1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 5: BẢO HIỂM HÀNG HÓA XNK CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN doc

97 923 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5: Bảo hiểm hàng hóa XNK chuyên chở bằng đường biển
Tác giả Ngô Quang Mỹ, Trần Văn Nghiệp
Trường học Khoa Thương Mại - Du Lịch, Bộ môn Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Chương
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về bảo hiểm Insurance • Là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm với người được bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do các rủi ro được bảo hiểm

Trang 1

Chương 5: BẢO HIỂM HÀNG HÓA

XNK CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Biên soạn: Ngô Quang Mỹ- Trần Văn Nghiệp

Bộ môn: Kinh doanh quốc tế

Trang 2

GIỚI THIỆU CHƯƠNG

1 Rủi ro đối và các biện pháp đối phó với RR

2 Khái quát chung về bảo hiểm

3 Phân loại bảo hiểm

4 Rủi ro đối với hàng hóa chuyên chở đường biển

5 Tổn thất đối với hàng hóa

6 Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

7 Hợp đồng bảo hiểm hàng hoá XNK

8 Giám định tổn thất, khiếu nại đòi bồi thường

Trang 3

RỦI RO Khái quát về rủi ro

 Rủi ro:

• Có nhiều khái niệm về rủi ro

 Khả năng xảy ra 1 sự cố không may

• Khái niệm: Rủi ro là khả năng những hiểm hoạ xảy

ra bất ngờ, ngẫu nhiên có nguy cơ gây hậu quả

Trang 4

RỦI RO Khái quát về rủi ro

 Các khía cạnh của rủi ro:

• Hiểm hoạ và nguy cơ:

 Hiểm hoạ: nguồn gốc, nguyên nhân chính gây tổn thất

 Nguy cơ: nhân tố ảnh hưởng hậu quả, tăng, giảm TT

• Khả năng xảy ra hiểm hoạ và hậu quả

 Khả năng xảy ra hiểm hoạ: xác suất xảy ra

 Hậu quả: tổn thất về vật chất và con người

Giữa tần số xảy ra tai nạn và mức độ nghiêm trọng có mối quan hệ

Trang 5

RỦI RO Khái quát về rủi ro

 Các khía cạnh của rủi ro (tt)

• Tần số và mức độ nghiêm trọng

Tam giác Heinrich về tai nạn thương tích trong lao động

300

1 30

Thương tích nghiêm trọng

Thương tích ít nghiêm trọng

Tai nạn không thương tích

Trang 6

RỦI RO Khái quát về rủi ro

 Các khía cạnh của rủi ro:

Mức độ nghiêm trọng

H2

Trang 7

RỦI RO Khái quát về rủi ro

 Phân loại rủi ro:

• Theo hậu quả của rủi ro:

 RR tài chính: hậu quả có thể xác định bằng tiền

 RR phi tài chính: hậu quả chỉ xác định bằng các tiêu chuẩn

mang tính con người

• Theo tình huống phát sinh rủi ro:

 RR đầu cơ: phát sinh trong những tình huống nhằm kiếm lời

 RR thuần tuý: phát sinh trong những tình huống không nhằm

mục đích kiếm lời Như bão, sóng thần…

• Theo nguyên nhân và hậu quả:

 RR cơ bản: Nguyên nhân nằm ngoài tầm kiểm soát, hậu quả

tác động đến nhiều người

Trang 8

RỦI RO Khái quát về rủi ro

4 Các biện pháp đối phó với rủi ro:

• Tránh rủi ro (Risk avoidance)

 Quá mạo hiểm, không chắc chắn  không làm

 Thụ động, ít khả thi

• Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro (Risk prevention)

 Phòng ngừa nguyên nhân, hạn chế tổn thất

 Chi phí thấp, không hạn chế hoàn toàn

• Tự khắc phục rủi ro (Risk assumption/Self-insurance)

 Dự trữ tài chính, khi RR gây TT  tự khắc phục

 Ứ đọng vốn, không thể khắc phục hậu quả nghiệm trọng

• Chuyển nhượng rủi ro (Risk Transfer)  Bảo hiểm

Trang 9

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

1 Khái niệm về bảo hiểm

(Insurance)

• Là một sự cam kết bồi thường

của người bảo hiểm với người

được bảo hiểm về những thiệt

hại, mất mát của đối tượng bảo

hiểm do các rủi ro được bảo

hiểm gây ra với điều kiện

người được bảo hiểm mua bảo

hiểm cho đối tượng bảo hiểm

và trả phí bảo hiểm

Trang 10

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

 Một số thuật ngữ

• Người bảo hiểm (Insurer/Underwriter)

 Là các công ty bảo hiểm

 Người nhận sự chuyển nhượng rủi ro

 Được hưởng phí bảo hiểm

 Bồi thường tổn thất

• Người được hiểm (the Insured)

 Người có lợi ích bảo hiểm

 Người chuyển nhượng rủi ro

 Đóng phí bảo hiểm, được bồi thường tổn thất

Trang 11

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

 Một số thuật ngữ (tt)

• Đối tượng bảo hiểm (Subject/matter Insured)

 Là lợi ích đem ra bảo hiểm

 Tài sản, con người hoặc trách nhiệm

• Giá trị bảo hiểm (Insurable/Insured value): Giá trị của đối tượng bảo hiểm

 Đối tượng dễ xác định giá trị

 Đối tượng khó xác định giá trị: thoả thuận

• Số tiền bảo hiểm (Sum/Amount Insured): Một phần/toàn bộ giá trị bảo hiểm đem ra bảo hiểm

• Rủi ro được bảo hiểm: Các rủi ro gây ra tỏn thất được bảo hiểm  Thoả thuận

Trang 12

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

 Bản chất của bảo hiểm:

• Phân chia tổn thất một số người cho nhiều người

• Hoạt động trên nguyên tắc số đông

Quỹ bảo hiểm

Người BH quản lý quỹ

n người tham gia

BH đóng phí BH

Một số ít người được BH bị TT

Đóng phí

Chi trả

Trang 13

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm

• Bảo hiểm 1 rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn

 Chỉ bảo hiểm cho những rủi ro bất ngờ,ngẫu nhiên

 Chỉ bồi thường tổn thất do rủi ro gây ra, không bồi thường cho

những tổn thất chắc chắn, đuơng nhiên, đã xảy ra

• Trung thực tuyệt đối

 Hai bên phải tin tưởng, trung thực, không lừa dối nhau

 Người được bảo hiểm: phải khai báo chính xác về đối tượng bảo

hiểm, thông báo khi đối tượng bảo hiểm có sự thay đổi, khả năng gia tăng nguy cơ tổn thất Không mua bảo hiểm khi đối tượng bảo hiểm đã tổn thất

 Người bảo hiểm: công khai các điều kiện, thể lệ, nguyên tắc, phí

bảo hiểm; không được nhận bảo hiểm khi đối tượng bảo hiểm đã

Trang 14

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm

• Nguyên tắc lợi ích bảo hiểm

 Người được BH muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm

 Lợi ích BH: đang hoặc sẽ có, gắn liền với sự an toàn của đối tượng

bảo hiểm

 Khi xảy ra tổn thất phải có lợi ích bảo hiểm mới được bồi thường

• Nguyên tắc bồi thường

 Khi có tổn thất do rủi ro được bảo hiểm gây ra người bảo hiểm

phải bồi thường cho người được BH có vị trí tài chính không hơn không kém như trước khi rủi ro xảy ra

 Các bên không được lợi dụng bảo hiểm để trục lợi

Trang 15

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm

• Nguyên tắc thế quyền

 Người bảo hiểm sau khi bồi thường cho người được bảo

hiểm sẽ có quyền thay mặt người được bảo hiểm đòi người thứ ba có trách nhiệm bồi thường cho mình

 Người được bảo hiểm có trách nhiệm cung cấp chứng từ

cần thiết

 Người được bảo hiểm không có quyền miễn trách cho

người thứ ba.

 Người bảo hiểm có quyền được thế quyền trước hoặc

sau khi đã bồi thường cho người được bảo hiểm

Trang 16

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM

4 Tác dụng của BH

• Tạo nguồn vốn từ phí bảo hiểm để sử dụng có hiệu quả

• Bồi thường

• Tăng cường công tác phòng ngừa rủi ro, hạn chế TT

• Tăng thu, giảm chi cho cán cân thanh toán NN

• Tạo tâm lý an toàn, bù đắp tổn thất, ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống

5 Vai trò của BH đối với hoạt động KD XNK

• Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

• Trong quá trình tổ chức chuyên chở hàng hoá XNK

Trang 17

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM

 Căn cứ vào đối tượng bảo hiểm

Bảo hiểm tài sản

Là tất cả nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là tài sản

mang tính vật chất thuần túy như : bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, bảo hiểm thân tàu

Bảo hiểm con người

Là tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng của nó là tính

mạng, tình trạng sức khỏe, khả năng lao động của con người, như: bảo hiểm học sinh, công nhân viên ;

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Là nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là phần nghĩa vụ hay trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm như : bảo hiểm

Trang 18

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM

2 Căn cứ vào phạm vi hoạt động và cơ sở hạch toán

Bảo hiểm đối nội

Là các nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm được giới hạn trong phạm vi một nước và đồng tiền hạch toán là đồng tiền trong nước, như : bảo hiểm nông nghiệp : cây trồng, vật nuôi

Bảo hiểm đối ngoại

Là nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm đã vượt qua phạm

vi biên giới một quốc gia, đồng tiền hạch toán là ngoại tệ, như bảo hiểm thân tàu khi mua bảo hiểm bằng tiền Việt Nam nhưng khi bồi thường ở nước ngoài thì hạch toán bằng ngoại tệ Trong thực

tế, nghiệp vụ bảo hiểm nào có một trong 2 điều kiện trên đều

thuộc nhóm bảo hiểm đối ngoại

Trang 19

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM

 Căn cứ vào quy định của một nước

Bảo hiểm bắt buộc

Là loại bảo hiểm bắt buộc mọi người phải mua theo quy định của một nước, do lợi ích của nó không chỉ đối với một số người mà còn có ý nghĩa đối với nhiều người, như : bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm xã hội,

Bảo hiểm tự nguyện

Là loại bảo hiểm không thuộc loại bảo hiểm trên, thường được thể hiện qua hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên nhiều khi bảo hiểm là tự nguyện nhưng lại có tính bắt buộc, chẳng hạn, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu là bảo hiểm tự nguyện, nhưng khi người xuất khẩu theo điều kiện CIF (hoặc CIP), thì việc mua bảo hiểm là bắt buộc

Trang 20

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM

 Căn cứ vào tính chất của bảo hiểm

• BH xã hội (Social Insurance): là bảo hiểm của nhà nước,

tổ chức XH nhằm trợ cấp cho công chức, người lđộng

trong trường hợp ốm đau, bệnh tật, tai nạn lđ, về hưu

 Thường có tính bắt buộc, không nhằm mục đích KD

 Bao gồm bảo hiểm y tế, BH xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

• BH thương mại (Commercial Insurance): là các loại hình

BH nhằm mục đích kinh doanh

 Không mang tính bắt buộc

 Tính đến từng đối tượng, rủi ro cụ thể

Trang 21

PHÂN LOẠI BẢO HIỂM

2 Căn cứ khác

• BH nhân thọ (Life Ins.) Bảo hiểm đời sống hoặc tuổi thọ của con người

 Chi trả khi hết thời hạn bảo hiểm hoặc khi bị tai nạn, chết

 Số tiền bảo hiểm do 2 bên thoả thuận khi ký hợp đồng

• BH phi nhân thọ (Non-life Ins.): các loại hình bảo hiểm khác

 Bảo hiểm hàng hải (Bảo hiểm thân tàu, trách nhiệm chủ tàu, hàng

hoá chuyên chở bằng đường biển)

 Bảo hiểm hàng hoá chuyên chở bằng đường bộ/không/sắt

 Bảo hiểm tài sản công nghiệp và gián đoạn kinh doanh

 Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt

 Bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt…

Trang 22

RỦI RO HÀNG HÓA CC ĐƯỜNG BIỂN

 Hàng hoá có nguy cơ bị tổn thất do nhiều rủi ro:

• Thiên tai, tai hoạ trên biển

• Do chính quyền, do con người

 Để đảm bảo ổn định trong kinh doanh xuất nhập

khẩu thì phải mua bảo hiểm cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển

Trang 23

RỦI RO HÀNG HÓA CC ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại

a Theo nguồn gốc hay nguyên nhân gây nên rủi ro:

Thiên tai (Act of God): Hiện tượng tự nhiên nằm ngoài

sự kiểm soát của con người như: Biển động, sét đánh,

bão, gió lốc, thời tiết xấu, núi lửa phun, động đất, sóng thần…

Tai hoạ của biển (Perils of the sea): Tai họa đối với con tàu khi trong hành trình trên biển Gồm:

Các rủi ro chính (Major Casualties): Mắc cạn, đắm, đâm

va, lật úp, cháy, nổ

Các rủi ro phụ (Additional Insurance Risks):Tàu mất

tích; hành động manh động, manh tâm của thuyền viên, thuyền trưởng; cướp biển; vứt hàng xuống biển, sóng

Trang 24

a Theo nguồn gốc hay nguyên nhân

gây nên rủi ro(tt)

• Rủi ro do các hiện tượng chính trị, xã

hội hoặc do lỗi của người được bảo

hiểm: chiến tranh, đình công, khủng

bố…

• Rủi ro do những hoạt động riêng lẻ

của con người gây nên

• Rủi ro do bản chất, tính chất đặc biệt

của hàng hoá hoặc thiệt hại mà

nguyên nhân trực tiếp do chậm trễ.

RỦI RO HÀNG HÓA CC ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại

Trang 25

RỦI RO HÀNG HÓA CC ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại

b Căn cứ hoạt động của bảo hiểm:

b.1 Rủi ro thông thường được bảo hiểm: Các rủi ro được bảo hiểm trong các điều kiện bảo hiểm gốc (A, B hoặc C) bao gồm:

 Thiên tai: được bảo hiểm trong ĐK BH A và B

– Thời tiết khắc nghiệt (Heavy Weather): Bão, gió xoáy,

sóng lớn làm hỏng tàu và thiệt hại cho hàng hóa

Sét (Lighting): Trực tiếp làm hỏng hàng hoặc gây cháySóng thần (Tsumani)

Động đất hoặc núi lửa phun (Earthquake or Volcanic

Erruption)

Trang 26

RỦI RO HÀNG HÓA CC ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại

b Căn cứ hoạt động của bảo hiểm:

b.1 Rủi ro thông thường được bảo hiểm(tt)

 Các rủi ro chính: được bảo hiểm trong tất cả các điều kiện bảo hiểm, gồm:

Mắc cạn (Stranding): phân biệt với nằm cạn (Grounding)

Các điều kiện bảo hiểm ICC 1982 bảo hiểm cả rủi ro mắc cạn và nằm cạn

Chìm đắm (Sinking)Cháy (Fire) do sét đánh hay do khói, do sơ suất hay cố ý

của thuyền viên, thuyền trưởng, cố ý hợp lý, bị cháy lan

Đâm va (Collision): giữa các tàu, với vật thể lạ không

phải là nước

Trang 27

RỦI RO HÀNG HÓA CC ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại

b Căn cứ hoạt động của bảo hiểm:

b.1 Rủi ro thông thường được bảo hiểm(tt)

 Các rủi ro phụ: được bảo hiểm hay không tùy mỗi điều kiện bảo hiểm, gồm:

Tàu mất tích (Missing Ship): Sau thời gian hợp lý không

có tin tức về tàu

– Vứt hàng xuống biển hay hàng bị sóng cuốn xuống biển

(Jettison or Washing overboard)

– Sự manh động, hành động manh tâm của thuyền viên,

thuyền trưởng (Barratry, Malicious acts)

Hành vi cướp biển (Piracy)

Trang 28

RỦI RO HÀNG HÓA CC ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại

b Căn cứ hoạt động của bảo hiểm:

b.1 Rủi ro thông thường được bảo hiểm

 Các rủi đặc biệt:

Gãy vỡ (Breakage), va chạm (Crashing), Biến mùi

(Change of odour), hư hại do nước ngọt (Fresh water damage), han rỉ (Rust), thiếu hụt (Shortage), rò chảy (Leakage), Hư hại do cẩu hàng (Hook damage), nhiểm bẩn (Contamination), nóng (Heat), hấp hơi (Sweating); mất trộm, mất cắp và không giao hàng (Theft, Pilferage and Non- Delivery), trầy xước (scratch).

Lưu ý: Các rủi ro phụ được bảo hiểm trong điều kiện A Người được bảo hiểm có thể mua theo điều kiện C hoặc điều kiện B + một số rủi ro đặc biệt (mua bảo hiểm kèm)

Trang 29

RỦI RO HÀNG HÓA CC ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại

b Căn cứ hoạt động của bảo hiểm:

b.2 Rủi ro phải được bảo hiểm riêng: các rủi ro muốn bảo hiểm thì phải thỏa thuận riêng, được bảo hiểm trong các điều kiện bảo hiểm riêng Gồm:

 Rủi ro chiến tranh (War Risks)

– Những hành động thù địch– Hoạt động có tính chất chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa,

cách mạng, xung đột dân sự

– Bom, mìn, thủy lôi hoặc các phương tiện chiến tranh khác

 Rủi ro đình công, nổi loạn và bạo động (Strike, Riots

and Civil Commontions Risks)

Trang 30

RỦI RO HÀNG HÓA CC ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại

b Căn cứ hoạt động của bảo hiểm:

b.3 Rủi ro không được bảo hiểm (Excluded Risks): Các rủi ro

không được bảo hiểm, không bồi thường trong bất kỳ trường hợp nào Gồm:

1 Hành vi sai trái, cố ý hay lỗi của người được bảo hiểm (the

Insured’s fault)

2 Chậm trễ (Delay): cho dù chậm trể là do một rủi ro được bảo

hiểm

3 Thị trường giảm giá hoặc mất thị trường

4 Bao bì không đúng qui cách/đóng gói hàng hoá không đầy đủ,

không thích hợp

5 Vi phạm nguyên tắc XNK, không đầy đủ chứng từ, buôn lậu

6 Yếu kém tài chính/ không đủ khả năng thanh toán của người

chuyên chở

Trang 31

RỦI RO HÀNG HÓA CC ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại

b Căn cứ hoạt động của bảo hiểm:

b.3 Rủi ro không được bảo hiểm (tt)

7 Tàu đi chệch hướng (Deviation) trừ trường hợp chệch

hướng hợp lý và vì lý do nhân đạo

8 Nội tỳ hay tổn thất do bản chất của hàng hoá

9 Hao hụt tự nhiên (Franchise)

10 Tàu không đủ khả năng đi biển (Unseaworthiness

Vessel)

Trang 32

TỔN THẤT HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN

1 Khái niệm

 T ổn thất (L oss, Damage, Average ): Nh ững thiệt

hại, hư hỏng, mất mát của đối tượng bảo hiểm do rủi ro gây ra

 Là hậu quả của rủi ro

 Trong bảo hiểm hàng hoá chuyên chở bằng đường

biển, người bảo hiểm chỉ bồi thường những tổn thất

do các rủi ro được bảo hiểm gây ra Đây là các rủi

ro được thỏa thuận.

Trang 33

TỔN THẤT HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại tổn thất

a C ăn cứ vào mức độ và quy mô tổn thất:

a.1.Tổn thất bộ phận (Partial Loss): Một phần lô hàng được bảo hiểm bị tổn thất

Trang 34

TỔN THẤT HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại tổn thất

a C ăn cứ vào mức độ và quy mô tổn thất (tt):

a.2.Tổn thất toàn bộ (Total loss): toàn bộ lô hàng bảo

hiểm bị tổn thất

– TT toàn bộ thực sự (Actual total): 100% lô hàng thật sự

bị tổn thất  được bồi thường bằng số tiền bảo hiểm– TT toàn bộ ước tính: TT chưa hoàn toàn nhưng không thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực sự hoặc giá trị phần còn lại < chi phí khắc phục  Từ bỏ hàng

Lưu ý:

Luật TM Pháp: >85% được coi là TTTB

Luật TM Việt Nam : 100% được coi là TTTB

Trang 35

TỔN THẤT HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại tổn thất

+ Từ bỏ hàng (Abandonment)

Là hành động của người được bảo hiểm từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hóa để được bồi thường toàn bộ Quyền sở hữu hàng hoá sẽ được chuyển cho người bảo hiểm

+ Nguyên tắc từ bỏ hàng:

- Tuyên bố từ bỏ hàng bằng văn bản gửi cho công ty BH

- Chỉ được từ bỏ hàng khi hàng hóa còn trên đường

- Từ bỏ hàng khi hàng chưa tổn thất toàn bộ thực tế

- Khi từ bỏ hàng được chấp nhận thì không thể thay đổi

 Ngoài ra: Chủ tàu từ bỏ tàu thì chủ hàng được phép từ bỏ hàng

Trang 36

TỔN THẤT HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN

Từ bỏ hàng khi có tổn thất toàn bộ ước tính

Người được BH Thông báo TT TBUT Người CC

Người BH

Không chấp nhận Chấp nhận

Thông báo từ bỏ hàng

Bồi thường TT BP + Chi phí giảm TT

Thông báo để người được BH giảm TT

Bồi thường 100%

Nhận phần còn lại

lô hàng

Cân nhắc

Trang 37

TỔN THẤT HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại tổn thất

b C ăn cứ vào quyền lợi trách nhiệm đối với tổn thất

b.1 Tổn thất riêng (Particular Average)

 Là những thiệt hại, mất mát do các rủi ro bất ngờ, ngẫu

nhiên bên ngoài gây nên

 Chỉ gây ra thiệt hại đối với từng quyền lợi

 Tổn thất riêng bao gồm: những thiệt hại do rủi ro gây ra

và chi phí tổn thất riêng (Chi phí để khắc phục hậu quả, ngăn ngừa tổn thất)

 Tổn thất riêng xảy ra đối với ai người đó chịu Nếu do

rủi ro được bảo hiểm gây ra thì người bảo hiểm sẽ bồi thường (cả thiệt hại và chi phí tổn thất riêng)

Trang 38

TỔN THẤT HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại tổn thất

b.2.Tổn thất chung (G/A-General Average)

 Khái niệm: là tổn thất xảy ra trong trường hợp có sự hy sinh hay chi phí bất thường, được tiến hành một cách cố

ý và hợp lý vì an toàn chung của các quyền lợi trên tàu trong hành trình trên biển

 Đặc trưng của tổn thất chung:

– Hành động mang tính hữu ý, tự nguyện của thuyền viên,

thuyền trưởng

– Hy sinh, chi phí phải đặc biệt, bất thường; là thiệt hại trực

tiếp từ hành động tổn thất chung;

– Hành động hợp lý, – Tai họa phải có khả năng thực sự xảy ra và nghiêm trọng– Phải vì an toàn chung

– Xảy ra trên biển

Trang 39

TỔN THẤT HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN

2 Phân loại tổn thất

b.2.Tổn thất chung (General Average)

 Cấu thành của tổn thất chung: 2 bộ phận

– Hy sinh tổn thất chung (G/A sacrifices): Thiệt hại, chi phí

Trang 40

Mời GĐ viên giám định TT

của hàng hoá và của tàu

Gửi giấy cam đoan đóng

góp TT chung cho chủ hàng

Chỉ định chuyên viên tính

toán, phân bổ TT chung

Nhận giấy cam đoan đóng góp TT chung (Average Guarrantee), kê khai giá trị hh (nếu có yêu cầu)

Có BH

Chuyển công ty

BH để Hdẫn điền vào, Cty BH ký vào

Mang giấy cam đoan đóng góp TT chung khi nhận

Không BH

Điền, ký cam đoan đóng góp TT chung

Ký quỹ/Yêu cầu

NH bảo lãnh thì mới được nhận

Ngày đăng: 24/03/2014, 04:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w