1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THANH TOÁN AN TOÀN với ví điện tử

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh Toán An Toàn Với Ví Điện Tử
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 208,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhiều tiện ích, ví đi ện tử đang được người tiêu dùng ưa chu ộng trong các giao dịch thanh toán Trong thời gian qua, sự phát tri ển của dịch vụ trung gian thanh toán TGTT tại Việt N

Trang 1

THANH TOÁN AN TOÀN V ỚI VÍ ĐI ỆN TỬ

Với nhiều tiện ích, ví điện tử đang được người tiêu dùng ưa chu ộng trong các giao dịch thanh toán Tuy nhiên, đ ể đảm bảo an toàn trong việc sử dụng ví điện tử, xác th ực tài khoản điện tử là m ột giải pháp vừa giúp người dùng ví điện tử được bảo vệ tài khoản tốt hơn vừa không mất quá nhiều thời gian để hoàn thành bước xác thực tài kho ản

Với nhiều tiện ích, ví đi ện tử đang được người tiêu dùng ưa chu ộng trong các giao dịch thanh toán

Trong thời gian qua, sự phát tri ển của dịch vụ trung gian thanh toán

(TGTT) tại Việt Nam nói chung và d ịch vụ ví điện tử nói riêng đã và đang góp phần hỗ trợ các ngân hàng thương m ại (NHTM) đa d ạng hóa và gia tăng tiện ích, tiện lợi trong cung ứng các dịch vụ thanh toán đến khách hàng, đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường Nhờ có mô hình kinh doanh nhạy bén, tinh g ọn và đầu tư mạnh về mạng lư ới kinh doanh, nhân s ự, cơ

sở vật chất - kỹ thuật, cung c ấp nhiều tiện ích trên ví, các t ổ chức TGTT đã góp phần vào sự phát triển của ví điện tử, giúp giao d ịch thanh toán,

chuyển tiền đư ợc thực hiện dễ dàng, thuận tiện hơn Bên c ạnh đó, ví điện

tử là “cầu nối” đưa khách hàng đ ến với ngân hàng khi mu ốn tiếp cận các dịch vụ ngân hàng tài chính đa d ạng, chuyên sâu hơn n hư thẻ tín dụng vay tiêu dùng, sản phẩm đầu tư; cũng giúp các NHTM m ở rộng ph ạm vi cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng có nhu cầu vượt ra khỏi dịch vụ cơ bản, góp ph ần tăng trư ởng khối lượng, giá trị giao dịch; nhờ đó, giúp đẩy mạnh thanh toán không d ùng tiền mặt, góp phần thúc đ ẩy tài chính toàn diện theo đ ịnh hư ớng của Chính ph ủ và NHNN

Đến nay, NHNN đã cấp phép cho 37 tổ chức không phải là ngân hàng cung ứng dịch vụ TGTT, trong đó, có 33 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử Tiềm năng thị trường còn rất lớn khi 80% giao d ịch bán l ẻ vẫn sử dụng tiền mặt, tuy nhiên, theo lãnh đ ạo một số đơn vị cung ứng ví điện tử, thách thức lớn hiện nay là chưa th ể tiếp cận với nhóm khách hàng chưa có tài kho ản ngân hàng, con s ố này ư ớc tính khoảng 70% dân s ố

Tuân thủ quy định về an toàn thanh toán qua ví đi ện tử

Về đảm bảo an ninh, b ảo mật thanh toán, NHNN yêu c ầu các tổ chức TGTT phải có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đ ến khách hàng theo quy định của pháp luật (quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày

Trang 2

22/11/2012 của Chính ph ủ về thanh toán không dùng ti ền mặt và Lu ật An toàn thông tin m ạng) Đ ồng thời, các tổ chức TGTT cũng phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng đi ện tử; thực hiện các yêu cầu đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin và quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet (Thông tư số 39/2014/TT-NHNN, Thông tư số 18/2018/TT-NHNN, Thông

tư số 35/2016/TT-NHNN)

Để đảm bảo các tổ chức TGTT tuân thủ đúng quy định trong lĩnh vực thanh toán, NHNN đã ban hành Thông tư 39/2014/TT -NHNN hướng dẫn về dịch

vụ TGTT và được nhiều lần sửa đổi, bổ sung (tại Thông tư 20/2016/TT -NHNN; Thông tư 30/2016/TT -NHNN và Thông tư 23/2019/TT-NHNN) cụ thể hóa yêu cầu quản lý, giám sát đối với dịch vụ ví điện tử Ngoài ra, NHNN thường xuyên có các văn bản yêu cầu các tổ chức này hoạt động tuân thủ quy định pháp luật; tăng cư ờng thực hiện công tác phòng, ch ống rửa tiền, ngăn ngừa việc lợi dụng, sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ TGTT cho các hoạt động bất hợp pháp

Về bảo vệ quyền lợi của khách hàng: T ại Thông tư 23/2019/TT -NHNN hướng dẫn về dịch vụ TGTT, NHNN đã quy định nhiều giải pháp bảo vệ quyền lợi của khách hàng sử dụng ví điện tử như: (i) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải mở tài khoản đảm bảo thanh toán¹ và duy trì t ổng số

dư trên tất cả các tài khoản này không được thấp hơn tổng số dư của tất cả các ví điện tử của khách hàng tại cùng một thời điểm nhằm đảm bảo đủ khả năng thanh toán cho khách hàng và b ảo vệ quyền lợi cho khách hàng; (ii) Quy định cụ thể về hoạt động ví điện tử² như: Hồ sơ mở ví điện tử, xác thực thông tin khách hàng m ở ví điện tử, yêu c ầu ví điện tử phải liên k ết với tài kho ản thanh toán/th ẻ ghi nợ nội địa của khách hàng, vi ệc sử dụng ví điện tử nhằm hạn chế các rủi ro liên quan đến hoạt động ví điện tử; (iii) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải cung cấp công cụ để NHNN giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ ví điện tử; (iv) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử³ phải quy định và thông báo các điều kiện, điều khoản sử dụng dịch

vụ cho khách hàng, hư ớng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ, các quy đ ịnh

về xử lý tra soát, khi ếu nại

Theo đó, Thông tư yêu c ầu khách hàng mở ví điện tử phải cung cấp các thông tin cá nhân định danh như: chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước,

hộ chiếu còn th ời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Vi ệt

Trang 3

Nam chưa đủ 14 tuổi)

Tổ chức cung ứng dịch vụ ví phải yêu c ầu khách hàng hoàn thành vi ệc liên kết ví với tài kho ản thanh toán ho ặc thẻ ghi nợ trước khi sử dụng ví đi ện

tử Khách hàng đư ợc liên kết ví với một hoặc nhiều tài kho ản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ tại các ngân hàng liên k ết

Tổng hạn mức giao dịch qua các ví đi ện tử cá nhân của một khách hàng tại

tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử (bao g ồm giao dịch thanh toán cho các hàng hóa, d ịch vụ hợp pháp và giao d ịch chuyển tiền từ ví điện tử cho ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở) tối đa 100 triệu đồng/tháng Trừ trường hợp ví đi ện tử cá nhân c ủa người có ký h ợp đồng/thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử

Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không đư ợc phép cấp tín d ụng cho khách hàng sử dụng ví điện tử, trả lãi trên s ố dư ví đi ện tử hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên ví điện tử so với giá trị tiền khách hàng nạp vào ví điện tử

Khi sử dụng ví điện tử, khách hàng (ch ủ ví điện tử) chỉ được nạp tiền vào

ví điện tử từ tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng tại ngân hàng và nhận tiền từ ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở

Mục đích sử dụng ví điện tử để thanh toán cho các hàng hóa, d ịch vụ hợp pháp; chuyển tiền cho ví điện tử khác do cùng t ổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở; rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi

nợ của khách hàng tại ngân hàng

Thông tư 23/2019/TT-NHNN cũng quy định nghiêm cấm hành vi sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng

bố, lừa đảo, gian l ận và các hành vi vi ph ạm pháp luật khác Ch ủ ví điện

tử cũng không đư ợc cho thuê, cho mư ợn ví đi ện tử hoặc mua, bán thông tin

ví điện tử

Trang 4

Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải cung cấp công c ụ để NHNN giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ ví điện tử

Những quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng, hạn chế những rủi ro trong sử dụng ví đi ện tử và nâng cao trách nhi ệm của tổ chức cung ứng dịch vụ TGTT

Chú trọng việc xác th ực tài kho ản ví điện tử

Ngoài ra, vi ệc định danh tài kho ản ví điện tử đang đư ợc chú tr ọng nhằm ngăn ngừa những rủi ro trong thanh toán Đối với việc xác thực tài khoản

ví điện tử: theo quy định của NHNN tại Thông tư 23/2019/TT-NHNN, tổ chức phát hành ví đi ện tử phải xác thực thông tin khách hàng, hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định trước khi kích ho ạt ví điện tử

Để phù hợp với quy định pháp lý hiện hành và thực tế, khách hàng có thể đăng ký và sử dụng ví điện tử qua các kênh trực tuyến, Thông tư

23/2019/TT-NHNN đã quy đ ịnh khách hàng đăng ký m ở ví điện tử có thể xuất trình các tài li ệu dư ới hình thức bản chính ho ặc bản sao ho ặc bản quét (scan) từ bản gốc hoặc hình thức khác theo quy đ ịnh của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử; đồng thời, cho phép khách hàng th ực hiện xác thực trực tiếp tại trụ sở, chi nhánh, phòng giao d ịch của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử hoặc các kênh giao dịch trực tuyến theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và phù hợp với quy định của pháp luật Do đó, quy trình thủ tục xác thực ví điện tử đơn giản, tốn ít chi phí hơn nhi ều so với quy trình, th ủ tục xác thực khách hàng của ngân hàng

Với việc xác thực tài khoản ví điện tử, khách hàng ch ỉ cần thực hiện vài thao tác trên điện thoại và làm được ở bất kỳ đâu Công nghệ đó là eKYC hay còn được gọi là xác thực tài khoản điện tử eKYC được hiểu là định danh khách hàng điện tử, là phát triển của công nghệ và để đơn giản hóa các thủ tục, giấy tờ, tạo thuận lợi cho ngư ời dùng ví Thay vì đ ịnh danh khách hàng bằng gặp mặt trực tiếp, qua đối chiếu chứng từ giấy khá phiền phức, eKYC thực hiện định danh người dùng bằng phương thức điện tử không c ần gặp mặt trực tiếp, nhờ sự hỗ trợ của các công nghệ tiên tiến như kiểm tra, đối chiếu thông tin cá nhân t ức thì v ới cơ sở dữ liệu tập trung v ề

Trang 5

danh tính người dùng, xác thực sinh trắc học, nhận diện khách hàng nhờ trí tuệ nhân tạo (AI)

Áp dụng eKYC giúp các ví đi ện tử tiết kiệm đư ợc thời gian, ti ền bạc và nhân lực cho công tác xác th ực tài kho ản ngư ời dùng, đ ồng thời, giúp

khách hàng có tr ải nghiệm ngư ời dùng tốt hơn với dịch vụ công ngh ệ tiên tiến mà các ví điện tử mang lại Xác th ực tài kho ản điện tử không những an toàn mà còn d ễ dàng thực hiện Đây là ưu đi ểm lớn nhất mà việc xác thực tài khoản điện tử mang l ại cho ngư ời dùng V ới ngư ời dùng ví đi ện tử, bạn chỉ cần chuẩn bị chứng minh nhân dân/căn cư ớc công dân/hộ chiếu còn hiệu lực pháp lý Sau đó, m ở ứng dụng và thực hiện như hướng dẫn là hoàn thành việc xác thực tài khoản điện tử

Phương thức định danh khách hàng điện tử - eKYC thực sự sẽ giúp các ví điện tử thuận tiện hơn rất nhiều trong việc đơn giản hóa thủ tục, nâng cao trải nghiệm khách hàng, nâng cao đ ộ bảo mật Có thể nói đây là m ột xu hướng phát triển tất yếu trong kỷ nguyên số khi nền kinh tế số trở nên ngày càng rõ nét hi ện nay Và eKYC ngày càng đóng vai trò quan tr ọng, là d ịch

vụ nền tảng thiết yếu cho việc phát triển mô hình không ti ền mặt tại Việt Nam

Hiện nay, các ví đi ện tử hàng đầu trên th ị trường đều đã cung c ấp nhiều lớp bảo vệ cho tài kho ản ngư ời dùng như OTP, xác th ực vân tay, nh ận diện khuôn mặt nhưng nếu không xác thực tài khoản thì chưa th ể giải quyết tận gốc những rủi ro, đặc biệt là việc mạo danh tài khoản để thực hiện mục đích xấu Do đó, vấn đề định danh với tài khoản ví điện tử cần phải được chú trọng

Sau khi xác thực tài kho ản ví điện tử, ngư ời dùng s ẽ an tâm hơn vì đã đư ợc xác minh chính chủ, giảm thiểu nguy cơ bị giả mạo và nếu lỡ có sự cố cũng

dễ dàng xử lý Cũng như th ẻ ATM, thẻ tín dụng thì ví điện tử cũng là

phương thức thanh toán trong thời đại mới, có tiện lợi, có nhanh chóng thì kèm theo các yêu c ầu bảo mật là điều hiển nhiên

Hơn nữa, tội phạm mạng sẽ khó khăn hơn khi muốn tấn công các ví điện tử

đã xác định chính chủ Một số người dùng ví điện tử đã bị lộ thông tin bởi

vì tài khoản chưa được xác thực Để ngăn chặn hành vi của kẻ gian thì

Trang 6

người dùng nhất định phải xác thực tài khoản ví điện tử của mình Việc định danh người dùng ví điện tử sẽ giúp cơ quan chức năng quản lý tốt hơn các giao d ịch không tiền mặt - một xu hướng đang ngày càng ph ổ biến

Liên quan đến xác thực khách hàng điện tử, NHNN đang lấy ý kiến đối với

Dự thảo Thông tư s ửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư s ố

23/2014/TT-NHNN về hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Trong đó, s ửa đổi lớn nhất liên quan đến việc cho phép NHTM đư ợc quyết định gặp hoặc không g ặp trực tiếp khách hàng khi l ần đầu thiết lập mối quan h ệ Điều này không ch ỉ các NHTM mà cả hệ thống tài chính, trong đó có các t ổ chức cung ứng dịch vụ TGTT (cung ứng dịch vụ ví điện tử) mong chờ

¹ Điều 8 Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ TGTT

² Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ TGTT

³ Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2014/TT -NHNN hướng dẫn về dịch vụ

TGTT

Tài liệu tham khảo:

1 Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư s ố

23/2014/TT-NHNN về hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

2 Thông tư 23/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 39/2014/TT -NHNN ngày 11/12/2014 hư ớng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán

Ngày đăng: 01/01/2023, 05:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w