Trong b ối cảnh hội nhập kinh t ế quốc tế, sự tham gia của các tổ chức phi ngân hàng vào ho ạt động thanh toán tăng lên, công ngh ệ thanh toán không ngừng phát triển, nhu cầu sử dụng d
Trang 1Giải pháp đ ồng bộ để hiện thực hóa các m ục tiêu phát triển thanh toán
không dùng ti ền mặt của Chính phủ giai đoạn 2021 – 2025
Thời gian qua, thanh toán không dùng ti ền mặt (TTKDTM) t ại Việt Nam đã phát triển mạnh cả về chất và lượng Hệ thống ngân hàng, các
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã không ng ừng đổi mới, lấy công nghệ 4.0 làm nền tảng, m ang l ại nhiều sản phẩm, dịch vụ thanh toán mới hiện đại, tiện ích, với phương châm lấy khách hàng là trung tâm
Để tiếp tục phát triển TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn tiếp theo, ngày 28/10/2021, Phó Th ủ tướng Chính ph ủ Lê Minh Khái đã ký Quy ết định số 1813/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn
2021 – 2025 (sau đây g ọi chung là Đề án) Bài viết khái quát l ại tình hình triển khai TTKDTM giai đo ạn 2016 - 2020 và đưa ra gi ải pháp đ ồng bộ để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển TTKDTM trong th ời gian tới
Trong b ối cảnh hội nhập kinh t ế quốc tế, sự tham gia của các tổ chức phi ngân hàng vào ho ạt động thanh toán tăng lên, công ngh ệ thanh toán không ngừng phát triển, nhu cầu sử dụng dịch vụ TTKDTM ng ày càng tăng, đ ặt ra yêu cầu cần tiếp tục xây dựng một Đề án phát triển TTKDTM m ới cho giai đoạn tiếp theo phù hợp với xu hướng thanh toán trên thế giới và thực tế của Việt Nam Quy ết định số 1813/QĐ -TTg đã đề ra mục tiêu tổng quát và c ụ thể về phát triển TTKDTM cho giai đo ạn 2021 - 2025
Đề án đề ra mục tiêu tổng quát như sau: Tạo sự chuyển biến tích cực về TTKDTM trong nền kinh tế với mức tăng trưởng cao, đưa việc sử dụng các phương tiện TTKDTM trong xã hội thành thói quen của người dân ở khu vực đô thị và từng bước phát triển ở khu vực nông thôn, vùng sâ u, vùng xa; giảm chi phí xã hội liên quan đ ến tiền mặt; ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đ ể nâng c ấp, phát triển
cơ sở hạ tầng thanh toán, dịch vụ TTKDTM, đáp ứng nhu cầu thanh toán một cách thuận tiện, hiệu quả của tổ chức, cá nhân; Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong ho ạt động TTKDTM; nâng cao hi ệu quả hoạt động của
hệ thống ngân hàng và hi ệu quả quản lý, giám sát c ủa các cơ quan qu ản lý Nhà nước, minh bạch hóa các giao dịch thanh toán trong nền kinh tế, góp phần vào công tác phòng, ch ống tham nhũng, tiêu c ực, tội phạm kinh tế, phòng, ch ống rửa tiền, tài trợ khủng bố
Trang 2Về mục tiêu c ụ thể, đến cuối năm 2025: Giá trị TTKDTM gấp 25 lần GDP; qua đó đánh giá quy mô của giá trị TTKDTM trong mối tương quan
với GDP trong n ền kinh tế, phù hợp với thông l ệ quốc tế và thực tế tại Việt Nam, có tính đến tới mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân dự kiến ở mức 6,5 - 7%/năm trong giai đo ạn 2021 - 2025; TTKDTM trong thương m ại điện tử đạt 50%; qua đó thống nhất, phối hợp thực hiện để đạt được chỉ tiêu của Kế hoạch tổng thể phát tri ển thương m ại điện tử giai đo ạn 2021 -
2025 của Thủ tướng Chính phủ; mục tiêu từ 80% người dân 15 tuổi trở lên
có tài khoản giao dịch tại ngân hàng ho ặc các tổ chức được phép khác; qua
đó đánh giá mức độ tiếp cận dịch vụ ngân hàng cũng như tiếp cận các dịch
vụ tài chính, dịch vụ TTKDTM c ủa các tổ chức tài chính cung c ấp; tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ thanh toán của ngư ời dân, tăng s ố lượng điểm chấp nhận TTKDTM (bao gồm các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ, tài kho ản, qua QR Code, ví đi ện tử) lên trên 450.000 đi ểm nhằm phản ánh mạng lưới chấp nhận thanh toán c ủa các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán, trung gian thanh to án phục vụ cho ngư ời dân để tăng kh ả năng tiếp cận dịch vụ thanh toán, trong b ối cảnh phát tri ển mạnh của công nghệ
và phù hợp với thực tế Việt Nam
Mục tiêu tăng trư ởng sử dụng phương tiện, dịch vụ TTKDTM (gồm: Tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng và giá trị giao dịch TTKDTM đạt 20 - 25%/năm; tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng giao dịch qua kênh điện thoại di động đạt 50 - 80%/năm và giá trị giao dịch đạt 80 -
100%/năm; tốc độ tăng trưởng bình quân số lượng và giá trị giao dịch qua kênh Internet đạt 35 - 40%/năm; tỷ lệ cá nhân, tổ chức sử dụng phương tiện TTKDTM qua các kênh thanh toán điện tử đạt 40%) nhằm phản ánh mức độ tăng trưởng về cả quy mô và chất lượng của dịch vụ TTKDTM, các tổ
chức/cá nhân sử dụng các phương ti ện TTKDTM (th ẻ, lệnh chi, nh ờ thu, séc…) do các tổ chức tín dụng cung ứng để thực hiện thanh toán qua các kênh thanh toán như Internet, điện thoại di động, ATM, POS, QR Code tại quầy và các kênh khác
Ngoài ra, Đề án cũng đề ra các mục tiêu TTKDTM đối với dịch vụ công nhằm đánh giá khả năng tiếp cận dịch TTKDTM trong lĩnh vực dịch vụ công trong đó có y tế, giáo dục, cung cấp dịch vụ công trực tuyến… Cụ thể: Từ 90 - 100% cơ s ở giáo dục trên địa bàn đô thị chấp nhận thanh toán học phí bằng phương thức TTKDTM; t ừ 90 - 100% các trư ờng đại học, cao đẳng trên địa bàn đô thị triển khai thanh toán học phí trực tuyến trên cổng Dịch vụ công Qu ốc gia; 60% các cơ s ở khám, chữa bệnh trên địa bàn đô th ị chấp nhận thanh toán d ịch vụ y tế bằng phương thức TTKDTM; 60% s ố
Trang 3người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp trên địa bản đồ thị được chi trả thông qua các phương thức TTKDTM
Nhìn lại giai đo ạn 2016 - 2020, có th ể thấy khuôn khổ pháp lý và chính sách trong hoạt động thanh toán không ng ừng đư ợc hoàn thiện Hoạt động TTKDTM đánh dấu bước phát triển khá toàn diện cả về chất và lượng với nhiều sản phẩm, dịch vụ thanh toán m ới, tiện ích và hi ện đại dựa trên ứng dụng công ngh ệ thông tin; các ch ỉ số TTKDTM tăng trư ởng ấn tượng; công tác đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống TTKDTM được coi trọng và tăng cường
Hành lang pháp lý cho ho ạt động thanh toán không ng ừng đư ợc hoàn thiện
Thời gian qua, Ngân hàng Nhà nư ớc (NHNN) đã tích c ực hoàn thi ện hành lanh pháp lý và ch ỉ đạo điều hành trong lĩnh v ực thanh toán Theo đó,
NHNN đã trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các cơ chế, chính sách về hoạt động thanh toán, c ụ thể như: Trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quy ết định số 241/QĐ-TTg ngày 23/2/2018 v ề phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 11/4/2018 về tăng cường quản lý các hoạt động liên quan tới Bitcoin và các loại tiền ảo tương tự khác Thống đốc NHNN ban hành Chỉ thị số 02/CT-NHNN ngày 13/4/2018 v ề các biện pháp tăng cư ờng kiểm soát các giao dịch, ho ạt động liên quan tiền ảo cùng hàng lo ạt văn bản chỉ đạo tới các ngân hàng
thương mại (NHTM) trong việc tăng cường an ninh, bảo mật trong hoạt động thanh toán
Trong những tháng đầu năm 2021, NHNN đã trình Th ủ tướng Chính ph ủ ký Quyết định số 316/QĐ -TTg ngày 09/3/202 1 về việc phê duyệt triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, d ịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile -Money) NHNN cũng trình Chính ph ủ hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát ho ạt động công nghệ tài chính (Fintech) trong lĩnh v ực ngân hàng Ngày 06/9/2021, Chính phủ đã ban hành Ngh ị quyết số 100/NQ-CP về việc thông qua đề nghị xây dựng Nghị định và giao NHNN ch ủ trì xây dựng Nghị định
Trong tháng 5/2021, NHNN đã ban hành Quy ết định số 810/QĐ-NHNN phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đ ến năm 2025, đ ịnh hư ớng đến năm 2030 với các nội dung bám sát chủ trương, định hướng của Đảng,
Trang 4Chính phủ về chính sách chủ động tham gia CMCN 4.0 và chương trình chuyển đổi số quốc gia Đ ồng thời, NHNN đã trình Ch ính phủ dự thảo Nghị định mới về TTKDTM, trong đó đề xuất nhiều chính sách mới về TTKDTM thích ứng với bối cảnh CMCN 4.0 Cũng trong nh ững tháng đầu năm 2021, NHNN đã trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Đề án phát triển TTKDTM giai đoạn 2021 - 2025 nhằm thúc đẩy hoạt động TTKDTM tại Việt Nam trên cơ sở khai thác, ứng dụng công nghệ mới, hiện đại Ngày 28/10/2021, Phó Thủ tướng Lê Minh Khái đã ký Quy ết định số 1813/QĐ -TTg phê duyệt
Đề án phát triển TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025
Ngoài ra, cơ quan quản lý cũng đang lấy ý kiến rộng rãi đối với dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 c ủa NHNN quy định và ho ạt động thẻ ngân hàng, trong đó
dự kiến một số quy định tạo điều kiện cho vi ệc ứng dụng công n ghệ mới nhằm đẩy mạnh TTKDTM và chuy ển đổi số trong hoạt động thẻ ngân hàng, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các dịch vụ thanh toán trong đ ại dịch Covid-19
Hạ tầng thanh toán và công ngh ệ 4.0 tạo đà cho TTKDTM phát tri ển
Trong giai đoạn 2016 - 2020, nhìn chung, hạ tầng kỹ thuật và công nghệ phục vụ TTKDTM, nhất là thanh toán đi ện tử được chú tr ọng đầu tư, nâng cấp Hệ thống Thanh toán đi ện tử liên ngân hàng (TTĐTLNH) ho ạt động an toàn, hiệu quả, thông su ốt, đáp ứng nhu c ầu thanh toán liên ngân hàng
trong toàn qu ốc Trong năm 2020, h ệ thống đã xử lý trên 146 tri ệu giao dịch với giá trị giao d ịch đạt trên 104 tri ệu tỷ đồng; tăng trên 80% v ề số lượng và 134% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016 Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử tự động ph ục vụ các giao dịch bán lẻ (ACH) đã chính th ức vận hành từ tháng 7/2020 v ới khả năng thanh toán th ời gian th ực, hoạt động liên tục 24/7, xử lý giao dịch đa kênh Hiện có 77 tổ chức đã triển khai dịch vụ thanh toán qua Internet và 45 t ổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động, đến cuối năm 2020 mạng lư ới ATM, POS phủ sóng đến tất cả tỉnh, thành trên cả nước với 19.636 ATM và 276.273 POS (tăng lần lư ợt 12,4% và 4,9% so v ới cuối năm 2016)
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và vi ễn thông, các phương tiện và dịch vụ thanh toán ngày càng phát triển, đa dạng hóa, góp phần thúc đ ẩy thanh toán đi ện tử, đáp ứng nhu cầu thanh toán đa d ạng của người dân
Trang 5Các đơn vị, tổ chức đã chú trọng nghiên cứu, ứng dụng nhiều công nghệ mới, hiện đại vào hoạt động thanh toán như: S ử dụng mã phản hồi nhanh (QR Code), công ngh ệ mã hóa thông tin th ẻ (Tokenization), thanh toán phi tiếp xúc, công ngh ệ mPOS, Bên c ạnh đó, các công ngh ệ hiện đại cũng được ứng dụng vào việc xác thực giao dịch, giúp khách hàng thanh toán tiện lợi và đảm bảo an toàn, bảo mật như xác thực sinh tr ắc học (vân tay, nhận diện khuôn m ặt, ) Đ ến cuối năm 2020, đã có 30 NHTM và 6 t ổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (TGTT) tri ển khai dịch vụ thanh toán qua QR Code v ới hơn 90.000 đi ểm chấp nhận trên toàn quốc
Nhờ đó, hoạt động TTKDTM có s ự phát triển mạnh mẽ, nhất là thanh toán qua điện thoại di động và Internet Cụ thể, theo Vụ Thanh toán - NHNN, nếu so với cùng k ỳ năm 2016, s ố lượng và giá tr ị thanh toán trong năm
2020 qua kênh Internet tăng 278% và 285% so v ới cùng k ỳ năm 2016; qua kênh điện thoại di động tăng tương ứng 1.111% và 4.049%; thanh toán qua POS tăng tương ứng 271% và 147%; thanh toán qua ATM tăng tương ứng 43% và 54%
Đặc biệt, trong bối cảnh nhiều hoạt động kinh tế - xã hội bị tác động bởi các biện pháp giãn cách xã h ội thì ho ạt động TTKDTM v ẫn đạt mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm 2020 Theo Vụ Thanh toán (NHNN), trong
9 tháng đầu năm 2021, tổng số lượng giao dịch qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng tăng 1,88% về số lượng và tăng tới 42,58% về giá trị so với cùng kỳ năm 2020; thanh toán qua kênh Internet tăng tương ứng 51,16% về số lượng và 29,09% v ề giá trị; qua kênh điện thoại di động tăng tương ứng 76,19% về số lượng và 88,3% về giá trị; qua kênh QR Code tăng tương ứng 64,07% về số lượng và 127,9% về giá trị Đến cuối tháng 9 năm
2021, số lượng tài khoản thanh toán c ủa cá nhân là 110,92 tri ệu tài khoản, tăng 15,4% so với cùng kỳ năm 2020
Thanh toán điện tử trong lĩnh vực công tiếp tục được triển khai rộng rãi
Hệ thống TTĐTLNH đã hoàn thành k ết nối thanh toán điện tử liên ngân hàng tại 63 Kho bạc Nhà nư ớc cấp tỉnh trong c ả nước, đáp ứng đư ợc nhu cầu thu, chi ngân sách c ủa người dân và doanh nghi ệp Khoảng 50 NHTM
đã hoàn thành kết nối với hệ thống nộp thuế điện tử của Tổng cục Hải
quan, của Tổng cục Thuế trên 63 tỉnh/thành ph ố và tất cả các quận, huyện trên cả nước 98,6% s ố thu Hải quan được thực hiện qua ngân hàng 27 NHTM và 10 tổ chức cung ứng dịch vụ TGTT ph ối hợp thu ti ền điện, doanh thu tiền điện của EVN thanh toán, thu qua ngân hàng, TGTT lên t ới trên 91%
Trang 6Việc triển khai quy định về mở tài khoản thanh toán bằng phương thức điện tử (eKYC) theo Thông tư s ố 16/2020/TT-NHNN đạt nhiều kết quả khả
quan Từ tháng 3/2021 đ ến hết tháng 9/2021, có 2 0 ngân hàng báo cáo tri ển khai chính thức quy trình mở tài khoản thanh toán eKYC
Các TCTD đã liên tục xây dựng, cập nhật các phiên bản Mobile Banking thế hệ mới với rất nhiều dịch vụ ngân hàng s ố, đặc biệt là xây dựng hệ sinh thái số với việc tích h ợp dịch vụ ngân hàng với các dịch vụ thiết yếu (điện, viễn thông, thực phẩm, y tế, siêu thị, sàn thương mại,…), theo đó ngư ời dân có th ể mua sắm, thanh toán tr ực tuyến các dịch vụ thiết yếu mà không cần gặp mặt Các TCTD đã phát tri ển phương thức thanh toán hi ện đại, tiện ích qua mã QR giúp ngư ời dân giao dịch thanh toán thuận tiện, nhanh
chóng và không c ần nhớ số tài khoản Napas đã kết hợp với hơn 14 ngân hàng triển khai phát tri ển thương hi ệu VietQR, giúp ngư ời sử dụng dịch vụ thanh toán thực hiện giao dịch nhanh chóng và an toàn
Hoạt động chuyển đổi số ngành Ngân hàng đ ến nay đã đạt đư ợc những kết quả đáng ghi nh ận: (i) 95% các TCTD đ ều đã và đang tri ển khai Chiến lược chuyển đổi số; (ii) nhi ều dịch vụ đã số hóa hoàn toàn như thanh toán, ti ết kiệm, quản lý tài chính, đánh giá phân lo ại khách hàng; (iii) nhi ều ngân hàng đã có tỷ trọng giao dịch trên kênh số đạt trên 90%
Nhiều chương trình miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán ti ếp tục triển khai thực hiện trong năm 2021 NHNN đã cùng các TCTD gi ảm phí m ạnh mẽ Tổng số phí giảm qua hệ thống TTĐTLNH và chuy ển mạch bù trừ đã giảm
là 1.557 tỷ đồng Nhiều TCTD cũng tri ển khai thêm các chính sách mi ễn, giảm phí thanh toán; ư ớc tính s ố lượng giao dịch đư ợc miễn phí chi ếm khoảng 80% Trước đó, số phí dịch vụ thanh to án ngành Ngân hàng gi ảm trong năm 2020 là khoảng 1.004 tỷ đồng
Trong đợt dịch Covid-19 lần thứ tư diễn ra thời gian qua, NHNN đã có công văn gửi các ngân hàng, chi nhánh NHNN nư ớc ngoài và các tổ chức cung ứng dịch vụ TGTT đẩy mạnh TTKDTM trong lĩnh v ực y tế, giáo d ục
và nghiên cứu, xem xét áp d ụng chính sách ưu đãi, mi ễn, giảm phí dịch vụ TTKDTM đối với học phí, viện phí trong thời gian tối thiểu 02 năm nhằm
hỗ trợ người dân vư ợt qua đại dịch
Mặc dù đạt những kết quả quan trọng nhưng thực tế, TTKDTM vẫn tập trung ở các thành phố lớn, trong khi tại các khu vực nông thôn, mi ền núi,
Trang 7vùng sâu vùng xa, thanh toán b ằng tiền mặt vẫn khá ph ổ biến Mạng lưới chi nhánh, phòng giao d ịch và hạ tầng thanh toán còn thưa th ớt, chưa đ ồng
bộ, thiếu tính k ết nối Một phần là do cơ s ở hạ tầng, địa hình và giao thông một số khu vực chưa thu ận tiện cho việc đi lại, giao d ịch của ngư ời dân Hơn nữa, thói quen thanh toán bằng tiền mặt vẫn còn phổ biến với nhiều người dân Chưa kể, tội phạm công nghệ cao trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đang ngày càng tinh vi, phức tạp trên quy mô toàn cầu Việc đầu tư cho công nghệ tốn kém cũng là thách th ức với một số ngân hàng quy mô nhỏ
Tiếp tục những giải pháp đồng bộ để hiện thực hóa các m ục tiêu phát triển TTKDTM
Để đạt được các mục tiêu của TTKDTM giai đoạn 2021 - 2025, kế thừa các bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình phát tri ển TTKDTM giai đo ạn
2016 - 2020 và phù h ợp với xu hư ớng, thông l ệ quốc tế, Đề án đã đề ra 07 nhóm giải pháp tổng thể, gồm: (i) Hoàn thi ện hành lang pháp l ý và cơ chế, chính sách; (ii) Nâng c ấp, phát tri ển hạ tầng thanh toán hi ện đại, hoạt động
an toàn, hiệu quả và có kh ả năng kết nối, tích h ợp với các hệ thống khác; (iii) Phát tri ển các dịch vụ thanh toán hiện đại, ứng dụng thành tựu của CMCN 4.0; (iv) Than h toán điện tử trong khu vực chính phủ, dịch vụ hành chính công; (v) Công tác thanh tra, ki ểm tra, giám sát, đ ảm bảo an ninh, an toàn và áp d ụng các tiêu chu ẩn quốc tế trong hoạt động thanh toán; (vi) Công tác thông tin, tuyên truy ền, đào t ạo, hư ớng dẫn và bảo vệ người tiêu dùng trong TTKDTM; (vii) Cơ chế phối hợp thúc đẩy TTKDTM hoàn thành việc xây dựng (phối hợp hoàn thiện Cơ s ở dữ liệu quốc gia về dân cư, ban hành Nghị định về định danh và xác th ực điện tử, xây dựng hành lang pháp
lý về bảo vệ dữ liệu, bảo vệ quyền riêng tư dữ liệu ngư ời dùng trên môi trường mạng, đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu xây dựng Luật Giao dịch điện tử,…)
Để đạt được các mục tiêu của Đề án, trong thời gian tới, NHNN phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương tri ển khai đ ồng bộ các nhóm gi ải pháp đã được xác định tại Đề án
Trước hết, về hoàn thiện hành lang pháp lý, NHNN ti ếp tục nghiên cứu, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý đáp ứng yêu c ầu xây dựng mô hình kinh doanh, cung ứng sản phẩm, dịch vụ mới trên nền tảng công ngh ệ Thời gian tới, khi Chính ph ủ ban hành Nghị định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với Fintech trong lĩnh vực ngân hàng, NHNN cần sớm có văn bản
Trang 8hướng dẫn, chỉ đạo trên toàn hệ thống, trong đó có các tổ chức cung ứng dịch vụ TGTT, đ ảm bảo sự phối hợp giữa ngân hàng - Fintech đư ợc hiệu quả, an toàn, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng công ngh ệ hiện đại, tiện lợi cho người dùng
Bên cạnh đó, các b ộ, ngành liên quan c ần tăng cường phối hợp với NHNN
để sớm hoàn thiện trình Chính phủ ký ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về TTKDTM và kịp thời có các văn bản hướng dẫn triển khai
Đồng thời, các bộ như Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông cùng phối hợp NHNN đẩy nhanh việc rà soát, cấp phép cho các doanh nghi ệp viễn thông đủ điều kiện triển khai thí điểm dịch vụ thanh toán hàng hóa, dịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile-Money) Đ ể đảm bảo triển khai an toàn, hi ệu quả dịch vụ Mobile -Money, các b ộ, ngành c ần phối hợp xây dựng công c ụ giám sát và quản lý phù hợp, thuận lợi Các doanh nghi ệp được cấp phép phải đủ điều kiện để được thiết lập hạ tầng thanh toán đi ện tử; chú ý đến vấn đề bảo mật cho khách hàng H ạ tầng mạng viễn thông và hạ tầng thanh toán gắn với an ninh quốc gia, trong khi đó các nhà m ạng đều là các doanh nghiệp Nhà nước lớn, do v ậy, Nhà nước cần giám sát và quản lý ch ặt chẽ
Về hạ tầng công nghệ thanh toán, NHNN c ần tiếp tục chỉ đạo nâng c ấp, hoàn thiện, phát tri ển hạ tầng chuyển mạch tài chính và bù tr ừ điện tử; mở rộng triển khai Hệ thống ACH tại Việt Nam the o hướng mở rộng sản phẩm dịch vụ và mở rộng kết nối các ngân hàng, các đơn v ị cung cấp dịch vụ công
Để giải quyết tồn tại về hạ tầng thanh toán số hiện nay tại Việt Nam, việc quy hoạch thiết kế xây dựng hạ tầng thanh toán s ố quốc gia đ ồng bộ, thống nhất, dùng chung là c ần thiết Việc này cho phép các t ổ chức tài chính trong nước, quốc tế sử dụng hạ tầng mạng lưới rộng khắp của các đơn vị viễn thông để triển khai các d ịch vụ cho ngư ời dân với chi phí th ấp Đồng thời, các cơ quan liên quan như các ngân hà ng, tổ chức tài chính, các trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ cần xây dựng hạ tầng mạng lư ới các điểm chấp nhận thanh toán điện tử có thể bao phủ tới nhiều địa phương H ạ tầng chấp nhận thanh toán dùng chung này đáp ứng mọi phương tiện thanh toán đư ợc phát hành b ởi các ngân hàng, TGTT, các t ổ chức tài chính, các t ổ chức thanh toán trong và ngoài nư ớc Trên cơ sở sử dụng hạ tầng chuyển mạch bù trừ để kết nối, các thành phần tham gia không c ần phải lắp đặt riêng các thiết bị POS, QRCode, NFC… do
Trang 9đó, giảm thiểu chi phí đầu tư của xã hội và đạt được mức chi phí thấp cho người dân
Đối với vấn đề an ninh, bảo mật hệ thống thanh toán, trong bối cảnh tội phạm công ngh ệ ngày càng diễn biến phức tạp, tinh vi, ngành Ngân hàng cần tăng cường đầu tư, nâng cấp công nghệ theo tiêu chu ẩn quốc tế nhằm đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Ngân hàng nói chung, trong ho ạt động thanh toán đi đôi v ới bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng
Phía các NH TM, cần tiếp tục hoàn thiện, nâng c ấp hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking), hệ thống thanh toán n ội bộ và các hệ thống thanh toán khác, đảm bảo kết nối, tích hợp với các hệ thống thanh toán quan trọng, hạ tầng kỹ thuật của các tổ chức cung ứng dịch vụ công và các hệ thống khác
để cung ứng dịch vụ thanh toán một cách thuận tiện, hiệu quả cho tổ chức,
cá nhân
Để thúc đẩy thanh toán điện tử trong khu vực Chính phủ và dịch vụ hành chính công, NHNN c ần yêu cầu TCTD đẩy nhanh hơn nữa việc mở tài
khoản cho đơn vị cung ứng dịch vụ công và thông báo s ố tài kho ản để
người dân chuyển tiền thanh toán; phối hợp lắp đặt thiết bị chấp nhận thẻ, thanh toán ứng dụng QR để cho phép ngư ời dân thanh toán tr ực tiếp (tương
tự như việc mua hàng hóa t ại các siêu thị); xây dựng phần mềm, giải pháp kết nối với trường học, bệnh viện, hệ thống của các đơn v ị cung ứng dịch
vụ công để cho phép ghi nh ận thông tin hóa đơn t ự động, giúp ngư ời sử dụng truy c ập các ứng dụng trên Internet, Smartphone và th ực hiện trả tiền học phí, viện phí thông qua các s ản phẩm dịch vụ thanh toán tiện ích của ngân hàng (thanh toán th ẻ, ví điện tử, thanh toán hóa đơn, thanh toán qua
mã QR Code )
Đồng thời, ngành Ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh thanh toán thẻ qua các thiết
bị chấp nhận thẻ tại điểm bán (PO S) và áp d ụng các công ngh ệ, phương thức thanh toán hiện đại như QR Code, Tokenization, thanh toán di đ ộng (Mobile Payment), thanh toán phi ti ếp xúc (Contactless) đ ối với các dịch
vụ công, dịch vụ tiện ích như điện, nư ớc, học phí, viện phí, thanh toán p hí,
lệ phí trực tuyến, các th ủ tục hành chính công tr ực tuyến; tiếp tục nghiên cứu, triển khai phát tri ển thanh toán tại nông thôn, vùng sâu, vùng xa g ắn với triển khai Chi ến lược Quốc gia về tài chính toàn di ện tại Việt Nam Các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, t ổ chức cung ứng dịch vụ TGTT nghiên cứu có giải pháp về mô hình k ết nối phù h ợp, hiệu quả giữa
Trang 10các ngân hàng, t ổ chức cung ứng dịch vụ TGTT với Cổng dịch vụ công quốc gia, H ệ thống một cửa điện tử của các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn v ị liên quan nhằm đơn gi ản hóa thủ tục và tạo điều kiện thanh toán điện tử đối với các khoản phí, lệ phí, thanh toán hóa đơn điện, nước, học phí, viện phí,
Đối với chính sách phí dịch vụ thanh toán: Ngành Ngân hàng c ần nghiên cứu xây dựng chính sách phù h ợp về phí dịch vụ TTKDTM, tạo điều kiện cho người sử dụng tiếp cận dịch vụ TTKDTM với chi phí hợp lý, đảm bảo hài hòa l ợi ích giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và khách hàng
Về công tác truy ền thông: Các TCTD; t ổ chức cung ứng dịch vụ TGTT cần đẩy mạnh truyền thông, giáo dục tài chính nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cho người tiêu dùng sử dụng dịch vụ tài chính ngân hàng, giúp giảm thiểu rủi ro trong ho ạt động thanh toán và các giao d ịch trên môi trư ờng mạng, qua đó, thúc đ ẩy TTKDTM và phổ cập tài chính
Ở tầm vĩ mô, việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ là nhân tố quan trọng giúp các đơn v ị liên quan có th ể kết nối, đồng bộ, từ đó hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật thanh toán s ố Do đó, th ời gian t ới cần tiến tới hoàn thiện chính sách pháp luật có thể cho phép ngành Ngân hàng k ết nối, khai thác thông tin t ại cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ việc xác minh thông tin nh ận biết khách hàng trong cung ứng dịch vụ, nhưng v ẫn đảm bảo nguyên tắc an ninh, an toàn và quyền lợi hợp pháp của khách
hàng
Tài liệu tham khảo
1 http://chinhphu.vn
2 http://sbv.gov.vn
3 Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 c ủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển TTKDTM t ại Việt Nam giai đo ạn 2021 - 2025