TiÕt PPCT 1 T×m hiÓu viÖt nam gia nhËp wto PH©N PHèI CH¦¥NG TR×NH Tù CHäN N¢NG CAO §ÞA LÝ 12 TT TiÕ t Bµi 1 1 Bµi 1 T×m hiÓu vÒ ViÖt Nam gia nhËp vµo WTO 2 2 Bµi 2 3 3 Bµi 3 Mét sè thiªn tai ë ViÖt Na[.]
Trang 1PHâN PHốI CHƯƠNG TRìNH Tự CHọN NÂNG CAO ĐịA Lí 12
TT Tiế
1 1 Bài 1: Tìm hiểu về Việt Nam gia nhập vào WTO
3 3 Bài 3: Một số thiên tai ở Việt Nam – Bão
4 4 Bài 4:Tìm hiểu về lũ lụt Việt Nam
5 5 Bài 5: Tìm hiểu về hạn hán Việt nam
6 6 Bài 6:Chiến lợc quốc gia và các biện pháp phòng chống,
giảm nhẹ thiên tai.
7 7 Bài 7: Tìm hiểu về biến động rừng ở nớc ta nguyên nhân
suy giảm và hậu quả, giải pháp.
8 8 Bài 8: Tìm hiểu về chất lợng cuộc sống( Khái niệm)
9 9 Bài 9: Sự phân hóa về chất lợng cuộc sống
10 10 Bài 10: Y tế và chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo
11 11 Bài 11: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
12 12 Bài 12: Vốn đất và sử dụng vốn đất
13 13 Bài 13: Công nghiệp năng lợng
14 14 Bài 14: Công nghiệp chế biến Nông – Lâm – Thủy sản
15 15 Bài 15: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
16 16 Bài 16: Ôn tập
Ngày soạn 13/ 08/ 2010
Tiết 1: Tìm hiểu việt nam gia nhập wto
Trang 2I Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức
-Nắm đợc quá trình Việt Nam gia nhập WTO
-Nắm đợc thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO
2.Kĩ năng
Biết phân tích xử lí các thông tin
3 Thái độ
Có thái độ ủng hộ xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế của Việt Nam
II Ph ơng tiện dạy học
Các tài liệu liên quan đến quá trình hội nhập WTO của Việt Nam
Mở bài: GV gọi 1-2 HS yêu cầu các em cho cả lớp biết về sự hiểu biết
của mình về Tổ chức thơng mại thế giới WTO
GV hỏi :VN gia nhập WTO khi nào?có những thời cơ và thách thức gi?
-WTO ra đời khi nào?
-Đến nay có mấy thành viên?
-Chức năng cơ bản của WTO
là gì ?
1.Tổ chức th ơng mại thế giới (WTO)
-WTO thành lập và hoạt động chính thức từ 1/1/1995
-Đến nay gồm 150 thành viên
10'
Hoạt động 2.cả lớp
GV nêu và phân tích các
mốc thời gian trong tiến
trình gia nhập WTO của
-7/1998,12/1998,7/1999 là các mốc minh bạch hóa c/s dã hoàn thành 1 bớc ngoặt để bắt đầu quá trình đàm phán mở cửa thị trờng
-7/11/2006 VN chính thức gia nhập vào WTO
-1/1/2007 là thành viên chính thức của WTO (tv thứ 150)
Hoạt động 3.Nhóm
Bớc 1:GV chia lớp thành 4 3.Những thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO
Trang 3-Thúc đẩy cải cách trong nớc.
-Tiếp thu KHKT ,kinh nghiệm quản lí,thu hút vốn đầu t,tạo việc làm
b Thách thức -Cạnh tranh gay gắt hơn -Phân hóa giàu nghèo sâu sắc hơn
-Biến động thị trớng thế giới tác
động thị trờng trong nớc -Đặt ra nhiều vấn đề mới trong bảo vệ môi trờng,an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
3 Đánh giá 5'
Chúng ta phải làm gì để hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới?
4 Hoạt động nối tiếp 1'
Yêu cầu HS su tầm tài liệu về VN gia nhập WTO
TƯ LIệU THAM KHảO
Việt Nam cũng như bất kỳ nước nào khỏc muốn gia nhập WTO đều phải trải qua một trỡnh tự nhất định;
cú chăng chỉ là khỏc nhau về thời gian thực hiện trỡnh tự Thời gian dài hay ngắn phụ thuộc vào việcnước xin gia nhập và cỏc thành viờn khỏc của WTO đàm phỏn với nhau ra sao, chấp nhận nhữngnhượng bộ nhau như thế nào
Thủ tục gia nhập WTO bao gồm cỏc bước (hoặc cỏc giai đoạn):
- Nộp đơn xin gia nhập;
- éàm phỏn gia nhập;
- Kết nạp
a Nộp đơn xin gia nhập:
Nộp đơn là bước đầu tiờn và bắt buộc đối với một nước xin gia nhập WTO
Trang 4Ðồng thời với việc tham gia Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào tháng 7-1995; là thành viênđồng sáng lập Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) vào tháng 3-1996; tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tếChâu Á - Thái Bình Dương (APEC) vào tháng 11-1998; Việt Nam đã sớm nhận thức tầm quan trọngcủa việc tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
1-1-1995, Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập WTO WTO tiếp nhận đơn xin gia nhập của WTO của ViệtNam và Việt Nam trở thành quan sát viên của tổ chức này
31-1-1995, Nhóm công tác (của WTO) về việc Việt Nam gia nhập WTO được thành lập
b Ðàm phán gia nhập:Ðể gia nhập WTO, tất cả các thành viên xin gia nhập đều phải tiến hành cáccuộc đàm phán Nói cách khác, để gia nhập WTO, các nước xin gia nhập phải cam kết đưa ra nhữngnghĩa vụ (cam kết mở cửa thị trường, cam kết tuân thủ các hiệp định của WTO) mà mình sẽ chấpthuận khi trở thành thành viên của WTO để đổi lấy những quyền (những ưu đãi do các nước thành viêncủa WTO dành cho, được hưởng lợi từ hệ thống thương mại đa biên với các luật chơi của WTO, được
sử dụng các quy tắc giải quyết tranh chấp của WTO ) mà WTO đem lại Ðể gia nhập WTO, Việt Namcũng phải thực hiện các cuộc đàm phán xin gia nhập
Giai đoạn đàm phán bao gồm các bước sau:
- Minh bạch hoá chính sách:
Minh bạch hoá chính sách là việc chính phủ nước xin gia nhập phải thông báo, mô tả (phác hoạ) bứctranh chung về các cơ chế, chính sách thương mại, kinh tế của nước mình có liên quan đến các hiệpđịnh của WTO Việc minh bạch hoá chính sách được thực hiện thông qua việc Việt Nam gửi bản Bịvong lục về cơ chế ngoại thương của Việt Nam (trình bày về hệ thống chính sách thương mại - kinh tếcủa Việt Nam) tới Nhóm công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO (sau đây gọi là Nhóm công tác) đểNhóm công tác xem xét Tất cả các thành viên đều có thể tham gia Nhóm công tác này Nhóm công tác
là tổ chức chịu trách nhiệm thụ lý đơn xin gia nhập
Trong quá trình Nhóm công tác xem xét, tất cả các nước thành viên WTO đều có thể yêu cầu trả lờinhững câu hỏi mà họ quan tâm
Việt Nam đã trả lời khoảng 2.600 nhóm câu hỏi do các thành viên WTO đưa ra và đã thông báo hàngchục ngàn trang văn bản cho các thành viên WTO về hệ thống chính sách, pháp luật có liên quan đếncác lĩnh vực thuế, đầu tư, nông nghiệp, thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, sở hữu trí tuệ Theo quy định của WTO, khi việc xem xét của Nhóm công tác đã có những bước tiến đáng kể, nướcxin gia nhập có thể bắt đầu các cuộc đàm phán
- Ðàm phán mở cửa thị trường:
Việc đàm phán được thể hiện ở 2 phương diện: đàm phán đa phương và đàm phán song phương
Trang 5Ðàm phán đa phương: về mặt hình thức chính là các cuộc họp giữa Việt Nam với Nhóm công tác.
Các cuộc họp này được tiến hành ở Geneva, trụ sở của WTO Về mặt thực chất, đây là các cuộc họpnhằm tổng kết hoá các cam kết của Việt Nam Tính đến 12-2005, Việt Nam đã tiến hành 10 phiên đàmphán đa phương
Ðàm phán song phương: là đàm phán giữa Việt Nam (nước xin gia nhập) với từng thành viên khác
nhau của WTO bởi vì mỗi nước thành viên có những lợi ích thương mại và yêu cầu, toan tính khácnhau Như đã nói ở trên, về mặt bản chất, khi gia nhập WTO, Việt Nam có quyền tiếp cận thị trườngcủa tất cả các thành viên WTO, được hưởng quyền ngang với các thành viên khác của WTO, trong đóbao gồm cả việc được hưởng những kết quả đàm phán giữa các thành viên khác với nhau, theonguyên tắc tối huệ quốc của WTO
Mặc khác, Việt Nam cũng phải đưa ra mức thuế suất thấp và loại bỏ các hàng rào phi thuế để cácthành viên khác tiếp cận được thị trường Việt Nam Ðồng thời, Việt Nam phải cam kết tuân thủ các quyđịnh trong các hiệp định của WTO liên quan đến việc mở cửa thị trường cho các đối tác thương mại
Do vậy, nói một cách khác, các cuộc đàm phán song phương nhằm xác định các lợi ích mà các thànhviên của WTO có thể thu được từ việc gia nhập của một thành viên mới Khi các cuộc đàm phán songphương này kết thúc và Việt Nam trở thành thành viên WTO, các cam kết qua các cuộc đàm phán sẽtrở thành cam kết áp dụng cho tất cả các thành viên WTO Có khoảng 30 đối tác có yêu cầu đàm phánsong phương với Việt Nam Tính đến 30-10-2005, Việt Nam đã kết thúc đàm phán với 21 đối tác
Khi bước vào giai đoạn đàm phán, nước xin gia nhập cũng bắt đầu đưa ra Bản chào Bản chào là danhmục những cam kết về thuế quan, về thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ đáp ứng yêu cầu củacác nước thành viên Nhóm công tác Bản chào là cơ sở để tiến hành các cuộc đàm phán mở cửa thịtrường Sau một quá trình đàm phán, các cam kết, các nghĩa vụ trong Bản chào này sẽ được sửa đổi.Cuối cùng, các cam kết, nghĩa vụ đưa ra trong Bản chào này sẽ trở thành những cam kết chính thứckhi kết thúc đàm phán
Trang 6- Xác định trên lợc đồ các hình thái cấu trúc địa chất chính ở việt nam
- Liên hệ, giải thích đợc các kiểu địa hình và khu vực địa lí tự nhiên trên lãnh thổ nớc ta ngày nay
3 Thái độ
- Tôn trọng cơ sở khoa học để tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
II.ph ơng pháp dạy học:
Sử dụng phơng pháp đàm thoại gợi mở, thảo luận
iii Ph ơng tiện dạy học
- Bản đồ cấu trúc địa chất việt Nam
- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam
-At lat địa lí Việt Nam
IV Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'
Nêu đặc điểm của giai đoạn cổ kiến tạo trong sự hình thành phát tiển lãnh thổ Việt nam
2 Bài mới
* Mở bài: Gv nêu nhiệm vụ:
- Xác định các giai đoạn hình thành và phát triển của lãnh thổ tự nhiên
Gv nêu yêu cầu của nội dung 1
sau đó tìm hiểu từng giai đoạn.
GV yêu cầu HS dựa vào hình 5
SGK, bản đồ địa chất khoáng
sản hãy xác định các loại đá biến
Nội dung 1
HS làm việc trên bản đồ
Trang 7GV nêu yêu cầu: Đối chiếu với
bản đồ đại chất khoáng sản và
bản đồ các miền địa lí tự nhiên
Việt nam để xác định đơn vị
cấu trúc địa chất cơ bản có hớng
Tây Bắc- Đông Nam và hớng
vòng cung, trình bày sự phong
phú tài nguyên khoáng sản nớc ta?
Vì sao khoáng sản nớc ta phong
phú và đa dạng.
-GV gọi 1-2 HS lên chỉ trên bản
đồ và tình bày ý kiến của
mình.
-GV giải thích mỗi quan hệ giữa
địa chất với cấu trúc sơn văn và
sự hình thành khoáng sản
GV yêu cầu học sinh chia làm
4 nhóm nhỏ thảo luận làm rõ
các nội dung sau:
Quan sát bản đồ địa chất
- Các mỏ nội sinh đợc hình thành
ở những vùng có đất gãy sâu hoặc những vùng có xiết ép mạnh trong vận động tạo núi có hoạt
động mắc ma ở dạng xâm nhập hoặc phun trào
- Các mỏ ngoại sinh đợc hình thành từ trầm tích tại vùng biển nông hoặc vùng bờ biển, hoặc tại các vùng trũng đợc bồi đắp, lắng
đọng bằng các vật liệu từ vùng núi uốn nếp cổ có chứa quặng cũng
nh từ sự tích tụ của sinh vật đợc hình thành trong những điều kiện cổ địa lí nhất định.
- Nguyên nhân: Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa 2 vành đai sinh khoáng của thế giới: Địa Trung Hải và Thái Bình Dơng nên khoáng sản nớc ta phong phú và đa dạng
- Khoáng sản nớc ta phong phú và
đa dạng: có hơn 3500 mỏ khoáng sản khác nhau.
- Đa dạng về chủng loại:
+ KS kim loại: Fe, Cu, + KS phi kim: apatit, đá vôi, + KS năng lợng: dầu mỏ,
than
- Trữ lợng: Phần lớn là mỏ nhỏ, chỉ
có 1 số mỏ lớn nh than ( Quảng Ninh) dầu mỏ ( thềm lục địa phía Nam)
- Phân bố:
+ Rộng khắp trên lãnh thổ.
Trang 8GV cho thời gian học sinh nghiên
cứu thảo luận
Sau đó yêu cầu đại diện học
- Phân bố: Núi cao vực sâu địa hình hiểm trở.
3 Đánh giá 4'
Đánh giá kết quả làm việc của HS
4.Hoạt động nối tiếp 1'
HS hoàn thiện bài học ở nhà.
Ngày soạn 22/ 08/ 2010
Tiết 3: một số thiên tai ở việt nam- bão
I Mục tiêu của bài học: Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức
-Nắm dợc khái quát một số thiên tai ở Việt Nam
-Nắm dợc khái niệm về bão, nguyên nhân hình thành bão
-Đặc điểm hoạt động của bão và tác hại của bão gây ra
2 Kĩ năng
Có kĩ năng xác định vị trí của các cơn bão
3 Thái độ
Có ý thức bảo vệ tài sản cộng đồng khi có bão xảy ra
II Ph ơng tiện dạy học
- Cấu tạo của 1 cơn bão
- Bảng cấp gió và sóng Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu VN.
III PHƯƠNG PHáP DạY HọC :
Sử dụng phơng pháp giảng giải, thuyết trình, đàm thoại
IV Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'
? Thời cơ và thách thức khi VN gia nhập WTO.
2 Bài mới
Mở bài:GV hỏi : Hàng năm chúng ta phải chịu những thiên tai nào?
GV cho HS lên bảng ghi nhanh các thiên tai mà Việt Nam phải hứng chịu
Thời
lợng Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
5' Hoạt động 1 Cả lớp I.Một số thiên tai chính ở
Trang 9Tìm hiểu một số thiên tai chính ở VN
-GV hỏi:Em hãy kể tên các thiên tai
ảnh hởng đến nớc ta hàng năm?
-Trong số các thiên tai thì thiên tai
nào gây thiệt hại nhiêu nhất?
Việt Nam
- Việt Nam năm trong số 10 nớc hàng đầu thế giới bị thiệt hại
do thiên tai -Trong 10 năm trở lại đây, bình quân mỗi năm bão ,lụt, sạt lở
đất, đã làm chết và mất tích gần 750 ngời, giá trị thiệt hại hơn 6 tỉ đồng( chiếm 1,5% GDP)
-Trong số các thiên tai thì bão, lũ lụt gây thiệt hại nhièu nhất -Một số thiên tai thờng xuyên xảy ra là: bão, lũ lụt, hạn hán,
10'
Hoạt động 2 Cặp đôi
Tìm hiểu về bão
GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát
ảnh cơn bão và hiểu biết hãy hoàn
thành nội dung sau:
- Khái niệm về bão.
-Bão có mấy loại?
-Bão đợc cấu tạo bởi mấy phần?
Cho thời gian HS nghiên cứu và thảo
luận Sau đó yêu cầu đại diện HS
a khái niệm về bão
*Khái niệm: Bão là tên gọi của 1 thiên tai diễn ra rất nhanh, liên quan đến chuyển động xoáy,nhanh , mạnh khác thờng của tầng không khí giáp mặt
đất -Các loại bão:
+Bão biển kèm theo ma lớn ở vùng nhiệt đới
+Bão tuyết ở vùng hàn đới +Bão cát trên sa mạc
*Cấu tạo của một cơn bão -Mắt bão
+Thành mắt bão +Dải mây
+Lớp mây ti dày đặc phía trên
suất , không khí xoay quanh tâm áp
thấp bốc mạnh lên cao, ngng tụ thành
1 bức tờng mây dày đặc, tạo ra
những cơn ma lớn và gió mạnh Hệ
thống khí xoáy vừa di chuyển vừa hút
b Nguyên nhân hình thành bão ở Việt Nam
-Điều kiện hình thành bão biển nhiệt đới
+Nhiệt độ cao và dồi dào hơn nớc
-Điều kiện hình thành bão ở Việt Nam
+Nằm ở cùng vĩ độ có bão nhiệt đới Thái Bình Dơng
+Do nớc ta hẹp ngang, kéo dài nên ảnh hởng của bão diễn ra
Trang 10không khí vào lấp đầy tâm áp thấp,
Do xuất phát từ vùng biển nhiệt đới,
l-ợng ẩm lớn nên bão di chuyển vào nớc
-Bão có gió mạnh và ma lớn
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam, bão mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ
-Bão có diễn biến thất thờng cả
về thời gian ,không gian và mức
độ hoạt động
7' Hoạt động 5 Cả lớp
Tìm hiểu tác hại của bão ở VN
GV chứng minh:
Năm 1995 bão vào Thanh Hóa đã gây
nên cái chết khoảng 600 ngời và thiệt
hại nhiều nhà cửa thuyền bè, tài sản
Trận bão linda xảy ra vào năm 1997 tại
đồng bằng sông Cửu Long làm thiệt
mạng 4500 ngời, h hại 200000 căn nhà
và 325000 ha ruộng
trận bão lekima tháng 10/ 2007 vào
miền trung làm chết 70 ngời và 16
ngời mất tích 135 nghìn ngôi nhà
bị sập h hỏng, hàng trăm nghìn ha
lua bị mất trắng ớc tính thiệt hại
hàng nghìn tỉ đồng
d.Tác hại của bão ở Việt Nam
Gây tổn thất lớn về ngời và của cải cho nhân dân ( )
3 Đánh giá: 3'
Hãy liên hệ những cơn bão xẩy ra ở địa phơng
4 Hoạt động nối tiếp 1'
- Yêu cầu học sinh su tầm tài liệu liên quan đến bão và lũ lụt.
- Đọc trớc bài Lũ lụt VN.
Trang 11Ngµy so¹n 30/ 08/ 2010
TiÕt 04: T×m hiÓu vÒ lò lôt ë viÖt nam
I.Môc tiªu bµi häc Sau bµi häc, HS cÇn:
Trang 12IV Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'
Nêu những hậu quả do bão gây ra ở nớc ta
2 Bài mới
Mở bài: GV đa ra một số tranh ảnh về các trận lũ ở Việt Nam
GV hỏi : Lũ lụt là gì? nguyên nhân hình thành lũ? và hậu quả của lũ gây ra.
GV yêu cầu học sinh đọc SGK và
dựa vào hiểu biết bản thân hãy
làm rõ:
- Khái niệm.
- Điều kiện hình thành Lũ lụt.
Cho thời gian HS suy nghĩ đọc
- Điều kiện hình thành lũ lụt
Lũ lụt thờng đợc hình thành sau các trận dông bão, ma nguồn lớn hoặc liên quan đến các sự cố vỡ
đồi núi có độ dốc lớn
- Ma bão vùng đồng bằng và ven biển do ma bão nớc dâng và thủy triều
- Các tác động của con ngời: Phá rừng, canh tác nông nghệp trên sờn dốc không đúng kĩ thuật
Trang 13lũ lụt
Thời gian xảy ra
Hậu quả
sung GV chuẩn kiến thức
c Đặc điểm diễn biến lũ lụt ở các vùng và hậu quả
- Lũ lụt ở đồng bằng Sông Hồng
+ Điều kiện hình thành lũ
Lu vực tiếp nhận một lợng ma hàng năm lớn, chảy trên bề mặt
địa hình có sờn dốc mạnh, độ che phủ rừng thấp
+ Thời gian xẩy ra lũ lụt từ tháng 6
đến tháng 10, cực đại vào tháng 8 + Hậu quả:
Hàng năm có khoảng 15% diện tích ruộng trên đồng bằng bị ngập úng
Hàng trăm nghìn ngời thiệt mạng
- Lũ lụt ở miền Trung
+ Điều kiện hình thành: Bờ biển miền trung dài hơn 1500 km từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
Nơi chịu tác động mạnh mẽ nhất của ma bão
Lợng ma trên các lu vực sông miền Trung lớn và mức độ tập trung rất cao
Sờn đông dãy trờng sơn dốc mạnh làm cho ma lũ từ vùng núi đổ nhanh xuống đồng bằng
+ Thời gian xảy ra lũ lụt từ tháng 9
đến tháng11, cực đại váo tháng 9, 10
+ Hậu quả: Phá hủy và cuốn đi các vật cản tự nhiên cũng nh các công trình nhà cửa đê, đập và đe dọa
đến tính mạng con ngời
- Lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long
+ Điều kiện hình thành: Do ma lớn
ở thợng lu và ngay tại đồng bằng.
Địa hình đồng bằng thấp và phẳng, khả năng tiêu nớc kém, mực nớc triều cao, bề mặt đồng bằng có nhiều ô trung, không có
đê ven sông nên diện tích bị ngập lụt lớn
+ Thời gian xẩy ra lũ lụt: từ tháng 7
đến tháng 11 + Hậu quả: cơn lũ từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2000 đã làm thiệt
Trang 144 Hoạt động nối tiếp 1'
Yêu cầu HS su tầm tài liệu về hậu quả của hạn hán.
-Nguyên nhân gây nên hạn hán ở Việt Nam
-Đặc điểm, diễn biến hạn hán ở Việt Nam
-Tác hại của hạn hán ở Việt Nam
Sử dụng phơng pháp đàm thoại gợi mở, thuyết giảng
III Ph ơng tiện dạy học
Các tranh ảnh về hạn hán ở nớc ta
IV Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ 5'
Nêu khái niệm về lũ lụt
Tìm hiểu khái niệm về hạn hán
GV yêu cầu HS đọc SGK và hiểu
biết hãy hoàn thành nội dung sau
đây:
- Khái niệm hạn hán.
- Các loại hạn hán
GV cho thời gian HS nghiên cứu
sau đó yêu cầu HS trả lời, HS
3 Hạn hán
a Khái niệm về hạn hán
- Khái niệm Hạn hán là tình trạng thiếu đổ âm, thiếu ma trong một thời gian dài ở một địa phơng.
- Các loại hạn hán:
+ Hạn hán khí tợng + Hạn hán khí thủy văn + Hạn hán nông nghiệp
Trang 15xẩy ra do sự giảm sút hoặc cạn
kiệt lợng nớc trong các dòng chảy,
hồ chứa
- Hạn hán nông nghiệp xẩy ra khi
sự thiếu hụt về nớc tạo nên độ
ẩm đất giảm tới mức dới ngỡng
GV giải thích hiện tợng ELNINO
HS lấy các ví dụ chứng minh tác
động của con ngời đến hạn hán
b Nguyên nhân gây nên hạn hán
ở Việt Nam
- Sự biến đổi thời tiết làm giảm lợng
ma tạo nên hạn hán ( nh hiện tợng ELNINO)
- Do tác động của con ngời nh phá rừng, sử dụng đất không hợp lí
GV lấy ví dụ chứng minh tác hại
của hạn hán ở Việt Nam
c Đặc điểm diễn biến hạn hán ở Việt Nam
- Có sự phân hóa theo khu vực Vùng ven biển Nam Trung Bộ là vùng hạn nhất ( 4-5 tháng hạn) tiếp đến là vùng thấp Tây Nguyên và một số nơi khác
-Diễn biến thất thờng
d Tác hại của hạn hán ở Việt Nam
Hàng năm hạn hán gây thiệt hại cho hàng vạn ha hoa màu và thiêu hủy hàng nghìn ha rừng, tổn thất đến hàng nghìn tỉ đồng.
3 Đánh giá 1'
GV yêu cầu 1 HS nhắc lại những kiến thức trọng tâm của bài học.
4 Hoạt động nối tiếp 1/;
Yêu cầu HS su tầm các tài liệu về các biện pháp giảm nhẹ thiên tai
Trang 16KIểM TRA 15 ' I.Câu hỏi
1.Vì sao nớc ta chịu ảnh hởng mạnh của bão? Nêu các đặc điểm hoạt
động của bão ở nớc ta?
2 Gi ải thích tại sao bão thờng kèm theo ma lớn và gió giật mạnh.
II Đáp án và thang điểm
-Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam, bão mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ
-Bão có diễn biến thất thờng
Câu 2 (4 đ) Bão thờng kèm theo ma lớn và gió giật mạnh.
Nhiệt độ cao ở biển đại dơng làm cho hơi nớc bốc hơi, bị đẩy lên cao, hình thành tâm áp thấp Do chênh lệch khí áp không khí khu vực lân cận tràn vào tâm áp thấp hới nớc tiếp tục bị bốc lên cao thành bức tờng mây dày đặc, tạo ra những cơn ma và gió giật mạnh.
Ngày soạn 10/ 09/ 2010
Tiết 6: CHIếN Lợc quốc gia và các biện pháp phòng chống,
giảm nhẹ thiên tai
I.Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức
- Nắm dợc chiến lợc quốc gia về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Nắm dợc các biện pháp cụ thể về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai.
- Nắm đợc các biện pháp cụ thể trong phòng chống và giảm nhẹ thiên tai bão, lụt, hạn hán.
2.Kỹ năng
Vận dụng kiến thức lí thuyết vào thục tế cuộc sống
3 Thái độ
- Có ý thức trong việc phòng chống thiên tai lũ lụt, bão
- Có ý thức trong việc sử dụng tự nhiên hợp lí để có thể phòng chống
đợc hạn hán.
II Ph ơng tiện dạy học
- Các tài liệu liên quan
- Một số tranh ảnh về các hoạt động phòng chống thiên tai
- Một số tranh ảnh về hậu quả hạn hán ở nớc ta
III PHƯƠNG PHáP DạY HọC:
Sử dụng phơng pháp đàm thoại, thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học
Trang 171.ổn dịnh lớp và kiểm tra bài cũ 5’
Em hãy nêu đặc điểm, diễn biến hạn hán ở VN?
2.Bài mới:
Mở bài: - Nớc ta là nớc chịu ảnh hởng nhiều của thiên tai, vậy Chính
Phủ đã có những biện pháp nào để phòng chống thiên tai Chung ta
cùng tìm hiểu
- Hàng năm nớc ta chịu ảnh hởng nặng nề của các thiên tai, nó
đã làm thiệt hạn rất lớn về ngời và tài sản của nhân dân vậy chúng ta
cần làm gì để hạn chế bớt những thiệt hại do lụt, bão, hạn hán gây ra.
Dũng vừa phê duyệt Chiến lược
quốc gia phòng, chống và giảm
nhẹ thiên tai đến năm 2020
GV yêu cầu HS rút ra:
- Mục tiêu của chiến lợc.
- Kế hoạch hành động của nớc at.
GV tổng kết và đánh giá.
I Chiến lợc quốc gia phòng chống
và giảm nhẹ thiên tai 1.Mục tiêu của chiến lợc.
- Huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống
và giảm nhẹ thiên tai từ nay đến 2020, nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về ngời và tài sản, hạn chế sự phá hoại TNTN, môI trờng và di sản văn hóa, góp phần quan trọng bảm bỏa sự bền vững của đất nớc, bỏa dảm quốc phòng an ninh.
+Nâng cấp hệ thống đê điều +Xây dung các khu neo đậu tàu thuyền trú bão
1 Biện pháp phòng chống bão
- Thông báo về các thông tin dự báo về
sự xuất hiện của một cơn bão.
- Tiến hành cứu hộ, cứu trợ, giải quyết kịp thời các hậu quả tác hại sau khi bão
Trang 18cao và liên hệ kiến thức thực tế
hãy thảo luận làm rõ biện pháp
GV cho HS thời gian thảo luận.
GV yêu cầu đại diện các nhóm lên
sức giữa các nhóm trong khoảng
thời gian nhất định)
tràn qua
- Khắc phục hậu quả lâu dài nh tu
bổ, tái thiết lại các hệ thống công trình và vệ sinh môi trờng
- Thực hiện đúng các văn bản quy phạp pháp luật, chính sách hỗ trợ đối với dân vùng bị thiệt hại
-Tiến hành quy hoạch hợp lí việc sử dụng đất cho xây dựng các điểm dân c, khu công nghiệp, đê kè ven biển… nhằm giảm thiểu tác hại của bão.
2 Biện pháp phòng chống lũ lụt
-Các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tailũ, lũ quét
+Thông báo đến cộng đồng dân c +Trồng rừng, bảo vệ rừng
+Quy họach các công trình bảm bảo không ngăn cản sự lu thông của dòng chảy khi có lũ
+Định kì bảo dỡng các công trình thủy lợi
-Các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai ngập lụt
+Có biện pháp thích ứng lâu dài với các vùng thờng xuyên bị lũ lụt
+Dự báo kịp thời các vùng có khả năng bị ngập lụt
+ứng phó nhanh chóng, kịp thời để giảm nhẹ thiệt hại do lụt gây ra
+Cứu hộ, cứu trợ nhân dân vùng bị ngập lụt
+Khắc phục hậu quả sau trận lụt
3 Các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ tác hại của hạn hán
-Thông tin, dự báo về thời gian có thể xảy ra hạn hán, mức độ hạn và nguy cơ thiệt hại do hạn hán gây ra cho chính quyền và cộng đồng địa phơng biết để có biện pháp phòng tránh và phòng vệ kịp thời
-Các biện pháp nhằm tiết kiệm nớc
và dữ trữ nớc để dảm bảo cân đối giữa cung và cầu nớc trong vùng xảy ra hạn hán
-Sử dụng nớc cứu hạn kịp thời cho cây trồng, có biện pháp giảm thoát hơi nớc cho cây trồng và che nắng cho vật nuôi
Trang 19-Canh tác nông nghiệp và sử dụng đất hợp lí
- Cứu trợ đối với dân c vùng bị hạn hán,
có thể phải cứu trợ dân c về lơng thực , thực phẩm, thuốc men cần tiến hành khẩn cấp
3 Củng cố: 4/
- Nêu tác hại của bão, lũ lụt, hạn hán ở địa phơng em.
- Địa phơng đã có các biện pháp cụ thể nào đẻ phòng chống và giảm
nhẹ bão và lũ lụt, hạn hán ?
4 Hoạt động nối tiếp 1’
Yêu cầu HS thu thập t liệu về tác hại của bão, lũ lụt, hạn hán.