1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện pháp luật nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong thanh toán không dùng tiền mặt ở việt nam

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện pháp luật nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật và Chính sách về Chuyển đổi số trong Thanh toán Không dùng Tiền mặt
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 253,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀN THI ỆN PHÁP LUẬT NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TI ỀN MẶT Ở VIỆT NAM Chuyển đổi số trong đời sống kinh t ế không chỉ là tiếp nối sự phát tri ển của nhân loạ

Trang 1

HOÀN THI ỆN PHÁP LUẬT NHẰM THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TI ỀN MẶT Ở VIỆT NAM

Chuyển đổi số trong đời sống kinh t ế không chỉ là tiếp nối sự phát tri ển của nhân loại mà còn phải đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu c ầu của

khách hàng và người tiêu dùng, trong đó phát triển các dịch vụ số

nhằm thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam

1 Khái quát khuôn kh ổ chính sách, pháp lu ật về chuyển đổi số trong thanh toán không dùng ti ền mặt

Chuyển đổi số trong đ ời sống kinh t ế không chỉ là tiếp nối sự phát triển của nhân loại mà còn ph ải đáp ứng ngày càng t ốt hơn nhu cầu của khách hàng và người tiêu dùng, trong đó phát triển các dịch vụ số nhằm thúc đẩy

sự phát triển của hoạt động thanh toán không dùng ti ền mặt ở Việt Nam Quyết định số 810/QĐ -NHNN ngày 11/5/2021 c ủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phê duyệt “Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” là sự triển khai Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính tr ị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cu ộc Cách mạng công nghi ệp lần thứ tư và Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

“Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đã đ ề ra một số chỉ tiêu

cụ thể đến năm 2025 và năm 2030 đ ối với cả NHNN lẫn các tổ chức tín dụng (TCTD) và chi nhánh ngân hàng nư ớc ngoài Theo đó, đ ến năm 2025

và năm 2030, tối thiểu lần lượt là 50% và 80% người dân trưởng thành sử dụng dịch vụ thanh toán đi ện tử; ít nhất 60% TCTD có t ỷ trọng doanh thu

từ kênh số đạt trên 30% vào năm 2025 và 80% vào năm 20301 Điều này, một mặt, cho thấy quyết tâm chính trị rất lớn trong công cuộc phát tri ển chuyển đổi kỹ thuật số tại Việt Nam và do v ậy, chuyển đổi số trở thành nhiệm vụ “sống còn” và “b ắt buộc” đối với hệ thống ngân hàng trong nư ớc Mặt khác, đây cũng là thách th ức không nhỏ đối với hệ thống ngân hàng nói riêng và h ệ thống tài chính nói chung, đ ặc biệt là trong bối cảnh tốc độ thay đổi công nghệ đang diễn ra nhanh chóng đòi hỏi các TCTD phải thích ứng kịp thời và đề ra các chiến lược phát triển phù hợp

Việc triển khai và áp d ụng đổi mới công ngh ệ tiên tiến đã được Chính ph ủ Việt Nam và các cơ quan qu ản lý, đ ặc biệt là NHNN, khuyến khích và h ỗ

Trang 2

trợ trong những năm qua v ới việc ban hành những quy đ ịnh nhằm hư ớng dẫn các dịch vụ ngân hàng và tài chính phát tri ển theo định hư ớng trên Và một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đ ầu trong n ỗ lực này là giảm thiểu thanh toán tiền mặt trong nền kinh tế Thật vậy, từ năm 2012, Chính ph ủ đã ban hành Nghị định số 101/2012/NĐ -CP ngày 22/11/2012 v ề thanh toán không dùng ti ền mặt2 Để triển khai Nghị định số 101/2012/NĐ-CP, Thống đốc NHNN đã ban hành Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày

11/12/2014 hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán; Thông tư s ố

46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 hư ớng dẫn về dịch vụ thanh toán

không dùng ti ền mặt Ngày 30/12/2016, Th ủ tướng Chính ph ủ đã ban hành Quyết định số 2545/QĐ-TTg phê duy ệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020, đ ề ra mục tiêu giảm tỷ

lệ tiền mặt trên tổng công cụ thanh toán xuống dư ới 10% vào năm 2020 Tiếp đó, ngày 23/2/2018, Th ủ tướng Chính ph ủ đã ký ban hành Quy ết định

số 241/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng v ới dịch vụ công: Thuế, điện, nư ớc, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã h ội Tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 c ủa Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhi ệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021, Chính phủ đã yêu cầu đẩy mạnh thanh toán điện

tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 như học phí, viện phí, điện, nước, môi trường Thống đốc NHNN đã kịp thời ban hành các văn bản triển khai thực hiện như: Quyết định số 711/QÐ-NHNN ngày 15/4/2020 ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 c ủa Thủ tướng Chính ph ủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp số Việt Nam; Thông tư s ố 04/2020/TT -NHNN ngày 31/3/2020 s ửa đổi, bổ sung Thông tư số 26/2013/TT-NHNN điều chỉnh giảm 50% mức phí giao dịch thanh toán liên ngân hàng qua H ệ thống thanh toán đi ện tử liên ngân hàng, áp dụng từ ngày 01/4/2020 đ ến hết ngày 31/12/2020; Thô ng tư

số 16/2020/TT -NHNN ngày 04/12/2020 s ửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; đáng chú ý, Thông tư s ố 16/2020/TT-NHNN có bổ sung Điều 14a quy định về mở tài khoản thanh toán của cá nhân bằng phương thức điện tử (eKYC) Bên cạnh đó, để góp phần phát triển hoạt động thanh toán không dùng ti ền mặt, tăng cư ờng việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo của Việt Nam; t ận dụng hạ tầng, dữ liệu, mạng lư ới viễn thông, gi ảm các chi phí xã h ội để phát tri ển, mở rộng kênh thanh toán

không dùng ti ền mặt trên thi ết bị di động, mang lại tiện ích cho ngư ời sử

Trang 3

dụng, ngày 09/3/2021, Th ủ tướng Chính phủ đã ban hành Quy ết định số 316/QĐ-TTg phê duyệt triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, d ịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile-Money)

2 Thực tiễn áp dụng pháp lu ật trong phát tri ển sản phẩm dịch vụ số khi cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài kho ản của TCTD

Vấn đề số hóa và đ ổi mới công ngh ệ đối với lĩnh vực ngân hàng đã và đang dành được khá nhiều sự quan tâm của các học giả trong và ngoài nước trong thời gian qua Điển hình là nghiên c ứu gần đây nhất của Nguyễn Đức Trung & ctg (2021) đã chỉ ra bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ tích cực giữa đầu tư công ngh ệ và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Vi ệt Nam Thông qua vi ệc khái quát hóa v ề các chính sách hỗ trợ từ Chính ph ủ cũng như đánh giá thực trạng thị trường thanh toán tại Việt Nam, để từ đó

đề xuất một số giải pháp về định hướng chính sách phát triển trong thời gian tới, đặc biệt là dư ới góc độ tạo hành lang pháp lý thu ận lợi hơn, các tác giả đã cung cấp một bức tranh tổng quát nhất có thể dành cho những độc giả quan tâm đến công cuộc chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng Dưới góc độ pháp lý, tác giả Viên Thế Giang (2018.b) cho rằng, để phát triển dịch vụ ngân hàng số cần phải dựa trên khuôn kh ổ pháp luật rõ ràng, minh bạch Nói cách khác, b ảo đảm an toàn trong cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử là nhân tố quyết định lựa chọn của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ thanh toán c ủa TCTD (Viên Th ế Giang, 2018.a)

Thực tiễn cho thấy, hàng loạt các sản phẩm dịch vụ số được các ngân hàng thương mại đưa ra nhằm đem đến trải nghiệm khác biệt dành cho khách hàng và trên h ết là tạo lợi thế cạnh tranh th ị trường, đồng thời cũng th ể hiện sự tích cực, chủ động của các TCTD trong tri ển khai các quy đ ịnh pháp luật về chuyển đổi số trong thực tiễn kinh doanh Đi ển hình như

TPBank ra m ắt dịch vụ LiveBank vào năm 2017 cung c ấp dịch vụ ngân hàng tự động 24/7 bao g ồm: mở tài khoản tiền gửi mới, quét d ấu vân tay,

và mở thẻ ghi nợ mới ngay t ại chỗ bên cạnh chức năng thông thư ờng của ATM VietinBank ra m ắt phiên bản iPay mới nhất ứng dụng ngân hàng di động vào tháng 12/2019 với 50 chức năng mới được tích hợp và cải thiện trải nghiệm của người dùng thông qua các giao d ịch tiêu dùng, t ốc độ

nhanh chóng và tính b ảo mật cao Một số khác, thông qua h ợp tác với các công ty công ngh ệ tài chính (Fintech), đã nhanh chóng ra m ắt các sản phẩm

số dựa trên nền tảng đa kênh đ ể đảm bảo trải nghiệm phong phú cho khách

Trang 4

hàng Có th ể kể đến như sự kết hợp giữa Techcombank và Fastcash v ới công cụ F@st Mobile giúp chuy ển tiền qua Facebook cũng như Google+ hay tương tự như sự hợp tác giữa VIB và công ty Fintech Weezi cung c ấp ứng dụng MyVIB Keyboard

Có thể nói, sau giai đo ạn “chuyển mình”, Việt Nam bước đầu đã gặt hái được một số thành tựu nhất định Theo số liệu thống kê từ NHNN, đến Quý

II năm 2021, Việt Nam có khoảng 19.884 ATM và 274.940 POS v ới giá trị giao dịch lần lượt đạt khoảng 730 nghìn t ỷ đồng và 173 nghìn t ỷ đồng Bên cạnh đó, giá trị giao d ịch thanh toán n ội địa qua Internet và Mobile

Banking l ần lư ợt vào kho ảng gần 8.950 nghìn t ỷ đồng và hơn 5.800 nghìn

tỷ đồng3 Ngoài ra, kho ảng 50 ngân hàng thương m ại đã hoàn thành k ết nối với hệ thống nộp thuế điện tử của Tổng cục Thuế, Hải quan v ới 95% s ố thu hải quan được thực hiện qua ngân hàng; 9 9% doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử (Trần Văn Dũng, 2021) Đây là nh ững con s ố khá ấn tượng nếu

so với thời điểm năm 2016 và cho th ấy một sự tăng trưởng mạnh mẽ thông qua phương tiện thanh toán điện tử Tuy vậy, khi so sánh với một số quốc gia trong k hu vực, rõ ràng vi ệc thanh toán b ằng tiền mặt tại Việt Nam vẫn chiếm một tỷ lệ khá lớn Cụ thể, như Hình 1 th ể hiện, nếu như năm 2019, thanh toán qua th ẻ (card) và ti ền mặt (cash) g ần như thống lĩnh th ị trư ờng thanh toán với tỷ trọng lần lư ợt là 31% và 26% , thì sang năm 2020, chuy ển khoản ngân hàng đã vư ợt tiền mặt, tuy nhiên, t ỷ trọng thanh toán ti ền mặt vẫn chiếm đến 21% Dự báo từ J.P.Morgan đ ến năm 2023, tỷ lệ này sẽ giảm còn 15% và vẫn còn cao hơn h ẳn so với các nước khác như Indonesia,

Malaysia và đặc biệt là Singapore, kể cả thời điểm hiện tại lẫn dự báo4 Điều này, theo tác giả, bắt nguồn từ một số thực trạng chính sau:

Trang 5

(i) Hệ thống ATM và POS ch ủ yếu tập trung ở khu vực thành thị, nơi có điều kiện hạ tầng công nghệ tốt và tầng lớp tri thức chiếm tỷ lệ cao hơn; (ii) Người dân trong nước vẫn duy trì thói quen sử dụng tiền mặt, đặc biệt

là khu vực nông thôn; (iii) Thi ếu vắng các s ản phẩm dịch vụ phù hợp với các đối tượng khách hàng ở vùng sâu, vùng xa; (iv) Hầu như các giao dịch ngân hàng v ẫn đư ợc thực hiện chính t ại các chi nhánh (v ật lý) M ặc dù vậy, Việt Nam được đánh giá là th ị trường tiềm năng phát triển mạnh về hoạt động thanh toán điện tử nói riêng và dịch vụ tài chính số nói chung, từ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người, dân số trẻ, tỷ lệ sử dụng internet và sử dụng di đ ộng cao,… Do vậy, việc đề ra những quyết sách phù hợp là cần thiết trong thời gian tới

3 Những vấn đề pháp lý đ ặt ra nhằm thúc đ ẩy chuyển đổi số trong cung ứng dịch vụ thanh toán của các TCTD ở Việt Nam hiện nay

Trong b ối cảnh sự phát triển công ngh ệ mang đến những thay đ ổi nhanh chóng, vi ệc ban hành các quy đ ịnh sửa đổi, bổ sung kịp thời và phù h ợp với thực tế luôn là điều cấp thiết Việc hoàn thi ện pháp luật nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong cung ứng dịch vụ thanh toán c ủa các TCTD ở Việt Nam hiện nay, theo tác giả cần tập trung vào những vấn đề sau:

Trang 6

Thứ nhất, đa dạng hóa s ản phẩm, dịch vụ số, đặc biệt trong lĩnh v ực ngân

hàng, là điều kiện tiên quyết nhằm thu hút khách hàng sử dụng và từ đó, góp phần gia tăng thanh toán không dùng ti ền mặt trong n ền kinh tế Thực

tế cho thấy, hành lang pháp lý trong lĩnh v ực thanh toán đi ện tử vẫn cần được hoàn thiện, mặc dù thời gian vừa qua đã được cải thiện nhiều, song chưa được đánh giá đầy đủ và đồng bộ Điều này sẽ gây rủi ro pháp lý nhất định cho cả ngân hàng lẫn khách hàng của họ Do đó, NHNN cần sớm ban hành các quy định, hướng dẫn để tạo hành lang pháp lý đồng bộ và giảm thiểu những rủi ro có th ể phát sinh, cũng như khuy ến khích ngư ời dân sử dụng các dịch vụ số hóa

Thứ hai, vấn đề bảo mật và an toàn thông tin cũng cần đư ợc xem xét đến

bởi lẽ nó tạo dựng niềm tin đối với khách hàng khi s ử dụng chính các s ản phẩm số hóa Mặc dù th ời gian qua đã có nhi ều văn bản pháp lý đư ợc ban hành, như Luật Công nghệ thông tin, Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng,… tuy nhiên vẫn còn thi ếu vắng các quy đ ịnh về bảo vệ dữ liệu

cá nhân, thông tin riêng tư; v ấn đề quyền, đạo đức khi ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Nguyễn Tuấn Anh, 2020) Do v ậy, việc nghiên c ứu và ban hành các quy định liên quan nêu trên là bước đi hữu ích trong việc củng cố tâm

lý an tâm ở người tiêu dùng Nói cách khác, b ảo đảm an toàn khi cung ứng dịch vụ thanh toán trong chuy ển đổi số là nhân t ố quyết định đến sự phát triển bền vững hệ thống ngân hàng Theo Viên Th ế Giang và Võ Th ị Mỹ Hương (2021), để cung ứng dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, yếu tố an toàn ph ải là ưu tiên hàng đ ầu Quá trình tích h ợp giữa công nghệ và nghiệp vụ ngân hàng c ần phải đư ợc tiến hành thận trọng và đầu tư lớn Lựa chọn tiến bộ công nghệ để tạo lập nền tảng và hạ tầng công nghệ an toàn là ưu tiên hàng đ ầu trong cung ứng dịch vụ tài chính công nghệ của các TCTD Do đó, vi ệc đổi mới cung ứng dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ an toàn phải được tiến hành một cách thận trọng, chọn lọc kỹ lưỡng tiến bộ công nghệ, nguồn nhân lực có chất lư ợng và khuôn khổ pháp lý dựa trên hoạt động giám sát các h ệ thống thanh toán, đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả và tăng cường an ninh trong thanh toán điện tử, thanh toán thẻ và khuyến khích phát triển các mô hình, dịch

vụ thanh toán m ới

Thứ ba, với tỷ lệ sử dụng Internet và t ỷ lệ thâm nhập điện thoại thông

minh (smartphone penetration rate) ở mức cao tại Việt Nam5, xu thế thanh toán trên nền mã ph ản hồi nhanh (QR code) s ẽ là tất yếu Điều này cho thấy, cần thiết phải xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy tắc thống nhất về

Trang 7

mã QR cho thị trường Bên c ạnh đó, có th ể nghiên cứu và áp dụng thay đổi phương thức xác thực truyền thống như OTP, Etoken bằng mã QR như là biện pháp h ạn chế các vấn đề về tội phạm công ngh ệ

1 Chi tiết xem thêm tại khoản 2 Mục III Quy ết định số 810/QĐ-NHNN ngày 11/5/2021 c ủa Thống đốc NHNN

2 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 đư ợc sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 c ủa Chính phủ

3 Số liệu đư ợc thu thập từ website NHNN: https://www.sbv.gov.vn

4 Số liệu đư ợc thu thập từ website của J.P.Morgan, đ ịa chỉ:

https://www.jpmorgan.com và website c ủa Fintech Singapore, đ ịa chỉ:

https://fintechnews.sg

5 Theo số liệu từ Austrade (có sẵn tại địa chỉ: www.itsanhonour gov.au), đến năm 2019, tỷ lệ sử dụng Internet và thâm nhập điện thoại thông minh tại Việt Nam lần lư ợt là 66% và 72%

Ngày đăng: 01/01/2023, 05:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w