1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công nghệ số và mô hình hoạt động của các ngân hàng trong tương lai

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ số và mô hình hoạt động của các ngân hàng trong tương lai
Trường học Trường Đại học
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 245,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ số và mô hình ho ạt động của các ngân hàng trong tương lai Mô hình ho ạt động là mô t ả trừu tượng về cách một tổ chức hoạt động theo các quy trình, t ổ chức và các mi ền công

Trang 1

Công nghệ số và mô hình ho ạt động của các ngân hàng trong tương lai

Mô hình ho ạt động là mô t ả trừu tượng về cách một tổ chức hoạt động theo các quy trình, t ổ chức và các mi ền công nghệ để hoàn thành chức năng của mình (De Vries và cộng sự, 2011)

Đối với ngân hàng, khác với mô hình hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp thông thư ờng, mô hình kinh doanh c ủa ngân hàng mô t ả cách ngân hàng đó tạo ra, cung cấp, mang đến giá trị cho khách hàng và duy trì điều

đó trong cả một quá trình (Osterwalder và Pigneur, 2011) Trong khi các

mô hình kinh doanh coi doanh thu, chi phí và k ết quả là khả năng sinh l ời, thì các mô hình ho ạt động tập trung vào chi phí như m ột mục tiêu chính đ ể chú trọng tính hiệu quả, đây được coi là m ột trong hai ưu tiên hàng đ ầu của các ngân hàng (Crosby và c ộng sự, 2013) Sự suy giảm lợi nhuận biên hi ện nay đang thách thức nhiều ngân hàng phải xem lại mô hình hoạt động do giảm doanh thu biên trong khi chi phí biên l ại không giảm Ví dụ, chi phí biên của các ngân hàng tư nhân châu Á ở cùng mức như các thị trường Tây

Âu phát triển (khoảng 60 bp1) Ngược lại, ngân hàng ở khu vực Mỹ Latinh

và Trung Đông hoạt động với chi phí biên thấp hơn (khoảng 40bp) do chi phí nhân viên h ỗ trợ, công ngh ệ thông tin (CNTT) và văn phòng th ấp hơn hai khu vực trên (Vandenberghe et al., 2014) Trong danh m ục chi phí, chi phí nhân sự đại diện cho t ỷ trọng chủ yếu và phản ánh các tình hu ống khác nhau liên quan đến tỷ lệ chi phí/thu nhập với khoảng 80% ở Thụy Sĩ, 70%

ở Đức, 60% ở Mỹ, 50% ở Thụy Điển và Luxemburg, 40% ở Singapore và Hồng Kông, còn Trung Qu ốc là 30% (Hintermann và c ộng sự, 2014)

Trang 2

Sự phát tri ển đối với các mô hình hoạt động mới cho các ngân hàng có th ể dẫn đến việc tổ chức lại toàn bộ hệ thống ngân hàng các qu ốc gia và toàn cầu

Bên cạnh chi phí nhân s ự chiếm gần 60% tổng chi phí của các ngân hàng, chi phí CNTT chi ếm tỷ trọng lớn thứ hai với khoảng 20% (Gopalan và c ộng

sự, 2012) Nhìn chung, các ngân hàng có chi phí CNTT cao nh ất trong tất

cả các ngành liên quan đ ến doanh thu So v ới các ngành khác mà chi phí CNTT được dự đoán sẽ giảm (ô tô giảm 1%, ngành hóa chất giảm 3%), chi phí CNTT trong các ngân hàng đư ợc dự báo sẽ tăng với mức tăng hằng năm

là 3% (BCG, 2013) Điều này được cho là do một số lượng lớn các hệ

thống CNTT không đ ồng nhất với tuổi thọ tổng thể có thể lên đến hơn 40 năm

Tác động đột phá ngày càng tăng của CNTT đối với lĩnh vực dịch vụ tài chính, mang l ại những hệ quả như phi trung gian hóa, gi ảm thu nhập và tổ chức lại chuỗi giá trị với các tác nhân mới Các công ty kh ởi nghiệp công nghệ tài chính (Fintech) và các t ổ chức phi ngân hàng khác đang phát tri ển các sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh m ới cho tất cả các lĩnh vực

Trang 3

hoạt động của ngành Ngân hàng v ới việc thiết lập hệ sinh thái mới với các

tổ chức phi ngân hàng khác và các đ ịnh chế khác trong ngành d ịch vụ tài chính Điều đó đang đặt ra những câu hỏi và thách thức đối với mô hình hoạt động của các ngân hàng

Mô hình hoạt động của các ngân hàng cho đ ến nay vẫn chủ yếu dựa trên sự tích hợp mạnh mẽ theo chi ều dọc của các quy trình qu ản lý, ngân hàng lõi

và hoạt động hỗ trợ Một sự phát tri ển gần đây đư ợc gọi là “siêu chuyên môn hóa” đã xuất hiện các dịch vụ cung ứng có xu hướng chi tiết hơn trong tương lai cũng như các mô hình cung ứng mới, như nguồn cung ứng cộng đồng Do sự phát triển của CNTT (như công nghệ chuỗi khối (Blockchain))

và tiêu chuẩn hóa (như giao diện lập trình ứng dụng (API) m ở), các ngân hàng hiện có thể thuê ngoài các d ịch vụ ở cấp độ các nhiệm vụ đơn lẻ (ví dụ: DNA App Store) Vi ệc nguyên tử hóa chuỗi giá trị này có thể dẫn đến các cấu trúc tổ chức phi t ập trung hơn thứ chúng ta bi ết ngày nay

Tổng hợp lại, ba xu hư ớng sau đây đ ặc trưng cho sự phát triển đối với các

mô hình hoạt động mới cho các ngân hàng:

(1) Tăng cường quy định pháp lý: Quy định pháp lý đề cập đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng và thể hiện sự hội tụ giữa thị trường trong nước và nước ngoài (do các quy định trong nước và xuyên biên giới chặt chẽ hơn, chẳng hạn như FATCA hoặc Basel III) Ví d ụ, theo m ột cuộc khảo sát đối với Liên minh châu Âu, ư ớc tính chi phí liên quan đ ến các quy định là 8,6 tỷ EUR từ năm 2010 đến năm 2015 (Pukropski và cộng sự, 2013) Các danh m ục dự án của nhiều ngân hàng chi ếm hơn 50% chi phí liên quan các quy định Các lĩnh vực đóng góp nhi ều tác động pháp lý nh ất

là kiểm soát/quản lý r ủi ro (56%), tuân th ủ (54%), tài chính doanh nghi ệp (52%), sửa đổi nội bộ (32%) và CNTT/t ổ chức (27%) M ặc dù CNTT/tổ chức chỉ bị ảnh hư ởng 27%, nhưng s ố tiền đầu tư tuyệt đối là cao nh ất trong tất cả các lĩnh vực nói trên vì quy trình và CNTT là thành ph ần của tất cả các lĩnh v ực khác Việc đáp ứng của hệ thống với các yêu cầu của quy định mới được coi là ưu tiên hàng đầu của các ngân hàng (Crosby et al., 2013)

(2) Tăng cường phân cấp: Nhiều ngân hàng vẫn chưa chuyển đổi mô hình hoạt động của mình từ chuỗi giá trị tích hợp theo chiều dọc sang các mô hình phân rã, linh ho ạt hơn như hi ện nay, ch ẳng hạn như trong ngành ô tô

Trang 4

Một thư ớc đo chính để đánh giá mức độ chuyên môn hóa là mức độ sản xuất nội bộ liên quan đến việc tạo ra giá tr ị tổng thể Mặc dù không nhìn thấy năng lực cốt lõi trong các quy trình h ỗ trợ và giao dịch, các ngân hàng vẫn thể hiện mức độ sản xuất nội bộ cao trong các lĩnh v ực này Ví d ụ, các ngân hàng trực tiếp có mức sản xuất nội bộ trung bình là 50%, các ngân hàng nhỏ là 80% và các ngân hàng l ớn là 70% M ột xu hướng chính là các dịch vụ không chỉ bắt nguồn từ các mối quan h ệ cung ứng song phương, mà

có xu hướng trở nên nhỏ hơn về độ chi tiết của chúng (Malone và cộng sự, 2011) Xu hướng “siêu chuyên môn hóa” này dẫn đến các mô hình tìm

nguồn cung ứng hoàn toàn m ới, chẳng hạn như nguồn cung ứng cộng đồng được kích hoạt thông qua các thị trường dịch vụ điện tử Công ty Local Motors, Hoa K ỳ, một nhà cung cấp cho BMW, chỉ sử dụng 100 công nhân, trong khi có 40.000 nhà phát tri ển khác đư ợc sử dụng cung cấp cho các nhiệm vụ khác nhau

(3) Tăng cường công nghiệp hóa: Thuật ngữ công nghiệp hóa bắt nguồn từ việc chuyển đổi xã hội từ nông nghi ệp sang công nghi ệp và tiếp tục phát triển với chủ nghĩa Taylor2 Nguyên t ắc cơ bản là có thể đạt được hiệu quả cao thông qua vi ệc xác đ ịnh các hoạt động nhỏ, được tiến hành tương t ự như những hoạt động mà Henry Ford (người sáng lập Công ty Ford Motor)

đã giới thiệu với cách tiếp cận sản xuất hàng loạt đối với dây chuyền lắp ráp ô tô Theo th ời gian, công nghi ệp hóa đư ợc bổ sung với các nguyên t ắc khác, chẳng hạn như tiêu chu ẩn hóa, t ự động hóa và định hướng chất

lượng Việc áp dụng các nguyên tắc đó vào các ngành dịch vụ đang ngày càng phát triển, vì việc tiêu chuẩn hóa các dịch vụ, chẳng hạn như các sản phẩm ngân hàng, v ẫn chưa chín mu ồi như những chiếc đinh vít đư ợc sử dụng trong xe hơi Tuy nhiên, ngành công nghi ệp phần mềm trong những năm gần đây đã có những bước phát triển vượt bậc trong việc áp dụng các

cơ chế công nghiệp hóa vào ngành Ngân hàng Ví dụ, một cuộc khảo sát đã xác định được 700 quy trình đầu cuối (end - to - end) trong các ngân hàng, trong đó khoảng một nửa có thể được tự động hóa hoàn toàn (Hirt và

Willmott, 2014) Các dịch vụ như vậy đã đư ợc cung c ấp thông qua các c ửa hàng ứng dụng doanh nghi ệp với doanh nghiệp (B2B) như DNA App Store hoặc Yodlee ở Hoa Kỳ Các công ty này cung c ấp thị trường dịch vụ điện

tử cho các ngân hàng và là nhà cung c ấp nơi các ngân hàng có thể tùy

chỉnh dịch vụ của họ

Hiệu quả hoạt động sẽ trở thành nguồn lợi thế cạnh tranh quan tr ọng của các ngân hàng trong tương lai Điều này cuối cùng sẽ dẫn đến kết quả cao

Trang 5

trong hoạt động và chứng minh sự bền vững của các mô hình kinh doanh hoàn toàn mới lấy khách hàng làm trung tâm Đi ều này đang đặt ra những câu hỏi cho các nhà qu ản lý và đi ều hành về mô hình hoạt động của ngân hàng trong th ời gian t ới: (i) Mức độ ứng dụng tối đa các thông l ệ tốt nhất trong công nghi ệp hóa t ại các ngành s ản xuất hàng hóa v ật chất vào trong lĩnh vực ngân hàng là bao nhiêu đ ể áp dụng vào việc xây dựng các mô hình hoạt động của ngân hàng trong tương lai d ựa trên các quy trình và d ịch vụ được công nghiệp hóa? (ii) Làm thế nào để các dịch vụ có thể được chia thành nhi ều phần chi ti ết hơn và những mô hình tìm ngu ồn cung ứng mới nào có th ể được áp dụng để các dịch vụ được tạo nguồn ở cấp độ của các nhiệm vụ đơn lẻ (siêu chuyên môn hóa) cho phép các mô hình tìm ngu ồn cung ứng sáng tạo?

(iii) Làm th ế nào các quy trình ng ân hàng và c ấu trúc ứng dụng (ngân hàng lõi) của nhiều nhà cung c ấp có thể được chuẩn hóa để đáp ứng các yêu c ầu công nghi ệp hóa và cho phép các mô hình tìm ngu ồn cung ứng linh ho ạt?

Sự phát triển đó có thể dẫn đến việc tổ chức lại toàn b ộ hệ thống ngân hàng các quốc gia và toàn c ầu hiện có Các hệ quả đối với ngành Ngân hàng có thể được cấu trúc theo c ấp độ đổi mới (gia tăng so v ới đột phá) và các quy trình ngân hàng lõi (h ỗ trợ so với kinh doanh tr ực tiếp) và có kh ả năng dẫn đến những mô hình mới cho các ngân hàng

Mặc dù sự chuyển đổi trong ngành Ngân hàng đ ặt ra những thách thức lớn đối với hiện trạng, nhưng nó chứa đựng nhiều cơ hội cho những tổ chức phải đối mặt với sự chuyển đổi này Đ ến nay, v ẫn có nhi ều ngư ời xem

Fintech chỉ như là “hệ thống chuyển động” mới, tương tự như sự thay đổi

từ video ghi âm sang video youtube Nhưng như l ịch sử đã chỉ ra, việc chuyển đổi sang cơ sở hạ tầng mới thư ờng hay d ẫn đến việc cơ c ấu lại cơ bản hiện trạng Không ph ụ thuộc vào bất kỳ thành công hay th ất bại nào của các ngân hàng đơn l ẻ, sự chuyển đổi của Ngành đang dẫn đến thay đ ổi

về chất như một phần cốt lõi c ủa nền kinh t ế toàn cầu ngày nay Do đó, việc đầu tư nhi ều hơn nữa vào việc nghiên cứu về hệ thống tài chính phát triển trong tương lai là r ất cần thiết

Trang 6

1 Điểm cơ bản = 1/100 c ủa 1%

phân tích, tổng hợp các quy trình công vi ệc nhằm nâng cao năng su ất lao động

Ngày đăng: 01/01/2023, 05:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm