Së GD&§T Thanh Ho¸ §Ò thi HSG CÊp trêng Së GD&§T Thanh Ho¸ §Ò thi HSG CÊp trêng Trêng THPT CÈm Thuû 3 M«n §Þa Lý N¨m häc 2009 – 2010 §Ò thi nµy gåm 01 trang C©u 1 ( 2 0 ®) Địa hình núi vùng Trường Sơ[.]
Trang 1Sở GD&ĐT Thanh Hoá Đề thi HSG Cấp trờng
Trờng THPT Cẩm Thuỷ 3 Môn : Địa Lý : Năm học : 2009 –
2010.
Đề thi này gồm 01 trang
Câu 1.( 2.0 đ) Địa hỡnh nỳi vựng Trường Sơn Bắc và Trờng sơn Nam cú những đặc điểm gỡ ?
Câu 2 ( 3.0 điểm ) Anh ( chị ) hãy :
a Nờu đặc điểm của gđ Cổ kiến tạo trong lịch sử hỡnh thành và phỏt triển lónh thổ nước ta?
b Tỡm cỏc dẫn chứng để khẳng định giai đoạn Tõn kiến tạo vẫn cũn đang tiếp diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay.
Câu 3 ( 3.0 điểm ) Dựa vào atlat địa lý việt nam trang 3 Anh ( chị )
hãy :
a Căn cứ vào bảng số liệu trang 3 , hãy tính mật độ dân số năm 1999 của 1 số tỉnh , thành phố sau đây : HN , HP , Nghệ An , Thừa thiên -Huế , Kon Tum , Đồng Nai , An Giang , Cần Thơ
b Kể tên một số đảo và quần đảo ở nớc ta
Câu 4 ( 3.0 điểm ) Anh ( chị ) hãy :
a Hóy trỡnh bày cỏc nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn của Biển Đụng.
b Đặc điểm địa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và BTB có tác động gì tới đặc điểm sông ngòi
Câu 5 ( 3.0 điểm ) Anh ( chị ) hãy :
a Hóy nờu thời gian hoạt động và hậu quả của bóo ở Việt Nam và biện phỏp phũng chống bóo.
b Vỡ sao nước ta phải thực hiện phõn bố lại dõn cư cho hợp lý ? Nờu một số phương hướng và biện phỏp đó thực hiện trong thời gian qua:
Câu 6 ( 3.0 điểm ).
Dựa vào bảng số liệu sau :Lượng mưa, lượng bốc hơi và cõn bằng ẩm của một số địa điểm
Địa điểm Lượng mưa Khả năng bốc hơi Cõn bằng ẩm
Hóy so sỏnh nhận xột về lượng mưa, lượng bốc hơi và cõn bằng ẩm của ba địa điểm trờn Giải thớch.
Câu 7 ( 3.0 điểm )
Cho bảng số liệu sau.Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân
số cả nớc 1990 – 2005
Năm Số dân thành thị ( triệu ngời ) Tỉ lệ dân thành thị ( % )
Đề chính
thức
Trang 2a.Qua bảng số liệu trên hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quá trình đô thị hoá ở nớc ta 1990 – 2005.
b Qua bảng số liệu và biểu đồ hãy rút ra nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nớc ta từ 1990 – 20005 và giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó
Hết
-L
u ý
- Giám thị không đợc giải thích gì thêm
- Thí sinh đợc phép sử atlat địa lý việt nam do nhà xuất bản giáo dục phát hành
Đáp án và hớng dẫn chấm
Câu
1
+ Đặc điểm địa hình của vùng núi trờng sơn Bắc
- Giữa sụng Hồng và sụng Cả, địa hỡnh cao nhất nước ta, hướng nỳi chớnh là
Tõy Bắc-Đụng Nam (Hoàng Liờn Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh…)
- Hướng nghiờng: thấp dần về phớa Tõy
- Phớa Đụng là nỳi cao đồ sộ Hoàng Liờn Sơn, cú đỉnh Fan Si Pan cao 3.143 m
Phớa Tõy là nỳi trung bỡnh dọc biờn giới Việt-Lào như Pu Sam Sao, Pu Đen
Đinh Ở giữa là cỏc dóy nỳi xen cỏc sơn nguyờn, cao nguyờn đỏ vụi từ Phong
Thổ đến Mộc Chõu Xen giữa cỏc dóy nỳi là cỏc thung lũng sụng (sụng Đà, sụng
Mó, sụng Chu…)
+ Đặc điểm địa hình của vùng núi trờng sơn Nam
- Gồm cỏc khối nỳi, cao nguyờn ba dan chạy từ nơi tiếp giỏp dóy nỳi Bạch Mó
tới bỏn bỡnh nguyờn ở Đụng Nam Bộ, bao gồm khối nỳi Kon Tum và khối nỳi
Nam Trung Bộ
- Hướng nghiờng chung: với những đỉnh cao trờn 2000 m nghiờng dần về phớa
Đụng, tạo nờn thế chờnh vờnh của đường bờ biển cú sườn dốc
- Phớa Tõy là cỏc cao nguyờn xếp tầng tương đối bằng phẳng, cao khoảng từ
500-800-1000 m: Plõy-cu, Đắk Lắk, Lõm Viờn, Mơ Nụng, Di Linh, tạo nờn sự
bất đối xứng giữa 2 sườn Đụng-Tõy của địa hỡnh Trường Sơn Nam
2.0 đ 0.3
0.3 0.4
0.3
0.3 0.4
Câu
2 a thổ nước ta? đặc điểm của gđ Cổ kiến tạo trong lịch sử hỡnh thành và phỏt triển lónh
+ Diễn ra trong thời kỳ khỏ dài, tới 475 triệu năm
- Giai đoạn cổ kiến bắt đầu từ kỷ Cambri, cỏch đõy 540 triệu năm, trải qua hai
đại Cổ sinh và Trung sinh, chấm dứt vào kỷ Krờta, cỏch đõy 65 triệu năm
+ Là giai đoạn cú nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phỏt triển tự
nhiờn nước ta
- Trong giai đoạn này tại lónh thổ nước ta hiện nay cú nhiều khu vực chỡm ngập
dưới biển trong cỏc pha trầm tớch và được nõng lờn trong cỏc pha uốn nếp của
cỏc kỳ vận động tạo nỳi Calờđụni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, cỏc kỳ vận động
tạo nỳi Inđụxini và Kimờri thuộc đại Trung sinh
- Đất đỏ của giai đoạn này rất cổ, cú cả cỏc loại trầm tớch (trầm tớch biển và trầm
tớch lục địa), macma và biến chất
- Cỏc đỏ trầm tớch biển phõn bố rộng khắp trờn lónh thổ, đặc biệt đỏ vụi tuổi
Đờvon và Cacbon-Pecmi cú nhiều ở miền Bắc
3.0 đ 0.25 1.5
Trang 3- Cỏc hoạt động uốn nếp và nõng lờn diễn ra ở nhiều nơi : trong đại Cổ sinh là
cỏc địa khối thượng nguồn sụng Chảy, khối nõng Việt Bắc, địa khối Kon Tum;
trong đại Trung sinh là cỏc dóy nỳi cú hướng Tõy Bắc – Đụng Nam ở Tõy Bắc
và Bắc Trung Bộ, cỏc dóy nỳi cú hướng vũng cung ở Đụng Bắc và khu vực nỳi
cao ở Nam Trung Bộ
- Kốm theo cỏc hoạt động uốn nếp tạo nỳi và sụt vừng là cỏc đứt góy, động đất
cú cỏc loại đỏ macma xõm nhập và mac ma phun trào như granit, riụlit, anđờzit
cựng cỏc khoỏng quý như : đồng, sắt, thiếc, vàng , bạc, đỏ quý
+ Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đó rất phỏt triển
- Cỏc điều kiện cổ địa lý của vựng nhiệt đới ẩm ở nước ta vào giai đoạn này đó
được hỡnh thành và phỏt triển thuận lợi mà dấu vết để lại là cỏc húa đỏ san hụ
tuổi Cổ sinh, cỏc húa đỏ than tuổi Trung sinh cựng nhiều loài sinh vật cổ khỏc
- Cú thể núi về cơ bản đại bộ phận lónh thổ Việt Nam hiện nay đó được định
hỡnh từ khi kết thỳc giai đoạn cổ kiến tạo
b Tỡm cỏc dẫn chứng để khẳng định giai đoạn Tõn kiến tạo vẫn cũn đang
tiếp diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay.
-Dóy Hoàng Liờn Sơn nằm ở rỡa của dóy Hymalaya vẫn đang được tiếp tục nõng
cao do cỏc hoạt động địa chất ở khu vực Hymalaya
-Cỏc đồng bằng lớn ở nước ta vẫn tiếp tục quỏ trỡnh thành tạo và mở rộng
ĐBSCL mỗi năm lấn ra biển từ 60-80m
0.75
0.5
Câu
3 a Tính mật độ dân số năm 1999 của 1 số tỉnh , thành phố sau đây : HN , HP , Nghệ An , TTHuế , Kon Tum , Đồng
Nai , An Giang , Cần Thơ
Tỉnh/Thành
phố ( ngời / km Mật độ 2) Tỉnh/Thành phố ( ngời / km Mật độ 2)
Thừa thiên –
b Kể tên một số đảo và quần đảo ở nớc ta
+ Các đảo và quần đảo xa bờ
- H Sa ( thuộc huyện đảo H Sa - Đà Nẵng )
- Trờng Sa ( thuộc huyện đảo T Sa – K hoà )
+ Các đảo gần bờ
* Các đảo , quần đảo ven bờ Bắc Bộ
- Đảo Vân Đồn , Cô Tô , cái bàu ( QN )
- Đảo Cát Bà và Bạch long Vĩ ( HP )
* Các đảo và quần đảo ven bờ DHMT
- Đảo Cồn Cỏ ( Q Trị )
- Đảo H Sa
- Đảo Lý Sơn ( Q Ngãi )
- Đảo Phú Quý ( Bình Thuận )
* Các đảo và quần đảo ven bờ Nam Bộ
1.0 đ
2.0 0.5
0.5 0.5
0.5
Trang 4- Đảo Côn Đảo ( BR – vũng Tàu )
- Đảo Phú Quốc
Câu
4 a -Tài nguyờn ksản: dmỏ, kđốt với trữ lượng lớn ở bể NCS và CLong, Thổ Chu-Hóy trỡnh bày cỏc nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn của Biển Đụng.
Mó Lai, sụng Hồng
-Ngoài ra cũn cú cỏc bói cỏt ven biển, quặng titan là nguyờn liệu quý cho cụng
nghiệp
-Vựng ven biển cú trữ lượng muối biển lớn, tập trung ở Nam Trung Bộ
-Tài nguyờn hải sản phong phỳ: cỏc loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vụ cựng
đa dạng (2.000 loài cỏ, hơn 100 loài tụm…), cỏc rạn san hụ ở quần đảo Hoàng
Sa, Trường Sa
b Đặc điểm địa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và
BTB có tác động gì tới đặc điểm sông ngòi
Hớng nghiêng của địa hình ( TB ĐN ) và hớng núi ( TB
-ĐN và T - Đ ) , có tác động lớn trong việc quy định hớng
sông , làm cho sông ngòi trong vùng chảy theo 2 hớng
chính
+ Hớng TB - ĐN S Đà , Mã và cả
+ Hớng T - Đ Sông Đại , Bến Hải , sông Bồ
- Địa hình có độ dốc lớn ( do ko có bộ phận chuyển tiếp )
nên độ dốc của sông ngòi cũng lớn ( đặc biệt là ở BTB
- Địa hình núi tập trung ở phía tây , tây bắc kết hợp với
hình dáng lãnh thổ làm chiều dài sông có sự phân hoá
+ Tây Bắc sông dài , diện tích lu vực lớn ,
+ BTB sông nhỏ , ngắn , dốc
- Địa hình là nhân tố quan trọng làm chế độ nớc sông
( mùa lũ ) có sự phân hoá theo ko gian
+ TB sông có mùa lũ từ tháng 5 – 10 , trùng với mùa ma trên
phần lớn lãnh thổ nớc ta
+ BTB sông có mùa lũ từ tháng 8 – 12 ( do ảnh hởng của dãy
trờng sơn gây ra hiện tợng phơn trong mùa hạ và đón gió
đông bắc gây ma )
- Địa hình có độ dốc lớn ( cấu trúc nham thạch cứng ) nên
khã năng bồi lấp phù sa hạn chế
1.0 đ 0.25 0.25
0.25 0.25
2.0 0.5
0.25 0.5
0.5
0.25
Câu
5
a Hóy nờu thời gian hoạt động và hậu quả của bóo ở Việt Nam và biện
phỏp phũng chống bóo.
+ Hoạt động của bóo ở Việt Nam:
- Thời gian hoạt động từ thỏng 06, kết thỳc thỏng 11, đặc biệt là cỏc thỏng 9,10
- Mựa bóo chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bóo hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Riờng Nam Bộ ớt chịu ảnh
hưởng của bóo
- Trung bỡnh mổi năm cú 8 trận bóo
+ Hậu quả của bóo:
- Mưa lớn trờn diện rộng, gõy ngập ỳng đồng ruộng, đường giao thụng, thuỷ
triều dõng cao làm ngập mặn vựng ven biển
1.5
Trang 5- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
+ Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi
b Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý ? Nêu một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian qua:
a/ Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý là do:
không đều
- Phân bố không đều giữa đồng bằng – miền núi:
+ Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số ĐBSH cao nhất, 1.225
- Phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị:
+ Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm
+ Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng
- Sự phân bố dân cư chưa hợp lý làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng alo
động, khai thác tài nguyên Vì vậy, phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi
cả nước là rất cần thiết
b/ Một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian vừa qua :
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả
- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo người lao động có
tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụng tối đa nguồn lao
động của đất nước
1.5
C©u
6
a/ Nhận xét:
-Lmưa có sự thay đổi từ B vào N: Huế có lmưa cao nhất, sau đến tp.HCM và
thấp nhất là Hà Nội
-Lượng bốc hơi: càng vào phía Nam càng tăng mạnh
-Cân bằng ẩm có sự thay đổi từ B vào N: cao nhất ở Huế, tiếp đến Hà Nội và
thấp nhất là tp.HCM
b/ Giải thích:
-Huế có lượng mưa cao nhất, chủ yếu mưa vào mùa thu dông do:
+Dãy Bạch Mã chắn các luồng gió thổi theo hướng Đông Bắc và bão từ biển
Đông thổi vào
+Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
+Lượng cân bằng ẩm cao nhất do lượng mưa nhiều, lượng bốc hơi nhỏ
-Tp.HCM có lượng mưa khá cao do:
1.0
2.0
Trang 6+Chịu ảnh hưởng trực tiếp của giú mựa Tõy Nam từ biển thổi vào mang theo
lượng mưa lớn
+Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
+Do nhiệt độ cao, đặc biệt mựa khụ kộo dài nờn bốc hơi mạnh và thế cõn bằng
ẩm thấp nhất
-Hà Nội: lmưa ớt do cú MĐ lạnh, ớt mưa Lượng bốc hơi thấp nờn cõn bằng ẩm
cao hơn tp.HCM
Câu
7
a Vẽ biểu đồ
+ Yêu câu
- Biểu đồ thích hợp kết hợp giữa cột và đờng
- Vẽ tơng đối chính xác
- Ghi đầy đủ các tiêu mục cần thiết
- Chia khoảng cách năm…
b Nhận xét và giải thích
+ Nhận xét
- Cả số dân và tỉ lệ dân TT của nớc ta đều tăng lên trong
gian 1990 – 2005
+ Giải thích
1.0 0.25
0.25