1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ngành ngân hàng việt nam chuyển đổi số để chủ động thích ứng và phát triển bền vững

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngành ngân hàng Việt Nam chuyển đổi số để chủ động thích ứng và phát triển bền vững
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng và Fintech
Thể loại báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 363,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất chấp ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 thời gian qua, ngành Ngân hàng đã tích c ực, chủ động nghiên cứu, triển khai đ ồng bộ nhiều chính sách, gi ải pháp nh ằm thúc đẩy chuyển đổi số,

Trang 1

Ngành Ngân hàng Vi ệt Nam chuy ển đổi số để chủ động thích ứng và phát

triển bền vững

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đã và đang tác đ ộng sâu rộng đến tất cả các ngành, lĩnh v ực, các m ặt đời sống xã hội Trong b ối cảnh đó, ngành Ngân hàng đã và đang ch ứng kiến sự chuyển đổi mạnh mẽ trong tư duy, nhận thức chiến lược, trong mô hình kinh doanh, vận hành nghiệp vụ và cung ứng sản phẩm, dịch vụ Bất chấp ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 thời gian qua, ngành Ngân hàng đã tích c ực, chủ động nghiên cứu, triển khai đ ồng bộ nhiều chính sách, gi ải pháp nh ằm thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển hoạt động ngân hàng số (Digital Banking) theo phương châm lấy khách hàng làm trung tâm, t ập trung triển khai các công ngh ệ 4.0, phân tích dữ liệu để nâng cao hiệu quả hoạt động và gia tăng tr ải nghiệm khách hàng Nhờ đó, ngành Ngân hàng đã t ừng bư ớc vư ợt lên thách thức, khẳng định vị thế huyết mạch tài chính trong n ền kinh tế, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong b ối cảnh CMCN 4.0 và c ủa nền kinh tế số

1 Xây dựng chính sách, gi ải pháp tạo thuận lợi chuyển đổi số

Trước bối cảnh CMCN 4.0 và sự nổi lên của các mô hình kinh doanh mới dựa trên công ngh ệ, sự xuất hiện của các công ty công ngh ệ tài chính

(Fintech), t ập đoàn công ngh ệ lớn (Big Tech) tham gia vào lĩnh v ực ngân hàng, triển khai đ ịnh hư ớng chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nư ớc Việt Nam (NHNN) đã s ớm có các hoạt động nghiên cứu, đánh giá k ịp thời và ban hành nhi ều quyết định, chính sách định hướng quan trọng tạo điều kiện cho các hoạt động đổi mới, sáng tạo

và thúc đẩy chuyển đổi số, khai thác, ứng dụng hiệu quả các công nghệ 4.0 trong hoạt động ngân hàng, c ụ thể như sau:

Một là, NHNN đã s ớm nhận thức đư ợc tầm quan tr ọng, ảnh hư ởng sâu rộng

của CMCN 4.0 đối với ngành Ngân hàng thông qua vi ệc nghiên cứu, xây dựng các chính sách, kế hoạch lớn mang tính chất định hướng, tận dụng cơ hội cuộc CMCN 4.0, thúc đ ẩy ứng dụng công ngh ệ số trong ho ạt động ngân hàng như các Đề án thúc đẩy thanh toán không dùng ti ền mặt (TTKDTM) trải dài nhi ều giai đoạn từ năm 2006, K ế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Để triển khai hiệu quả Kế hoạch chuyển đổi số, NHNN đã thành l ập Ban chỉ đạo và Tổ công tác

Chuyển đổi số ngành Ngân hàng1 do Thống đốc NHNN làm Trư ởng ban, 02

Trang 2

Phó Thống đốc làm Phó Trư ởng ban và Thành viê n là ngư ời đứng đầu các

Vụ, Cục chức năng NHNN và m ột số ngân hàng thương m ại lớn2 Đối với các ngân hàng thương mại, chuyển đổi số không còn là sự lựa chọn, mà là yêu cầu bắt buộc, là hư ớng đi chi ến lư ợc nhằm giúp ngành Ngân hàng c ạnh tranh hiệu quả và phát triển bền vững trong kỷ nguyên 4.0, đáp ứng tốt nhu cầu của người dân, doanh nghi ệp, phù hợp với xu hư ớng dịch chuyển số của các chủ thể trong nền kinh t ế Số liệu khảo sát của NHNN cho thấy, 95% các ngân hàng đã và đang xây dựng chiến lược/thực hiện triển khai chuyển đổi số

Hai là, xác định thể chế là nhân tố quan tr ọng thúc đẩy chuyển đổi số,

NHNN thường xuyên rà soát để chỉnh sửa, bổ sung khuôn khổ pháp lý

nhằm tạo thuận lợi, thúc đ ẩy chuyển đổi số, phát triển hoạt động ngân hàng

số, cụ thể:

- NHNN đã trình Chính ph ủ ban hành Nghị định số 87/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

116/2013/NĐ-CP ngày 04/10/2013 c ủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành m ột số điều của Luật Phòng, ch ống rửa tiền, trong đó cho phép c ác tổ chức tài chính được thực hiện nhận biết khách hàng thông qua ứng dụng công nghệ, không cần gặp mặt trực tiếp khách hàng; xây d ựng và ban hành các tiêu chu ẩn về thanh toán QR Code, tiêu chu ẩn thẻ chíp nh ằm tăng cường kết nối, xử lý liên thông trong th anh toán cũng như tích h ợp với các ngành, lĩnh v ực

khác ; ban hành quy định và cấp phép cho 48 tổ chức không phải ngân hàng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; ban hành hư ớng dẫn mở tài khoản thanh toán c ủa cá nhân, m ở thẻ ngân hàng b ằng phương thức định danh điện tử3 (eKYC); trình Chính ph ủ Quyết định phê duyệt triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, d ịch vụ có giá trị nhỏ (Mobile - Money) và đã phối hợp với các Bộ cấp phép thí điểm Mobile - Money cho 03 nhà m ạng viễn thông4; ban hành Chỉ thị về việc đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong ho ạt động ngân hàng5; sửa đổi, bổ sung và ban hành nhi ều thông tư hư ớng dẫn

về công tác đảm bảo an ninh an toàn và ho ạt động nghiệp vụ hướng tới việc phù hợp với cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trên n ền tảng số

- NHNN đang tiếp tục nghiên cứu, hoàn thi ện các quy định pháp lu ật liên quan như: (i) Xây dựng và trình Chính phủ dự thảo Nghị định TTKDTM (thay thế Nghị định số 101/2012/NĐ -CP ngày 22 /11/2012 của Chính phủ;

Trang 3

(ii) Trình Chính ph ủ Nghị định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát hoạt động công nghệ tài chính (Fintech) trong lĩnh vực ngân hàng làm cơ sở cho việc ứng dụng nhanh chóng các công ngh ệ, giải pháp đ ổi mới sáng tạo vào lĩnh vực ngân hàng; (iii) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các quy định về Luật Giao dịch điện tử để đảm bảo đầu tư và huy đ ộng nguồn lực từ doanh

nghiệp, xã hội, thúc đ ẩy chuyển đổi số

Ba là, NHNN thư ờng xuyên quan tâm đ ến việc nâng cấp, xây dựng hạ tầng

phục vụ hoạt động chuyển đổi số

Hệ thống thanh toán đi ện tử liên ngân hàng (TTĐTLNH) đư ợc triển khai chính thức từ năm 2002, đ ến nay đã tr ải qua nhiều giai đo ạn nâng c ấp, hoàn thiện, làm nền tảng cho quá trình đ ổi mới và hiện đại hóa hệ thống ngân hàng; năm 2021, hệ thống TTĐTLNH bình quân xử lý hơn 600.000 tỷ VND/ngày (Hình 1)

Hình 1: Biến động giao dịch hệ thống TTĐTLNH qua các năm 2010 -

2021

Nguồn: NHNN

NHNN chỉ đạo xây dựng đưa vào vận hành h ệ thống bù trừ điện tử phục vụ các giao d ịch bán l ẻ (ACH) với khả năng thanh toán th ời gian thực, hoạt động liên tục 24/7, xử lý giao dịch đa kênh có khả năng tích hợp, kết nối với các ngành, lĩnh v ực khác để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên nền tảng số Tính đến cuối năm 2021, h ệ thống đã có 52 thành viên tham gia, mức tăng trư ởng bình quân đ ạt 82,56% v ề số lượng và 128,31%

Trang 4

về giá trị giao dịch so v ới năm 2020 M ạng lư ới ATM, POS đư ợc phủ sóng đến tất cả các tỉnh, thành trên cả nước Tính đến hết tháng 12/2021, toàn quốc có 20.404 ATM, 323.572 POS và hơn 90.000 đi ểm chấp nhận thanh toán QR Code đang hoạt động

Hạ tầng dữ liệu Trung tâm Thông tin tín d ụng Quốc gia Việt Nam (CIC) liên tục được nâng cấp, phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò là tr ụ cột quan trọng của cơ sở hạ tầng tài chính qu ốc gia, đóng góp tích c ực vào sự phát triển an toàn, lành m ạnh của hệ thống ngân hàng Vi ệt Nam

Bốn là, NHNN cũng tích c ực phối hợp với các bộ, ngành khác trong vi ệc

hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, triển khai các cơ ch ế, chính sách m ới thúc đẩy chuyển đổi số ngành Ngân hàng, cụ thể như:

(i) Phối hợp với Bộ Công an ban hành K ế hoạch triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 6/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác th ực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đo ạn 2022 - 2025, tầm nhìn đ ến năm 2030 đ ể các tổ chức tín dụng (TCTD), t ổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thể khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia v ề dân cư, cơ sở dữ liệu Căn cước công dân, thẻ Căn cước công dân gắn chíp phục vụ xác minh thông tin nhận biết khách hàng; (ii) Ph ối hợp với các bộ, ngành, đơn v ị liên quan đ ẩy mạnh triển khai thu phí không dừng tại các trạm BOT; (iii) Ph ối hợp với các cơ quan liên quan triển khai nhiều chính sách thúc đẩy TTKDTM đối với dịch vụ công, đ ặc biệt trong lĩnh v ực y tế, giáo d ục và đẩy mạnh triển khai kết nối, tích h ợp thanh toán trên C ổng Dịch vụ công quốc gia Theo s ố liệu của Cục Kiểm soát th ủ tục hành chính (Văn phòng Chính ph ủ), từ thời điểm triển khai kết nối đến nay đã có hơn 675 nghìn giao dịch của 06 nhóm dịch vụ6 được thực hiện thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, với giá trị đạt hơn 01 nghìn t ỷ đồng

2 Chuyển đổi số và nâng cao tr ải nghiệm khách hàng t ại các ngân hàng

Với tiếp cận “Chuy ển đổi số để tăng tốc và phát triển bền vững”, nhi ều ngân hàng xem chuy ển đổi số và việc phát triển mô hình, hoạt động ngân hàng số là một mục tiêu trong chi ến lư ợc kinh doanh và đáp ứng nhu c ầu ngày càng cao của khách hàng Ho ạt động đầu tư cho chuyển đổi số được

Trang 5

chú trọng7, cơ sở hạ tầng, hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking) thư ờng xuyên được nâng cấp nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn và phát triển các sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số Theo hãng tư vấn chiến lược toàn cầu McKinsey, ngành Ngân hàng Vi ệt Nam được đánh giá có m ức độ ứng dụng ngân hàng số với tốc độ nhanh nhất trong khu vực, tăng từ 41% năm 2015 lên đến 82% vào năm 2021, cao hơn mức tăng bình quân 23% của toàn khu v ực và thậm chí cao hơn mức tăng bình quân 33% c ủa thị trường mới nổi (Hình 2), thể hiện như sau:

Hình 2: Kh ảo sát các dịch vụ tài chính cá nhân c ủa McKinsey tại 15 nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương (giai đoạn 2015 - 2021)

Thứ nhất, các dịch vụ ngân hàng trên n ền tảng số phát triển mạnh mẽ, đặc

biệt là dịch vụ thanh toán đi ện tử có tốc độ số hóa, tăng trư ởng nhanh Năm

2021, thanh toán qua các kênh thanh toán đi ện tử duy trì mức tăng trưởng cao so với năm 2020: Giao d ịch qua kênh Internet tăng tương ứng 48,76%

về số lượng giao d ịch và 32,59% về giá trị; giao dịch qua kênh đi ện thoại

di động tăng tương ứng 75,97% về số lượng và 87,5% về giá trị (Hình 3, 4)

Hình 3: Tổng số lượng giao dịch qua kênh Internet và Mobile

Nguồn: NHNN

Trang 6

Hình 4: Tổng giá trị giao dịch qua kênh Internet, Mobile

Nguồn: NHNN

Nhiều giải pháp, ứng dụng thanh toán m ới xuất hiện (như thanh toán,

chuyển tiền tức thời cho phép kiểm tra thông tin tài kho ản ngư ời nhận để hạn chế sai sót; thanh toán nhanh chóng, ti ện lợi một chạm qua QR Code động không đòi hỏi nhập số tiền thanh toán; thanh toán sử dụng biệt danh - Alias để giảm bớt bước nhập thông tin tài khoản ) đã chứng tỏ khả năng công nghệ, sáng tạo, nhạy bén với nhu cầu thị trường của ngành Ngân hàng Việt Nam, góp phần tạo ra giá trị mới, cung ứng những sản phẩm, dịch vụ hữu ích cho ngư ời dân, xã h ội Tỷ lệ người dân trưởng thành có tài kho ản thanh toán đạt gần 66% với tốc độ tăng trưởng bình quân 11,44% từ năm

2015 - 2021 (Hình 5)

Hình 5: Tổng số lượng tài kho ản cá nhân qua các năm 2015 - 2021

Nguồn: NHNN

Thứ hai, nhiều ngân hàng Vi ệt Nam đã đầu tư nghiên cứu, nâng c ấp hạ

tầng đổi mới, linh hoạt, phù hợp với chuyển đổi số thông qua vi ệc triển

Trang 7

khai các h ệ thống Core Banking m ới như Ngân hàng thương m ại cổ phần (NHTMCP) Phát tri ển Thành ph ố Hồ Chí Minh (HDBank) v ới nền tảng Thought Machine, NHTMCP Kiên Long v ới nền tảng Flexcube của Oracle FS hoặc đưa hạ tầng công ngh ệ lên nền tảng điện toán đám mây (Cloud Computing) như NHTMCP Quốc tế (VIB) với nền tảng Microsoft Azure, NHTMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) v ới nền tảng AWS từ tháng 9/2021, NHTMCP Đại chúng Việt Nam (PVCombank) triển khai trục tích hợp trên WS từ tháng 7/2021, NHTMCP V iệt Á (Viet A Bank) đã chuy ển toàn bộ hệ thống Trung tâm d ữ liệu lên Private Cloud t ừ năm 2017

Những xu hướng hạ tầng mới như mô hình đa đám mây (Multi -cloud), đám mây lai (Hybrid cloud) cũng đã đư ợc nhiều ngân hàng dần nghiên cứu, triển khai

Thứ ba, hầu hết các công nghệ số (Trí tu ệ nhân tạo (AI), Học máy (ML),

Dữ liệu lớn (Big Data), T ự động hóa quy trình b ằng rô-bốt (RPA), giao diện lập trình ứng dụng (API) ) đều được các ngân hàng tri ển khai mạnh

mẽ, nâng cao hiệu quả hoạt động, gia tăng tr ải nghiệm khách hàng và t ạo các nguồn thu m ới, không gian phát tri ển mới Nhiều nghiệp vụ ngân hàng

đã được số hóa toàn diện 100%; nhiều ngân hàng đã ghi nhận tỷ lệ hơn 90% giao dịch của khách hàng đư ợc thực hiện qua kênh số với tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) ở mức tối ưu, ch ỉ từ 30 - 40% Hàng chục triệu khách hàng đã trở thành khách hàng số của ngân hàng với việc sử dụng thường xuyên các ứng dụng ngân hàng s ố trong mọi giao dịch thư ờng nhật như: Ứng dụng ngân hàng số Digibank của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), iPay c ủa NHTMCP Công thương Vi ệt Nam (VietinBank), Smart Banking c ủa NHTMCP Đầu tư và Phát tri ển Việt Nam (BIDV),

eBank X c ủa NHTMCP Tiên Phong (TPBank); Omni -Channel c ủa

NHTMCP Đông Phương (OCB) Đến hết tháng 12/2021, đã có 24 ngân hàng báo cáo tri ển khai chính th ức với khoảng 3,4 triệu tài kho ản thanh toán mở bằng eKYC đang ho ạt động và đ ến ngày 01/3/2022, đã có kho ảng 1,3 triệu thẻ ngân hàng đư ợc mở bằng eKYC đang ho ạt động Công nghệ RPA được nhiều ngân hàng áp dụng thành công, giúp tăng đáng kể tốc độ

và thời gian xử lý

Thứ tư, ứng dụng khai thác, chia s ẻ dữ liệu đư ợc chú tr ọng với 43,5% ngân

hàng đã xây dựng Kho dữ liệu tập trung (Data warehouse), đặc biệt có 25,8% đã xây dựng các mô hình Hồ dữ liệu (Data lake) (Hình 6) Một số ngân hàng đã công bố cổng API để cho phép các bên thứ ba (như Fintech, thương mại điện tử, y tế, giáo dục, dịch vụ công ) kết nối, chia sẻ, khai

Trang 8

thác dữ liệu nhằm phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đ ổi mới sáng tạo như: C ổng Vietinbank iConnect triển khai từ năm 2017 đã có 116 đ ối tác kết nối sử dụng 148 d ịch vụ với 12 tri ệu giao d ịch đã được thực hiện; OCB triển khai Cổng Open Banking t ừ năm 2019 v ới hơn 30 API m ở và tổ chức cuộc thi thử thách OCB Open API 2020

Thứ năm, các mô hình, thương hiệu ngân hàng s ố của các ngân hàng truy ền

thống liên tục đư ợc ra m ắt, cung cấp các dịch vụ ngân hàng trên n ền tảng

số đổi mới sáng t ạo, thu ận tiện, nhanh chóng cho khách hàng như:

NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) triển khai thương hi ệu CAKE trên nền tảng điện toán đám mây c ủa Mambu, PVCombank h ợp tác với Vemanti tri ển khai mô hình ngân hàng s ố cho doanh nghi ệp nhỏ và vừa (SME), NHTMCP Hàng H ải (MSB) tri ển khai thương hi ệu ngân hàng s ố TNEX trên n ền tảng AWS Các mô hình ngân hàng s ố mới này cho phép ngân hàng triển khai s ản phẩm, dịch vụ nhanh chóng, linh ho ạt (Agile), giảm 80% th ời gian đưa s ản phẩm mới ra th ị trư ờng so v ới công ngh ệ các thế hệ trước

3 Những thách th ức đặt ra, định hướng thúc đẩy chuyển đổi số trong thời gian tới

Xu hướng chuyển đổi số ngành Ngân hàng đã phát triển mạnh, đạt được nhiều thành tựu đáng chú ý, góp ph ần tiếp nối truyền thống phát tri ển mạnh

mẽ của Ngành trong b ối cảnh mới Tuy nhiên, th ực tế cũng đặt ra nhiều thách thức lớn, đòi hỏi tập trung gi ải quyết, cụ thể như: (i) Sự đồng bộ và phù hợp của các quy đ ịnh pháp lý hiện hành liên quan v ề giao dịch điện tử, chữ ký điện tử, chứng từ điện tử, việc định danh và xác th ực khách hàng điện tử, việc chia sẻ dữ liệu và bảo mật thông tin khách hàng, quy định nghiệp vụ xử lý giao d ịch trên nền tảng số

(ii) Hạ tầng kỹ thuật của một số đơn vị trong và ngoài Ngành v ẫn là những

hệ thống cũ (Legacy system), chưa đư ợc nâng c ấp để đảm bảo sự tương thích cho chuyển đổi số và việc thiếu hụt các tiêu chu ẩn chung (như tiêu chuẩn dữ liệu, tiêu chu ẩn API ) dẫn tới thách thức cho việc tích h ợp và kết nối, liên thông gi ữa các đơn v ị trong triển khai các sản phẩm dịch vụ số hóa; (iii) Xu hướng gia tăng hoạt động tội phạm, tấn công mạng, tốc độ thay đổi nhanh chóng của công nghệ và đảm bảo an ninh, an toàn bảo mật xuyên suốt trong quá trình cung ứng dịch vụ tới khách hàng; (iv) Ngư ời

Trang 9

tiêu dùng trong CMCN 4.0 có yêu c ầu ngày càng cao, kh ắt khe hơn đối với trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù h ợp, tiện lợi, cá nhân hóa cao

và khả năng tiếp cận mọi nơi, mọi lúc; (v) Vi ệc thiếu hụt nhân sự trình độ cao cũng như cạnh tranh nhân sự trong tuyển dụng và sự cân bằng về hiệu quả trong đ ầu tư nguồn lực cho chuyển đổi số

Trước những thách thức nêu trên và bám sát định hướng, chỉ đạo của Đảng, Chính phủ về một số chủ trương, chính sách ch ủ động tham gia cuộc

CMCN 4.0, phát huy nh ững kết quả đã đạt đư ợc và tiếp tục tinh thần thúc đẩy đổi mới, sáng tạo; ứng dụng công nghệ để cung ứng các sản phẩm, dịch

vụ theo hư ớng lấy khách hàng làm tr ọng tâm và nâng cao tr ải nghi ệm cho khách hàng làm mục tiêu chính, trong th ời gian tới, ngành Ngân hàng c ần tập trung vào m ột số công việc sau:

Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách , khung khổ pháp lý trong

hoạt động ngân hàng thích ứng với cuộc CMCN 4.0, t ạo thuận lợi và thúc đẩy các mô hình kinh doanh, quản trị điều hành trong lĩnh vực ngân hàng theo hướng bứt phá, đổi mới, sáng tạo nhưng vẫn chú trọng tới công tác đảm bảo an ninh mạng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng nhằm hạn chế những rủi ro, thách th ức từ bối cảnh CMCN 4.0; trong đó, trư ớc mắt, tập trung vào m ột số nội dung sau: (i) Xây d ựng và trình Chính ph ủ Nghị định thay thế Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về TTKDTM nh ằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc phát triển thanh toán đi ện tử; (ii) Xây dựng và trình Chính phủ Nghị định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát hoạt động Fintech trong lĩnh vực ngân hàng; (iii) Tiếp tục rà soát, bổ sung, sửa đổi các quy trình nghiệp vụ theo hướng ứng dụng công nghệ số; (iv) Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành trong tri ển khai chuyển đổi số và nghiên cứu đề xuất các nội dung s ửa đổi, bổ sung tại các văn bản pháp lu ật quan tr ọng tạo nền móng cho các ho ạt động chuyển đổi số như: Lu ật Giao dịch điện tử, Nghị định về định danh và xác thực điện tử, Nghị định về bảo vệ dữ liệu cá

nhân

Thứ hai, tiếp tục xây dựng, hoàn thi ện hạ tầng công nghệ phục vụ cho việc

cung ứng các sản phẩm số; tăng cường tích h ợp, kết nối với các bộ, ngành, lĩnh vực khác để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên nền tảng số; nâng cao chất lượng phục vụ và tăng tính ti ện ích, trải nghiệm cho

khách hàng Trong đó, tri ển khai tích cực và hiệu quả Quyết định số

06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án

Trang 10

phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác th ực điện tử phục

vụ chuyển đổi số quốc gia

Thứ ba, ưu tiên đ ầu tư, ứng dụng mạnh mẽ các công nghệ số vào hoạt động

ngân hàng; ưu tiên phát triển ngân hàng theo mô hình ngân hàng s ố, trong

đó lấy thanh toán số làm cửa ngõ để kết nối liền mạch với các dịch vụ ngân hàng khác như huy động, cho vay, đầu tư, bảo hiểm và giao tiếp thuận tiện với các hệ sinh thái s ố bên ngoài nhằm cung ứng các sản phẩm, dịch

vụ an toàn, ti ện lợi, cá nhân hóa v ới chi phí h ợp lý và sự tường minh

Thứ tư, chú trọng công tác nhân s ự, coi ngu ồn nhân lực ngân hàng có ch ất

lượng là nhân tố quyết định thành công trong chuyển đổi số ngân hàng Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Ngân hàng, giúp ngư ời lao động ngành Ngân hàng đư ợc trang b ị những kỹ năng, phát tri ển năng lực thích ứng với bối cảnh CMCN 4.0

Thứ năm, tiếp tục tăng cư ờng công tác truy ền thông tuyên truy ền, giáo dục

tài chính, nâng cao nh ận thức, hiểu biết ngư ời dân về ứng dụng kỹ thuật số

và những lưu ý để phòng, tránh r ủi ro khi thực hiện giao dịch trên môi trường điện tử

10/12/2021 của Thống đốc NHNN

2 Ban Chỉ đạo Chuy ển đổi số được thành l ập trên cơ sở kiện toàn Ban Ch ỉ đạo về lĩnh vực Fintech của NHNN thành lập năm 2017 và Ban Chỉ đạo xây dựng Chính ph ủ điện tử ngành Ngân hàng năm 2019

điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN hướng dẫn mở, sử dụng tài khoản thanh toán; Thông tư số 17/2021/TT-NHNN ngày 16/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT -NHNN về hoạt động thẻ ngân hàng

4 Triển khai thí điểm sử dụng tài kho ản viễn thông trong thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ có giá tr ị nhỏ (Mobile-Money) theo Quy ết định số 316/QĐ-TTg, NHNN đã phối hợp chặt chẽ với Bộ Thông tin và Truyền

thông, Bộ Công an xây d ựng Quy chế phối hợp giữa 03 Bộ (Quy chế số 01/QCPH-NHNN-BTTTT-BCA) trong công tác qu ản lý nhà nư ớc đối với việc thực hiện thí điểm Mobile-Money

Ngày đăng: 01/01/2023, 05:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w