1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Những vấn đề cần quan tâm để sử dụng tối ưu thẻ tín dụng

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề cần quan tâm để sử dụng tối ưu thẻ tín dụng
Trường học Học Viện Ngân Hàng - [https://www.hvnh.edu.vn/](https://www.hvnh.edu.vn/)
Chuyên ngành Kế Toán và Tài Chính
Thể loại Báo cáo học thuật
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 228,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể, mặc dù TCTD ứng trước cho khách hàng một khoản tiền để khách hàng sử dụng thanh toán hàng hóa, d ịch vụ đã mua, nhưng TCTD không tính lãi kho ản tiền ứng trước này trong trường h

Trang 1

Những vấn đề cần quan tâm đ ể sử dụng tối ưu thẻ tín d ụng

Tiện ích của thẻ tín dụng trong thanh toán và giao d ịch là nguyên nhân chính khiến giá trị giao dịch qua th ẻ tín dụng tăng cao Tuy nhiên, lãi suất thẻ tín dụng cao đang là băn khoăn v ới không ít chủ thẻ Bên cạnh

đó, khách hàng cũng cần biết giao dịch thanh toán khống tại đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) khi không phát sinh vi ệc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là hành vi bị cấm

Theo Vụ Thanh toán - Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tính đến cuối năm

2018, số lượng thẻ tín dụng đang lưu hành đ ạt khoảng 4.9 tri ệu thẻ (tăng 21,1% so với năm 2017) Năm 2018, giao d ịch qua th ẻ tín dụng chiếm

khoảng 8,09% về số lượng và 5,59% v ề giá tr ị trong tổng số giao d ịch qua thẻ ngân hàng Giao d ịch qua thẻ tín dụng liên tục tăng qua các năm (năm

2017 tăng 7,08% về số lượng và 60,48% về giá trị so với năm 2016; năm

2018 tăng 6,11% về số lượng và 31,34% về giá trị so với năm 2017)

Những tiện ích khi sử dụng đã chứng minh th ẻ tín dụng là công cụ hữu ích nhất trong thanh toán và giao d ịch Bởi lẽ, thẻ tín dụng đư ợc xem là công

cụ hỗ trợ tài chính Khi ngư ời dùng c ần huy động một món ti ền lớn trong khoảng thời gian ngắn, thẻ tín dụng sẽ là nguồn hỗ trợ tài chính đắc lực Điều này giúp bạn tiết kiệm không ít thời gian và công sức trong việc tìm nguồn tiền Thẻ tín dụng sẽ giúp bạn luôn ch ủ động trong việc chi tiêu, giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng Hi ện nay, thẻ tín dụng đư ợc chấp nhận

ở hầu hết các trung tâm thương mại, cửa hàng, nhà hàng đưa đến sự

thuận lợi khi thanh toán mà không c ần phải mang theo tiền mặt Bên c ạnh

đó, bạn còn có thể sử dụng thẻ để thanh toán các loại hóa đơn như hóa đơn điện, nước hay mua hàng, đặt hàng trên website Khi sử dụng thẻ tín dụng, bạn sẽ được ngân hàng gửi sao kê về các giao dịch phát sinh m ỗi tháng Nhờ đó, bạn có thể theo dõi chi tiết các khoản chi tiêu và có nh ững kế

hoạch hợp lý hơn trong tương lai Đ ồng thời, khách hàng thư ờng nhận đư ợc nhiều ưu đãi khi sử dụng thẻ để thanh toán Qua đó thúc đ ẩy thanh toán không dùng ti ền mặt

Vì sao lãi su ất thẻ tín dụng cao?

Mới đây, m ột số ngân hàng thương m ại có điều chỉnh tăng lãi su ất thẻ tín dụng, cá biệt tại VPBank, th ẻ tín dụng VPBank No.1 Mastercard s ẽ áp dụng

Trang 2

mức lãi suất mới là 3,99%/tháng (tươn g đương lãi su ất 47,88%/năm) thay

vì mức 3,75%/tháng trư ớc đó

Thông thường, lãi suất thẻ tín dụng được nhiều ngân hàng áp dụng phổ biến từ 30% đến gần 50%/năm, một số ngân hàng tính lãi th ấp hơn nhưng cũng trên 20%/năm Các ngân hàng lý gi ải, cho vay qua thẻ tín dụng là khoản vay tín ch ấp nên lãi suất cao nhằm bù đắp chi phí và rủi ro cho ngân hàng Đổi lại, thẻ tín dụng thường được miễn lãi trong thời gian từ 45-55 ngày, nếu khách hàng thanh toán đúng h ạn sẽ không ph ải chịu lãi suất cao

Theo số liệu báo cáo c ủa các tổ chức tín d ụng (TCTD) t ại Thông tư s ố

35/2015/TT-NHNN, đ ến tháng 6/2019, lãi su ất cho vay bình quân b ằng VND đối với các khoản cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng khoảng 24,99%/năm đ ối với ngắn hạn, khoảng 25,07%/năm đối với trung và dài h ạn

Về bản chất, thẻ tín dụng là 1 phương ti ện thanh toán có n ền tảng tín dụng

hỗ trợ Theo đó, nghi ệp vụ cấp tín dụng qua thẻ tín dụng có một số đặc thù khác biệt so với các hình thức cấp tín dụng khác Cụ thể, mặc dù TCTD ứng trước cho khách hàng một khoản tiền để khách hàng sử dụng (thanh toán hàng hóa, d ịch vụ đã mua), nhưng TCTD không tính lãi kho ản tiền ứng trước này trong trường hợp khách hàng thanh toán đúng hạn cho TCTD

số tiền đã sử dụng để mua hàng (thông thư ờng theo thông lệ thị trường, tối

đa sau 45 ngày kể từ ngày khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán hàng hóa/dịch vụ) Trong trư ờng hợp này, khách hàng đư ợc sử dụng một khoản tiền của TCTD trong m ột khoảng thời gian (t ối đa là 45 ngày) mà không phải trả lãi TCTD chỉ tính lãi khi khách hàng không thanh toán đúng hạn số tiền đã sử dụng để mua hàng Như vậy, trình tự cấp tín dụng

và phương thức tính lãi của khoản cấp tín dụng qua thẻ tín dụng là hoàn toàn khác v ới hình thức cho vay thông thư ờng, cũng như các hìn h thức cấp tín dụng khác

Ngoài ra, theo thông l ệ thị trư ờng, thông thư ờng các TCTD chấp nhận mở thẻ tín dụng cho khách hàng d ựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng là chính Tr ừ một số trường hợp cá biệt, các TCTD yêu c ầu khách hàng có tài sản thế chấp để đảm bảo cho nghĩa v ụ trả nợ để TCTD xem xét m ở thẻ tín dụng cho khách hàng Như v ậy, hầu hết các TCTD đ ều cấp tín dụng không có tài s ản đảm bảo cho khách hàng thông qua hình th ức

Trang 3

thẻ tín dụng Cùng với các yếu tố được đề cập ở trên cũng là một nhân t ố

có thể khiến cho lãi su ất cho vay qua th ẻ tín dụng có thể cao hơn mức lãi suất cho vay thông thư ờng của các TCTD

Đối với việc thu phí thẻ ghi nợ nội địa và lãi suất thẻ tín dụng quốc tế mà các ngân hàng đang áp dụng đối với chủ thẻ, NHNN đã có văn bản gửi các

tổ chức phát hành thẻ yêu cầu: khẩn trương rà soát các lo ại phí, mức phí thẻ ghi nợ nội địa hiện đang áp dụng, đảm bảo thu phí tuân th ủ theo quy định; trong đó, mức thu phí phát hành, phí thư ờng niên, phí giao dịch ATM của thẻ ghi nợ nội địa, phải nằm trong bi ểu khung mức phí quy đ ịnh; niêm yết công khai bi ểu phí d ịch vụ thẻ ghi nợ nội địa theo đúng quy đ ịnh pháp luật về thu phí dịch vụ thanh toán; Ch ủ động giải thích, công khai minh bạch về các loại phí, mức phí khi giao k ết hợp đồng mở thẻ với khách hàng hoặc khi có thay đ ổi về các loại phí, m ức phí trong quá trình cung c ấp dịch

vụ theo đúng quy đ ịnh pháp lu ật; Thực hiện niêm yết công khai lãi su ất thực tế cho vay qua th ẻ tín dụng theo quy định pháp lu ật khi khách hàng

mở thẻ và trong suốt quá trình khách hàng s ử dụng dụng dịch vụ…

Thẻ tín dụng là m ột trong nh ững công cụ hữu ích nhất trong thanh toán và giao dịch

Hiểu thêm quy định về lãi suất cho vay tại các TCTD

Hiện nay, quy định về lãi suất cho vay của các TCTD có tại Điều 13 Thông

tư 39/2016/TT-NHNN Cụ thể: TCTD và khách hàng thỏa thuận về lãi suất

Trang 4

cho vay theo cung c ầu vốn thị trường, nhu c ầu vay vốn và mức độ tín

nhiệm của khách hàng, tr ừ trường hợp NHNN có quy đ ịnh về lãi suất cho vay tối đa, như: (i) Ph ục vụ lĩnh vực phát triển nông nghi ệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghi ệp, nông thôn;(ii) Th ực hiện phương án kinh doanh hàng xu ất khẩu theo quy đ ịnh tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại; (iii) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; (iv) Phát triển ngành công nghi ệp hỗ trợ theo quy định của Chính ph ủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; (v) Ph ục vụ kinh doanh c ủa doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hư ớng dẫn Luật công ngh ệ cao.”

Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không tr ả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc, lãi tiền vay theo th ỏa thuận, thì khách hàng ph ải trả lãi ti ền vay như sau: (i) Lãi trên n ợ gốc theo lãi suất cho vay đã th ỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa tr ả; (ii) Trư ờng hợp khách hàng không tr ả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng th ỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên s ố dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; (iii) Trư ờng hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng ph ải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi su ất áp d ụng không vư ợt quá 150% lãi su ất cho vay trong h ạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn

Ngoài ra, liên quan đến lãi suất cho vay còn một số quy định pháp luật có liên quan, c ụ thể như sau: Điều 91 Luật Các TCTD năm 2010 quy đ ịnh: TCTD và khách hàng có quy ền thỏa thuận về lãi suất, phí c ấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng c ủa TCTD theo quy đ ịnh của pháp luật Theo

đó, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (Thông tư 39) đã cụ thể hóa quy định này của Luật các TCTD đối với hoạt động cho vay c ủa TCTD Tuy nhiên, Thông tư 39 không điều chỉnh nghiệp vụ cấp tín dụng của TCTD qua thẻ

Do đó, quy định về lãi suất cho vay tại Điều 13 Thông tư 39 chỉ áp dụng đối với các khoản cho vay của TCTD đối với khách hàng, trong đó: (i) TCTD và khách hàng th ỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung c ầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng; (ii) TCTD

và khách hàng th ỏa thuận về lãi suất cho vay ng ắn hạn VND nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc NHNN quyết định trong

Trang 5

từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn thuộc lĩnh vực ưu tiên

Phạt tiền đến 50.000.000 đ ồng nếu bị phát hiện thanh toán kh ống thẻ tín dụng

Thực tế, thông qua các trung gian cung c ấp dịch vụ thanh toán khống hàng hóa và dịch vụ, các ch ủ thẻ tín dụng dễ dàng rút đư ợc toàn b ộ hạn mức tiền trong thẻ với mức phí ch ỉ từ 1,2% đến tối đa 1,5% Hành đ ộng thanh toán khống thẻ tín dụng là hành vi b ị cấm theo quy đ ịnh tại Thông tư

19/2016/TT-NHNN, ngày 30/6/2016 c ủa NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng (Thông tư 19) và b ị xử phạt theo Nghị định 96/2014/NĐ-CP, ngày 17/10/2014 c ủa Chính phủ, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (Nghị định 96)

Cụ thể, theo quy đ ịnh tại điểm b, đ khoản 3 Điều 17, Thông tư 19/2016/TT -NHNN, ngày 30/6/2016 c ủa NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng1:

“Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo th ỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; Th ẻ được sử dụng để thanh toán tiền mua các hàng hóa, d ịch vụ hợp pháp theo quy đ ịnh của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trư ờng hợp mua hàng hóa, d ịch vụ ở nước ngoài”

Giao dịch thanh toán kh ống tại đơn v ị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) khi không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ là hành vi bị cấm theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư 19 Các hành vi vi phạm này được xử phạt theo quy định tại Điều 28 (điểm b, khoản 5), Nghị định

96/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng: “Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các quy định khác về thanh toán thẻ qua điểm chấp nhận thẻ”; đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy đ ịnh tại Khoản 8 Điều 28 như: “Không đư ợc ký hợp đồng thanh toán thẻ với các tổ chức thanh toán thẻ khác trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm; Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định”

Trang 6

Căn cứ quy định nêu trên, thiết bị chấp nhận thẻ được lắp đặt tại ĐVCNT chỉ để phục vụ nhu cầu thanh toán hàng hóa, dịch vụ của chủ thẻ; việc sử dụng thẻ tín dụng thực hiện giao d ịch thanh toán kh ống tại ĐVCNT để rút hạn mức tiền trong thẻ là hành vi b ị cấm theo quy định của pháp lu ật và sẽ

bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 96 nêu trên

Đối với vấn đề này, NHNN đã có văn bản chỉ đạo các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán th ực hiện nghiêm các quy đ ịnh pháp luật về sử dụng thẻ ngân hàng; tăng cư ờng giám sát, kiểm soát ho ạt động thẻ ngân hàng, trong đó có n ội dung về hành

vi sử dụng thẻ ngân hàng đ ể thanh toán kh ống hàng hóa, d ịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ [2]

Trong thời gian t ới, NHNN sẽ tiếp tục phối hợp với các bộ ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện, xử lý các trường hợp

vi phạm quy đ ịnh của pháp luật

Một số khuyến cáo khi sử dụng thẻ tín dụng

Người sử dụng, khách hàng cần đọc kỹ các điều khoản, điều kiện trong thỏa thuận, hợp đồng phát hành và s ử dụng thẻ tín dụng đã ký k ết để sử dụng thẻ và thanh toán dư n ợ theo đúng quy đ ịnh; nên đăng ký s ử dụng dịch vụ tự động trích n ợ từ tài khoản để thanh toán sao kê th ẻ tín dụng; tuân thủ các nguyên t ắc về bảo mật theo đúng các hư ớng dẫn của ngân hàng đảm bảo sử dụng các dịch vụ thanh toán an toàn; chủ động giữ kín các thông tin cá nhân/thông tin tài kho ản, không tiết lộ cho bên thứ 3 dư ới mọi hình thức để tránh các trư ờng hợp bị lợi dụng; đặc biệt cần nâng cao c ảnh giác với những thủ đoạn của tội phạm trên m ạng đối với các giao dịch

thanh toán trực tuyến nên thực hiện giao dịch với các doanh nghi ệp cung ứng dịch vụ có uy tín trên thị trường

Đối với ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT), khi khách hàng mở thẻ,

NHPHT cần hướng dẫn khách hàng rõ ràng v ề các loại phí, cách tính lãi suất, nhất là đối với thẻ tín dụng

Ngoài những lưu ý trên, khách hàng c ần chú ý: Không nên rút ti ền mặt nhiều lần Bởi khi rút ti ền mặt bằng thẻ tín dụng, người dùng s ẽ bị tính phí

Trang 7

4% Việc rút nhi ều lần sẽ cộng dồn thành m ột khoản phí l ớn, khi ến chủ thẻ mất một số tiền nhất định Ngoài ra, rủi ro sẽ lớn hơn nếu bạn bị mất thẻ, bạn sẽ bị kẻ gian lợi dụng thực hiện các giao dịch bất chính và mất khoản tiền lớn Những giao d ịch bất chính có thể dễ dàng đư ợc thực hiện khi mua sắm online với số CVV bởi các website thương m ại điện tử nước ngoài thường không không yêu cầu mã OTP

[1]] Đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 30/2016/TT-NHNN ngày

14/10/2016; Thông tư 26/2017/TT -NHNN ngày 29/12/2017, Thông tư

41/2018/TT-NHNN ngày 28/12/2018

[2] Công văn 166/NHNN-TT ngày 07/01/2019 về việc tăng cường giám sát, kiểm soát hoạt động thẻ ngân hàng; Công văn 9325/NHNN -TT ngày

05/12/2016 về việc chấn chỉnh việc sử dụng thẻ tín dụng để thực hiện giao dịch khống…

Tài liệu tham khảo :

1 Nghị định 96/2014/NĐ -CP ngày 17/10/2014 c ủa Chính ph ủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh v ực tiền tệ và ngân hàng

2 Thông tư 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của NHNN quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

3 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy đ ịnh về hoạt động cho vay c ủa các TCTD

4 Cổng thông tin đi ện tử NHNN

Ngày đăng: 01/01/2023, 05:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w