1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận tài sản đảm bảo là phần vốn góp, cổ phần từ quy định pháp luật đến thực tiễn

9 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Tài Sản Đảm Bảo Là Phần Vốn Góp, Cổ Phần Từ Quy Định Pháp Luật Đến Thực Tiễn
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh, Pháp Luật Tài Chính
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 289,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Người thứ ba” ở đây được hiểu là bất cứ bên nào có thể có xung đột về mặt lợi ích với bên nhận thế chấp, như ngư ời nhận chuyển như ợng phần vốn góp, cổ phần được thế chấp, ngư ời đư ợ

Trang 1

Nhận tài sản đảm bảo là phần vốn góp, cổ phần từ quy định pháp lu ật đến

thực tiễn

Bài viết tập trung phân tích lo ại hình giao dịch bảo đảm mà chủ nợ có thể nhận đối với tài sản bảo đảm là ph ần vốn góp, cổ phần và cách thức

xử lý loại tài sản bảo đảm đặc biệt này Đây là m ột vấn đề pháp lý khá phức tạp và bài vi ết này ch ỉ nhằm mục đích phác họa các nét lớn về chủ

đề này

Cần lưu ý là ch ứng khoán như c ổ phiếu của công ty đ ại chúng có th ể được cầm cố theo quy định của pháp lu ật chuyên ngành (đ ặc biệt là Thông tư s ố 05/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2015 c ủa Bộ Tài chính hư ớng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù tr ừ và thanh toán giao d ịch chứng khoán và Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán ban hành kèm theo Quy ết định số 199/QĐ-VSD ngày 29 tháng 9 năm 2017 c ủa Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam) Việc xác lập và xử lý cầm cố chứng khoán khá khác biệt so với quy đ ịnh liên quan đ ến phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty c ổ phần và do đó, không thu ộc phạm vi nghiên cứu của bài viết này

Có thể thấy, hành lang pháp lý v ề thế chấp phần vốn góp, cổ phần vẫn còn

ít nhiều khoảng trống và hạn chế và loại hình giao dịch bảo đảm này còn tiềm ẩn khá nhiều rủi ro đối với các bên

1 Xác lập và công b ố giao dịch bảo đảm

Giao dịch bảo đảm nào phù hợp đối với phần vốn góp, c ổ phần?

Trang 2

Điều 182.1(e), Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm

2014 (“Luật doanh nghiệp”) quy định thành viên góp v ốn công ty hợp

danh có thể “định đoạt phần vốn góp c ủa mình b ằng cách […] th ế chấp, cầm cố” Trong quy định này, nhà l ập pháp t ỏ ra khá do dự trong vi ệc sử dụng thuật ngữ nên đã ch ọn giải pháp an toàn là s ử dụng cả thuật ngữ cầm

cố và thế chấp Tuy nhiên, Lu ật doanh nghiệp không đề cập đến một cách

rõ ràng khả năng th ế chấp phần vốn góp trong công ty trách nhi ệm hữu hạn (TNHH) hay trong công ty c ổ phần Thực vậy, theo quy định tại Điều 50.6

của văn bản này, thành viên công ty TNHH có quy ền “định đoạt phần vốn góp của mình bằng [….] cách khác theo quy đ ịnh của pháp luật và Điều lệ công ty” Hơn nữa, Điều 114, Luật doanh nghiệp liệt kê một loạt quyền của

cổ đông phổ thông trong đó không đ ề cập đến quyền sử dụng cổ phần làm tài sản bảo đảm Điều đáng nói là đi ều luật này có quy định mở là cổ đông

phổ thông có “các quy ền khác” nhưng lại giới hạn là việc thực hiện các quyền này phải “theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty” Do đó,

nếu theo đúng câu ch ữ của quy định này thì cổ đông công ty c ổ phần chỉ được sử dụng cổ phần để bảo đảm khoản vay nếu điều này được cho phép một cách rõ ràng trong Điều lệ của công ty

Điều 6.5, Thông tư số 08/2018/TT-BTP ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Bộ

Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đ ổi thông tin v ề đăng ký biện pháp b ảo đảm tại các trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia

giao dịch bảo đảm thu ộc Bộ Tư pháp (“Thông tư 08”) quy định có thể

đăng ký tài sản bảo đảm là “phần vốn góp trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp” Tuy nhiên, văn bản này lại coi cổ phiếu

là tài sản bảo đảm (Điều 6.6)

Theo quy định tại Điều 120.1, Luật doanh nghiệp, “cổ phiếu là chứng chỉ

do công ty c ổ phần phát hành, bút toán ghi s ổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó” Cổ phiếu

không tự thân chứa các quy ền hành đ ộng đối với công ty b ởi vì các quyền phát sinh từ phần vốn góp như quy ền biểu quyết, quyền nhận cổ tức và quyền đư ợc hư ởng kh ối tài sản còn lại của công ty khi ti ến hành thủ tục thanh lý cũng như mọi quyền phát sinh từ hợp đồng khác đối với công ty phụ thuộc vào việc đăng ký vào s ổ cổ đông c ủa công ty [1]]

Trang 3

Xét về bản chất, cổ phần mới là đối tượng thực của giao d ịch bảo đảm, chứ không phải cổ phiếu Có thể so sánh c ổ phiếu với Giấy chứng nh ận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: trong trường hợp này thế chấp có đối tượng là quyền sử dụng đất, nhà hay tài sản khác gắn liền với đất chứ không phải là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Do công ty hợp danh không ph ải là mô hình công ty đư ợc sử dụng phổ biến tại Việt Nam, bài viết chỉ tập trung phân tích các bi ện pháp bảo đảm đối với phần vốn góp vào công ty TNHH và công ty c ổ phần

Cổ phần trong công ty c ổ phần hay ph ần vốn góp trong cô ng ty TNHH là quyền tài sản (tài s ản vô hình) và do đó, không th ể giao được về mặt vật chất cho chủ nợ có bảo đảm Hơn nữa, chúng thể hiện quyền chủ nợ của người nắm giữ (chủ sở hữu) cổ phần hay phần vốn góp đối với công ty Do

đó, thế chấp là biện pháp bảo đảm phù hợp nhất đối với phần vốn góp và cổ phần bởi vì thế chấp không đ ặt ra yêu cầu chuyển giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp (Điều 317, B ộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24

tháng 11 năm 2015 (“Bộ luật dân sự”)

Hiệu lực và giá tr ị pháp lý với bên thứ ba

Hợp đồng thế chấp phần vốn góp hay c ổ phần có hiệu lực giữa các bên kể

từ thời điểm giao k ết, trừ các trường hợp các bên có th ỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác (Điều 319.1, Bộ luật dân sự) Giao d ịch bảo đảm này phát sinh hiệu lực đối kháng với ngư ời thứ ba kể từ thời điểm đăng ký

(Điều 319.2, Bộ luật dân sự) tại Trung tâm Đăng ký giao d ịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (Điều 6.5 và Điều 6.6, Thông tư 08)

“Người thứ ba” ở đây được hiểu là bất cứ bên nào có thể có xung đột về

mặt lợi ích với bên nhận thế chấp, như ngư ời nhận chuyển như ợng phần vốn góp, cổ phần được thế chấp, ngư ời đư ợc thi hành án đ ối với tài sản của bên thế chấp, các bên nh ận bảo đảm khác…

Lợi nhuận, thông báo và quy ền biểu quyết

Trang 4

Một vấn đề khác đặt ra là bên th ế chấp hay bên nhận thế chấp có quyền nhận lợi nhuận, cổ tức hay thông báo và th ực hiện quyền biểu quy ết trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng thế chấp phần vốn góp hay c ổ phần trước khi xử lý thế chấp hay không? Do thế chấp phần vốn góp hay cổ phần không dẫn tới việc chuyển giao quy ền sở hữu phần vốn góp hay c ổ phần cho chủ nợ có bảo đảm (Điều 317, Bộ luật dân sự), bên th ế chấp vẫn là chủ

sở hữu của phần vốn góp hay c ổ phần trong quá trình th ế chấp Với tư cách

là thành viên góp v ốn hay cổ đông được ghi trong sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông của công ty, bên th ế chấp vẫn có quyền nhận lợi nhuận, lợi tức và các thông báo g ửi cho thành viên hay c ổ đông của công ty cũng như được thực hiện mọi quyền biểu quyết gắn với tư cách thành viên hay cổ đông của mình

2 Xử lý thế chấp phần vốn góp hay cổ phần

Các phương thức xử lý

Việc xử lý thế chấp phần vốn góp hay cổ phần đư ợc thực hiện theo các phương thức mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp Trong trường hợp không có thỏa thuận, phần vốn góp hay cổ phần sẽ được bán đấu giá, trừ trường hợp luật có quy định khác (Điều 303, Bộ luật dân sự)

Nếu áp dụng Điều 303, B ộ luật dân sự về các phương thức xử lý tài sản thế chấp thỏa thuận, có ba phươn g thức xử lý tài sản thế chấp là ph ần vốn góp hay cổ phần theo th ỏa thuận là (i) bán đấu giá tài sản; (ii) bên nh ận thế chấp tự bán tài s ản; và (iii) bên nh ận thế chấp nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên thế chấp

Trong thực tế, một trong những khó khăn đặt ra khi xử lý tài sản bảo đảm

là phần vốn góp hay c ổ phần là phải xác định thời điểm chuyển giao quyền

sở hữu đối với phần vốn góp hay c ổ phần đó như thế nào

Theo quy định tại Điều 31, Luật doanh nghiệp, khi thay đổi bất cứ nội dung nào của Giấy chứng nh ận đăng ký doanh nghi ệp thì doanh nghi ệp phải đăng

ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh trong th ời hạn mười ngày kể từ ngày có thay đổi Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến

Trang 5

15.000.000 đồng nếu không đăng ký hoặc đăng ký không đúng thời hạn việc thay đổi thành viên hay c ổ đông sáng lập theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 c ủa Chính ph ủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu

Khó khăn đáng kể nhất hiện nay khi nhận thế chấp phần vốn góp hay cổ phần chính là th ủ tục chuyển quyền sở hữu phần vốn góp hay c ổ phần đư ợc

thế chấp khi xử lý thế chấp Điều 53.2, Lu ật doanh nghiệp nêu rõ “thành viên chuyển nhượng vẫn có các quy ền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua […] được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên”

Tương tự Điều 126.7, Luật doanh nghiệp quy định trong trường hợp chuyển

nhượng cổ phần, “người nhận [chuyển nhượng] cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này ch ỉ trở thành c ổ đông công ty t ừ thời điểm các thông tin c ủa họ […] được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông”

Như vậy, về nguyên tắc, người nhận chuyển nhượng phần vốn góp hay cổ phần hay ngư ời nhận phần vốn góp hay cổ phần để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm chỉ trở thành thành viên hay c ổ đông của công

ty sau khi (i) thông tin c ủa họ được ghi đ ầy đủ vào sổ đăng ký thành viên hay sổ đăng ký c ổ đông c ủa công ty có ph ần vốn góp hay cổ phần được thế chấp và (ii) công ty đã th ực hiện thủ tục đăng ký thay đ ổi thành viên công

ty TNHH hay thủ tục thông báo thay đ ổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty c ổ phần Điều đáng tiếc là pháp luật doanh nghiệp hiện hành không

có quy định nào về thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hay thủ tục thông báo thay đ ổi thông tin c ủa cổ đông sáng lập công ty cổ phần khi xử lý thế chấp

Do vậy, để bảo vệ quyền lợi của mình, bên mua hay bên nh ận thế chấp nhận chính ph ần vốn góp hay c ổ phần thay thế cho việc thực hiện nghĩa v ụ được bảo đảm nên yêu cầu công ty và bên thế chấp thực hiện cả việc đăng

ký thông tin của mình vào sổ đăng ký c ủa công ty và đăng ký thay đ ổi

thành viên công ty TNHH hay th ủ tục thông báo thay đ ổi thông tin c ủa cổ đông sáng lập công ty cổ phần để đảm bảo chắc chắn hiệu lực cho việc chuyển giao phần vốn góp hay cổ phần khi xử lý thế chấp phần vốn góp

Trang 6

hay cổ phần

Cuối cùng, cần lưu ý Điều 324.2(c) Bộ luật dân sự quy định ngư ời thứ ba

giữ tài sản thế chấp có nghĩa v ụ “giao lại tài sản thế chấp cho bên nh ận thế chấp […] theo thỏa thuận hoặc theo quy đ ịnh của pháp luật” Rất khó

có thể xác định rõ việc giao tài sản bảo đảm này đư ợc thực hiện theo cách nào trong trường hợp thế chấp phần vốn góp hay cổ phần Tuy nhiên, có thể hiểu là quy định này đ ặt ra trách nhiệm đối với ngư ời đại diện theo pháp luật của công ty ph ải phối hợp để thực hiện các thủ tục chuy ển quyền

sở hữu cho bên mua hay bên nh ận thế chấp nhận chính ph ần vốn góp hay c ổ phần thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm nêu trên

Hạn chế chuyển nhượng

Một điểm đáng chú ý khác là Lu ật doanh nghiệp vẫn còn thiếu vắng các quy định về việc chấp thuận tư cách thành viên góp vốn hay cổ đông của bên nhận thế chấp hay bên thứ ba mua ph ần vốn góp hay cổ phần khi xử lý tài sản bảo đảm Th ực vậy, Luật doanh nghiệp chỉ quy định vi ệc chấp thuận thành viên mới của công ty TNHH trong trư ờng hợp chuyển như ợng, tặng cho phần vốn góp hay sử dụng phần vốn góp đ ể trả nợ Theo đó, về nguyên tắc, khi chuyển như ợng phần vốn góp c ủa mình cho ngư ời khác, thành viên công ty TNHH hai thành viên tr ở lên muốn chuyển như ợng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho ngư ời khác trước hết phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn l ại theo t ỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty v ới cùng điều kiện; và ch ỉ được chuyển như ợng với cùng đi ều kiện chào bán đối với các thành viên còn l ại cho ngư ời

không phải là thành viên n ếu các thành viên còn l ại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, k ể từ ngày chào bán (kho ản 1, Điều 53, Luật doanh nghiệp) Tương tự, trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thu ận (khoản 5, Điều 54, Lu ật doanh nghi ệp) Hơn nữa, trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán chỉ được trở thành thành viên c ủa công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thu ận, nếu không sẽ bắt buộc phải chào bán phần vốn góp

đó (khoản 6, Điều 54, Luật doanh nghiệp) Còn đối với công ty cổ phần, trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty đư ợc cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghi ệp, cổ đông sáng l ập có quyền tự do chuyển như ợng cổ phần của mình cho cổ đông sáng l ập khác và ch ỉ được chuyển nhượng cổ phần

Trang 7

phổ thông c ủa mình cho ngư ời không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông (khoản 3, Đi ều 119, Luật doanh

nghiệp) [2] Có th ể thấy, tinh thần của Luật doanh nghi ệp là hạn chế việc chuyển như ợng phần vốn góp hay c ổ phần cho các bên thứ ba dẫn đến việc bên này được tham gia vào H ội đồng thành viên hay H ội đồng quản trị của công ty khi chưa có sự đồng ý của các thành viên hay cổ đông hiện hữu Để tránh xung đột về sau, việc chấp thuận bên nhận thế chấp hay bên mua có thể diễn ra ngay trong giai đo ạn xác lập hợp đồng thế chấp thông qua vi ệc gửi dự thảo hợp đồng thế chấp đến công ty đ ể các thành viên trong H ội đồng thành viên hay Hội đồng quản trị xem xét quyết định và trong trường hợp này khi xử lý tài sản bảo đảm không cần thiết phải xin chấp thuận bên nhận thế chấp hay bên mua như m ột thành viên hay c ổ đông thay thế bên thế chấp trong công ty

Hơn nữa, một số hạn chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghi ệp Việt Nam có thể tác động đáng k ể đến việc xử lý thế chấp phần vốn góp hay c ổ phần trong trư ờng hợp bên mua hay bên nh ận thế chấp nhận chính ph ần vốn góp thay th ế cho việc thực hiện nghĩa v ụ được bảo đảm là nhà đ ầu tư nư ớc ngoài [3]

Cuối cùng, đi ều lệ của công ty có thể có quy định cấm việc xác l ập giao dịch bảo đảm đối với phần vốn góp vào công ty hay c ổ phần của công ty Điểm b, khoản 1, Điều 365, Bộ luật dân sự quy định bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa v ụ dân sự không đư ợc chuyển giao quy ền yêu c ầu đó cho một bên thứ ba nếu bên có quyền và bên có nghĩa v ụ có thỏa thuận về việc không được chuyển giao quyền yêu cầu Như đã trình bày ở trên, trong một chừng mực nào đó có th ể coi phần vốn góp hay cổ phần là một loại quyền đòi nợ đặc biệt và do đó, dường như quy định của điều lệ cấm xác lập giao dịch bảo đảm đối với phần vốn góp hay cổ phần có giá trị pháp lý và hi ệu lực thi hành theo quy đ ịnh tại điểm b, khoản 1, Đi ều 365, Bộ luật dân sự này Chính vì th ế, cần nghiên cứu kỹ điều lệ của công ty trư ớc khi xác lập hợp đồng thế chấp phần vốn góp hay c ổ phần để xác định liệu có quy định cấm nào không Trong trư ờng hợp có quy định cấm này trong đi ều lệ, chủ

nợ có bảo đảm có thể yêu cầu các thành viên công ty TNHH hay các c ổ đông trong công ty cổ phần sửa đổi điều lệ để phần vốn góp hay cổ phần được tự do chuyển nhượng cho chủ nợ có bảo đảm và cho người mua khi xử

lý thế chấp phần vốn góp hay c ổ phần Để tránh việc điều lệ công ty có thể

bị sửa đổi trong tương lai theo hư ớng bỏ quyền tự do chuyển như ợng, bên nhận thế chấp có th ể đàm phán với các thành viên hay c ổ đông còn lại của

Trang 8

công ty để có được cam kết từ phía họ là sẽ không biểu quyết thông qua nghị quyết thay đổi Điều lệ công ty trong th ời gian hiệu lực của hợp đồng thế chấp [4]

Bán phần vốn góp hay c ổ phần

Pháp luật hiện hành không có quy đ ịnh cụ thể về nghĩa vụ của bên nhận thế chấp đối với bên th ế chấp trong trư ờng hợp bán ph ần vốn góp hay c ổ phần cho bên thứ ba Về điểm này, có thể tham kh ảo kinh nghi ệm của pháp lu ật Anh, theo đó các nghĩa vụ này bao gồm:

- Nghĩa vụ hành động có thi ện chí và thực hiện các biện pháp h ợp lý để có

được giá tốt nhất cho phần vốn góp hay cổ phần (Bản án Cuckmere Brick Company v Mutual Finance [1971] Ch 949);

- Yêu cầu không đư ợc bán cho chính mình ho ặc cho một người là bên nh ận

ủy thác (trustee) hay ngư ời lao động của mình khi chưa được sự cho phép

của Tòa án (bản án Farrar v Farrars (1888) LR 40 Ch D 395 - thường được biết đến là quy tắc chống việc bán cho chính mình ) Tuy v ậy, quy t ắc này

không c ấm việc bên nh ận bảo đảm có thể bán cho một công ty có ph ần vốn góp hay c ổ phần của bên này;

- Nếu bên nhận bảo đảm bán cho một công ty có ph ần vốn góp hay c ổ phần của mình thì bên nh ận bảo đảm và bên mua ph ải chứng minh đư ợc rằng giao dịch đã đư ợc xác lập một cách thi ện chí và rằng bên bảo đảm đã cẩn trọng hợp lý để có được giá bán t ốt nhất mà bình thư ờng có th ể nhận đư ợc

tại thời điểm bán (b ản án Tse Kwong Lam v Wong Chit Sen [1983] 1 WLR

1349);

- Yêu cầu giao d ịch thỏa đáng (fair dealing) b ởi vì nếu xung đột về lợi ích diễn ra, giao dịch bán có thể sẽ bị vô hiệu trừ khi giá bán thực sự là mức giá trên thị trường (full market value) [5]

Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí xử lý tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải đư ợc trả cho bên b ảo đảm (Điều 307.2, Bộ luật

Trang 9

dân sự) Lý do nằm ở tính chất phụ trợ của biện pháp b ảo đảm và vi ệc áp dụng nguyên t ắc đòi l ại tài sản trong trư ờng hợp được lợi về tài sản không

có căn cứ pháp luật quy định tại Điều 279.1, Bộ luật dân sự: việc xử lý tài sản bảo đảm không thể đưa lại cho bên nhận bảo đảm một lợi ích lớn hơn lợi ích mà vi ệc thực hiện một cách bình thư ờng nghĩa v ụ được bảo đảm có thể đưa lại cho bên này

Nhận phần vốn góp hay c ổ phần để thay thế cho việc thực hiện nghĩa v ụ của bên thế chấp

Một trong các phương th ức xử lý tài sản thế chấp được quy định tại khoản

1, Điều 303 là “bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm” Để có thể thực hiện đư ợc phương

thức xử lý tài s ản bảo đảm này, h ợp đồng thế chấp phần vốn góp ph ải nêu

rõ quyền của chủ nợ có bảo đảm được nhận phần vốn góp hay c ổ phần để thay thế cho việc thực hiện nghĩa v ụ của bên thế chấp

Không biết vô tình hay h ữu ý mà ở đây ngư ời làm luật chỉ cho phép các bên thỏa thuận sử dụng phương thức này n ếu nghĩa v ụ được bảo đảm ở đây chính là nghĩa vụ của bên bảo đảm Nói cách khác, phương thức xử lý bảo đảm theo thỏa thuận này không áp dụng cho trường hợp một bên thế chấp tài sản của mình đ ể bảo đảm cho một bên khác vay v ốn tại ngân hàng

Trong trường hợp này, các bên cần quy định các phương thức xử lý bảo đảm khác

Có thể thấy, hành lang pháp lý v ề thế chấp phần vốn góp, cổ phần vẫn còn

ít nhiều khoảng trống và h ạn chế và loại hình giao d ịch bảo đảm này còn tiềm ẩn khá nhiều rủi ro đối với các bên Cần đặc biệt chú tr ọng việc soạn thảo hợp đồng thế chấp để khắc phục các hạn chế và khoảng tr ống pháp lý này để bảo vệ tốt hơn quyền của bên nhận thế chấp

Ngày đăng: 01/01/2023, 05:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w