sửdụng cho hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK 154 để tính giá thành công trìnhxây lắp
Trang 18- TK 621 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán CPNVLTT được thể hiện qua sơ đồ sau:
Giá trị vật liệu dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí
xây lắp công trình vật liệu trực tiếp
TK133 TK152
Thuế GTGT của Vật liệu dùng không
NVL mua vào hết nhập lại kho
1.3.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp là những khoản tiềnphải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếptham ra xây dựng công trình Nó bao gồm cả lương chính, lương phụ và cáckhoản phụ cấp nhưng nó không bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp củacông nhân vận hành máy thi công
Để tính toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp phải đi từ hạch toántiền lương lao động, hạch toán công việc giao khoán Trên cơ sở tính toán vàphân bổ tiền lương vào các đối tượng tập hợp chi phí Tiêu chuẩn để phân bổchi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí tiền công định mức, giờ công
Trang 19định mức, khối lượng sản phẩm sản xuất…Các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ trích quỹ.
Hạch toán thời gian lao động: được tiến hành theo từng loại công nhân
viên, theo từng loại công việc được giao và cho từng đối tượng hạch toán chiphí và tính giá thành sản phẩm Theo dõi tiền thời gian lao động được tiếnhành trên bảng chấm công chứng từ này sau khi được kiểm tra xác nhận ở độisản xuất và các phòng ban có liên quan thì được chuyển về phòng kế toán Kếtoán tiền lương lấy đây làm căn cứ để tính lương và theo dõi trên tài khoản chiphí có liên quan
Hạch toán khối lượng công việc giao khoán:
Chứng từ ban đầu được sử dụng để hạch toán là hợp đồng giao khoán.Hợp đồng giao khoán được ký theo từng phần công việc, giai đoạn công việc,theo hạng mục công trình hoàn thành và được xác nhận kết quả rồi chuyển vềphòng kế toán làm căn cứ để tính lương
Tính lương, trả lương và tổng hợp, phân bổ tiền lương:
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và cácchứng từ có liên quan khác để lập chứng từ thanh toán lương và kiểm tra việcthanh toán lương cho cán bộ công nhân viên Bảng thanh toán tiền lươngđược lập hàng tháng theo từng đội sản xuất, bộ phận thi công và phòng ban.Việc tổng hợp phân bổ tiền lương vào các tài khoản chi phí cho các đối tượng
sử dụng được thực hiện trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịuchi phí có liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đếnnhiều đối tượng mà không hạch toán riêng được thì có thể tập hợp chung sau
đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chịu chiphí có liên quan Tiêu thức phân bổ có thể là tiền công định mức, giờ côngsản xuất, hệ số
Trang 20Tổng tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân
bổ của từng đối tượng
Tài khoản sử dụng
Tk 622- Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để tập hợp chi
phí và kết chuyển chi phí về tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất vào tàikhoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ : tiền lương, tiền công lao động của công nhân trực tiếp tham gia
vào quá trình xây lắp
Bên Có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK154- chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang TK622 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí NCTT được thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK334 TK622 TK154
Tiền lương và phụ cấp kết chuyển chi phí
phải trả cho CNTT nhân công trực tiếp
Trang 211.3.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là những máy móc thiết bị chạy bằng động cơ được sửdụng trực tiếp cho công tác thi công công trình, đó là những máy hoạt độngđòi hỏi phải có người điều khiển, phải cung cấp năng lượng như máy trộn
bê tông, máy xúc
Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí trực tiếp có liên quan đếnviệc sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửachữa máy móc thiết bị thi công, tiền lương công nhân điều khiển máy và cácchi phí bằng tiền khác Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong XDCB
mà chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại:
+ Chi phí thường xuyên
+ Chi phí tạm thời
Muốn xác định chi phí sử dụng máy thi công được chính xác, kịp thờicho các đối tượng trước hết phải tổ chức tốt khâu hạch toán công việc hàngngày của máy trên phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công Định kỳ, mỗi
xe, máy được phát một nhật ký làm việc do công nhân điều khiển ghi rõ trênmáy: đối tượng phục vụ, khối lượng hoàn thành, số ca lao động thực tế, số cangừng nghỉ và có chữ ký của cán bộ kỹ thuật Cuối tháng, chuyển về phòng
kế toán làm căn cứ để kiểm tra, phân tích chi phí sử dụng máy
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng TK623 Tài
khoản này được dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình
Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi côngđối với những doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây, lắp công trình theophương thức thi công hỗn hợp giữa thủ công và máy Trường hợp doanhnghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằng máy thìkhông sử dụng tài khoản 623 mà phải hạch toán trực tiếp vào TK621, 622, 627.
Trang 22TK623 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên vật liệu
cho máy thi công, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương cho côngnhân điều khiển máy )
Bên Có: kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
TK 623 không có số dư cuối kỳ và có các tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK6231- Chi phí nhân công: phản ánh các khoản lương, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển và phục vụ máy thi công Tàikhoản này không phản ánh các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT,KPCĐ) tính trên lương của công nhân sử dụng máy thi công
+ TK6232- Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụmáy thi công
+ TK6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí công cụ, dụng cụsản xuất phục vụ máy thi công
+ TK6234- Chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh khấu hao máy mócthi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình
+ TK6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động của máy thi công
+ TK6238- Chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền khác phục
vụ cho hoạt động của máy thi công
Trang 23riêng cho đội máy thi công.
+ Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công được sử dụng cho từng đội xây dựng công trình để thực hiện các khối lượng thi công bằng máy.
Ta có thể khái quát trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công theo sơ
đồ sau (trường hợp doanh nghiệp thi công hỗn hợp không tổ chức đội máy thicông riêng biệt)
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.3.4.Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản
Trang 24xuất của đội xây lắp, công trình xây dựng nhưng không được tính trực tiếpcho từng đối tượng cụ thể Nó bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả chocông nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viênquản lý đội, khấu hao tài sản cố đinh dùng chung cho cả đội và một số chi phíkhác.
Cuối kỳ hạch toán do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều côngtrình, hạng mục công trình nên cần thiết phải phân bổ khoản mục chi phí nàytheo tiêu thức phù hợp
Để phân bổ chi phí sản xuất chung người ta thường sử dụng một số tiêuthức chủ yếu như: phân bổ theo định mức, theo tiền lương của công nhân sảnxuất
Ta có công thức phân bổ chi phí sản xuất chung
x
Tổng tiêu thức phân bổ của đối tượng
Tổng tiêu thức phân
bổ của tất cả các đối tượng
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- “ Chi phí
sản xuất chung” Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ: - Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có: - Khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK tính giá thành.Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và gồm 6 tài khoản cấp hai như sau
Trang 25+ TK6271- Chi phí nhân công: phản ánh các khoản lương phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý đội, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, củacông nhân xây lắp, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quyđịnh trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lýđội.
+ TK6272- Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục
vụ cho đội xây dựng
+TK6274- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh khấu hao tài sản cố địnhdùng chung cho đội xây dựng
+ TK6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng
+ TK6278- Chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền khácphục vụ cho hoạt động của đội xây dựng
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung được hạch toán theo sơ đồsau:
Kế toán chi phí sản xuất chung
TK152,153,214,111 TK627 TK154
Tập hợp chi phí sản xuất chung Phân bổ, kết chuyển
chi phí sản xuất chung
1.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 26Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán
sử dụng TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này có nội
dung kết cấu như sau:
Bên nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳliên quan đến thi công xây lắp công trình
Bên Có: - Giá thành sản phẩm hoàn thành bàn giao
- Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Số dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh hiện có.
Trình tự kế toán tổng hợp được hạch toán qua sơ đồ sau.
Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp
TK152,153,214,111 TK627 TK154
Tập hợp chi phí sản xuất chung Phân bổ, kết chuyển
chi phí sản xuất chung
TK111,138,152
Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất chung
+
Thu nhập chịu thuế tính trước
+
Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Giá trị dự toán là chi phí cho công tác xây dựng, lắp giáp các cấu kiện, lắp
Trang 27đặt các máy móc thiết bị…bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và lãi địnhmức.
Đây là cơ sở để xây dựng lập kế hoạch khối lượng các công tác xây lắp vàthanh toán công tác hoàn thành, là căn cứ để tính kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp và để kiểm tra chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp của doanhnghiệp
Giá thành kế hoạch (Zkh): là giá thành được xây dựng từ những điều kiện
kinh tế cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành sản phẩm sovới dự toán bằng các phương pháp tăng cường quản lý kỹ thuật, thi công, vật
tư, cách xác định mức đơn giá áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp
Zkh = Giá thành dự toán - mức hạ giá thành dự toán
Với doanh nghiệp không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạch đượcxác định khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trước vàcác định mức kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp Nó bao gồm các chi phí gắnliền với sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo một danh mục thống nhất theotừng ngành sản xuất
Giá thành thực tế (Ztt): là giá thành phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để
hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giáthành này bao gồm các chi phí theo định mức như các khoản thiệt hại trongsản xuất, các khoản bội chi, lãng phí vật tư, lao động tiền vốn trong quá trìnhsản xuất và quản lý doanh nghiệp được phép tính vào giá thành Giá thànhthực tế được xác định vào cuối kỳ kinh doanh
Giá thành dự toán mang tính chất xã hội Nhờ việc so sánh giá thànhthực tế với giá thành dự toán cho phép đánh giá trình độ quản lý của doanhnghiệp xây lắp đó trong mối quan hệ với các doanh nghiệp xây lắp khác Việc
so sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch cho phép đánh giá sự tiến bộhay non yếu của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật
Trang 28chất, trình độ tổ chức quản lý của bản thân doanh nghiệp đó.
1.4.Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
1.4.1.1 Khái niệm :
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn dở dang củaquá trình sản xuất chế biến, đang nằm trên dây truyền công nghệ hoặc đã hoànthành một vài quy trình chế biến và vẫn phải trải qua một vài giai đoạn chếbiến khác để trở thành thành phẩm
+ CTP : Số lượng thành phẩm nhập kho trong kì
+ QDD : Số lượng sản phẩm dở dang trong kì
* Đối với doanh nghiệp có quy trình sản xuất công nghệ phức tạp kiểuliên tục :
+ Đối với chi phí dở dang cuối kì có giai đoạn đầu tính theo công thức :
Trang 29QTP (n) + QDD (n)
Trong đó : ZBTP(n-1) = CDDĐK(n-1) + CP/s(n-1) - CDDCK9(n-1) ( Gián bán thành phẩm ở giai đoạn trước )
1.4.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng hoàn thành tương đương :Trong phương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang vàmức độ chế biến hoàn thành của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dởdang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
1.4.2.1 Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ đơn giản :
+ Đối với nguyên vật liệu chính nguyên vật liệu trực tiếp, sản phẩm dởdang được đánh giá theo công thức :
CDDCK = CDDĐK + CP/s x QDD
QTP + QDD
+ Đối với các nguyện vật liêu phụ , chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản phẩm chung thì căn cú vào mức độ hoàn thành của sản phẩm để đánh giáchi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ vì chi phí này bỏ dần và quá trình phát sinhsản xuất
Trang 30xuất chung thì được đánh giá theo công thức :
CDDCK = CDDĐK(#) + CP/s (#) x Q’DD
QTP + Q’DD
Trong đó : Q’DD = QDD x % HT
Giai đoạn 2 trở đi :
Phân do giai đoạn trước chuyển sang được đánh giá theo bán thànhphẩm, được tính theo khối lượng thành phẩm hoàn thành tương đương
1.4.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành 50%
Trong ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm có những đặc thù riêng nên đốitượng tính giá thành thường là các công trình hay các khối lượng công việc có thiết
kế và dự toán riêng đã hoàn thành Trường hợp trong doanh nghiệp xây lắp có tổchức phân xưởng sản xuất phụ thì đối tượng tính giá thành là một đơn vị hoàn thànhhay lao vụ hoàn thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các thẻtính giá thành sản phẩm phục vụ cho quá trình kiểm tra tình hình thực hiệngiá thành sản phẩm, tính toán hiệu quả, xác định chính xác thu nhập
Trang 311.5.1.Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công táctính giá thành của kế toán Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất,kinh doanh sản phẩm hàng hoá, căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểmcung cấp, sử dụng của từng loại sản phẩm để xác định đối tượng tính giáthành thích hợp
Trong ngành xây dựng cơ bản, sản phẩm có những đặc thù riêng nên đốitượng tính giá thành thường là các công trình hay các khối lượng công việc cóthiết kế và dự toán riêng đã hoàn thành Trường hợp trong doanh nghiệp xâylắp có tổ chức phân xưởng sản xuất phụ thì đối tượng tính giá thành là mộtđơn vị hoàn thành hay lao vụ hoàn thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các thẻtính giá thành sản phẩm phục vụ cho quá trình kiểm tra tình hình thực hiệngiá thành sản phẩm, tính toán hiệu quả, xác định chính xác thu nhập
1.5.2.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệu từ phần tậphợp chi phí sản xuất của kế toán để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vịsản phẩm hay lao vụ hoàn thành theo các khoản mục giá thành đã quy định.Chi phí sản xuất của đơn vị được tập hợp hàng tháng trong các sổ chi tiết
và tổng hợp Căn cứ vào số liệu chi phí đã tập hợp cho từng đối tượng, kếtoán giá thành phải vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tínhtổng giá thành theo kỳ quy định Trong doanh nghịêp xây lắp thường có cácphương pháp tính giá thành như sau:
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp
- Phương pháp tổng cộng chi phí
- Phương pháp tỷ lệ
- Phương pháp kết hợp
Trang 32* Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Đây là phương pháp tính giá thành giản đơn, được áp dụng chủ yếutrong các doanh nghiệp xây lắp Vì sản phẩm xây lắp đơn chiếc nên đối tượngtập hợp chi phí cũng là đối tượng tính giá thành
Z = D ĐK + C - D CK
Trong đó:
Z: Giá thành sản phẩm xây lắp
C: Tổng chi phí xây lắp đã tập hợp theo đối tượng
DĐK : Giá trị công trình dở dang đầu kỳ
DCK : Giá trị công trình dở dang cuối kỳ
Nếu sản phẩm dở dang không đáng kể thì chi phí sản xuất đã tập hợpđược trong kỳ cho mỗi đối tượng tính giá thành là giá thành sản phẩm hoànthành trong kỳ, tức là: Z = C
* Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này được áp dụng với việc xây lắp các công trình lớn, phứctạp, quá trình xây lắp có thể thông qua các đội xây lắp khác nhau mới hoànthành được công trình Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong trường hợpnày là các đội xây lắp còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thànhcuối kỳ
Công thức tính như sau:
trình nh ng ư đối tượng tính giá thành là hạng mục công trình Khi đó, ược áp dụng khi giới hạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục côngi t ng tính giá th nh l h ng m c công trình Khi ó,à nhóm hạng mục công à nhóm hạng mục công ạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục công ụng khi giới hạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục công đ
ph i c n c v o t ng s chi phí th c t v t ng chi phí k ho ch ho căn cứ vào tổng số chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc ứ vào tổng số chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc à nhóm hạng mục công ổng số chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc ối tượng tính giá thành là hạng mục công trình Khi đó, ực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc ế và tổng chi phí kế hoạch hoặc à nhóm hạng mục công ổng số chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc ế và tổng chi phí kế hoạch hoặc ạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục công ặc
Trang 33t ng s giá tr d toán c a t t c các h ng m c công trình có liên quan ổng số chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc ối tượng tính giá thành là hạng mục công trình Khi đó, ị dự toán của tất cả các hạng mục công trình có liên quan để ực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc ủa tất cả các hạng mục công trình có liên quan để ất cả các hạng mục công trình có liên quan để ạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục công ụng khi giới hạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục công đểxác đị dự toán của tất cả các hạng mục công trình có liên quan đểnh t l phân b , trong ó chi phí k ho ch ỷ lệ phân bổ, trong đó chi phí kế hoạch được tính riêng cho ệ phân bổ, trong đó chi phí kế hoạch được tính riêng cho ổng số chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc đ ế và tổng chi phí kế hoạch hoặc ạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục công được áp dụng khi giới hạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục côngc tính riêng cho
t ng công trình, h ng m c công trìnhừng công trình, hạng mục công trình ạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục công ụng khi giới hạn tập hợp chi phí là nhóm hạng mục công
Tỷ lệ
Tổng chi phí thực tế Tổng chi phí kế hoạch từng hạng mục công trình liên
tỷ lệ khi đối tượng hạch toán chi phí là nhóm nhà cửa, vật kiến trúc, hạng mụccông trình xây lắp…
1.5.3 Sổ kế toán áp dụng trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu công tác tài chính cũng như phục vụ cho kế toánquản trị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống sổ sách kếtoán tổng hợp và chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm và trình độ quản lýcủa doanh nghiệp
Về hạch toán chi tiết sản xuất, tuỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí,công việc hạch toán chi tiết sản xuất có thể khái quát như sau:
- Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất
Trang 34- Tập hợp chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc đối tượng hạch
toán, làm cơ sở cho việc tính giá thành, đồng thời lập thẻ tính giá thành
Về hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, theo chế độ kế toán hiện hành có
a Hình thức Nhật ký chung: Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh được phản ánh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật kýchung Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh, kế toán ghi các sốliệu vào Sổ nhật ký chung
b Hình thức Nhật ký sổ cái: Hàng ngày người gĩư Nhật ký sổ cái nhậnt
toàn bộ chứng từ gốc, kiểm tra định khoản rồi ghi vào sổ
Hình thức này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, thích hợp với các doanhnghiệp có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, sử dụng ít tài khoản Tuy nhiên
nó cũng có một số nhực điểm như: việc ghi chép trùng lặp làm tăng khốilượng công việc kế toán, không thích hợp với các doanh nghiệp có quy môlớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh
c Hình thức Chứng từ ghi sổ: Hàng ngày hay định kỳ, kế toán tập hợp,
phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế Lập Chứng từ ghi sổ chocác chứng từ cùng loại (có cùng định khoản) Sau đó được ghi vào Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ để lấy số hiệu Sau khi đăng ký xong, số liệu tổng cộng trênchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan Cuốitháng kế toán cộng sổ cái để tính số phát sinh và số dư cuối kỳ các tài khoản
Trang 35d Hình thức Nhật ký chứng từ: Có ưu điểm là vận dụng cho các loại
doanh nghiệp đặc biệt với doanh nghiệp lớn, thuận tiện cho việc phân cônglao động kế toán Nhưng không thuận tiện cho việc cơ giới hoá tính toán
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Hàm Rồng em xin trình bày sơ đồ luân chuyển hình thức Nhật kýchung
Trình tự ghi sổ, xử lý, tổng hợp cung cấp thông tin theo hình thức Nhật KýChung
SƠ ĐỒ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ:
Quan hệ đối chiếu
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 36CHƯƠNG II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÀM RỒNG 2.1.Đặc điểm chung của công ty cổ phần Hàm Rồng
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Cổ phần Hàm Rồng
Địa chỉ: Số 4 – Phùng Hưng – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại: 04.39272575 Fax: 04.39272575
Mã số thuế: 0101475673
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Năm thành lập: 2006
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003985 ngày 08/02/2006
do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
2.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ ,kinh doanh của doanh nghiệp 2.1.2.1 Nhiệm vụ kinh doanh chính của doanh nghiệp
Công ty có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật quản lý và lực lượng laođộng liên tục phát triển cả về số lượng và chất lượng Với đặc điểm ngànhnghề kinh doanh:
Xây dựng, sửa chữa, cải tạo và lắp đặt các công trình tin học, viễnthông, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và san lấp mặt bằng
Thuê và cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông, tin học, các công trìnhđiện, điện tử tin học, giao thông thuỷ lợi
Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lập dự toán các công trình điều khiển tự động, tựđộng hoá, vô tuyến điện và thông tin liên lạc, dân dụng, công nghiệp, giao thôngthuỷ lợi;
Thiết kế công trình vô tuyến điện và thông tin liên lạc
Xây dựng, lắp đặt công trình đường dây và trạm biến áp đến
Trang 37 Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật (chỉ hoạt động trong phạm vi chứngchỉ hành nghề)
Thiết kế công trình đường bộ
2.1.2.2.Một số những thành tích của doanh nghiệp trong những năm gần đây
Doanh nghiệp có một bề dày kinh nghiệm với 5 năm trong công tác xâydựng dân dụng, xây dựng đường giao thông, 3 năm kinh nghiệm trong san lấpmặt bằng, xây kè đá chắn sóng, phá dỡ các công trình xây dựng, khai thác cát,
đá, sỏi, sản xuất các loại tấm lợp, xây dựng các công trình thủy lợi (đập, kênhmương, cầu)
Những công trình đã thực hiện được sự đánh giá cao của các chủ đầu tư,đem lại lợi ích dân dụng và công cộng Một số công trình tiêu biểu đang thựchiện:
- Về công trình giao thông: Dự án đường lên mỏ áng Dâu, Hoàng Thạch
ở Kinh Môn - Hải Dương trị giá công trình 18,451 tỷ đồng; nâng cấp cải tạoQuốc lộ 61 trị giá 73,951 tỷ đồng ở Hậu Giang; dự án đường giao thông lênthủy điện An Vương trị giá 60,153 tỷ đồng tại Đông Hà - Quảng Trị
- Về dự án săn lấp mặt bằng, kè đá, đổ bê tông: Săn lấp nền khu liên hợpthể thao trị giá 5,012 tỷ đồng do ban quản lý dự án công trình công cộng giaothông đô thị Quảng Ninh làm chủ đầu tư; công trình ngăn mặn, giữ ngọt ThảoLong -Thừa Thiên Huế tại Huế trị giá 83,799 tỷ đồng, ban quản lý dự án Thủylợi 5 - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn làm chủ đầu tư; dự án săn ủimặt bằng, đường nội bộ cảng Nghi Sơn giai đoạn 2 trị giá 83,625 tỷ đồng doban quản lý dự án 1 Thanh Hóa làm chủ đầu tư tại Thanh Hóa; dự án đườnggiao thông N2 kéo dài trị giá 36,125 tỷ đồng do ban quản lý dự án Mỹ Thuận
Trang 38làm chủ đầu tư.
- Công ty có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và lực lượng lao động củacông ty liên tục phát triển cả về số lượng và chất lượng Công ty luôn khuyếnkhích đội ngũ cán bộ trẻ, tỷ lệ trẻ hóa đội ngũ cán bộ chiếm tỷ trọng cao Sốlượng cán bộ công ty hiện nay gồm:
+ 28 người có trình độ Đại học
+ 12 người có trình độ Cao đẳng, Trung cấp
+ 114 người là công nhân vận hành xe máy thiết bị và thợ có tay nghề từbậc 3/7 trở lên
2.1.3 Đặc điểm quản lý của doanh nghiệp
2.1.3.1.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty CP Hàm Rồng
Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Hàm Rồng
2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Ban giám đốc Công ty có nhiệm vụ xác định mục tiêu, lập các ké
Ban giám đốc
Phòng quản
lý thiết bị xe máy
Phòng tổ chức HC
Phòng tài
chính - KT
Phòng kỹ thuật
Đội thi công số 2
Đội thi công số 3
Ban kinh doanh xuất nhập khẩu
Đội thi
công số
1
Trang 39hoạch, tổ chức thực hiện các kế hoạch đó, đồng thời kiểm tra dánh giá toàn
bộ quá trình Ban giám đốc quản lý mang tính tổng quát nhất, những quyếtđịnh của ban Giám đốc sẽ ảnh hưởng đến toàn doanh nghiệp Ban Giámđốc quyết định đúng sẽ đưa doang nghiệp phát triển Với đặc điểm là công
ty tư nhân, mỗi quyết định của Ban Giám đốc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnlợi ích của các thành viên trong Ban Giám đốc
Phòng tài chính hạch toán kế toán tất cả tất cả các hoạt dộng xảy ratrong doanh nghiệp vào sổ sách kế toán, từ việc tính giá thành, giá vốn, tínhgiá công trình, xác định kết quả trong kỳ, cung cấp các thông tin cho nhàquản lý khi đó nhà quản lý sẽ có quyết định đúng đắn
Phòng kỹ thuật, phòng quản lý thiết bị, xe máy cùng với đặc điểmcông ty xây dựng là chủ yếu thì phòng kỹ thuật, phòng quản lý thiết bị, xemáy có nhiệm vụ bảo dưỡng, quản lý, nâng cấp, sữa chữa các máy mọcphục vụ công trình; phòng kỹ thuật thiết kế các công trìn, tạo hồ sơ đấuthầu sao cho đảm bảo về mặt kỹ thuật và tiết kiệm về chi phí
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức nhân sự trong doanhnghiệp, các hoạt động trong doanh nghiệp đảm bảo cho doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh
Đội thi công số 1, đội thi công số 2, đội thi công số 3 dưới sự chỉ đạochung của tất cả các phòng ban, có chức năng thực hiện các dự án củadoanh nghiệp, đảm bảo đúng kỹ thuật, chất lượng và đúng thời gian thicông
Ban kinh doanh Xuất nhập khẩu: Chuyên điều hành việc xuất hoặcnhập khẩu các mặt hàng của doanh nghiệp Nhập khẩu máy móc, thiết bị,xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng nông sản, lâm sản và hoạt động dưới sựchỉ đạo chung của các phòng ban
Trang 402.1.4.Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Hàm Rồng
2.1.4.1.Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Công ty CP Hàm Rồng với phòng kế toán gồm 5 thành viên ,do bàNguyễn Thanh Hà làm kế toán trưởng
Phòng tổ chức kế toán có nhiệm vụ cung cấp thông tin chính xác, kịpthời phục vụ cho lãnh đạo và ban quản lý kinh tế tài chính tại doanhnghiệp
Đảm bảo ghi chép, phản ánh và quản lý chặt chẽ các loại tài sản, cáckhoản nợ phải trả, vốn chủ sở hữu giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản, vốn đúng mục đích
Tính toán đúng đắn kết quả hoạt động xay lắp của đơn vị thúc đẩyhạch toán kinh tế, mở rộng hạch toán kinh tế nội bộ
SƠ ĐỒ PHÒNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN
Kế toán TSCĐ, nguồn vốn chủ sở hữu.
- Ghi chép, phản ánh chính xác tình hình tăng giảm máy móc, thiết bị,phương tiện làm việc theo số lượng, nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại của
Kế toán trưởng
Kế toán hạch toán giá thành, công đoạn chi tiết
Kế toán tài sản cố định
và nguồn vốn chủ sở hữu
Kế toán vốn bằng tiền, thuế kiêm