Họ và tên Đề KTĐK cuối học kỳ I (2012 2013) Trường Tiểu học An Phú Tân A Lớp 2 Họ và tên KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT (đọc hiểu) Lớp 2 THỜI GIAN 25 PHÚT Điểm Lời phê ĐỀ A KIỂM TRA ĐỌC[.]
Trang 1Trường Tiểu học An Phú Tân A
Lớp: 2
Họ và tên:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT (đọc hiểu) Lớp 2 THỜI GIAN : 25 PHÚT
ĐỀ
A KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1 Đọc thành tiếng: (6 điểm)
- Học sinh bóc thăm khoảng ¼ học sinh trong lớp Rồi xem lại bài khoảng 2 phút lên đọc 1 đoạn hay cả bài
- Giáo viên đặt 1câu hỏi về đoạn vừa đọc.HS trả lời cho điểm tùy theo tốc độ đọc cho điểm
2 Đọc thầm bài và làm bài tập: (4 điểm)- 25 phút
Câu chuyện bó đũa
1 Ngày xưa , ở một gia đình kia , có hai anh em Lúc nhỏ , anh em rất hòa thuận Khi lớn lên , anh có vợ , em có chồng , tuy mỗi người một nhà , nhưng vẫn hay va chạm
2 Thấy các con không yêu thương nhau , người cha rất buồn phiền Một hôm , ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn , rồi gọi các con , cả trai , gái , dâu , rễ lại và bảo :
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa Ai cũng cố hết sức mà không sau bẻ gãy được Người cha bèn cởi bó đũa ra , rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng
3 Thấy vậy , bốn người con cùng nói :
- Thưa cha , lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì !
Người cha liền bảo :
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu , hợp lại thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu , đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh
Theo NGỤ NGÔN VIỆT NAM
* Khoanh vào chữ cái đặt trước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau:
1/ Câu chuyện này có những nhân vật nào ?
Trang 2a Ông cụ và hai người con
b Ông cụ và ba người con
c Ông cụ và bốn người con
2/ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào ?
a Người cha bèn cởi bó đũa ra , rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc
b Người cha bẻ gãy một bó
c Người cha bèn cởi bó đũa ra , rồi thông thả bẻ gãy từng đôi 3/ Câu : “Chị em đang quét nhà” Được đặt theo mẫu câu nào?
a Ai làm gì ?
b Ai thế nào ?
c Ai là gì ?
4/ Khoanh vào từ thích hợp cho câu văn hoàn chỉnh :
Mái tóc của ông em ………
a Đen huyền
b Vàng hoe
c Bạc trắng
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2013 - 2014
Trang 3MÔN TIẾNG VIỆT(viết) - LỚP 2
THỜI GIAN : 40 PHÚT
KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1 Chính tả: (Nghe - viết) – 15 phút
Bài viết: Hai anh em (Sách Tiếng Việt 2 - Tập I, trang 119)
Giáo viên đọc Đoạn 2 “Đêm hôm ấy phần của anh ” (5 điểm)
2 Tập làm văn: (5 điểm) -25 phút
Viết khoảng 3 đến 5 câu kể về gia đình của em
Gợi ý : a Gia đình em gồm mấy người ? Đó là những ai ?
b Nói về từng người trong gia đình em
c Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Trang 4NĂM HỌC: 2013 - 2014
MÔN : TOÁN - LỚP 2
THỜI GIAN : 40 PHÚT
ĐỀ
Câu 1: Tính nhẩm:(2điểm)
9 + 7 = 16 – 7 = 12- 4 =
8 + 5 = 8 + 7 =
Câu 2 : Đặt tính rồi tính:(2 điểm)
38 + 42 63 – 18 47 + 35 81 - 27
Câu 3 : Tính: (2 điểm)
a) 14 - 8 + 9 = b ) 9 + 9 - 15 =
Câu 4 : Tìm x: (1điểm)
a/ X + 16 = 20 b/ X – 28 = 14 Câu 5 : Bài toán: (2điểm)
Bình cân nặng 32 kg , An nhẹ hơn Bình 6 kg Hỏi An cân nặng bao nhiêu kilôgam?
Câu 6 : (1điểm) trong hình bên :
a Có mấy hình tam giác :
b Có mấy hình tứ giác :
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 5MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 2
I Đọc thầm ( 4 điểm) học sinh khoanh tròn mỗi ý đúng ( 1 điểm)
Câu 1: ý c
Câu 2: ý a
Câu 3: ý a
Câu 4: ý c
II Kiểm tra viết ( 10 điểm)
1/ Chính tả ( 5 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài
2/ Tập làm văn ( 5 điểm)
- Học sinh viết được một đoạn văn 3 đến 5 câu , trình bày sạch sẽ dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả được 5 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN – LỚP 2
Trang 6Câu 1 (2 điểm) Nhẩm đúng mỗi bài được 0,4 điểm
Câu 2:(2điểm) Đặt đúng mỗi mỗi bài được 0,5 điểm,
Câu 3 (2 điểm) Tính đúng mỗi bước tính được 0,5 điểm, tròn bài (1 điểm) Câu4 (1 điểm) Đúng cách tìm và tính đúng được 0,5 điểm)
Câu 5 (2 điểm) Giải
An cân nặng là: (0,5 điểm)
32 – 6 = 26(kg) (1 điểm)
Đáp số : 26 kg (0,5 điểm)
Câu 6 : (1điểm) đúng mỗi câu được 0,5 điểm
a Có mấy hình tam giác : 3 hình tam giác
b Có mấy hình tứ giác : 3 hình tứ giác