Thế hệ mới tạinước ngoài được “cách tân” từ trong ra ngoài khi sử dụng hệ thống động cơ 2NR-FE hoàntoàn mới.Nhưng phải đến năm 2014, Vios thế hệ thứ 3 hoàn toàn mới mới chính thức về Việ
Trang 1PHÂN HIỆU TẠI TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN: CƠ KHÍ Ô TÔ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
CẤU TẠO Ô TÔ
Đề tài: Phân tích cấu tạo trên xe Toyota Vios
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
PHÂN HIỆU TẠI TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN: CƠ KHÍ Ô TÔ
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
CẤU TẠO Ô TÔ
Đề tài: Phân tích cấu tạo trên xe Toyota Vios
Trang 4-Mục Lục
Lời Nói Đầu 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE TOYOTA VIOS 1
1.1 Thế hệ đầu ( 2003 - 2007 ) 1
1.2 Thế hệ thứ 2 ( 2007 - 2013 ) 2
1.3 Thế hệ thứ 3 ( 2013 - đến nay ) 2
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN XE TOYOTA VIOS 4
2.1 Động cơ 4
2.1.1 Cấu tạo chung 5
2.1.2 Nguyên lý hoạt động 7
2.1.3 Kết cấu chi tiết 8
2.2 Ly hợp 21
2.2.1 Cấu tạo 21
2.2.2 Nguyên lý làm việc 21
2.2.3 Kết cấu chi tiết 22
2.3 Hộp số 25
2.3.1 Sơ đồ cấu tạo 25
2.3.2 Nguyên lý làm việc 25
2.3.3 Kết cấu chi tiết 26
2.4 Truyền lực chính và vi sai, bán trục, cụm bánh xe 34
2.4.1 Truyền lực chính và vi sai 35
2.4.2 Bán trục, cụm bánh xe 36
2.4.3 Kết cấu chi tiết 38
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE TOYOTA VIOS 42
3.1 Hệ thống phanh trên xe Toyota Vios 42
3.1.1 Chức năng của hệ thống phanh 42
3.1.2 Yêu cầu của hệ thống phanh 42
3.2 Phân tích kết cấu hệ thống phanh trên xe Toyota Vios 43
Trang 53.2.2 Hệ thống phanh dừng 45
3.2.3 Hệ thống chống bó cứng phanh 46
3.2.4 Hệ thống phân phối lực phanh điện tử 46
3.2.5 Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp 47
3.3 Nguyên lí làm việc 47
3.4 Kết cấu chi tiết 48
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG TREO TRÊN XE TOYOTA VIOS 52
4.1 Hệ thống treo trên Toyota Vios 52
4.1.1 Nhiệm vụ 52
4.1.2 Cấu tạo 53
4.1.3 Sơ đồ hệ thống treo 54
4.2 Nguyên lí làm việc 55
4.3 Kết cấu chi tiết 56
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG LÁI TRÊN XE TOYOTA VIOS 60
5.1 Hệ thống lái trên Toyota Vios 60
5.1.1 Nhiệm vụ 60
5.1.2 Cấu tạo 60
5.2 Nguyên lí làm việc 61
5.3 Kết cấu chi tiết 63
CHƯƠNG 6: KHUNG VỎ TRÊN XE TOYOTA VIOS 67
6.1 Khung vỏ trên xe Toyota Vios 67
6.2 Cấu trúc hấp thụ xung lực 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 6Lời Nói Đầu
Trong đời sống kinh tế xã hội ngày nay, giao thông vận tải giữ một vai trò hết sứcquan trọng mà trong đó ô tô là phương tiện vận tải quan trọng Do yêu cầu ngày càng cao
về vận chuyển nên ngành công nghiệp ô tô đã cho ra đời hàng loạt chủng loại mẫu mã vớitính năng và đặc điểm sử dụng khác nhau
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật tạo điều kiện cho ngành công nghiệp
ô tô phát triển ngày một hoàn thiện và đáp ứng rộng rãi hơn nữa nhu cầu sử dụng của con người, chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao
Ở nước ta ngành công nghiệp ô tô đã và đang từng bước phát triển chính vì vậy màviệc khai thác kỹ thuật, sử dụng ô tô rất quan trọng và việc đào tạo nhân lực có trình độ làhết sức cần thiết
Với mục đích làm quen với thực tế sản xuất, tích lũy kinh nghiệm và nâng cao kiến
thức, tìm hiểu về môn Cấu Tạo Ô Tô để có khái niệm đầy đủ về ngành đã học, cùng với
sự giảng dạy của các thầy Ths.Vũ Văn Định, TS.Trần Văn Lợi và sự cố gắng của bản
thân em đã hoàn thành tiểu luận môn học theo yêu cầu được giao
Do thời gian ngắn và kiến thức còn hạn chế nên em sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót, em kính mong sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để bài tiểuluận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
TPHCM, tháng 12, năm 2021
Cao Khắc Ái
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE TOYOTA VIOS
Vios là chiếc xe sedan Subcompact thuộc phân khúc xe hạng B được giới thiệu lầnđầu tại Việt Nam bởi tập đoàn xe hơi đến từ Nhật Bản Toyota vào năm 2002 Tính đến naythì Toyota Vios luôn được nhận xét là mẫu xe thống lĩnh thị trường Việt Nam với doanh sốcộng dồn lên đến hơn 114.000 chiếc, (riêng trong năm 2018 là 27188 chiếc)
Từ khi ra mắt Toyota Vios đã trải qua 3 thế hệ chính gồm: XP40 (2002 – 2007), XP90(2007 – 2013), XP150 (2013 – hiện nay)
Thế hệ Vios đầu tiên là một phần trong dự án hợp tác giữa các kĩ sư Thái Lan vànhững nhà thiết kế Nhật của Toyota được sản xuất tại nhà máy Toyota Gateway, tỉnhChachoengsao, Thái Lan Với sự ra đời của Vios thế hệ thứ 2 năm 2007, Toyota bắt đầucho dòng xe này tiến quân sang các thị trường khác ngoài châu Á, thay thế chiếc ToyotaSoluna, một mẫu subcompact bình dân hơn Toyota Corolla và Toyota Camry trong khuvực Đông Nam Á
Hình 0: Hình dáng ngoài xe Toyota Vios
1.1 Thế hệ đầu ( 2003 - 2007 )
Kiểu thiết kế thân xe: sedan 4 chỗ
Động cơ: 1.3 và 1.5 lít
Trang 8Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
Á, trong đó có Việt Nam được trang bị động cơ 1,5 lít trừ những chiếc Vios của quốc đảoPhilippines Người dân quốc đảo này ưa chuộng phiên bản sử dụng động cơ nhỏ hơn vớidung tích 1,3 lít
Phiên bản đầu tiên của Vios được chế tạo dựa trên mẫu Toyota Platz Nhờ một sốcải tiến về ngoại thất, những chiếc Vios mang một dáng vẻ khác biệt, đặc biệt là với phiênbản 2006 Phiên bản này được chỉnh sửa đáng kể với lưới tản nhiệt, đèn pha, đèn hậu đượclàm mới cùng vành đúc và nội thất mới
Toyota Vios 2007 vẫn sử dụng động cơ cũ (ra mắt vào tháng 8/2003) I4 ký hiệu1NZ-FE 1.5L DOHC tích hợp công nghệ điều khiển van biến thiên VVT-i Công suất cựcđại của động cơ là 107 mã lực, mô-men xoắn tối đa 144 Nm Tuy nhiên, khung gầm thiết
kế hoàn toàn mới
Phiên bản Vios 1.5E mới (5 số sàn) được nâng cấp từ xe Vios 2003 1.5G (5 số sàn),còn phiên bản Vios 1.5G mới (4 số tự động) lần đầu tiên được giới thiệu tại thị trường ViệtNam
Xe Vios 2007 có kích thước lớn hơn xe đời cũ Trang bị an toàn và tiện nghi cónhiều cải tiến Về ngoại thất, thay đổi lớn nhất là lưới tản nhiệt có cấu trúc hình chữ V,cụm đèn hậu nhô ra ngoài, đèn xi-nhan tích hợp trên gương (gương có thể gập lại khikhông sử dụng), vành hợp kim thiết kế mới
1.3 Thế hệ thứ 3 ( 2013 - đến nay )
Thế hệ thứ 3 của Toyota Vios chính thức trình làng toàn cầu tại Thái Lan vào tháng3/2013 tại Triển lãm Ô tô Bangkok nhưng đến năm 2014 mới chính thức ra mắt thị trườngViệt Mẫu xe hạng nhỏ tiếp tục được Toyota dần nhào nặn theo phong cách trẻ trung, sắcnét và tích cực hơn với những ảnh hưởng lớn từ dòng Yaris 2012 Tuy nhiên hốc gió củaVios mới theo kiểu hình thang xuôi và rộng hơn hẳn Yaris nên hầm hố hơn Cụm đèn đuôihình bình hành, ôm dọc theo thân giống như Camry thế hệ cũ.Bên cạnh kiểu dáng mới có
Trang 9thiết kế trẻ trung và năng động hơn, Vios cũng đã được gia tăng kích thước đáng kể vềchiều dài và chiều cao mang đến không gian thoải mái cho người dùng Thế hệ mới tạinước ngoài được “cách tân” từ trong ra ngoài khi sử dụng hệ thống động cơ 2NR-FE hoàntoàn mới.
Nhưng phải đến năm 2014, Vios thế hệ thứ 3 hoàn toàn mới mới chính thức về Việt
Nam với các phiên bản Vios 1.5G số tự động và hai phiên bản số sàn Vios 1.5E và ViosLimo Ngoài ra, để tăng thêm lựa chọn cho nhóm khách hàng cá nhân, Toyota còn cungcấp thêm phiên bản Vios 1.3J số sàn Tuy nhiên khi ra mắt thế hệ mới, Vios tại Việt Namvẫn tiếp tục sử dụng thế hệ động cơ cũ dù ở các thị trường khác đều được đồng loạt nângcấp động cơ Cụ thể, Vios G và Vios E được trang bị động cơ 1.5L DOHC, trong khi đóVios J sử dụng động cơ VVT-i 1,3 lít, DOHC
Hai năm sau, phiên bản facelift 2016 của Toyota Vios chính thức ra mắt Đây làphiên bản nâng cấp nhẹ của mẫu sedan hạng B, sau lần nâng cấp lớn năm 2014 Thiết kếngoại thất của mẫu xe vẫn giữ nguyên Thay đổi lớn nhất nằm ở hệ thống động cơ Vios
2016 sử dụng động cơ 2NR-FE mới, vẫn giữ nguyên dung tích 1.5L đối với các phiên bản
G CVT, E CVT và E MT, 4 xi-lanh thẳng hàng, công suất 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút
và mô-men xoắn cực đại 140 Nm tại 4.200 vòng/phút
Hình 2: Thế hệ đột phá của Vios
Trang 10Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN XE TOYOTA VIOS
Hệ thống truyền lực (HTTL) của ô tô là hệ thống tổng hợp tất cả các cơ cấu nối từđộng cơ tới bánh xe chủ động, bao gồm các cơ cấu truyền, cắt, đổi chiều quay, biến đổi
mômen truyền
HTTL có các nhiệm vụ cơ bản:
- Truyền, biến đổi mômen quay và số vòng quay từ động cơ tới bánh xe chủ động sao
cho phù hợp giữa chế độ làm việc của động cơ và mômen cản sinh ra trong quá trình ô tô chuyển
động
- Cắt dòng chuyển động trong thời gian ngắn hoặc dài
- Thực hiện đổi chiều quay chuyển động nhằm tạo nên chuyển động lùi cho ô tô
- Tạo khả năng chuyển động “mềm mại” và tính năng việt dã cần thiết trên đường
Hệ thống truyền lực trên xe Toyota Vios: bố trí động cơ nằm ngang, cầu trước chủđộng Cụm động cơ, li hợp, hộp số, cầu xe được ghép liền, cầu xe sử dụng bộ truyền bánh
răng trụ phù hợp với việc truyền mômen chủ động từ động cơ tới bánh xe chủ động
Động cơ và cầu chủ động nằm ở phía đầu xe có không gian bố trí cụm động cơ hếtsức chặt chẽ Trọng tâm của ô tô dịch về đầu xe giúp xe có khả năng tăng tốc và ổn định
chuyển động ở tốc động cao trên đường bằng
Hình 3: Hệ thống truyền lực trên Toyota Vios
với công nghệ điều khiển đóng mở xu páp thông minh (VVT- i), giúp cho xe tiết kiệm
nhiên liệu và bảo vệ môi trường
Trang 11- Công suất tối đa: 107 HP / 6000 rpm.
- Mô men xoắn tối đa: 144 Nm / 4200 rpm
- Tỉ số nén: 10,5:1
- Mức tiêu hao nhiên liệu: 5,5L/100 Km (trong điều kiện thử nghiệm)
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu: xe Toyota Vios sử dụng hệ thống phun xăng điện tử
đa điểm (MPI) với các loại xăng có chỉ số octan là RON 95, 92, 87, 83 Dung tích bình xăng là 42lít
- Hệ thống làm mát: hệ thống làm mát bằng nước theo phương pháp tuần hoàn cưỡng bức nhờ bơm nước
- Hệ thống bôi trơn: theo nguyên lý hoạt động hỗn hợp bao gồm bôi trơn cưỡng bức
kết hợp với vung té Xe sử dụng các loại dầu bôi trơn như: SAE 5W30, SAE 10W30, SAE 15W40
Hình 4: Động cơ Toyota Vios (1NZ-FE)
2.1.1 Cấu tạo chung
Cấu tạo chung của động cơ đốt trong bao gồm các cơ cấu và hệ thống chính sau:
- Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền pittông có nhiệm vụ góp phần tạo nên buồng đốt
và tiếp nhận áp lực khí do quá trình đốt cháy tạo nên trong xy lanh, biến chuyển động tịnh tiến của
Trang 12Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến của pittông để thực hiện quá trình nạp, nén và xả
- Cơ cấu phối khí có nhiệm vụ điều khiển quá trình trao đổi khí của động cơ: cấp khí
nạp (hoặc hỗn hợp khí) vào trong xy lanh và đẩy khí thải ra ngoài vào những thời điểm chính xác
theo chu kỳ làm việc
Hình 5: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền pittông và phối khí
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu và không khí cho
động cơ hoạt động Đối với động cơ xăng, hệ thống này có nhiệm vụ hòa trộn nhiên liệu với
không khí tạo thành hỗn hợp cháy
- Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ phát tia lửa điện vào thời điểm chính xác trong
buồng đốt (tương ứng với chu trình làm việc) để đốt cháy hỗn hợp khí, phục vụ sinh công
- Hệ thống bôi trơn đảm nhận việc cấp
dầu bôi trơn đến tất cả bề mặt làm việc của động cơ
nhằm giảm ma sát, giảm mài mòn và thoát nhiệt cho
các chi tiết làm việc
Hình 6: Hệ thống bôi trơn
- Hệ thống làm mát có nhiệm vụ đảm bảo chế độ nhiệt tối ưu cho động cơ hoạt
động, cân bằng chết độ nhiệt cho các chi tiết trong quá trình làm việc
Trang 13Hình 7: Hệ thống làm mát
- Hệ thống khởi động dùng để khởi động động cơ.
- Ngoài các cơ cấu và hệ thống chính, động cơ còn có thể có nhiều các cơ cấu và hệthống khác như: hệ thống cấp điện, hệ thống điện tử điều khiển các chế độ làm việc của động cơ,
…
2.1.2 Nguyên lý hoạt động
Ô tô thường bố trí động cơ 4 kỳ, nhiều xy lanh với chiều quay (nhìn vào đầu độngcơ) theo chiều quay của kim đồng hồ Kết cấu cơ bản của các xy lanh và quá trình làm việc đềunhư nhau, nhưng lệch pha làm việc Góc lệch pha làm việc (góc công tác) của các xy lanh phụthuộc vào số lượng xy lanh và ố trí thứ tự làm việc (thứ tự nổ) của động cơ Góc công tác được bốtrí với các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo cho mômen của động cơ phát ra trong môt chu trình làm việc là đồng đềunhất Như vậy, góc công tác giữa hai xy lanh làm việc liên tiếp phải như nhau Động cơ 1NZ-FE
có góc công tác 180 Nghĩa là đều đặn sau 180 góc qua trục khuỷu có 1 xy lanh thực hiện kỳ nổ
- Tải trọng phân bố đều cho các cổ trục, để trục khuỷu các sức bề đều Động cơ
1NZ-FE có 4 xy lanh thẳng hàng, thứ tự nổ 1-3-4-2
- Trục khuỷu cẩn đảm bảo cân bằng tốt nhất Động cơ 1NZ-FE là động cơ 4 kỳ, 4 xylanh bố trí một dãy thẳng hàng, gốc công tác là 180, trục khuỷu các dạng đối xứng qua ổ trụcchính
Trang 14Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
Hình 8: Các kỳ làm việc của động cơ
Hình 9: Góc quay trục khuỷu Hình 10: Thứ tự đánh lửa động cơ 1NZ-FE
2.1.3 Kết cấu chi tiết
STT Tên kết cấu, chi tiết Mã phụ tùng Hình ảnh
1 Nắp che mặt máy 112120M012
2 Vít cấy nắp che mặt máy 9012606012
Trang 16Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
16 Phốt dầu van điều khiển G191732010
dầu phối khí VVT-i
17 Van điều khiển dầu phối 1533021011
Trang 18Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
22 Cảm biến nhiệt độ nước 8942233030
Trang 1931 Thân máy dưới 121110M010
37 Tấm che phía sau bánh đà 1136121011
38 Cao su chân máy RH 1230521330
39 Cao su chân máy 123630M010
40 Van thông hơi 1220421013
Trang 20Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
48 Then buly phía phụ tải 9025403025
49 Buly phía phụ tải 1340721031
50 Ốc giữ buly 9011912345
Trang 21biến thiên VVT-i
59 Bulông giữ bánh răng cam 9010510445
nạp
60 Tăng xích cam 135400M020
Trang 2361 Ray trượt bộ căng xích 135590M010
Trang 24Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
Trang 2579 Puly bơm nước 161730M010
80 Gioăng bơm nước 1627121021
Trang 26Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
Trang 2798 Van kiểm soát hơi xăng
Trang 28Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
106 Ống phân phối nhiên liệu 2380721090
107 Van điều khiển áp suất dầu 8353028020
Trang 292.2 Ly hợp
Loại 1 đĩa ma sát
khô
, thường đóng , có lò xo ép hình đĩa, dẫn động cơ khí kiểucáp Ở loại ly hợp này sử dụng lò xo dạng đĩa hình côn từ đó có thể tận dụng kết cấu này đểđóng mở ly hợp mà không cần phải có đòn mở riêng Mặt đáy của lò xo được tì trực tiếpvào đĩa ép, phần giữa của lò xo được liên kết với vỏ Mặt đỉnh của lò xo sẽ được sử dụngđể mở ly hợp khi bạc mở ép lên nó
Để hộ trợ cho việc ngắt ly hợp được nhẹ nhàng, Toyota Vios trang bi bàn đạp côn
có trợ lực dầu thủy lực Việc trang bị trợ lực côn giúp người lái thao tác ra vào côn nhẹnhàng, chính xác và ngắt được hết hành trình ly hợp
2.2.1 Cấu tạo
Hình 11: Bộ li hợp ma sát khô một đĩa có lò xo ép dạng đĩa
2.Vỏ li hơp 3.Đĩa ép 4.Đĩa bị động 6 Trục li hợp 7.Bánh đà 9.Ổ bi tì
11 Lò xo ép và đòn mở 12.Càng gạt 13 Trục khuỷu 14 Bàn đạp 15.Đòn kéo
2.2.2 Nguyên lý làm việc
Trạng thái li hợp đóng li hợp Bàn đạp li hợp ở vị trí ban đầu, dưới tác dụng của
các lò xo hồi vị bố trí trên li hợp, đĩa bị động 4 bị ép giữa bánh đà 7 và đĩa ép 3 bằng lực của lò xođĩa 11, momen ma sát được tạo ra giữa chúng Mô men truyền tư phân
Trang 30Cấu Tạo Ô Tô GVHD: ThS Vũ Văn Định
chủ động sang phần bị động, qua bề mặt tiếp xúc giữa đĩa bị động 4 với bánh đà 7
và đĩa ép 3 tới trục bị động 6 của li hợp, sang hộp số
Trạng thái mở li hợp Khi tác dụng lực điều khiển lên bàn đạp 14, bàn đạp dịch
chuyển, đầu trong bàn gạt 12 và ổ bi tỳ 9 dịch chuyển sang trái, ép lò xo 11, kéo đĩa ép dịch
chuyển sang phải, tách các bề mặt ma sát của đĩa bị động ra khỏi bánh đà và đĩa ép Mô men ma
sát giảm và triệt tiêu, li hợp được mở, thực hiện ngắt momen từ trục khuỷu đến hộp số Ở trạng
thái mở li hợp, lực điều khiển cần thắng lực ép của lò xo ép để dịch chuyển đĩa ép sang phải
2.2.3 Kết cấu chi tiết
STT Tên kết cấu, chi tiết Mã phụ tùng Hình ảnh
Trang 3327 Vòng đệm bàn đạp ly hợp 9054106036
2.3 Hộp số
2.3.1 Sơ đồ cấu tạo
Trên phiên bản Toyota Vios 1.5E mang hộp số thường C50, là hợp số 2 trục 5 cấp số
Hình 12: Sơ đồ hóa hộp số 5 cấp xe Vios
2.3.2 Nguyên lý làm việc
- Trong hộp sô 2 trục 5 cấp thì trục 1 là trục sơ cấp, trục 2 là trục thứ cấp ở loại hộp
số này các bánh răng Z1, Z2, Z3’, Z4’, Z5’, ZL được nối cứng với trục sơ cấp, thứ cấp Các bánhrăng Z1’, Z2’, Z3, Z4, Z5 quay trơn so với các trục Các bộ đồng tốc G1, G2, G3 ăn khớp then hoavới trục và có thể di động dọc trục
- Về nguyên lý hoạt động, momen truyền từ đầu ra của li hợp lên trục sơ cấp hộp số
- Khi đi ở số 1: Ta gạt bộ đồng tốc G3 sang phải để nó ăn khớp với bánh răng Z1’.Lúc này momen được truyền từ trục sơ cấp quacawpj bánh răng Z1 và Z1’ Sau đó truyền qua G3rồi truyền cho trục thứ cấp Sau đó thông qua cặp bánh răng truyền lực chính C1C2 mà momen từtrục thứ cấp được truyền vào bộ vi sai rồi ra các bánh xe
Trang 34STT Tên kết cấu, chi tiết Mã phụ tùng
Trang 3833462120103345112021